Cuốn bí kíp gồm 4 phần chính: hóa học đại cương & hóa học phân tích hóa học vô cơ hóa học hữu cơ chuyên đề bổ sung (More)
Trang 1Bi Kip Chemistry
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
Sơ đồ tổng quát 5
Hóa học đại cương & phân tích 6
[CÁc khái niệm & định lí,…] 6
Part I Nguyên tử 6
Part II LKHH 8
Part III Tốc độ PƯ & cân bằng hh 9
[Nguyên tử] 10
Part I: … 10
[các vấn đề về bảng tuần hoàn ] 12
Part I: Bảng tuần hoàn 12
Part II: Quy luật tuần hoàn tổng quát 12
Part III: Quy luật khác trong từng nhóm 13
[So sánh bán kính nguyên tử, bán kính ion] 14
Part I: Method 14
Part II: Ex 14
[Liên kết hóa học] 15
Part I: Liên kết 15
Part II: Lai hóa 15
Part III: Tinh thể 17
[So sánh lk hidro, nhiệt độ sôi, tính axit, bazo, tính tan… ] 19
Part I: 1 số yếu tố ảnh hưởng sự so sánh 19
Part II: so sánh liên kết hidro 20
Part III: so sánh nhiệt độ sôi 20
Chủ đề [1]: [Các nguyên tắc so sánh nhiệt độ sôi] 21
Chủ đề [2]: [Các chú ý khi làm bài tập so sánh nhiệt độ sôi] 22
Chủ đề [3]: [Nhiệt độ sôi & nc 1 số chất](tham khảo) 23
Part IV: so sánh nhiệt độ nóng chảy 23
Part V: so sánh tính axit, bazo 23
Hóa học vô cơ 25
[CÁC khái niệm vô cơ khó nhớ ] 25
Part I 25
[CÁC tên gọi vô cơ khó nhớ ] 27
Part I: Nhóm Halogen 27
Part II: Nhóm oxi 27
Part III: Nitơ - Photpho 28
Part IV: Nhóm cacbon 29
Part V: KL 30
[PHÂN BÓN HH, CN SILICAT & GANG THÉP ] 32
Part I: PHÂN BÓN HH 32
Trang 3Part II: CN SILICAT (nâng cao) 34
Part III: GANG THÉP 37
[Đại cương KL] 40
Part I: KL & Hợp kim 40
Part II: Dãy điện hóa KL & pin điện hóa 41
Part III: Sự điện phân 42
Part IV: Sự ăn mòn KL 43
Part V: Điều chế KL 43
Hóa học hữu cơ 44
[CÁC khái niệm Hữu cơ khó nhớ ] 44
Part I: 44
[CÁC tên gọi hữu cơ khó nhớ ] 49
Part I: HCB, RX, ancol-phenol, andehit,axit HC & anhiđrit 49
Part II: Este-lipit, cacbohidrat, amin axit-pr & polime 51
Part III: Bổ sung (lấp đầy kiến thức) 55
[Nguồn HCB thiên nhiên] (Nâng cao) 57
Part I: DẦU MỎ 57
Part II: KHÍ MỎ DẦU & KHÍ TN 60
Part III: THAN MỎ 61
[Danh pháp hữu cơ] 62
Part I: Điều cần biết 62
Part II: Danh pháp IUPAC & gốc chức từng loại HCHC 63
Part III: Tạp chức (All) 65
[Các loai chỉ số của chất béo] (nâng cao) 68
MORE 69
[Quy luật tan ] 69
[Quy luật phân tích\nhiệt phân ] 72
Part I: Vô cơ 72
Phần [1]: Pư nhiệt phân 72
Phần [2]: Pư tự phân tích 73
Part II: hữu cơ 74
[Làm khô khí ẩm ] 74
[màu sắc Khó Nhớ] 75
Part I: Vô cơ 75
Part II: Hữu cơ 77
[Nhận biết & phân biệt khó nhớ] 78
Part I: Phân biệt & nhận biết vô cơ 78
Part II: Phân biệt & nhận biết hữu cơ 80
Kết 84
Trang 4Lời nói đầu
Các bạn đang cầm trong tay 1 cuốn bí kíp hóa học viết về phần lý thuyết của 3 quyển SGK hóa học 10,11,12 Hầu hết tất cả những kiến thức n{y đều có trong SGK, ngoại trừ các mẹo giúp đi tìm trí nhớ v{ c|c chuyên đề như “So s|nh tính axit, bazo,…” mình tổng hợp từ các tài liệu khác Mình soạn ra cuốn bí kíp này nhằm giúp các bạn dễ ghi nhớ những thứ rời rạc nhỏ lẻ trong sgk trở nên có hệ thống bằng cách sắp xếp & tổng hợp lại chúng theo dạng Mindmap (bản
đồ tư duy) hoặc dạng Table (bảng) Bên cạnh đó có những bài lý thuyết lớn & khó nhớ mình tách riêng ra làm 1 chủ đề Vì mục đích muốn nó trở thành 1 cuốn bí kíp lý thuyết để ôn tập thay cho 3 quyển SGK nên mình cố gắng tổng hợp sao cho đầy đủ nhất có thể
Cuốn bí kíp gồm 4 phần chính:
hóa học đại cương & hóa học phân tích
hóa học vô cơ
hóa học hữu cơ
chuyên đề bổ sung (More)
Tuy nhiên vì bận ôn thi nên mình không đủ thời gian đề viết tất cả các chủ đề được
hóa học đại cương & phân tích : tương đối đầy đủ
hóa học vô cơ & hóa học hữu cơ: chưa có phần tính chất vật lí , tính chất hóa học, điều chế ứng dụng các chất Mấy cái này chắc cũng dễ nhớ ^^
hóa học KT, XH, MT: mình ko viết cả chương n{y lun ( ^^)
Những phần thiếu này sẽ được viết ở cuốn bí kíp hóa học thứ 2 hoặc bản Full update Nhưng nhiêu đ}y chắc cũng đủ để giúp phần nào cho các bạn ôn tập trong những ngày cuối cùng , đặc biệt là 10 ng{y trước khi thi ĐH
Mình dùng phần mềm imindmap để vẽ c|c sơ đồ tư duy , c|c bạn Google search sẽ có ^^ Các bạn in ra sẽ dễ đọc hơn Mục đích chủ yếu của bí kíp này là tìm lại kiến thức của các bạn, hữu ích khi các bạn dùng nó để ôn tập,nghĩa l{ các bạn phải đ~ xem qua sgk rùi mới đọc nó
Mình đ~ cố gắng nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót , nếu các bạn phát hiện ra lỗi sai hoặc thiếu gì đó thì c|c bạn pm cho mình nha.^^ Mọi ý kiến thắc mắc xin gửi về kaitorkid@yahoo.com.vn hoặc www.facebook.com/kaitorkid hoặc 12a1prô.vn
Mình là Kaitorkid (Mr.K) hi vòng cuốn bí kíp này sẽ giúp ích cho các bạn ^^
Trang 5 Cái này các bạn google search sẽ có, mình ko ghép v{o đ}y nữa
Những phần này mình sẽ ghi rõ là thuộc chương trình nâng cao (NC)
Trang 6Hóa học đại cương & phân tích
ra e 1987, Tôm-xơn nhà bác học người Anh phát hiện ra tia âm cực, bản chất : dòng e nhờ hiện tượng phóng điện trong chân không: ông cho phóng điện với V=15 000 V qua
2 điện cực gắn vào đầu 1 ống kín đã rut gần hết kk thấy màn huỳnh quang trong ống thủy tinh phát sáng
Trang 7nhân Nguyên tử có cấu tạo rỗng, các e chuyển động xung quanh 1 hạt mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với nhuyên tử, nằm ở tâm nguyên tử Đó là hn nguyên tử
2 e hóa trị Là những e có khả năng tham gia hình thành kiên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp
ngoài cùng \ ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa
3 Đồng vị Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác
nhau về số n
Hidro có 3 đồng vị: H,D,T
4 AO Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suát có mặt
(xác suất tìm thấy ) e khoảng 90%
Trong nguyên tử , các e chuyển động rất nhanh quanh hn ko theo 1 quỹ đạo xđ nào
Lớp & phân lớp e
5 Lớp Các e trên cùng 1 lớp có năng lượng gần bằng nhau
Phân lớp Các e trên cùng 1 phân lớp có năng lượng bằng nhau
Trang 89 Chu kì Là dãy các ng tố mà ng tử của chúng có cùng số lớp e được xếp theo chiều Z tăng dần
tố s,p,d,f e cuối cùng xếp vào phân lớp s,p,d,f
12 I 1 Là nl min cần để tách e thứ 1 ra khỏi ng tử ở trạng thái cơ bản
13 Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút e của ng tử đí khi tạo thành lk hh
14 Tính KL Là tc của 1 ng tố mà ng tử của nó dễ nhường e để trở thành ion (+)
15 Tính PK Là tc của 1 ng tố mà ng tử của nó dễ nhận e để trở thành ion (-)
bát tử Các ng tố có khuynh hướng lk với các ng tử khác để đạt đưuọc cấu hình e vững bền cỉa khí hiếm vớ 8 e (hoặc đối 2 e với He) ở lớp ngoài cùng
3 Ion Ng tử \ nhóm ng tử mang điện
4 LK ion Là LK được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion kang điện tích trái dấu Được hình
thành giữa KL điển hình & PK điển hình
5 LK CHT Là LK hình thành giữa 2 ng tử = 1 \ nhiều cặp e chung
phủ bên Trục các AO tham gia liên kết song song với nhau & vuông góc với đường nối tâm 2 ng tử lk
Hóa trị & số oxi hóa
11 Hóa trị trong hc ion: là điện hóa trị & bằng điện tích của ion đó
trong hc CHT: gọi là CHT & bằng số lk CHT mà ngt ng tố đó tạo ra đưuọc với các ng tử khác trong pt
Trang 912 Số OXH Là điện tích của ng tử ng tố đó nếu giả định LK giữa các ng tử trong pt là lk ion
LK kim loại
13 LK KL Là lk được hình thành giữa các ng tử & ion KL trong mạng tt do sự tham gia của các e tự
do
Part III Tốc độ PƯ & cân bằng hh
thể Là hệ ko có bề mặt phân chia trong hệ Ví dụ : hệ gồm các chất khí,…
5 Hệ dị thể là hệ có bề mặt phân chia trong hệ , qua bề mặt này có sự thay đổi đột ngột tính chất
Ví dụ: hệ gồm chất rắn & chất khí, hệ gồm chất rắn & chất tan trong dd
6 Nguyên lí
LơSatơliê Một pư thuận nghịch đang ở tranh thái Cb khi chịu 1 tác động từ bên ngoài như biến đổi C, p, , thì Cb sẽ chuyển dịch theo chiều là giảm tác động bên ngoài đó
Trang 10[ ử
nguồn tổng hợp & tham khảo : SGK
Part I: …
1 Cấu tạo ng tử
mọi hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều có p & n ?
Sai Riêng hidro (ko tính đồng vị D & T) hạt nhân chỉ có 1 p & ko có n
khối lượng ko cần nhớ vì trong máy tính có sẵn rồi
Nguyên tử có cấu tạo rỗng các e chuyển động xung quanh 1 hạt mang điện tích đương có kích thước rất
nhỏ so với kích thước của ngt, nằm ở trung tâm ngt-“hạt nhân nt” (trích sgk10-tr.5)
Trang 11 Điểm đặc biệt với Cu,Cr,…
Để đạt cấu hình bền thì những ng tố có cấu hình e: … ( 1) … ( 1) sẽ tự biến đổi :
{ … ( 1) ( 1) … ( 1) … ( 1)
Có ? ngt có e ngoài cùng là ?
3.Đó là: {
: [ ]4 : [ ]3 4 : [ ]3 4
Có ? ngt có e ngoài cùng là ?
Trang 12[ các vấn đề về bảng tuần hoàn
]
nguồn tổng hợp & tham khảo : SGK, Lamsao.vn,go.vn
Part I: Bảng tuần hoàn
1 Cách nhớ bảng tuần hoàn
mặt trước
3 Nào(Na) Mang(Mg) Ăn (Al) Sinh(Si) Pạn(P) Say(S) Chăng(Cl) Ăn(Ar)
4 Không(K) Cá(Ca) Gà (Ga) Gé(Ge) Ắt(As) Sẽ(Se) Bé(Br) Khúc(Kr)
5 Rượu(Rb) Sang(Sr) Trong(In) Sang(Sn) Sẽ(Sb) Té(Te) Iu(I) Xương(Xe)
6 Cà(Cs) Bà(Ba) Tủlạnh(Tl) Phố(Pb) Puồn(Pb) Pò(Po) Anh(At) Rỗng(Rn)
7 Fé(Fr) Rán(Ra)
Dãy điện hóa cuả KL
Li 2+ K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ Fe 3+ 2H + Cu 2+ Fe 3+ Hg + Ag + Pt 2+ Au 3+
Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb Fe H 2 Cu Fe2+ Hg Ag Pt Au Khi Bạn Cần Nhà May Áo Mỏng Záp Cr Sắt Nên Sang Phố Sắt Hỏi Cụ Già Hàng Bạc Pha Vàng
Part II: Quy luật tuần hoàn tổng quát
Chiều mũi tên là chiều tăng dần
Trang 13tính axit của oxit & hidroxit
hóa trị cao nhất với H (chỉ tính chiều ngang) hóa trị cao nhất với O (chỉ tính chiều ngang)
(*) ngoại lệ: H là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất (~0,053 nm) chứ ko phải He
(**) NHÓM IVA: thứ tự BTH (từ trên xuống): C, Si, Ge, Sn, Pb nhưng thứ tự I1: C>Si>Ge>Pb>Sn
(***) NHÓM IVA: thứ tự BTH (từ trên xuống): C, Si, Ge, Sn, Pb nhưng thứ tự : C>Si>Ge>Pb>Sn
(giống quy luật I1)
CHU KÌ 6: thứ tự BTH (trái phải): Cs, Ba, Tl, Pb, Bi, Po, At nhưng thứ tự :Cs<Ba<Tl<Po<Bi<At<Pb
Part III: Quy luật khác trong từng nhóm
X 2
Tính khử
X
mạnh tăng dần
Giảm dần
Tăng dần
Trang 15Bản chất lk Sự dùng chung các e Lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu
Đk lk Xảy ra giữa những ng tố khác hẳn nhau về bản chất hh
( thường với Kl điển hình & PK điển hình)
Giữa các ng tố giống nhau \ gần giống nhau về bản chất
hh ( thường với ng tố PK nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)
Trang 17Part III: Tinh thể
Chú ý: Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, phân tử thuộc chương trình n}ng cao
1 Các loại tt
Khai niệm Được hình thành
từ những ion mang điện tích trái dấu
Được hình thành từ các
ng tử
Hình thành từ các phân tử
Hình thành từ những ion , ng tử
Bản chất tĩnh điện
Tính chất
chung
Bền Khó nc, khó bay hơi
Độ cứng lớn , ô cao
Ít bền, mềm thấp, dễ bay hơi
Ánh kim, dẻo Dẫn diện, nhiệt good
Ví dụ NaCl Kim cương:
tạo bởi C lai hóa sp3 lk CHT 4 nguyên tử C gần nhất nằm ở 4 đỉnh 1 tứ diện đều ằng 4 cặp e chung
cứng nhất
Phân tử iot:
Là phân tử 2 nguyên tử , các phân
tử iot nằm trên các đỉnh & tâm các mặt
của hlp (“tt lập
phương tâm diện”)
Ko bền, có sự thăng hoa
KL
2 Chi tiết Tinh thể KL
Lập phương tâm khối Lập phương tâm diện Lục phương Hình vẽ
Số đơn vị
cấu trúc
Trang 18Th
Sc,Y,La Ti,Zr,…
Trang 19[So sánh hidro, nhiệt độ sôi, tính axit, bazo, tính tan… ]
nguồn tổng hợp & tham khảo : Trithucbonphuong.com, violet, http://www.aotrangtb.com,
tài liệu của ThS Nguyễn Ái Nhân, của thầy Vũ Khắc Ngọc
làm tăng độ mạnh lk H, tăng nhiệt độ sôi, tăng tính axit, giảm tính bazo
cùng 1 gốc thì càng gần nguyên tử H linh động, số lượng càng nhiều thì càng có tác dụng mạnh
Nhóm đẩy e:
làm giảm lk hidro, giảm nhiệt độ sôi, giảm tính axit, tăng tính bazo
gốc HCB càng phân nhánh, càng dài đẩy e càng mạnh
cùng 1 gốc thì càng gần nguyên tử H linh động, số lượng càng nhiều thì càng có tác dụng mạnh
Thứ tự độ phân cực của các chức\chất không có lk hidro (cùng M):
-COO- >-CO- > -CHO > R-X > -0- > R-H
3.Cis & trans
cis { ấ
trans {
0
0 ấ
Trang 20Part II: so sánh liên kết hidro
1.Liên kết hidro là gì?
Là lk tương tác tĩnh điện yếu giữa phần tử hidro mang điện tích dương với phần tử mang điện âm
2 Điều kiện có lk hidro là gì?
Trong hợp chất phải chứa H
H phải lk trực tiếp với nguyên tố: có độ âm điện lớn & có cặp e tự do
là lk H giữa các pt cùng loại\khác loại với nhau
tác dụng: tăng nhiệt độ sôi, tăng độ tan/H2O (nếu có lk H với H2O)
4 So sánh độ mạnh lk H
theo nhóm chức: -COOH > phenol > -OH> -NH2
theo gốc hút e & đẩy e :(xem part I)
Tổng quát Quy luật chung phổ biến:
t0
s HCB <R-X, andehit, xeton < amin <ancol < axit cacboxylic < aminoaxit < muối ancolat , muốicacboxylat
Trang 21Chủ đề [1]: [Các nguyên tắc so sánh nhiệt độ sôi]
(ưu tiên) lk ion
lk H khối lượng
độ phân cực mạch cacbon cis & trans
Nguyên tắc 1: nếu có lk ion
hợp chất liên kết ion sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn
Ví dụ :
So sánh nhiệt độ sôi của CH3COONa và CH3COOH
-CH3COONa không có liên kết hiđro nhưng có liên kết ion giữa Na-O; CH3COOH có liên kết hiđro Nhưng nhiệt độ sôi của CH3COONa cao hơn
Nguyên tắc 2: lk hidro
Hai hợp chất có cùng khối lượng hoặc khối lượng xấp xỉ nhau thì hợp chất nào có liên kết hiđro bền hơn sẽ
có nhiệt độ sôi cao hơn
Ví dụ 1:
So sánh nhiệt độ sôi của CH3COOH và C3H7OH
- Cả hai đều có khối lượng phân tử bằng 60 Nhưng CH3COOH có liên kết hiđro bền hơn liên kết hiđro trong C3H7OH Nên nhiệt độ sôi của CH3COOH cao hơn nhiệt độ sôi của C3H7OH
So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH
- Cả hai đều có cùng kiểu liên kết hidro, nhưng m C2H5OH=46> m CH3OH=32 C2H5OH có nhiệt độ sôi cao hơn CH3OH
Ví dụ 2:
So sánh nhiệt độ sôi của C2H6 và C3H8
- Cả hai đều không có liên kết hiđro, khối lượng của C3H8 lớn hơn khối lượng của C2H6 nên C3H8 có nhiệt độ sôi lớn hơn
Trang 22-COO- >-CO- > -CHO > R-X > -0- > R-H
Ví dụ:
So sánh nhiệt độ sôi của HCHO và C2H6
- Hai hợp chất trên đều không có liên kết hiddro và khối lượng bằng nhau, nhưng HCHO có tính phân cực hơn nên có nhiệt độ sôi cao hơn
Nguyên tắc 5: diện tích tiếp xúc (mạch cacbon)
Hai hợp chất là đồng phân của nhau thì hợp chất nào có diện tích tiếp xúc phân tử lớn hơn sẽ có nhiệt độ
cao hơn hơn bậc càng cao, càng nhiều nhánh, nhánh càng gần nhóm chức nhiệt độ sôi càng
thấp
Ví dụ: So sánh nhiệt độ sôi:
- Cả hai đều có khối lượng bằng nhau, đều không có liên kết hiđro B có diện tích tiếp xúc lớn hơn nên có nhiệt độ sôi cao hơn A
6 Nguyên tắc 6: cis > trans
Hai đồng phân hình học, nhiệt độ sôi cis>trans (do momen lưỡng cực cis>trans)
Ví dụ:
So sánh nhiệt độ sôi của cis but-2-en và trans but-2-en: cis>trans
Chủ đề [2]: [Các chú ý khi làm bài tập so sánh nhiệt độ sôi]
Bài tập thường gặp: sắp xếp nhiệt độ sôi theo chiều tăng dần \ giảm dần,…
Đồng phân nào có mạnh dài hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn
Với các dẫn xuất R-X ( R: hidrocabon như anken ,ankan …X : thường là halogen……)
Dẫn xuất halogen của anken sôi và nóng chảy ở nhiệt độ sôi thấp hơn dẫn xuất của ankan tương ứng
Dẫn xuất của benzen : đưa 1 nhóm thế đơn giản vào vòng benzen sẽ làm tăng nhiệt độ sôi
Với hợp chất chứa nhóm chức
2 chất cùng dãy đồng đẳng chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn
Xét với các hợp chất có nhóm chức khác nhau, nhiệt độ sôi :
axit >ancol >amin > -COO- >-CO- > -CHO > R-X > -0- > R-H
Chú ý với Ancol và Axit :
-Các gốc dẩy e (không có lk pi: CH3,C2H5….) sẽ làm tăng nhiệt độ sôi do liên kết H bền hơn
-Các gốc hút e (có liên kết pi: Phenyl,…; halogenua: F-,Cl-,Br-,I-) sẽ làm giảm nhiệt độ sôi do liên kết H kém bền hơn, gốc hút càng mạnh càng làm giảm nhiệt độ sôi và càng xa nhóm chức thì lực tương tác lại càng yếu đi
-Với ancol: đồng phân tert<sec<iso<n-ancol
Trang 23 nếu có H2O: t0
s ancol có 4 C trở lên > H2O (1000C) > ancol có 3 C
Chú ý với các hợp chất thơm có chứa nhóm chức –OH ,-COOH ,-NH2
- Nhóm thế loại 1 ( không chứa lk pi :CH3 , C3H7 …) có tác dụng đẩy e vào nhân thơm làm liên kết H
trong nhóm chức kém bền hơn nên làm tăng nhiệt độ sôi
- Nhóm thế loại 2 ( chứa liên kết pi : NO2 ,C2H4 …) có tác dụng hút e của nhân thơm làm liên kết H
trong chức kém bền đi nên làm giảm nhiệt độ sôi
- Nhóm thế loại 3 ( các halogen : -F ,-Cl ,-Br ,-I ) có tác dụng đẩy e tương tự như nhóm thế loại 1
* Với phenol: t 0
s phenol > ancol có 7 C trở xuống & axit có 4 C trở xuống
Chủ đề [3]: [Nhiệt độ sôi & nc 1 số chất](tham khảo)
Trang 24 Theo gốc hút e, đẩy e (xem part I)
Amin bậc III < amin bậc I < amin bậc II
Giải thích: do hiệu ứng chắn của amin bậc III: tuy có nhiều nhóm đẩy e nhưng do chúng án ngữ không gian lớn làm không fian quay của đôi e ít đi tính bazo giảm , đến mức < amin bậc I
amin thơm < NH3 < amin không thơm
Chú ý: bazo càng mạnh axit liên hợp càng yếu & ngược lại
Để so sánh các bazo\axit mà không có quy luật ở trên thì ta so sánh axit liên hợp\bazo
liên hợp của chúng rồi suy ra thứ tự cần tìm
Trang 25Hóa học vô cơ
nguồn tổng hợp & tham khảo:
ghi chú: ở phần này, những khái niêm về CN Silicat, Phân bón, gang thép được viết chi tiết ở phần ”PHân
bón HH, CN SILICAT & GANG THÉP”
Part I Chú ý: phần này những khái niệm cần nhớ chỉ có ở phần đại cương KL, vì vậy mình tách riêng ra chủ đề Đại cương KL Các bạn đọc chủ đề đó sẽ đầy đủ hơn (mình vẫn giữ lại
phần này mà ko xóa đi để các bạn chắc chắn là ko còn khái niệm nào nữa Thứ 2 là cách
kẻ bảng ngắn gọn hơn , bạn nào phù hợp cách học nào thì xem phần đó ^^ )
1 kl cơ bản
1 số kl\pk
#
Trang 26Anot,catot anot: nơi xảy ra sự oxi hóa
catot: nơi xảy ra sự khử
trong pin : anot: (-), catot : (+) trong đf : anot: (+), catot: (-)
Sự đf Là quá trình OXH-K xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện 1 chiều đi
qua chất điện li nc \ dd chất điện li
Hiện tượng
dương cực
tan
Xảy ra khi anot (cực âm) làm bằng kim loại trong dd đf
Ví dụ: đf dd CuSO4 với anot Cu
[ion kl] ko đổi trong qt đf
Thứ tự đf với ion KL: từ phải trái dãy điện hóa
với anion:
(anion tính khử mạnh hơn bị đf trước) ( )
Ăn mòn
KL
Ăn mòn Kl Là sự phá hủy KL\Hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường
Ăn mòn hh Là qt OXH-K , trong đo các e của KL đưuọc chuyển trực tiếp đến các chất trong
2 c|c điện cực phải tiếp xúc trực tiếp gi|n tiếp qua d}y dẫn
3 c|c điện cực cùng tiếp xúc với dd chất điện li
Trang 27
[ CÁC tên gọi vô cơ kh nhớ ]
nguồn tổng hợp & tham khảo: SGK
Part I: Nhóm Halogen
Quặng chứa clo: Cacnalit: KCl.MgCl2.6H2O
Xinvinit:KCl.NaCl
Axit có oxi của clo:
Axit hipocloro (HClO)
Axit cloro (HClO2)
Axit cloric (HClO3)
Axit pecloric (HClO4)
Quặng chứa flo:
Part II: Nhóm oxi
Trang 28Lưu huỳnh tà phương (𝑺𝜶) Lưu huỳnh đơn tà (𝑺𝜷) Cấu tạo tinh thể
D 2,07 g/cm3 1,96 g/cm3
𝒕𝟎𝒃ề𝒏 <95,50C Từ 95,51190C
Part III: Nitơ - Photpho
Phân bón (xem chi tiết ở box phân bón):
Phân đạm: Ure: (NH2)2CO
Phân Supephotphat đơn (14 – 20% P2O5): Ca(H2PO4)2+ CaSO4
Phân Supephotphat kép (40 – 50% P2O5): Ca(H2PO4)2
Phân lân nóng chảy (12 – 14% P2O5): Hỗn hợp photphat, silicat với Ca, Mg
Phân kali:
Phân hỗn hợp Nitrophotka: ( )
Phân phức hợp Amophot: ( )
Phân vi lượng: B, Mn, Mo, Cu, Zn
Quặng chứa photpho:
Apatit: 3 ( )
Photphorit: ( )
Quặng chứa Nito
Natri Nitrat (Diêm tiêu) (NaNO3)
Các thù hình của P (chương trình nâng cao)
Bốc cháy trong kk ở 40 bảo quản: ngâm
trong nước
Bôc cháy ở 250
Trang 29Part IV: Nhóm cacbon
Kim cương Than chì Cacbon vô định hình Fuleren (nâng cao)
Tinh thể nguyên tử không
màu, trong suốt, không
dẫn điện, dẫn nhiệt kém,
cứng nhất
Tinh thể cấu trúc lớp màu xám đen, ánh kim, dẫn điện kém kim loại, mềm
Bao gồm than gỗ, than xương, than muội… cấu tạo xốp, có khả năng hấp phụ khí & chất tan
Cấu trúc hình cầu rỗng, gồm C70, C60
Khí than khô & khí tan ướt
Hỗn hợp khí từ PƯ đc CO khi cho hơi nước đi qua
Trang 30Thạch cao khan: aSO Thạch cao sống: aSO 2H O Thạch cao nung: aSO H O or aSO 0,5H O
Nhôm Anotit: CaO.Al2O3.2SiO2
Boxit : l O 2H O Berin : l O 3 eO 6SiO Mika: O l O 6SiO 2H O
Cao lanh: l O 2SiO 2H O Fenspat: Na O l O 6SiO
Emeri: nhôm oxit trong tự nhiên dạng khan, có độ cứng cao, l{m đ| m{i
orinđon tinh khiết: l O khan, là ngọc thạch rất cứng, cấu tạo tinh thể trong suốt, không màu orinđon lẫn : ngọc rubi (m{u đỏ) orinđon lẫn & : ngọc saphia (màu xanh) Rubi & saphia nhân tạo được chế tạo bằng cách nung nóng hỗn hợp ớ &
Phèn chua: SO l (SO ) 24H O hay
l(SO ) 12H O
phèn nhôm: nếu thay i , Na hay NH được muối kép khác có tên chung là phèn nhôm Tecmit : hh bột Al & Fe2O3 để hàn gắn đường ray
Crom Cromit: eO r O
(thường lẫn l O & SiO )
Phèn crom-kali :
SO r (SO ) 24H O hay r(SO ) 12H O
ó m{u xanh tím, dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong nhuộm vải ( ƯD tương tự phèn chua)
Sắt Pirit :FeS2 (pirit sắt)
Xementit: Fe3C Xiderit : FeCO3Hematit : Fe2O3 Hematit nâu: Fe2O3.nH2O Manhetit: Fe3O4
Sắt từ oxit: e O
Đồng Cancopirit (Pirit đồng) : CuFeS2
(hay CuS.FeS) Cancozin : Cu2S Cuprit: Cu2O
Cacbonat bazo của đồng: u O u(OH)
ancol bậc khác nhau)
Trang 31
2 Hợp kim
phân biệt theo tính chất
Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Mn (inox), đồng bạch (Cu-Ni)
HK đồng bạch có tính bền vữ g cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển , dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực
Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn nóng chảy ở 210 0 C), Bi-Pb-Sn (nc 65 0 C)
Hợp kim nhẹ, cững & bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg
Hợp kim không giãn nở theo nhiệt
Dùng trong kĩ thuật vô tuyến
phân biệt theo tên
Đồng bạch Cu-Ni (25%Ni)
bền đẹp, ko bị ăn mòn trong nước biển
dùng trong cn tàu thủy (chế tạo chân vịt tàu biển,…), tuabin cho động cơ máy bay phản lực, đúc tiền, …
Đồng thanh Cu-Sn
chế tạo máy móc, thiết bị
Vàng 9 cara Cu-Au (2/3: Cu, 1/3: Au)
Trang 32 Tại sao phải bón phân bón hh cho cây?
Cây đồng hóa được C,O,H từ kk & nước, còn đối với các nguyên tố khác (N,P,K,…), cây hấp thụ từ đất Đất trồng trọt bị nghèo dần các nguyên tố dd cần bón phân! ^^
Sơ lƣợc phân bón hh
Trang 33Đặc điểm khi tan trong nước,
thủy phân mt axit bón cho các loại đất ít chua\đất đã được khử chua trước bằng CaO (vôi)
Dễ hút ẩm Không bón cùng tro hoặc vôi
dễ hút nước trong kk
& chảy rữa
tan nhiều trong nước
tác dụng nhanh với cây nhưng dễ bị nước mưa rửa trôi
vân (magie silicat) + than
Đặc điểm CaSO4 không tan trong
3 Phân hỗn hợp & phức hợp
Phân hỗn hợp chứa cả 3 ng tố N,P,K “phân NPK”, là sp khi được trộn từ các phân đơn chứa N, P,
Trang 34 Phân phức hợp là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất Ví
4 Phân vi lƣợng
Cung cấp cho cây các ng tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo,… ở dạng đơn chất
cây trồng chỉ cần 1 lượng rất nhỏ để tăng khả năng kt qt st & TĐC, tăng hiệu lực quang hợp,…
đưa vào đất cùng phân bón vô cơ\hữu cơ & chỉ có hiệu quả cho từng loại cây & từng loại đất
dùng quá nhiều có hại cho cây
Part II: CN SILICAT (nâng cao)
Cho thêm oxit
1 của số kl được TT có màu khác nhau
Vd: 𝐂𝐫𝟐𝐎𝟑
thủy tinh màu lục,
đồ gốm
thủy tinh
xi măng
Trang 35Dùng
làm
Chế tạo keo dán
thủy tinh & sứ, sx xi
măng chịu axit, chất
kết dính trong xây
dựng
Dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính
𝐂𝐨𝐎 TT
xanh nước biển
2 Đồ gốm
là vật liệu được chế tạo chủ yếu từ đất sét & cao lanh
Phân loại theo công dụng
dạng mindmap
Trang 36 Dạng table
Gạch & ngói đất sét loại thường &
1 ít cát
nhào với nước khối dẻo, tạo hình sấy khô & nung
900 1000 gạch & ngói
thuộc loại gốm xây dựng
sau khi nung, gạch & ngói thường có màu
đỏ do oxit trong đất sét
Gạch
samốt
Bột samốt trộn đất sét
& H O Bột samốt là đất sét được nung ở nhiệt
độ rất cao rồi nghiền nhỏ
Sau khi đóng khuôn
& sấy khô, nung
để có độ bóng &
lớp bảo vệ ko thấm nước, tạo 1lớp men mỏng ở mặt ngoài của đồ sành
nung lần 2:
t cao hơn
(1400-1450 độ C)
Cứng Xốp Màu trắng
Gõ kêu
gồm sứ dân dụng
& sứ kĩ thuật
sứ kĩ thuật chế tạo: vật liệu cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, dụng cụ TN
Men Tp chính giống sứ Men phủ lên bề
mặt sp
dễ nc hơn sứ Men phủ lên bề
mặt sp, sau đó nung lên ở t thích hợp men biến thành lớp thủy tinh che kín bề mặt sp
3 Xi măng
là loại vật liệu kết dính dùng trong xây dựng
quan trong nhất: xi măng Pooclăng
.Đặc điểm & tphh xi măng Pooclăng
chất bột min màu lục xám
Trang 37 tp chính : canxi silicat & canxi aluminat: 𝐶𝑎 𝑆𝑖𝑂 ( 𝑎𝑦 3 𝐶𝑎𝑂 𝑆𝑖𝑂 )
𝐶𝑎 𝑆𝑖𝑂 ( 𝑎𝑦 2𝐶𝑎𝑂 𝑆𝑖𝑂 )
𝐶𝑎 (𝐴𝑙𝑂 ) ( 𝑎𝑦 3𝐶𝑎𝑂 𝐴𝑙 𝑂 )
Sản xuất
Quá trình đông cứng ximăng
Trong xây dựng, xi măng được trộn với nước thành khối nhão, sau vài giờ sẽ bắt đầu đông cứng lại
Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên những tinh thể hiđrat đan xen vào nhau thành khối cứng và bền:
3CaO.SiO2+5H2O→Ca2SiO4.4H2O+Ca(OH)2
2CaO.SiO2+4H2O→Ca2SiO4.4H2O
3CaO.Al2O3+6H2O→Ca3(AlO3)2.6H2O
Hiện nay, người ta còn sản xuất các loại xi măng có những tính năng khác nhau: xi măng chịu axit, xi măng chịu nước biển,
Ở nước ta có nhiều nhà máy xi măng lớn như nhà máy xi măng: Hải Phòng, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn
Part III: GANG THÉP
1 So sánh Gang & thép
nghiền nhỏ
đã vôi
trộn với đất sét nhiều & ít quặng sắt=
pp khô\ướt
nung hỗn hợp trong lò quay\lò đứng (1400
1600 )
clanhke
để nguội, nghiền clanhke với
1 số chất phụ gia ->
bột min
XI MĂNG
Trang 38 than cốc (ko có sẵn trong tn, phải đc từ than
mỡ), vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo CO & tạo thành
gang
chất chảy → CaO hóa hợp là chất
khó nc ở trong quặng sắt xỉ silicat dễ nc, có
ỏ ( , ) nổi lên trên gang (
Ít C
Ít Si, Mn Rất ít S,P
Là thép có thêm các ng tố khác (Si, Mn, Cr, Ni, W, V,…)
TC
Rất cứng & giòn Kém cứng & kém
giòn hơn
khi nc chất lỏng linh động (ít nhớt)
khi hóa rắn tăng V
thép silic tính đàn hồi tốt
chế tạo lò xo, nhíp oto
thép mangan rất bền, chịu
va đập mạnh chế tạo đưuòng ray xe lửa, máy nghiền đá
ƢD
Luyện thép Đúc các bộ phân của
máy, ông dẫn nước, cánh cửa,…
Xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đs
Trang 39PƢ xảy
ra
Miệng lò 200 Có cửa thoát ra khí lò cao
O2 oxi hóa phi kim trong gang oxit
C+O2CO2↑ S+O2SO2↑
4 5 2
& khó bay hơi, hóa hợp với chất chảy CaO xỉ nổi trên bề mặt thép lỏng:
3 ( )
Thân lò
4000C
500-6000C 700-8000C
Pƣ CO khử oxit sắt
Phễu lò 18000C
Pƣ tạo CO
2 Nồi lò Chứa xỉ Kk nóng được thổi vào
Ở bụng lò (phần 15000C) Fe nc hòa tan 1 phần C & 1
lượng nhỏ Mn,Si,… ”gang”
3 lò luyện thép này thuộc chương trình nâng cao
pp Bet xơ me (lò thổi oxi)
pp Mac tanh (lò bằng) pp lò điện (lò hồ quang
Khí đốt\dầu+kk +O2 phun vào lò oxi hóa các tạp chất trong gang
Trong lò điện, thanh than chì & gang là các điện cực
Luyện thép đặc biệt có KL khó nc: W, Cr,… & loại hầu hết các ngt có hại cho thép
N.suất Max=300 tấn thép/45min 1 mẻ 300 tấn/5-8h Ko lớn (do dung tích nhỏ)
Thống
kê
80% thép sx theo pp này 12-15%
Trang 40[ Đại cương KL
nguồn tổng hợp & tham khảo: SGK
Part I: KL & Hợp kim
•tính dẻo: KL có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Sn,
•tính dẫn diện: Ag>Cu>Au>Al>Fe Tăng nhiệt độ -> tính dẫn điện giảm (do sự
dao động các ion KL tăng lên -> cản trở sự chuyển động của e tự do)
•Tính dẫn nhiệt: Ag>Cu>Al>Fe Kl nào dẫn điện tốt -> dẫn nhiệt tốt
•Ánh kim
Tính chất
chung
•KL riêng: max: Os, min: Li Kl nhẹ: D < 5 g/cm3, Kl nặng: D > 5 g/cm3
•Nhiệt độ nc: max: W, min: Hg (chất lỏng ở đkt)
•tính cứng: Cr > W > Fe > Cu & Al
Tính chất riêng
Hợp kim: là vật liệu KL chứa
1 kl cơ bản
1 số kl\pk
#