Khái niệm về cơ sở thường trú Theo quy định của Việt Nam: Cơ sở thường trú của một doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài
Trang 1Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản
Trang 2Giới thiệu chung
Tình huống
NỘI DUNG
Trang 3I Giới thiệu chung về Hiệp định tránh đánh
thuế hai lần
Trang 4Tránh việc đánh thuế trùng trên một nguồn thu nhập của một đối tượng
I Giới thiệu chung về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Trang 5I Giới thiệu chung về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (tt)
Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11
Thông tư 205/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 24/12/2013 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh thuế hai lần
Thông tư hợp nhất 14/VBHN-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 15/5/2017 hướng dẫn thi hành Luật quản lý Thuế
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước ký kết
Trong đó, Hiệp đinh giữa Việt Nam và Nhật Bản được ký vào ngày 24/10/1995
Văn bản pháp quy
Trang 6II Khái niệm về cơ sở thường trú
Trang 7II Khái niệm về cơ sở thường trú
Theo quy định của Việt Nam:
Cơ sở thường trú của một doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, hoặc bất kỳ địa điễm khai thác tài nguyên nào khác tại Việt Nam
Công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức cá nhân khác
Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
Đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên của doanh nghiệp nước ngoài; hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam
Trang 8©2018 Grant Thornton (Vietnam) Limited All rights reserved
8
II Khái niệm về cơ sở thường trú (tt)
Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định thuật ngữ “Cơ sở thường trú” bao gồm:
Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng, nhà máy, xưởng, mỏ, giếng dầu hoặc khí,
mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác; và, nhà kho;
Một đia điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp hay các hoạt động giám sát liên quan đến các công trình, địa điểm trên sẽ tạo nên một cơ sở thường trú nếu địa điểm, công trình hay các hoạt động đó kéo dài trên sáu tháng;
Dịch vụ tư vấn thông qua những người làm công hoặc những đối tượng khác với điều kiện các hoạt động đó kéo dài (trong cùng một dự án hay hai hay nhiều dự án có liên quan) trong khoảng thời gian hơn 6 tháng trong giai đoạn 12 tháng liên tục;
Một đối tượng (trừ đại lý có tư cách độc lập) được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài nếu đối tượng đó thực hiện thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp; hoặc không có thẩm quyền ký kết nhưng thường xuyên duy trì một kho hàng hóa, qua đó thường xuyên giao hàng hay tài sản thay mặt cho doanh nghiệp
Trang 9©2018 Grant Thornton (Vietnam) Limited All rights reserved
9
II Khái niệm về cơ sở thường trú (tt)
Thuật ngữ “Cơ sở thường trú” theo Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật không bao gồm các trường hợp sau:
Việc sử dụng các phương tiện riêng nhằm mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa của doanh nghiệp;
Việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của doanh nghiệp với mục đích lưu kho hoặc
trưng bày ; hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công;
Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục địch mua hàng hóa hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho doanh nghiệp; hoặc tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác có tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp;
Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp bất kỳ hoạt động nào bên trên với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp trên mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ
Trang 10
III Quy định đối với một số khoản thu nhập thường gặp theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản
Trang 11III Quy định đối với một số khoản thu nhập thường gặp theo Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản
• Lợi tức của một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó, trừ trường hợp doanh nghiệp đó có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ
sở thường trú lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia
Lợi tức
• Lãi vay/ Lãi cổ phần/ Phí bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết
và trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế theo luật tại Nước ký kết phát sinh khoản thanh toán đó
• Tuy nhiên, mức thuế được tính không vượt quá 10% của tổng số khoản lãi vay/ lãi cổ phần/ phí bản quyền
Lãi vay, lãi
cổ phần,
phí bản
quyền
Trang 12III Quy định đối với một số khoản thu nhập thường gặp theo Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản (tt)
• Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được
từ việc chuyển nhượng cổ phiếu do một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia phát hành, có thể bị đánh thuế nếu:
• Cổ phiếu do người chuyển nhượng nắm giữ tối thiểu đạt tới 25% tổng số cổ phiếu do công ty đó phát hành vào bất kỳ thời điểm nào trong năm tính thuế; và
• Tổng số cổ phiếu do người chuyển nhượng trong năm tính thuế ít nhất đạt tới 5% của tổng số phiếu do công ty đó phát hành
Lợi tức từ
chuyển
nhượng
cổ phần
Trang 13III Quy định đối với một số khoản thu nhập thường gặp theo Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản (tt)
• Nếu công việc làm công của một đối tượng cư trú của một Nước
ký kết được thực hiện tại Nước ký kết kia Khoản thu nhập này
có thể chịu đánh thuế tại Nước ký kết kia
• Tuy nhiên, khoản thu nhập này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết thứ nhất nếu:
• Người nhận tiền công có mặt tại Nước ký kết kia không quá 183 ngày trong năm dương lịch; và
• Chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia; và
• Số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà chủ lao động có tại Nước ký kết kia
Trang 14IV Tình huống
Trang 15©2018 Grant Thornton (Vietnam) Limited All rights reserved
Công ty A sẽ nhận phí dịch vụ thanh toán từ công ty B sau khi hoàn thành dịch vụ
Công ty A trả tiền lương cho nhân viên như thường lệ
Câu hỏi:
1 Công ty A có bị đánh thuế tại Việt Nam cho khoản phí dịch vụ nhân được từ Công ty B theo nội luật của Việt Nam không? Công ty A có thể áp dụng Hiệp đinh tránh đánh thuế hai lần trong trường hợp này không?
2 Nghĩa vụ thuế phát sinh trên khoản thu nhập từ tiền lương được trả bởi Công ty A cho nhân viên khi thực hiện dịch vụ tại Việt Nam?
Trang 16
IV Tình huống 1 (tt)
Câu hỏi:
1 Công ty A có bị đánh thuế tại Việt Nam cho khoản phí dịch vụ nhân được từ Công ty
B theo nội luật của Việt Nam không? Công ty A có thể áp dụng Hiệp đinh tránh đánh thuế hai lần trong trường hợp này không?
Luật Việt Nam
Công ty A có thể được coi là tạo
ra cơ sở thường trú tại Việt Nam
Chịu thuế Nhà thầu trên khoản phí dịch vụ nhận được (5% thuế Thu nhập doanh nghiệp and 5%
thuế Giá trị gia tăng)
Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản
Không phải là cơ sở thường trú tại Việt Nam vì thời gian cung cấp dịch
vụ dưới 183 ngày
Nộp hồ sơ xin miễn phần thuế TNDN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam; hoặc
Trang 17Luật Việt Nam
Nhân viên được coi là cá nhân
không cư trú
Thu nhập từ tiền lương được trả bởi
Công ty A được coi là nguồn thu
nhập phát sinh tại Việt Nam và chịu
thuế TNCN theo thuế suất 20%
Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản
Nhân viên ở Việt Nam dưới 183 ngày
Công ty A không tạo ra cơ sở thường trú tại Việt Nam theo như Hiệp định Khoản tiền lương không được chi trả bởi một cơ sở thường trú
Nộp hồ sơ xin miễn thuế TNCN tại Việt Nam theo
Hiệp định
Trang 18BÊN BÁN
SINGAPORE
Thỏa thuận mua bán hàng hóa theo EXW –
“Giao tại xưởng”
Cảng xuất
Nhận hàng hóa
thay Bên mua
Trang 19IV Tình huống 2 (tt)
Câu hỏi:
1 Bên mua có tạo ra cơ sở thường trú tại Việt Nam theo luật Việt Nam không?
2 Bên mua là một tập đoàn đa quốc gia, vậy Bên mua nên chỉ định Công ty tại Nhật Bản hay Công ty tại Singapore tham gia giao dịch này để tránh rủi ro về cơ sở thường trú?
coi là cơ sở thường trú
của Bên mua
Việc bán hàng hóa ở
nước ngoài của Bên
mua sẽ bị coi là thực
hiện một phần tại Việt
Nam thông qua cơ sở
Công ty logistics bị coi là
cơ sở thường trú của Bên mua
Việc bán hàng hóa ở nước ngoài của Bên mua sẽ bị coi là thực hiện một phần tại Việt Nam thông qua cơ
sở thường trú
Hiệp định giữa Việt Nam và Singapore
Việc sử dụng các phương tiện cho mục đích giao hàng
sẽ không bị coi
là cơ sở thường trú
Công ty tại Singapore nên tham gia vào giao
dịch này
Trang 20To insert image into frame click
on the image frame and select image
To scale , crop and move the image, right click and choose the crop tool You can now scale and move the image
to the desired position
Cập nhật về thanh tra Thuế và Chuyển giá 2018
Các điểm cần lưu ý cho Hồ sơ tuân thủ
Đỗ Vũ Bảo Khánh
Trang 21Công văn 5339/TCT-TTr ngày 20/11/2017 đề cập các lĩnh vực
trọng điểm kế hoạch thanh tra, kiểm tra Thuế năm 2018:
Điều 2: Các doanh nghiệp có giao dịch liên kết chiếm tỷ trọng lớn,
kết quả hoạt động kinh doanh lỗ nhiều năm hoặc thấp hơn nhiều
so với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề, lĩnh vực
Điều 6: Các doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm
tra, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn; các doanh nghiệp được
hưởng ưu đãi miễn giảm thuế
1 Cập nhật tình hình thanh tra/kiểm tra Thuế
Trang 22Tình hình thanh tra chống chuyển giá 2017:
Thanh tra/kiểm tra chống chuyển giá tại 120 doanh nghiệp và 899.794 hồ sơ
Chỉ tiêu tiến hành kiểm tra Thuế năm 2018:
1 Cập nhật tình hình thanh tra về Thuế
Trang 243 Yêu cầu hồ sơ tuân thủ
Yêu cầu tuân thủ Thông tư
66/2010/TT-BTC
Nghị định 20/2017/NĐ-CP Thông tư 41/2017/TT-BTC
Mẫu kê khai Mẫu 03-7/TNDN
Phụ lục 01: Thông tin kê khai về quan hệ liên kết & các GDLK
Phụ lục 02: Danh mục thông tin trong Hồ sơ
quốc gia về xác định giá thị trường
Phụ lục 03: Danh mục thông tin trong Hồ sơ
toàn cầu về xác định giá thị trường
Phụ lục 04: Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
Hồ sơ Xác định
giá thị trường
Hồ sơ xác định giá thị trường
Hồ sơ quốc gia
Thông tin từ hồ sơ toàn cầu
Trang 25Các lưu ý về Mẫu kê khai 01 – Thông tin về quan hệ liên kết và GDLK:
Kê khai đầy đủ tất cả các loại hình quan hệ liên kết có thể hình thành đối với từng bên liên kết
Không còn lựa chọn “Phương pháp khác.”
Kê khai Mục III theo giá trị giao dịch , không phải giá trị hạch toán vào
doanh thu chi phí vào trong kỳ như quy định tại Thông tư 66/2010/TT-BTC trước đây
Kê khai Mục IV theo dõi hạch toán riêng hoặc sử dụng phân bổ theo các
tiêu chí phù hợp nếu không hạch toán riêng được, dựa vào Hồ sơ Xác định giá giao dịch liên kết
4 Mẫu kê khai 01
Trang 265 Bộ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Các lưu ý cho Bộ Hồ sơ xác định giá
GDLK:
Tạo cơ sở cho Mẫu kê khai 01
(Mục III và IV của Mẫu kê khai 01)
Dữ liệu phân tích so sánh
Kết quả và quá trình phân tích so sánh
là cơ sở để doanh nghiệp tự điều chỉnh
lợi nhuận hoặc đàm phán với cơ quan
Thuế trong trường hợp bị thanh tra,
Trang 276 Phân tích so sánh chuẩn
Các phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
Phương pháp phân
Yêu cầu dữ liệu kế toán để kiểm tra dữ liệu nội bộ trước khi thanh tra
Phân biệt Phương pháp định giá nội bộ (setting method) với Phương
Trang 287 Các lưu ý khác
Về chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ, chi phí bản quyền :
Cần làm rõ nội dung, bản chất của giao
dịch, chứng minh lợi ích của cũng như
sự cần thiết chi trả chi phí cho các giao dịch này
Hồ sơ tài liệu hỗ trợ cần được lưu giữ
đầy đủ để trình bày với cơ quan thuế
Trang 29 Hiện tại chưa có quy định rõ về việc xác
định chức năng đơn giản Các quy định
hiện tại chỉ mang tính định tính
dẫn của cơ quan thuế địa phương
định doanh nghiệp có chức năng đơn
giản, ví dụ như bản Phân tích chức năng
8 Trường hợp được miễn kê khai và/hoặc miễn lập Hồ sơ theo diện “Chức năng đơn giản”
Trang 30Xin cảm ơn
Trang 31KẾT THÚC THỜI GIAN
THỬ VIỆC: IM LẶNG
CÓ PHẢI LÀ ĐỒNG Ý?
Trình bày Bùi Ngọc Hồng Partner – LNT & Partners
18/5/2018
31
Trang 331 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KẾT
THÚC THỜI GIAN THỬ VIỆC
Khi kết thúc thời gian thử việc, NSDLĐ phải thông báo kết
quả thử việc cho người lao động
Thời hạn thông báo: trước khi kết thúc thời gian thử việc
Trong vòng 3 ngày: đối với trường hợp thời gian thử
việc 30 hoặc 60 ngày
Tại thời điểm kết thúc: đối với trường hợp thời gian thử
việc không quá 6 ngày làm việc
Hình thức của thông báo: Không quy định.
Thông báo kết quả thử việc
Điều 7 – Nghị định 05/2015/NĐ-CP
Trang 341 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KẾT
THÚC THỜI GIAN THỬ VIỆC (TT)
Hệ quả Quy định cũ Quy định hiện tại
Điều 5 – Nghị định 198-CP ngày
31/12/1994
Điều 7 – Nghị định
05/2015/NĐ-CP (1) Hết thời gian thử việc
(2) NLĐ không được thông báo;
VÀ
(3) NLĐ vẫn tiếp tục làm việc
NLĐ đương nhiên được làm
việc chính thức
Hợp đồng lao động phải được
Công việc làm thử đạt yêu cầu
NSDLĐ phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động khi kết thúc thời gian thử việc
Không thông báo hoặc thông
báo kết quả thử việc không
Trang 351 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KẾT
THÚC THỜI GIAN THỬ VIỆC (TT)
Trách nhiệm hành chính
Phát tiền tối đa 5 triệu VNĐ:
Không thông báo kết quả
thử việc theo quy định
Kết thúc thời gian thử việc,
NLĐ vẫn tiếp tục làm việc
mà NSDLĐ không giao kết hợp đồng lao động với NLĐ (Điều 6 – Nghị định
Trang 362 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP
Tranh chấp giữa Công ty Hoa Mai và bà Trinh (2013)
Thời gian Sự kiện
05/3 Bắt đầu thử việc (thỏa thuận 3 tháng từ
05/3 – 05/6)
31/5 Thông báo kết quả thử việc bằng văn
bản (không đạt)
Công ty trả thêm 1 tháng và 3 ngày Thông tin vụ việc
Trang 372 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP (TT)
Tranh chấp giữa Công ty Hoa Mai và bà Trinh (2013)
Bác yêu cầu khởi kiện
Lý do:
Thời gian thử việc là 60 ngày
Thỏa thuận về thời gian thử việc: vô hiệu Thời gian thử việc tính lại từ 05/3 – 05/5
Công ty đã trả lương đến 31/5 + 1 tháng và 3 ngày lương Quyền lợi NLĐ được đảm bảo;
Trang 382 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP (TT)
Tranh chấp giữa Công ty Avery Việt Nam và bà Thủy (2017)
Thời gian Sự kiện
23/3 Bắt đầu thử việc (thỏa thuận 2 tháng từ
Chấm dứt thời gian thử việc
Thông tin vụ việc
Trang 392 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP (TT)
Tranh chấp giữa Công ty Avery Việt Nam và bà Thủy (2017)
Bác yêu cầu khởi kiện
Việc NLĐ tiếp tục làm việc sau khi chấm dứt thời gian thử việc không chứng minh (không giúp xác lập)
Trang 402 THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP (TT)
Công văn hướng dẫn của Bộ LĐTBXH cho Vingroup
Công văn số 573/TTr-CSLĐ ngày 28/7/2017
Sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu Tập đoàn
và người lao động không thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động thì KHÔNG được coi là nghiễm
Trang 41Ho Chi Minh City
Level 21, Bitexco Financial Tower
02 Hai Trieu Street District 1
Ho Chi Minh City – Vietnam
Hanoi
Pacific Place 83B Ly Thuong Kiet Street Hanoi - Vietnam
Thank you!
Hong Bui – Partner
M: + 84 (0) 98 3838 678
Email: Hong.Bui@LNTpartners.com
Disclaimer: This is only for your reference and will not
be considered as our advice any in any circumstances
We will not be responsible for any actions which may
rely on any contents herein In case you need legal
advice for specific course of action relating to this