Nhiệm vụ của dự án 1 Cung cấp khung thể chế và thông tin tổng hợp cho việc lập kế hoạch đa ngành hiệu quả và quản lý ĐBSCL để: i t ng cường khả n ng phục hồi các rủi ro khí hậu và phát
Trang 11
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BAN QUẢN LÝ TRUNG ƢƠNG CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI
SỔ TAY VẬN HÀNH DƢ ÁN (POM)
Dự án Đầu tƣ sử dụng vốn ODA (vốn vay WB)
DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN
VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(Dự án MD-ICRSL)
Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ dự án dự kiến: Ban Quản lý Trung ƣơng các Dự án Thủy lợi
Hà Nội – 04/2016
Trang 22
MỤC LỤC
BẢNG VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ 6
LỜI NÓI ĐẦU 8
CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 10
1.1 Mục tiêu dự án 10
1.2 Thời gian thực hiện và vùng dự án 11
1.3 Các hợp phần của dự án 11
1.4 Tổng chi phí và nguồn vốn của dự án 11
1.5 Lợi ích từ dự án 12
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 15
2.1 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 15
2.2 Cơ chế làm việc, trách nhiệm các cơ quan thực hiện dự án 15
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 22
3.1 Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án 22
3.1.1 Nội dung của kế hoạch tổng thể 22
3.1.2 Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm của dự án 23
3.1.3 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện 24
3.2 Kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng hợp phần 25
3.2.1 Hợp phần 1: Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu 25
3.2.2 Hợp phần 2 – Quản lý lũ vùng thượng nguồn (khoảng 100,909 triệu USD trong đó nguồn vốn vay IDA là 79,138 triệu USD) 26
3.2.3 Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông (khoảng 109,075 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 81,592 triệu USD) 29
3.2.4 Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo (khoảng 101,148 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 81,893 triệu USD) 33
3.2.5 Hợp phần 5: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án 35
3.2.6 Tổ chức thực hiện của các hoạt động xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng/hoạt động sinh kế 36
3.2.7 Tổ chức thực hiện của các hoạt động mô hình sinh kế 38
Các mô hình sản xuất tại vùng sản xuất 3 vụ (đê bao kiểm soát lũ chính vụ) 43
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA DỰ ÁN 46
4.1 Mục đích và nội dung 46
4.2 Tóm tắt các chính sách an toàn áp dụng trong dự án 46
Trang 33
4.3 Tác động, mức độ tác động đến môi trường 52
4.4 Quy trình sàng lọc tác động đến môi trường của các tiểu dự án và Yêu cầu về tài liệu trong quá trình chuẩn bị các tiểu dự án 53
4.4.1 Căn cứ và cơ sở sàng lọc mức độ tác động và ảnh hưởng của dự án đến môi trường và xã hội 53
4.4.2 Quy trình sàng lọc 53
4.4.3 Yêu cầu tài liệu/công cụ quản lý môi trường xã hội cấp tiểu dự án trong quá trình chuẩn bị đầu tư 54
4.5 Tham vấn và công khai thông tin 56
4.5.1 Mục tiêu của các hoạt động tham vấn và công khai thông tin: 56
4.5.2 Nội dung tham vấn cộng đồng và công khai thông tin 56
4.5.3 Tổ chức thực hiện tham vấn và công khai thông tin 57
4.6 Trình tự và thủ tục thông qua, phê duyệt, cập nhật các tài liệu/công cụ quản lý chính sách an toàn 58
4.6.1 Đối với WB 58
4.6.2 Theo yêu cầu Việt Nam 58
4.7 Tổ chức thực hiện và quản lý thực hiện chính sách an toàn 59
4.7.1 Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trung ương và địa phương trong quản lý thực hiện chính sách an toàn 59
4.7.2 Yêu cầu nhân sự triển khai quản lý thực hiện các chính sách an toàn môi trường và xã hội 60
4.7.3 Đào tạo và nâng cao năng lực 60
4.8 Giám sát và đánh giá: 61
CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN 63
5.1 Nguồn vốn của dự án: 63
5.2 Cơ chế tài chính của dự án 63
5.3 Vai trò của các tổ chức ở các cấp trong việc quản lý tài chính 64
5.3.1 Cấp Trung ương 64
5.3.2 Cấp tỉnh (địa phương) 69
5.4 Lập kế hoạch vốn và điều chỉnh kế hoạch vốn: 71
5.4.1 Lập Kế hoạch vốn: 71
5.4.2 Thông báo kế hoạch vốn: 71
5.4.3 Đi u chỉnh vốn trong năm: 72
5.5 Nguyên tắc quản lý tài chính dự án và chi phí quản lý dự án 72
5.5.1 Quản lý vốn bằng ti n 72
5.5.2 Nguồn Chi phí quản lý dự án và vận hành gia tăng 73
5.5.3 Sử dụng Chi phí quản lý dự án và Quản lý chi tiêu 73
5.6 Quy trình thanh toán và giải ngân 74
5.6.1 Các tài khoản Dự án và Quy trình mở Tài khoản 74
5.6.2 Giải ngân: 76
5.6.3 Ngày hết hạn giải ngân 82
Trang 44
5.7 Chính sách và thủ tục kế toán: 82
5.7.1 Một số quy định chung 82
5.7.2 Hình thức tổ chức và chứng từ kế toán Dự án: 83
5.7.3 Hệ thống tài khoản (Chi tiết như Phụ lục 3.3 kèm theo) 84
5.7.4 Cơ cấu các loại sổ chính sử dụng: (Chi tiết như Phụ lục 3.4 kèm theo) 84 5.7.5 Hệ thống báo cáo tài chính 84
5.8 Kiểm toán 88
5.8.1 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính dự án hàng năm 88
5.8.2 Kiểm toán nội bộ: 89
5.8.3 Báo cáo quyết toán 90
5.9 Kiểm soát nội bộ 91
5.10 Quản lý tài sản dự án 93
5.10.1 Nguyên tắc quản lý tài sản 93
5.10.2 Quản lý, sử dụng tài sản trong quá trình thực hiện dự án 93
5.10.3 Xử lý tài sản sau khi dự án kết thúc 94
5.11 Hướng dẫn của IDA 94
CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG 95
A QUẢN LÝ ĐẤU THẦU 95
6.1 Mục đích 95
6.2 Những nội dung chính 95
6.2.1 Áp dụng hướng dẫn của WB v Đấu thầu và lựa chọn Tư vấn 95
6.2.2 Các nguyên tắc chính trong quá trình đấu thầu và lựa chọn Tư vấn 95
6.2.3 Tính hợp lệ 95
6.2.4 Xung đột lợi ích 97
6.2.5 Liên danh, Hợp đồng phụ/Tư vấn phụ 98
6.2.6 Đấu thầu không hợp lệ 99
6.2.7 Gian lận và tham nhũng 99
6.2.8 Kế hoạch đấu thầu 100
6.2.9 Sử dụng các tiêu chuẩn của Ngân hàng và tài liệu đấu thầu mẫu 100
6.2.10 Xử lý khiếu nại trong quá trình đấu thầu 101
6.3 Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu 18 tháng và cập nhật kế hoạch đấu thầu 101
6.4 Các phương thức và thủ tục áp dụng trong việc đấu thầu 102
6.4.1 Quy định chung 102
6.4.2 Các phương thức đấu thầu 103
6.4.3 Quản lý các hoạt động đấu thầu 103
6.4.4 Hướng dẫn thực hiện đấu thầu xây lắp 103
6.4.5 Hướng dẫn thủ tục mua sắm hàng hóa 114
6.4.6 Hướng dẫn thực hiện phương thức tuyển chọn tư vấn: 117
6.5 Lưu trữ hồ sơ, xem xét của Chính phủ Việt Nam (Chính phủ) và Ngân hàng Thế giới (Ngân hàng) 122
Trang 55
6.5.1 Lưu trữ hồ sơ 122
6.5.2 Những xem xét từ NHTG 123
6.5.3 Xem xét bởi Chính phủ 123
6.6 Phòng, chống gian lận, tham nhũng trong đấu thầu 123
B QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG 127
6.7 Tuân thủ các điều khoản hợp đồng 127
6.8 Giám sát bởi Đơn vị thực hiện dự án (PIAs) 127
6.9 Sửa đổi các Hợp đồng đã ký 127
6.10 Hiệu suất không đạt yêu cầu 128
CHƯƠNG 7: GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 129
7.1 Trách nhiệm và nội dung giám sát 129
7.2 Bộ NN&PTNT vai trò cơ quan Chủ quản Dự án 129
7.3 Chủ đầu tư Dự án thành phần 129
7.4 CPMU /PPMUs 130
7.5 Công tác đánh giá 130
7.6 Yêu cầu và mục tiêu của công tác đánh giá 130
7.7 Các giai đoạn đánh giá 131
7.7.1 Đánh giá ban đầu 131
7.7.2 Đánh giá định kỳ 6 tháng 131
7.7.3 Đánh giá giữa kỳ 131
7.7.4 Đánh giá kết thúc 132
7.7.5 Đánh giá tác động 133
7.7.6 Đánh giá đột xuất 133
7.8 Các chỉ số kết quả và chỉ tiêu đánh giá 133
7.9 Chế độ báo cáo của Dự án 139
7.9.1 Chế độ báo cáo theo quy định của Chính phủ 139
7.9.2 Chế độ báo cáo theo quy định của WB (cam kết trong Hiệp định tài trợ) 140 7.9.3 Cơ chế thông tin, liên lạc của dự án 140
CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÕNG, CHỐNG THAM NH NG, T NG CƯỜNG MINH BẠCH VÀ QUẢN TRỊ NHÀ NƯỚC 142
8.1 T ng cường công tác quản trị nhà nước của Chính phủ Việt Nam 142
8.2 Phòng chống tham nhũng, t ng cường minh bạch và quản trị nhà nước ở cấp độ Dự án 142
8.3 Các yêu cầu về nội dung của GTAF 143
8.4 ế hoạch phòng, chống tham nhũng, t ng cường tính minh bạch và quản trị nhà nước 144
Trang 66
BẢNG VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
CPO Ban Quản lý Trung ương các Dự án thủy lợi
DARD/Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ĐTM (EIA) Đánh giá tác động môi truường
EMDP ế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển Quốc tế
LCS Tuyển chọn dựa trên cơ sở chi phí thấp nhất
M&E Hệ thống giám sát và đánh giá
MARD/Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MoNRE/ Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên môi trường
MPI/ Bộ H&ĐT Bộ ế hoạch và Đầu tư
Trang 77
SPFS Báo cáo tài chính cho những mục đích đặc biệt
Trang 88
LỜI NÓI ĐẦU
Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long (ICRSL) được soạn thảo trên cơ sở v n kiện Hiệp định dự án giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB), các v n bản pháp lý và hướng dẫn của WB, các Nghị định của Chính phủ Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan
Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án là v n bản quy định và hướng dẫn tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá mọi hoạt động của dự án cho tất cả các Ban quản lý dự
án thành phần thuộc dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long
Sổ tay này có thể được chỉnh lý, bổ sung, trên cơ sở xem xét những khó kh n, vướng mắc thực tế và các kiến nghị của các Ban quản lý dự án các cấp trong quá trình thực hiện dự án
Trang 9- Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
- Quyết định số 736/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững ĐBSCL;
- Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 17/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hung chính sách Tái định cư (RPF) dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp
và sinh kế bền vững ĐBSCL;
- Quyết định số 1693/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/5/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững ĐBSCL;
- Quyết định số 1736/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/5/2016 của Bộ trưởng Bộ NN& PTNT về việc phê duyệt Khung chính sách dân tộc thiểu số (EMPF) dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững ĐBSCL;
- Quyết định số 1262/QĐ-BNN-KHCN ngày 12/04/2016 của Bộ trưởng Bộ NN& PTNT về việc phê duyệt Khung quản lý môi trường xã hội (ESMF) dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững ĐBSCL;
- Hướng dẫn của WB về mua sắm hàng hóa, công trình và dịch vụ phi tư vấn đối với các khoản vay IBRD, khoản tín dụng và hỗ trợ không hoàn lại từ IDA (tháng 1/2011);
- Hướng dẫn của WB về tuyển chọn và thuê tư vấn đối với các khoản vay IBRD, khoản tín dụng và hỗ trợ không hoàn lại từ IDA (tháng 1/2011);
Trang 1010
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1 Mục tiêu dự án
kế cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư, phát triển bền vững cho khu vực dự
án trong điều kiện biến đổi khí hậu
2) Chủ động điều tiết nguồn nước ngọt và kiểm soát lũ để nâng cao giá trị gia t ng của sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở vùng thượng nguồn
ĐBSCL
3) Thích ứng hài hòa với sự thay đổi của nguồn nước ngọt - lợ, hạn chế xói lở bờ biển và ngập úng, đảm bảo nguồn nước ngọt cho vùng và đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải thiện
đời sống cho cộng đồng ven biển và cửa sông
4) Hạn chế tình trạng xói lở bờ biển, nâng cao khả n ng thích ứng với xâm nhập mặn, phục hồi các hệ sinh thái bản địa, trồng rừng ngập mặn, đa dạng hóa các
mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải
thiện đời sống cho cộng đồng vùng bán đảo
Nhiệm vụ của dự án
1) Cung cấp khung thể chế và thông tin tổng hợp cho việc lập kế hoạch đa ngành hiệu quả và quản lý ĐBSCL để: i) t ng cường khả n ng phục hồi các rủi ro khí hậu và phát triển, nâng cao sức mạnh tổng hợp giữa các bên liên quan ở các tỉnh đồng bằng; ii) nâng cao việc sử dụng hiệu quả công cụ giám sát hiện đại và công nghệ thông tin để phân tích kịch bản quy hoạch và hoạt động, đưa ra các quyết định đầu tư; và iii) xây dựng n ng lực cho cách tiếp cận đa ngành
2) T ng cường khả n ng phục hồi của kinh tế nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bằng cách i) t ng cường quản lý tài nguyên nước và các biện pháp kiểm soát lũ; ii) hỗ trợ hệ thống nông nghiệp/ nuôi trồng thủy sản bền vững thích nghi và linh hoạt với lũ theo mùa; và iii) nâng cao khả n ng kết nối thị trường và tính cạnh tranh để cải thiện sinh kế Đảm bảo tính liên kết, thừa kế và bổ sung các dự án
đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tư ở trên địa bàn nghiên cứu
Trang 1111
3) Ứng phó với những thách thức liên quan đến xâm nhập mặn, xói lở và bồi lắng sông rạch, và cải thiện cho các cộng đồng sinh sống ven biển và các vùng cửa sông thông qua i) các biện pháp bảo vệ vùng ven biển chống lại triều cường và xói lở, bồi lắng, bảo vệ các hoạt động kinh tế nội địa; ii) các đầu tư quản lý tài nguyên nước ở các hệ thống đóng và mở; iii) xây dựng n ng lực phục hồi và thích ứng với tiến trình xâm nhập mặn đang lấn sâu bằng cách đa dạng hóa hệ thống nông nghiệp/ thủy sản; và iv) đảm bảo cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt/ thương mại ở các vùng chuyển tiếp và vùng ven biển Đảm bảo tính liên kết, thừa kế và bổ sung các dự án đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tư ở trên địa bàn vùng dự án
4) T ng cường thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng kinh tế nước lợ bằng cách i) khôi phục hệ sinh thái để giảm xói mòn ven biển và bảo vệ các hoạt động kinh tế nội vùng; ii) t ng cường n ng lực phục hồi và thích ứng với quá trình
mở rộng dần xâm nhập mặn do nước biển dâng gây ra thông qua việc ứng dụng các hệ thống canh tác thủy sản, nông nghiệp đa dạng; iii) cung cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt và iv) phát triển/cải thiện sinh kế ven biển phù hợp Đồng thời trong nhiệm vụ này, vẫn phải đảm bảo tính liên kết, kế thừa và bổ sung các
dự án đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tư
1.2 Thời gian thực hiện và vùng dự án
Thời gian thực hiện: Dự án dự kiến trong 6 n m từ 06/2016 đến 06/2022
Vùng dự án: Dự án được thực hiện trên địa bàn 9 tỉnh vùng ĐBSCL và chia thành 3 vùng sinh thái: (a) vùng thường nguồn bao gồm An Giang, Đồng Tháp và iên Giang ; (b) vùng bán đảo Ca Mau và Bạc Liêu; and (c) vùng ven biển Bền Tre, Trà Vinh, Sóc Tr ng và Vĩnh Long
1.3 Các hợp phần của dự án
Dự án bao gồm 05 hợp phần như sau:
- Hợp phần 1: T ng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu;
- Hợp phần 2: Quản lý lũ vùng Thượng nguồn;
- Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông;
- Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo;
- Hợp phần 5: Hỗ trợ Quản lý và Thực hiện Dự án
1.4 Tổng chi phí và nguồn vốn của dự án
Tổng mức đầu tư Dự án là 384,979 triệu USD tương đương 8 577,332 tỷ đồng (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 28/02/2016 : 1 USD = 22.280 VND)
Trang 1212
Trong đó:
- Vốn vay: 310,000 triệu USD, tương đương: 6 906,800 tỷ đồng;
- Vốn đối ứng: 72,547 triệu USD, tương đương: 1 616,347 tỷ đồng;
- Vốn tư nhân: 2,432 triệu USD, tương đương: 54,185 tỷ đồng Đây là nguồn vốn huy động của các cá nhân, doanh nghiệp, khi tham gia cùng dự án để tạo ra các mô hình trình diễn, vừa tạo hiệu quả trong sản xuất vừa phục vụ cho việc đào tạo, nhân rộng quy mô dự án
Bảng 1.1 Tổng vốn đầu tư và phân bổ vốn cho các Hợp phần
Đơn vị: Triệu USD
TT Hợp phần Bộ chủ quản Vốn
WB
Vốn đối ứng Vốn
tư nhân
Cộng Tổng phương Địa Trung ương
Sau khi thực hiện các hợp phần của dự án ở ĐBSCL, dự kiến kết quả của dự án
sẽ có tác động rất lớn đến khoảng 3,95 triệu dân ở ĐBSCL trong đó tập trung vào 3
Trang 13b) Có cơ chế để quản lý và điều phối quy hoạch có tính liên vùng, liên tỉnh, đồng thời cơ chế điều phối giữa các Bộ, ngành và các tỉnh, để tránh tình trạng chồng chéo các quy hoạch và thực hiện quản lý đầu tư được hiệu quả hơn
2) Về mặt nâng cao n ng lực quản lý và điều tiết lũ
a) Ở ĐBSCL có 2 vùng ngập lũ chính (TGLX và ĐTM), ở hai vùng này thường xuyên chịu ngập hàng n m Lũ mang lại nguồn lợi riêng nhưng cũng có những tác hại khi lũ lớn hoặc quá nhỏ (như đã phân tích ở trên) Chính sự biến động không đều làm cho việc chủ động trong việc phòng tránh lũ và tận dụng lũ rất hạn chế hi thực hiện các 3 tiểu dự án tại hợp phần 2, sẽ giải quyết được những vấn đề về hạ tầng khu vực vùng lũ được cải thiện, sẽ giảm
sự xói lở đê bao lửng, chủ động được việc thích ứng với lũ nhỏ và lũ lớn để
có thể gia t ng sản xuất trong mùa lũ của 3 tỉnh Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang
b) Hiện nay, sản xuất và nuôi trồng trong mùa lũ đang gặp nhiều khó kh n và đồng thời cũng chưa có giải pháp cụ thể về hoạt động sản xuất trong mùa lũ cho hiệu quả Chính vì vậy, với kết quả dự án, dựa trên việc chuyển đổi sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh sẽ t ng thu nhập cho người dân
3) Về việc thích ứng với sự thay đổi độ mặn vùng cửa sông
a) Hiện nay, toàn bộ giải ven biển vùng ĐBSCL đang được khai thác và cho thấy sự khai thác manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sự tiếp cận logic về mặt không gian trong điều kiện tự nhiên và thay đổi độ mặn Do vậy khi thực hiện các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 3, thì có khả n ng phân bố lại sản xuất theo không gian để thích ứng với sự thay đổi độ mặn, phù hợp với việc khai thác nguồn nước mặn, nguồn nước ngọt hạn chế, đồng thời ng n được triều cường
có nguy cơ ngày càng lớn hơn do nước biển dâng
b) Nếu xét không gian theo hướng từ biển vào, để khai thác tốt đới bờ ven biển cần phải bố trí thành các vùng chuyển đổi như sau: kinh tế biển vùng bảo
Trang 1414
vệ bờ biển (rừng ngập mặn, hạ tầng bảo vệ bờ) kinh tế mặn (tôm rừng, thâm canh tôm) kinh tế lợ (tôm lúa, lúa – thủy sản) kinh tế ngọt (trái cây, rau màu, lúa), đây là kết quả có tính đột phá ở vùng cửa sông về mặt sản xuất và tận dụng nguồn lợi từ nguồn nước mặn và ngọt
4) Bảo vệ khu vực bờ biển trong Tiểu vùng Bán đảo Cà Mau
a) Toàn dải ven biển vùng Bán đảo Cà Mau hiện đang bị sụt lún và sạt lở nghiêm trọng Do điều kiện địa hình thấp trũng, hệ thống kênh rạch chằng chịt và đất bờ là phù sa non trẻ, nên việc xói lở thường xuyên xẩy ra ết quả của dự án đối với vùng bờ biển ở Bán đảo Cà Mau là các giải pháp bảo vệ bờ biển được áp dụng, trồng rừng và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn
b) hi giảm thiểu được sạt lở và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn, hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản trong vùng sẽ được cải thiện, trong đó chủ yếu
là nuôi tôm sinh thái với các chứng chỉ chứng nhận chất lượng đạt chuẩn quốc tế Đồng thời quá trình thực hiện dự án sẽ có sự kết nối giữa các doanh nghiệp để đảm bảo ổn định đầu ra và ổn định đời sống cho người dân vùng
dự án
c) Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt
d) iểm soát triều cường và điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất lúa-tôm và nuôi trồng thủy sản
Trang 1515
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2.1 Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án tuân thủ quy định của Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Để hỗ trợ chỉ đạo, điều phối, giám sát đảm bảo chất lượng dự án, các công ty tư vấn, tư vấn cá nhân sẽ được huy động như: Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án (PIC), tư vấn M&E, tư vấn giám sát thực hiện các chính sách an toàn, kiểm toán độc lập, tư vấn
cá nhân quốc tế hỗ trợ thực hiện chính sách an toàn
2.2 Cơ chế làm việc, trách nhiệm các cơ quan thực hiện dự án
Cơ chế làm việc, trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình tổ chức thực hiện
và quản lý dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với quy định của Nhà tài trợ Tương tự như đối với một số dự án ODA khác đang triển khai tại MARD,
ưu tiên sử dụng các đơn vị quản lý và tham mưu hiện có, phân giao công việc phù hợp với chức n ng và nhiệm vụ
Hình 1: Sơ đổ chức thực hiện dự án
Ban chỉ đạo dự án (PSC)
Bộ NN&PTNT sẽ thành lập Ban Chỉ đạo dự án với thành viên là lãnh đạo các
Bộ, địa phương có liên quan để điều phối và chỉ đạo về các nội dung liên quan đến
Trang 1616
chính sách và chiến lược, chỉ đạo công tác tổ chức, thực hiện dự án Trưởng Ban Chỉ đạo là Lãnh đạo Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản dự án, chịu trách nhiệm điều phối thực hiện dự án và: ( a) phê duyệt kế hoạch thực hiện tổng thể toàn bộ
dự án; Bộ TNMT, HĐT và UBND các tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện hàng n m các tiểu dự án do mình phụ trách ; (b) báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và hiệu quả thực hiện; (c) phối hợp các Bộ liên quan như Bộ Tài chính, ế hoạch và Đầu
tư, Ngân hàng Nhà nước để xử lý sửa đổi nội dung cần thiết hoặc cơ cấu lại dự án để tạo điều kiện thực hiện dự án, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn (d) là cấp quyết định đầu tư cho các TDA liên tỉnh số 1,6 thuộc Hợp phần 2,3 và số 5 thuộc Hợp phần
1
Các cơ quan chức n ng của Bộ NN&PTNT bao gồm:
- Vụ Hợp tác quốc tế là cơ quan đầu mối làm việc với nhà tài trợ, chịu trách nhiệm chung về quản lý thực hiện dự án tuân thủ Hiệp định vay, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ việc quản lý, thực hiện nguồn vốn tài trợ;
- Cục Quản lý xây dựng công trình là cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức n ng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý đầu tư xây dựng các tiểu dự án thuộc Hợp phần 2,3,4; thẩm định các nội dung liên quan đến đầu tư, xây dựng các tiểu dự án do Bộ NN&PTNT quản lý; chủ trì xem xét, báo cáo Bộ NN&PTNT có ý kiến để các tỉnh dự
án phê duyệt/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi các tiểu dự án thành phần
- Các Vụ: ế hoạch, Tài chính, Tổ chức cán bộ, hoa học công nghệ và môi trường; các Tổng cục: thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp; Cục Trồng trọt và các đơn vị liên quan thực hiện chức n ng quản lý nhà nước, tham mưu cho Bộ NN&PTNT trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra các hoạt động của dự án theo chức n ng và nhiệm vụ;
- Các Tổng cục : Thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp; các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật giúp Bộ NN&PTNT và các địa phương trong việc triển khai các hoạt động sinh kế của dự án
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối Hợp phần 1, quyết định đầu
tư và chịu trách nhiệm toàn diện đối với các tiểu dự án từ 1-4 của Hợp phần 1, phê duyệt kế hoạch thực hiện các tiểu dự án do mình phụ trách Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Ban Quản lý dự án để thực hiện các nội dung do Bộ phụ trách trong Hợp phần 1
Trang 1717
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ ế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ quản, quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm toàn diện các hoạt động của tiểu dự án số 6 thuộc Hợp phần 1, phê duyệt kế hoạch thực hiện tiểu dự án do mình phụ trách, phối hợp với các Bộ: NN&PTNT, TNMT và các địa phương trong việc thực hiện, giám sát và đánh giá dự án
Uỷ ban nhân dân các tỉnh
Là cấp quyết định đầu tư cho các tiểu dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (trừ các tiểu dự án liên tỉnh do Bộ NN&PTNT là cấp quyết định đầu tư), chỉ đạo lập dự án đầu tư, xin ý kiến Bộ NN&PTNT trước khi phê duyệt dự án và trong trường hợp cần phải điều chỉnh dự án; Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng để thực hiện dự án theo nhiệm
vụ được giao; Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt dự
án đầu tư; Tổ chức lập, trình WB thông qua và phê duyệt Báo cáo đánh giá môi trường
xã hội/ ế hoạch quản lý môi trường xã hội, ế hoạch hành động tái định cư, ế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (nếu có);
UBND các tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban ngành liên quan của tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ đầu tư) thực hiện các nội dung trong phạm
vi dự án thành phần; Chỉ đạo việc thực hiện các công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, thực hiện và giám sát các chính sách an toàn phù hợp với quy định trong nước và của Nhà tài trợ
Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO)
Thực hiện chức n ng, nhiệm vụ của Chủ dự án theo quy định của pháp luật hiện hành của Chính phủ về ODA: Xây dựng kế hoạch, báo cáo định kì với CSC và MARD, chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị quản lý tiểu dự án trong quá trình thực hiện phù hợp các chính sách của nhà tài trợ cam kết trong Hiệp định vay và các nhiệm vụ khác Tiếp nhận và xử lý thông tin từ các đơn vị liên quan, phối hợp với Nhà tài trợ tổ chức đánh giá tình hình thực hiện dự án Tổ chức các khóa đào tạo chung cho toàn bộ dự án CPO được giao là Chủ đầu tư và trực tiếp thực hiện một số công việc do Bộ NN&PTNT quản lý
Ban Quản lý dự án Trung ương (CPMU)
CPMU, trực thuộc CPO sẽ giúp CPO thực hiện một số nhiệm vụ Chủ dự án, chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch tổng thể và lập kế hoạch ngân sách, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan khác của Chính phủ, thực hiện hệ thống quản lý hiệu quả hoạt động của dự án; thực hiện hoạt động đấu thầu trong phạm vi n ng lực và quyền hạn; phối hợp và hỗ trợ các cơ quan thực hiện dự án về việc đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ, cũng như quản lý hợp đồng; giám sát các hoạt động đấu thầu tại địa phương tuân thủ các chính sách của Nhà tài trợ, chuẩn bị các hợp đồng,
Trang 1818
giải ngân và và thực hiện kiểm toán dự toán, vận hành tài khoản, giám sát và chuẩn bị các báo cáo tổng hợp dự án (theo quý và hàng n m), báo cáo giám sát chính sách an toàn Cụ thể như sau:
- Lập và trình kế hoạch thực hiện tổng thể và kế hoạch thực hiện hàng n m Tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc để đảm bảo các hoạt động của dự án thực hiện đúng
kế hoạch được duyệt;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát và đánh giá hàng n m Thiết lập
và quản lý hệ thống báo cáo hàng tháng / Quý / 6 tháng / cả n m để báo cáo MARD và Chính phủ về tình hình hoạt động và triển khai dự án;
- Tổ chức tuyển chọn, ký hợp đồng, quản lý và giám sát các hoạt động của tư vấn trong, ngoài nước cho các hợp đồng dịch vụ tư vấn trong phạm vi quyền hạn của mình
để đảm bảo phù hợp với thủ tục mua sắm của nhà tài trợ và của Chính phủ Việt Nam;
- Quản lý tài khoản dự án, kiểm tra và giám sát tỉnh hình giải ngân của các tiểu
dự án và tình hình bố trí vốn đối ứng đảm bảo các nguồn vốn vay và đối ứng luôn đầy
đủ, kịp thời để thực thi dự án;
- Tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các thông tin; hướng dẫn, đôn đốc các hoạt động của
dự án từ các Chủ đầu tư tiểu dự án, PPMU của tỉnh;
- Phối hợp với WB và các nhà đồng tài trợ khác tổ chức đánh giá tình hình thực hiện dự án;
- Tổ chức việc đào tạo, hội thảo liên quan đến dự án nhằm trao đổi ý kiến, kinh nghiệm nâng cao n ng lực quản lý thực hiện dự án;
- Tổ chức mua sắm thiết bị của CPO và cho các đơn vị liên quan theo đúng kế hoạch của dự án
Ban Quản lý dự án (PMU) tại MoNRE
Ban Quản lý dự án (PMU) sẽ được thành lập bởi MoNRE và chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung thuộc Hợp phần 1 mà Bộ này quản lý, các hoạt động đấu thầu
và quản lý hợp đồng, vận hành tài khoản cho Hợp phần 1 tại MONRE, chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và các báo cáo đánh giá an toàn môi trường và xã hội cần thiết PMU sẽ cung cấp các báo cáo tiến độ thường kỳ cho CPMU và tham gia trong việc đánh giá tiến độ và các cuộc họp nhằm giám sát, đánh giá việc thực hiện được tổ chức bởi CPMU và WB theo yêu cầu PMU chịu trách nhiệm lập kế hoạch tổng thể và chi tiết thực hiện các nội dung được giao quản lý, gửi CPMU để tổng hợp
Ban Quản lý dự án (PMU) tại MPI
PMU/MPI sẽ chịu trách nhiệm thực hiện lập kế hoạch tổng thể và lập ngân sách, phối hợp với các các cơ quan khác của MPI, thực hiện hệ thống quản lý hiệu quả
Trang 19để tổng hợp
Chủ đầu tư dự án thành phần
Chủ đầu tư các tiểu dự án quản lý thực hiện các hạng mục trong phạm vi dự án thành phần thông qua PPMU/ ICMB10 Chủ đầu tư dự án thành phần và PPMU thực hiện chức n ng, nhiệm vụ, báo cáo, đề xuất, kiến nghị với các Tổng cục, Cục, Vụ của MARD cũng như các sở, ban, ngành liên quan của địa phương theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình và các nhiệm vụ được MARD/PPC phân cấp, ủy quyền Chủ đầu tư dự án thành phần và PPMU sẽ theo sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của CPMU về các vấn đề liên quan đến thực hiện dự án thành phần tuân thủ các cam kết trong Hiệp định tài trợ như: Chính sách an toàn, đấu thầu, quản lý tài chính,
Ban Quản lý tiểu dự án cấp tỉnh (PPMU) và ICMB10:
Các tiểu dự án thuộc Hợp phần 2, 3 và 4 sẽ được thực hiện bởi các đơn vị quản
lý dự án tỉnh (PPMU) trong địa bàn tỉnh Đối với các tiểu dự án liên tỉnh, các hạng mục xây lắp sẽ được thực hiện bởi Ban QLĐT&XD thủy lợi 10 (ICMB 10) dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ NN & PTNT
Các nhiệm vụ chính của PPMU và ICMB10 bao gồm:
- PPMU thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện các hoạt động của dự
án thành phần và thực hiện các nhiệm vụ được Chủ đầu tư giao nhiệm vụ PPMU, ICMB10 sẽ chịu sự hướng dẫn và giám sát của CPMU và có các nhiệm vụ: Xây dựng
kế hoạch thực hiện, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hàng n m Các kế hoạch sẽ được các PPMU, ICMB10 điều chỉnh và cập nhật hàng n m trên cơ sở tiến độ thực hiện thực tế Các kế hoạch cho các hoạt động dùng vốn WB sẽ được gửi CPMU để lấy ý kiến thông qua của WB trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; Thực hiện theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt tuân thủ các quy định trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án;
- Chuẩn bị kế hoạch kinh phí hàng n m (kế hoạch giải ngân) cho các nguồn vốn
để Chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt đối với vốn đối ứng địa phương, gửi Ban CPMU tổng hợp trình Bộ NN&PTNT đối với vốn vay và đối ứng trung ương;
Trang 20- Giám sát thi công bao gồm cả giám sát tác động môi trường và xã hội;
- Quản lý các tài khoản của dự án thành phần;
- Trao thầu, ký kết, quản lý hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu các quy định trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án;
- Lập thư yêu cầu chuyển tiền và giải ngân để trình Ban CPMU theo quy định của Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án;
- Thực hiện thanh lý và quyết toán;
- Tiến hành bàn giao công trình theo quy định hiện hành
2.3 Quy trình thực hiện các nội dung thuộc Hợp phần 2,3,4
- Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) các tiểu dự án: FS phải được Ngân
hàng Thế giới (WB) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua trước khi phê duyệt Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh FS, Chủ đầu tư tiểu dự án cũng phải xin ý kiến WB và Bộ NN&PTNT thông qua CPMU trước khi phê duyệt Để đáp ứng điều kiện phê duyệt FS, các báo cáo về chính sách an toàn môi trường, xã hội cũng phải được WB và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông qua/phê duyệt theo quy định;
- Đối với các giai đoạn thiết kế: Bộ NN&PTNT/CPMU sẽ hỗ trợ cho các địa phương/chủ đầu tư thông qua Tổ hỗ trợ kỹ thuật và Tư vấn hồ trợ thực hiện dự án (PIC) các giải pháp thiết kế cũng như mô hình sinh kế để địa phương/chủ đầu tư xem xét, phê duyệt;
- Công tác kế hoạch thực hiện theo quy định tại Chương 3 của POM;
- Công tác chính sách an toàn thực hiện theo quy định tại Chương 4 của POM;
- Công tác tài chính thực hiện theo quy định tại Chương 5 của POM;
- Công tác đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Chương 6 của POM;
- Công tác giám sát, đánh giá thực hiện theo quy định tại Chương 7 của POM;
- Công tác phòng chống tham nhũng thực hiện theo quy định tại Chương 8 của POM;
- Về gói thầu ICB và QCBS, chủ đầu tư tiểu dự án là chịu trách nhiệm chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt Đề cương tham chiếu/dự toán /yêu cầu kỹ thuật dựa trên tham
Trang 2121
vấn trước với Ngân hàng Thế giới Khi dự Đề cương tham chiếu/dự toán /yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt, CPMU phối hợp với PPMU để xây dựng Hồ sơ mời quan tâm,
Hồ sơ yêu cầu/Hồ sơ mời thầu, chuẩn bị danh sách ngắn, đánh giá Hồ sơ đề xuất /Hồ
sơ dự thầu, đàm phán / hoàn thiện hợp đồng và gửi Ngân hàng Thế giới xin ý kiến không - phản đối trong trường hợp gói thầu xem xét trước Sau khi Ngân hàng Thế giới thông qua, CPMU sẽ bàn giao tất cả hồ sơ đầu thầu kèm theo ý kiến không phản đối của Ngân hàng Thế giới để PPMU trình chủ đầu tư phê duyệt
- Về kế hoạch đấu thầu cho các gói sử dụng vốn IDA, chủ đầu tư các Tiểu dự án phải xin ý kiến CPMU trước khi trình cho Ngân hàng Thế giới thông qua hệ thống STEP
Trang 22sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các quy định của IDA/WB về chuẩn bị kế hoạch thực hiện dự án
Các kế hoạch phải lập để thực hiện Dự án gồm:
- ế hoạch tổng thể thực hiện dự án: ế hoạch này đã đƣợc lập cùng FS tổng trong giai đoạn chuẩn bị dự án ế hoạch này sẽ phải đƣợc cập nhật, thống nhất với WB trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hiệp định
- ế hoạch thực hiện/giải ngân hàng n m của dự án (Phụ lục 4 Thông tƣ số 01/2014/TT-B HĐT ngày 09 tháng 01 n m 2014);
- ế hoạch phân bổ vốn hàng n m;
- ế hoạch đào tạo;
- ế hoạch đấu thầu;
Trong quá trình phối hợp xây dựng các kế hoạch, CPO/CPMU là đơn vị chủ trì, với sự phối hợp của các đơn vị khác
3.1 Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án
3.1.1 Nội dung của kế hoạch tổng thể
ế hoạch tổng thể bao gồm các nội dung sau:
- Hạng mục các công việc chính;
- Nguồn lực sử dụng;
- Thời hạn hoàn thành;
- Mục tiêu chất lƣợng và chỉ tiêu kết quả cho các hoạt động của Dự án để làm
cơ sở theo dõi, đánh giá
Trang 2323
ế hoạch thực hiện tổng thể dự án đã bao gồm trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đã được phê duyệt Sau khi ký Hiệp định, CPMU phải tổng hợp, cập nhật ế hoạch thực hiện tổng thể dự án, thống nhất với WB và trình Bộ NN&PTNT phê duyệt
- Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ế hoạch tổng thể được thông qua, CPO có trách nhiệm gửi cho Bộ ế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, và WB để làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện Dự án
3.1.2 Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm của dự án
Nội dung của kế hoạch chi tiết hàng năm:
- PMU của Bộ TN&MT và Bộ H&ĐT xây dựng kế hoạch đối với các nội dung thực hiện được phân giao tại Hợp phần 1 gửi CPMU tổng hợp vào ế hoạch chung của cả Dự án;
- PPMU các tỉnh và ICMB10 xây dựng kế hoạch đối với các nội dung hoạt động thực hiện tại địa phương gửi CPMU tổng hợp vào ế hoạch chung của
cả Dự án
- CPMU có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch n m của Dự án để làm cơ sở đánh giá, giám sát việc thực hiện kế hoạch chung của Dự án
Kế hoạch chi tiết hàng năm cần thể hiện các nội dung sau:
- Các nội dung công việc thực hiện
- Nguồn lực sử dụng;
- Tiến độ thực hiện;
- Thời hạn hoàn thành;
- Yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu đánh giá nhận kết quả đối với từng hoạt động
để làm cơ sở theo dõi, đánh giá
- Kế hoạch hàng n m phải phù hợp với Kế hoạch thực hiện tổng thể
Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện Dự
án
Trang 24- Bước 4: CPO gửi WB và báo cáo Bộ NN&PTNT;
- Bước 5: CPO làm đầu mối, đôn đốc và phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
3.1.3 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện
hiện
Thời gian thực hiện
I Kế hoạch tổng thể
Xây dựng kế hoạch hoạt động tổng thể (chi tiết theo
từng hợp phần, từng hoạt động) bao gồm các thông tin
sau:
1 Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các
hạng mục, đầu ra và hoạt động chủ yếu của dự
án
2 hối lượng công việc phải hoàn thành tương
ứng cho mỗi giai đoạn thực hiện
3 hối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng
cho từng hạng mục, đầu ra, hoạt động tương
ứng với mỗi giai đoạn
CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI (Bộ phận kế hoạch,
kỹ thuật)
Ngay sau khi thành lập Ban quản lý dự án
Tổng hợp nhu cầu vốn (chi tiết theo từng hợp phần,
hoạt động, hạng mục chi, chi tiết theo từng nguồn vốn)
CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI (Bộ phận kế hoạch, tài chính)
Gửi kế hoạch tổng thể (phần tổng hợp nhu cầu vốn
kèm theo phần kế hoạch hoạt động làm báo cáo thuyết
minh cơ sở, c n cứ tính toán) tới CPMU xem xét, tổng
IDA/WB và Bộ NN&PTNT xem xét, phê duyệt kế
hoạch tổng thể toàn dự án (bao gồm phần kế hoạch
của CPMU)
NN&PTNT
UBND tỉnh/thành phố, Bộ TN&MT, Bộ H&ĐT phê
duyệt kế hoạch tổng thể của dự án phần do PPMU
Trang 2525
gian thực hiện
hoạch thực hiện/giải ngân n m chi tiết phù hợp với dự
toán ngân sách được giao trình chủ dự án phê duyệt
CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI
Tháng 11 và tháng 12
Chủ dự án phê duyệt kế hoạch thực hiện/giải ngân
n m
MONRE/ PMU MPI, Sở NN&PTNT
-Tháng 12
hoạch cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính
đối ngoại) và ho bạc nhà nước cho mục đích kiểm
soát chi
CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI
Tháng 12
Điều chỉnh kế hoạch n m gửi các cơ quan có liên quan
khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hoạt động và vốn
đối ứng
CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI
Khi có phát sinh hoạt động hoặc tháng 9 hàng n m
3.2 Kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng hợp phần
3.2.1 Hợp phần 1: Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống
cơ sở dữ liệu (khoảng 59,200 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 53,827 triệu USD)
T ng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu Hợp phần 1
sẽ do Bộ TN&MT là cơ quan điều phối, các đề xuất của Bộ TN&MT, Bộ H&ĐT và
Bộ NN&PTNT ở Hợp phần 1 tập trung vào việc khắc phục tình trạng thiếu hụt cơ sở
dữ liệu, đồng bộ hóa các tài liệu và sử dụng tối ưu các cơ sở dữ liệu trong việc chỉ đạo điều hành về lập quy hoạch, chính sách, phối hợp, đặc biệt là vận hành hệ thống thủy lợi trong việc phục vụ sản xuất, dân sinh nhằm giảm thiểu tối đa các tác động bất lợi
do biến đổi khí hậu gây ra
Hợp phần này bao gồm 06 tiểu dự án, trong đó có 04 tiểu dự án do Bộ TN&MT thực hiện, 01 tiểu dự án do Bộ H&ĐT thực hiện và 01 tiểu dự án do Bộ NN&PTNT thực hiện Bao gồm
Trang 26Vốn vay ODA
Vốn đối ứng
Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện
hệ thống quan trắc, giám sát tài
nguyên nước mặt tại Đồng bằng
sông Cửu Long
13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT
sông Cửu Long trong điều kiện
biến đổi khí hậu
13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT
HP1-3
Xây dựng Hệ thống giám sát
biến động bờ sông, bờ biển khu
vực đồng bằng Sông Cửu Long
bằng công nghệ viễn thám
13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT
HP1-4
Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ
liệu vùng đồng bằng sông Cửu
Long tích hợp dữ liệu tài nguyên
và môi trường của khu vực phục
HP1-6
Đề án phát triển tổng thể kết cấu
hạ tầng thích ứng với biến đổi
khí hậu phục vụ cho phát triển
kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL
13 tỉnh ĐBSCL/Bộ H&ĐT
(Tiến độ thực hiện chi tiết xin xem tại Phần 2 của Sổ tay vận hành dự án)
3.2.2 Hợp phần 2 – Quản lý lũ vùng thượng nguồn (khoảng 100,909 triệu USD trong đó nguồn vốn vay IDA là 79,138 triệu USD)
Trang 2727
Mục tiêu: Mục tiêu chính của Hợp phần này là để bảo vệ và nâng cao các tác
dụng tích cực của lũ qua biện pháp kiểm soát lũ (giữ lũ) và t ng thu nhập nông thôn và bảo vệ tài sản có giá trị cao Có thể sử dụng biện pháp kiểm soát lũ (giữ nước lũ) có lợi hơn ở các khu vực nông thôn và cung cấp các lựa chọn thay thế trong sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản; ii) cung cấp hỗ trợ sinh kế cho nông dân để họ có vụ sản xuất thay thế vụ lúa trong mùa lũ, bao gồm cả nuôi trồng thủy sản; iii) xây dựng và nâng cấp cơ
sở hạ tầng để bảo vệ tài sản có giá trị cao như đô thị và vườn cây n trái; và iv) hỗ trợ
sử dụng nước hiệu quả trong nông nghiệp vào mùa khô
Mô tả hợp phần: Bao gồm 03 tiểu dự án (i) TDA 01 Nâng cao khả n ng thoát
lũ và thích ứng biến đổi khí hậu cho vùng Tứ giác Long Xuyên (ii) TDA 02T ng cường khả n ng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long huyện An Phú tỉnh An Giang; (iii) TDA03 Nâng cao khả n ng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững, thích ứng với khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười (các huyện phía
Bắc tỉnh Đồng Tháp), trong đó TDA 02 được thực hiện n m đầu
1 Tiểu dự án: Nâng cao khả n ng thoát lũ và thích ứng biến đổi khí hậu cho vùng
Tứ giác Long Xuyên (tổng mức đầu tư 40,671 triệu USD, trong đó vốn vay là 29,319
tr USD vốn đối ứng là 11,252 tr USD, vốn tư nhân là 0,232 tr USD)
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và kiểm soát lũ vùng Tứ giác Long
Xuyên
Nhiệm vụ của tiểu dự án:
- Tạo b ng tràn thoát lũ từ biên giới qua biển Tây;
- Tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong vùng b ng tràn, đảm bảo ổn định
và bền vững
Phạm vi thực hiện dự án: Diện tích khu vực b ng tràn 33 600ha trong An
Giang (17 000ha) và iên Giang (16 600ha), số người dân trong vùng dự án 150 000
người
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Vùng Tứ Giác Long Xuyên, diện tích 470 000
ha và khoảng 1,8 triệu người trong vùng
Nội dung thực hiện;
20 cống dưới đê, 02 cầu cạn trên tỉnh lộ 943, 02 b ng tràn qua tỉnh lộ 943 và kênh Cái Sẵn: Xây dựng 02 cầu cạn trên tỉnh lội 941 và 945; bang tràn thoát lũ (2 x 200m); 02 cầu trên tỉnh lộ 945; 02 cầu trên Kênh bắc Mac Can Dung; Nạo vét 6.0 km kênh; xây dựng 01 cầu cạn; 04 bang tràn thoát lũ (1 x 100m); 02 cầu; Nâng cấp 20 km kênh; Nạo vét 3,0km kênh; xây mới 04 cống
Trang 2828
02 vụ lúa:
Xây dựng mô hình sản xuất 1 vụ lúa đông xuân và 1 vụ tôm trên diện tích khoảng 750ha và đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tư cơ sở hạ tầng cho mô hình
Xây dựng mô hình 1 vụ lúa, 1 vụ màu và nuôi cá tự nhiên trên diện tích khoảng 900ha, thành lập các hợp tác xã, đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tư cơ sở hạ tầng cho mô hình
- Hoạt động 3 Hỗ trợ xây dựng mô hình nhằm chuyển đổi Mô hình sản xuất
03 vụ lúa
Xây dựng mô hình sản xuất lúa đông xuân, cỏ gia súc và nuôi cá tự nhiên trên diện tích 300ha, thành lập các hợp tác xã, đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tư
cơ sở hạ tầng cho mô hình
- Hoạt động 4 Hỗ trợ xây dựng mô hình Quản lý rừng tràm dựa vào cộng
đồng:
Hỗ trợ, khuyến khích phát triển du lịch tại khu vực rừng tràm
2 Tiểu dự án: T ng cường khả n ng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng
nguồn sông Cửu Long huyện An Phú, tỉnh An Giang (tổng mức đầu tư là 30,522 triệu
USD trong đó trong đó vốn vay là 24,222 tr USD vốn đối ứng là 6,020 tr USD, vốn tư
nhân là 0,144 tr USD)
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và quản lý lũ vùng thượng nguồn sông
Cửu Long
Nhiệm vụ tiểu dự án: Tạo vùng trữ lũ, chậm lũ đầu nguồn; Tạo sinh kế bền
vững cho cộng đồng dân cư sống trong vùng dự án
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện dự án nằm trong huyện An Phú,
tổng diện tích 22.600ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng tới 13 xã, 10.500 hộ dân,
các dân tộc inh, Ch m, Hoa Tổng diện tích 22 600ha (chưa tính vùng gián tiếp như Campuchia, hạ du sông Hậu)
Nội dung thực hiện;
Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: nâng cấp 61km đê tháng Tám,
xây dựng 15 cống dưới đê
Họat động 2 Xây dựng mô hình 02 vụ lúa và 1 vụ trong mùa lũ
Xây dựng các mô hình sản xuất 2 vụ lúa và một vụ sản suất trong mùa lũ như nuôi cá tự nhiên, tôm càng xanh trên địa bản 03 huyện là Hồng Ngự, Tam nông và thị
Trang 2929
trấn Hồng Ngự, thành lập các hợp tác xã, đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tư cơ sở
hạ tầng cho mô hình
3 Tiểu dự án: T ng cường khả n ng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững, thích
ứng với biến đổi khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười (các huyện phía Bắc tỉnh Đồng
Tháp (tổng mức đầu tư là 29,816 triệu USD trong đó trong đó vốn vay là 25,597 tr USD vốn đối ứng là 3,931 tr USD, vốn tư nhân là 0,288 tr USD)
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và quản lý lũ vùng thượng nguồn vùng Đồng Tháp Mười
Nhiệm vụ của tiểu dự án: Tạo vùng trữ lũ, chậm lũ đầu nguồn; tạo sinh kế cho
cộng đồng dân cư sống trong vùng dự án; t ng khả n ng kết nối giữa bãi ngập lũ tự nhiên và sông Tiền
Phạm vi thực hiện dự án: tại 04 huyện phía Bắc tỉnh Đồng Tháp
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Diện tích 19 663 ở 4 huyện
Nội dung thực hiện
Hoạt động 1 Xây dựng/Nâng cấp cơ sở hạ tầng: Nâng cấp 120km đê, xây
dựng 74 cống, xây dựng 16 trạm bơm, nạo vét 98 km kênh;
Hoạt động 2: Xây dựng mô hình 02 vụ lúa và 1 vụ trong mùa lũ
Xây dựng các mô hình sản xuất 2 vụ lúa và một vụ sản suất trong mùa lũ như nuôi cá tự nhiên, tôm càng xanh trên địa bản 03 huyện là Hồng Ngự, Tam nông và thị trấn Hồng Ngự, thành lập các hợp tác xã, đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tư cơ sở
hạ tầng cho mô hình
3.2.3 Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông (khoảng 109,075 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 81,592 triệu USD)
Mục tiêu: Hợp phần này nhằm giải quyết các thách thức liên quan đến xâm
nhập mặn, xói lở bờ biển, nuôi trồng thủy sản bền vững và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống tại vùng ven biển Các hoạt động sẽ bao gồm: i) xây dựng hệ thống phòng hộ ven biển bao gồm các loại kè, đê bao và rừng ngập mặn, ii) nâng cấp cơ sở
hạ tầng thủy lợi và nông nghiệp dọc theo vùng ven biển để t ng tính linh hoạt và bền vững cho nuôi trồng thủy sản và thích ứng với thay đổi độ mặn; iii) hỗ trợ cho nông dân để chuyển đổi (nếu cần) sang các hoạt động canh tác nước lợ có tính bền vững hơn như rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm, lúa-tôm, và các hoạt động nuôi trồng thủy sản khác; và iv) hỗ trợ nông nghiệp thông minh thích ứng với khí hậu bằng cách tạo điều kiện sử dụng nước hiệu quả trong mùa khô
Mô tả hợp phần: Bao gồm 04 tiểu dự án bao gồm (i) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba Tri, tỉnh
Trang 3030
Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (ii) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế cho người dân huyện Bắc Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (iii) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ kiểm soát triều và xâm nhập mặn để hỗ trợ các hoạt động nông nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Cầu è (tỉnh Trà Vinh), Trà Ôn và Vũng Liêm (tỉnh Vĩnh Long) ; (iv) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái, nâng cao sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu vùng Cù Lao Dung
1 Tiểu dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba Tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (tổng mức đầu tư 13,934 triệu USD, trong đó vốn vay là 12,055 tr USD vốn đối ứng là 1,743
tr USD, vốn tư nhân là 0,136 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng với biến đổi khí hậu vùng cửa sông ven biển Ba Tri
Nhiệm vụ của tiểu dự án
- iểm soát triều cường để đảm bảo ổn định sản xuất trong vùng dự án;
- Tạo cơ sở hạ tầng để chuyển đổi kinh tế mặn bền vững;
- Nâng cao khả n ng nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn sinh học;
Phạm vi thực hiện dự án: Các xã ven biển Ba Tri, với diện tích khoảng 15 529
ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng dự án là hệ thống thủy lợi
Bắc Bến Tre với diện tích khoảng 139 000ha
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng 05 cống và nạo vét 28,7 km;
- Hoạt động 2: Hỗ trợ hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng rừng ngập mặn bao
gồm đào tạo nông dân, trồng rừng tại ao tôm, xác nhận mô hình tôm rừng sinh
thái;
- Hoạt động 3: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm xây dựng
mô hình sản xuất tôm an toàn sinh học;
- Hoạt động 4: Hỗ trợ vùng xâm nhập mặn của huyện Ba Tri bao gồm xây dựng
mô hình 02 vụ lúa và 1 vu tôm, t ng cường n ng lực nhận thức về biến đổi khí
hậu cho người dân
2 Tiểu dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế cho người dân
huyện Bắc Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (tổng mức
Trang 3131
đầu tư 23,766 triệu USD, trong đó vốn vay là 12,887 tr USD vốn đối ứng là 10,735 tr
USD, vốn tư nhân là 0,144 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng với biến đổi khí hậu vùng cửa sông
ven biển Thạnh Phú, Bến Tre
Nhiệm vụ của tiểu dự án
- hắc phục khó kh n về nguồn nước để tạo sinh kế cho người dân
- Phát triển các mô hình sinh kế chống chịu với biến đổi khí hậu
Phạm vi thực hiện dự án: vùng Nam Thạnh Phú
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre với diện tích
khoảng 139 000ha
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1: Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng nâng cấp 54km đê, nạo vét
74km kênh, xây dựng 69 cống nhỏ dưới đê
- Hoạt động 2: Hỗ trợ hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng rừng ngập mặn bao
gồm đào tạo nông dân, trồng rừng tại ao tôm, xác nhận mô hình tôm rừng sinh thái
- Hoạt động 3: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm xây dựng
mô hình sản xuất tôm an toàn sinh học
- Hoạt động 4: Hỗ trợ vùng xâm nhập mặn của huyện Thạnh Phú bao gồm xây
dựng mô hình 02 vụ lúa và 1 vu tôm, t ng cường n ng lực nhận thức về biến đổi khí hậu cho người dân
3 Tiểu dự án: iểm soát nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Nam
M ng Thít, tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long (tổng mức đầu tư 33,485 triệu USD, trong đó
vốn vay là 27,618 tr USD vốn đối ứng là 5,627 tr USD, vốn tư nhân là 0,240 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Trà Ôn và Vũng Liêm (Vĩnh Long), Cầu è và Càng
Long ( Trà Vinh)
Mục tiêu: iểm soát mặn và triều cường vùng Nam M ng Thít
Nhiệm vụ của tiểu dự án: Đầu tư xây dựng 3 cống Vũng Liêm, Bông Bót, Tân
Dinh để bảo vệ 24.000 ha; Nâng cao khả n ng nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn sinh học vùng nước lợ; Nghiên cứu giải pháp và từng bước chuyển đổi sử dụng đất hợp lý
Trang 3232
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện dự án nằm trên 4 huyện thuộc
Vĩnh Long (Trà ôn, Vũng Liêm) và Trà Vinh (Càng Long, Cầu è) với tổng diện tích
tự nhiên khoảng 82 382ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: toàn vùng Nam M ng Thít với tổng diện tích
khoảng 225 682ha
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1: Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng xây dựng 03 cống Vũng Liêm,
Tân Dinh, Bông Bót
- Hoạt động 2: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm phát triển mô hình tôm rừng sinh thái, mô hình sản xuất thủy sản an toàn sinh học
- Hoạt động 3: Nghiên cứu xây dựng kế hoạch sử dụng đất để chuyển đổi sang kinh tế nước lợ
4 Tiểu dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất phù
hợp với điều kiện sinh thái, nâng cao sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu vùng Cù Lao
Dung (tổng mức đầu tư 35,890 triệu USD, trong đó vốn vay là 29,032 tr USD vốn đối
ứng là 6,554 tr USD, vốn tư nhân là 0,304 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Huyện Cù Lao Dung, Sóc Tr ng
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng ứng phó và chống chịu với triều cường, xâm
nhập mặn
Nhiệm vụ của tiểu dự án: Đầu tư hạ tầng để phát triển mô hình sinh kế đa
dạng chống chịu với biến đổi khí hậu
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện dự án tập trung vào vùng đất sản xuất nông nghiệp của huyện với diện tích khoảng 14 811 ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng tới toàn huyện Cù Lao
Dung với tổng diện tích tự nhiên khoảng 26 140ha có 1 thị trấn và 7 xã, với tổng dân
số khoảng 63 750 người thuộc 3 dân tộc inh, hme, Hoa
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1: Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: Nâng cấp 23 km đê biển , xây
dựng 04 cống dưới đê, xây dựng hệ thống điện trung thế và hạ thế, nâng cấp 31
km tỉnh lộ 933B, xây dựng 82km đê sông
- Hoạt động 2: Hỗ trợ mở rộng phạm vi đai rừng ven biển, hỗ trợ thành lập cộng
đồng quản lý rừng ven biển
- Hoạt động 3: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm xây dựng
Trang 3333
mô hình tôm rừng xác nhận nuôi tôm sinh thái; xây dựng mô hình nuôi tôm an toàn sinh học; mô hình nuôi cá;
- Hoạt động 4: Hỗ trợ cải thiện sinh kế cho vùng xâm nhặp mặn;
- Hoạt động 5: T ng cường nhận thức về biến đổi khí hậu cho người dân
Mục tiêu: Hợp phần này nhằm giải quyết những thách thức liên quan đến xói
lở bờ biển, quản lý nước ngầm, cung cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản bền vững, và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống ở các khu vực ven biển Các hoạt động tiềm n ng bao gồm: i) xây dựng/cải tạo đai rừng phòng hộ ven biển bao gồm kết hợp các loại kè, đê bao và vành đai rừng ngập mặn; ii) nâng cấp cơ sở hạ tầng kiểm soát triều cường và nguồn nước dọc theo vùng ven biển để cho giúp các hoạt động nuôi trồng thủy sản được linh hoạt và bền vững; iv) kiểm soát lượng nước ngầm sử dụng cho nông nghiệp/ thủy sản và phát triển các nguồn nước ngọt để dùng cho sinh hoạt; v) hỗ trợ cho nông dân để giúp họ thực hiện các hoạt động canh tác nước lợ có tính bền vững hơn như mô hình rừng ngập mặn – tôm và các hoạt động thuỷ sản khác;
và vi) hỗ trợ nông nghiệp thông minh thích hợp với khí hậu để sử dụng nước hiệu quả
Mô tả hợp phần: Bao gồm 03 tiểu dự án bao gồm (i) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng để phòng, chống xói lở bờ biển, cung cấp nước ngọt và phục vụ nuôi tôm – rừng nhằm cải thiện sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu ở vùng ven biển tỉnh Cà Mau; (ii) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống xói lở bờ biển và hỗ trợ nuôi trồng thủy sản ở huyện An Minh, An Biên; (iii) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng sinh thái, nâng cao sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu ở huyện Hòa Bình, Đông Hải và TP Bạc Liêu
1.Tiểu dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phòng, chống xói lở bờ biển,
cung cấp nước ngọt và phục vụ nuôi tôm – rừng nhằm cải thiện sinh kế, thích ứng biến
đổi khí hậu ở vùng ven biển tỉnh Cà Mau (tổng mức đầu tư 35,026 triệu USD, trong đó
vốn vay là 29,491 tr USD vốn đối ứng là 5,055 tr USD, vốn tư nhân là 0,480 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Tỉnh Cà Mau
Mục tiêu: Nâng cao khả n ng ứng phó và chống chịu với triều cường, xâm
nhập mặn
Nhiệm vụ của tiểu dự án: Đầu tư 62,7 km bờ bao chống tràn bảo vệ sản xuất
và an sinh; Phát triển mới khoảng 255 ha diện tích rừng ngập mặn và tạo sinh kế bền vững cho 200 hộ dân tuyến đê Biển Tây; cấp chứng chỉ cho 10.000ha tôm sinh thái; Bảo vệ 17km bờ biển bị sạt lở nghiêm trọng, xây dựng hồ chứa nước ngọt
Trang 3434
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi dự án thực hiện trên diện rộng nằm ở hai huyện N m C n và Ngọc Hiển, với tổng diện tích khoảng 65 000ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng vùng dự án là vùng ven
biển Đông và biển Tây thuộc Cà Mau, diện tích khoảng 65 000ha ở 2 huyện N m C n
và Ngọc Hiển, và cấp nước ngọt cho 3 huyện U Minh, Thới Bình, Trần V n Thời với khoảng 300 000 người
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: Xây dựng 17km kè phá sóng
bảo vệ bờ biển; nâng cấp 62,7 km đê; Xây dựng hồ chứa nước ngọt
- Hoạt động 2: Bảo vệ bờ biển và khôi phục rừng ngập mặn bao gồm trồng, khôi
phục rừng ngập mặn ven biển; tổ chức tổ hợp tác địa phương quản lý rừng
- Hoạt động 3: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ gồm xây dựng mô
hình tôm rừng xác nhận nuôi tôm sinh thái;
2 Tiểu dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống xói lở bờ biển và
hỗ trợ nuôi trồng thủy sản ở huyện An Minh, An Biên (tổng mức đầu tư 33,070 triệu USD, trong đó vốn vay là 27,760 tr USD vốn đối ứng là 4,910 tr USD, vốn tư nhân là
0,400 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Tỉnh iên Giang
Mục tiêu: iếm soát triều cường, điều tiết nguồn nước mặn và ngọt, phòng
chống xói lở bờ biển để ổn định sản xuất và sinh kế cho người dân
Nhiệm vụ của tiểu dự án: Đầu tư hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất và ng n
triều cường vùng ven biển đến kênh Chống Mỹ; Nghiên cứu giải pháp và đầu tư xây dựng công trình bảo vệ tuyến bờ biển sạt lở nghiêm trọng trong vùng dự án; Đầu tư hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện của tiểu dự án nằm dọc theo giải ven biển thuộc hai huyện An Minh và An Biên với tổng diện tích khoảng 60 800 ha
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng của dự án nằm trong 2
huyện An Minh và An Biên
Nội dung thực hiện:
Trang 3535
- Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: Xây dựng 09 cống, nâng cấp
10km đê biển chống xói lở;
- Hoạt động 2: Hỗ trợ mở rộng phạm vi đai rừng ven biển bao gồm trồng rừng
phòng học dọc theo bờ biển, trồng rừng trong hệ thống nuôi trồng thủy sản;
- Hoạt động 3: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm xây dựng
các mô hình nuôi tôm an toàn sinh học, xây dựng mô hình lúa và thủy sản nước
lợ
3.Tiểu dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
sinh thái, nâng cao sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu ở huyện Hòa Bình, Đông Hải và
TP Bạc Liêu (tổng mức đầu tư 33,052 triệu USD, trong đó vốn vay là 26,642 tr USD
vốn đối ứng là 8,250 tr USD, vốn tư nhân là 0,160 tr USD)
Địa điểm thực hiện: Tỉnh Bạc Liêu
Mục tiêu: iếm soát triều cường, điều tiết nguồn nước và nâng cao chất lượng
nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn sinh học
Nhiồn nước và nâng cao : Đầu tư hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất và ng n
triều cường vùng ven biển; Đầu tư hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học
Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện của tiểu dự án nằm dọc theo giải ven biển thuộc hai huyện Hòa Bình, Đông Hải và Tp Bạc Liêu;
Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Phạm vi ảnh hưởng của dự án thuộc vùng
Nam quốc lộ 1A tỉnh Bạc Liêu với diện tích tự nhiên khoảng 98 000ha
Nội dung thực hiện:
- Hoạt động 1: Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng 12 cống dưới đê biển Đông;
nâng cấp 37km đê sông Gánh Hào, xây dựng 12 cống dưới đê kết hợp với cầu
- Hoạt động 2: Hỗ trợ sản xuất bền vững cho vùng nước lợ bao gồm xây dựng
các mô hình tôm rừng sinh thái; mô hình nuôi tôm mật độ thấp, mật độ cao có chứng nhận an toàn sinh học; mô hình sản xuất con giống
Trang 36Phương thức đấu thầu
Các hoạt động hỗ trợ (Đơn vị tổ chức đấu thầu)
CPMU Công ty kiểm
toán
10, các PPMU CPMU Công ty kiểm
toán
3.2.6 Tổ chức thực hiện của các hoạt động xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng/hoạt động sinh kế
Nguyên tắc lựa chọn: Các công trình được lựa chọn đảm bảo không trùng lặp
với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khác trên cùng địa bàn, đáp ứng được mục tiêu của
dự án phục vụ chuyển đổi mô hình sinh kế phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, thích ứng với biến đối khí hậu trong trung và dài hạn
Các hoạt động động chính:
- Nâng cấp/xây dựng các cống ven biển với mục tiêu là bảo vệ sản xuất, dân cư dưới tác động của triều cường triều cường, giải quyết vấn đề môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp thủy sản, kiểm soát mặn tạo tiền đề để chuyển đổi mô hình sản xuất cho những vùng bị xâm nhập mặn;
- Nâng cấp/xây dựng cống nội đồng nhằm t ng cường khả n ng quản lý nước phục vụ sản xuất, tạo điều kiến chuyển đổi mô hình sản xuất;
- Nâng cấp đê bao lửng tại các vùng ngập lũ tạo vùng trữ lũ, chậm lũ cho vùng đầu nguồn, tạo điều kiến chuyển đổi mô hình sản xuất trong mùa lũ;
- Xây dựng các trạm bơm t ng cường công tác quản lý nước nâng cao hiệu quản sản xuất;
- Xây dựng hồ chứa nước ngọt và hệ thống xử lý, dẫn nước để cung cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn;
Trang 37Cục Quản lý xây dựng công trình thuộc Bộ NN&PTNT, CPMU và các chuyên gia tư vấn của dự án sẽ hỗ trợ PPMU trong việc xem xét các giải pháp thiết kế và chuẩn bị các hồ sơ đấu thầu cho các hạng mục đã lựa chọn Đối với việc lập, điều chỉnh FS các tiểu dự án của các địa phương, Cục Quản lý xây dựng công trình sẽ chủ trì xem xét nội dung và trình Bộ NN&PTNT có v n bản để UBND các tỉnh nghiên cứu, phê duyệt Ở giai đoạn đầu, Dự án sẽ tổ chức tập huấn cho các cán bộ phụ trách chính sách an toàn và quản lý đầu thầu, tài chính theo quy định của Nhà tài trợ
Đối với hạng mục Tạo bãi bồi trồng rừng ngập mặn bảo vệ bờ biển Tây, Dự án
sẽ huy động đội tư vấn quốc tế để nghiên cứu đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp, bền vững
Đối với Tiểu dự án HP1-5, CPO là chủ đầu tư tổ chức thực hiện đáp ứng yêu cầu của Bộ NN&PTNT và Nhà tài trợ
Sơ đồ tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng
Trang 3838
3.2.7 Tổ chức thực hiện của các hoạt động mô hình sinh kế
Dự án được chia thành 03 vùng thượng nguồn, cửa sông ven biển và bán đảo, tuy nhiên các mô hình sinh kế được phân chia theo đới sinh thái tính từ biển vào đất liền bao gồm đới sinh thái rừng ngập mặn ven biển, đới sinh thái lợ, đới sinh thái ngọt, đới sinh thái vùng lũ đầu nguồn
Để thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển sản xuất bền vững, Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất phù hợp với từng vùng sinh thái:
Trồng rừng ngập mặn, xây dựng mô hình tôm rừng ven biển:
Hiện nay, rừng ngập mặn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long đang bị suy thoái
và bị chuyển đổi sang các hình thức sử dụng đất khác ở quy mô lớn Đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy của sông Mê ông, chế độ thủy triều của biển Đông, biển Tây và các dòng chảy phát sinh do gió mùa cục bộ Sự kết hợp của các yếu tố tác nhân này hình thành nên quá trình bồi tụ và xói lở bờ biển không ngừng ở những nơi chỉ còn sót lại một vành đai rừng ngập mặn nhỏ hẹp Rừng ngập mặn ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long đang gánh chịu nhiều tác động do con người gây ra
Mô hình nuôi tôm + rừng ngập mặn được triển khai theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến, sử dụng nguồn nước tự nhiên, tận dụng nguồn nguyên liệu trong rừng; tôm thả với mật độ thưa, lớn nhanh, sạch bệnh, không chứa kháng sinh Giá tôm cao hơn so với các phương thức nuôi khác, tạo thu nhập cho người dân, ngoài việc trồng rừng bảo vệ thiên nhiên còn có nghề nuôi mới Tuy nhiên, người dân tại một số địa phương thấy lợi ích của việc nuôi tôm sinh thái nên đã mở rộng diện tích nuôi không theo quy hoạch, phá rừng phòng hộ để nuôi tôm với số lượng lớn Dẫn tới tình trạng tôm bị nhiễm bệnh do thả với mật độ lớn, môi trường tôm nuôi bị ô nhiễm, nhiều loại
vi sinh vật cư trú trong rừng ngập mặn bị đe dọa, một số loài đã bị biến mất
Trang 3939
Các hoạt động dự kiến: Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi tôm rừng tại
các vùng chuyển đổi qua các hoạt động như: (a) nâng cấp những hạng mục cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tại một số khu vực (cộng đồng) nuôi trồng thủy sản quan trọng được lựa chọn; (b) hỗ trợ trồng rừng, hình thành các mô hình nuôi tôm rừng; (c) tập huấn kỹ thuật cho người nông dân về áp dụng các thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP)1, áp dụng hình thức sản xuất bền vững thông qua việc xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất theo GAP cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện chứng nhận GAP, nâng cao n ng lực và giám sát kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh học
Xây dựng Mô hình nuôi tôm sinh thái bền vững
Hiện trạng các điều kiện đảm bảo an toàn sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản tại các tỉnh dự án:
Thiếu hạ tầng cơ sở đảm bảo an toàn sinh học cho nuôi trồng thu sản: Ngành
nuôi tôm đã phát triển nở rộ trong những thập kỷ qua Tuy nhiên do thiếu quy hoạch
và quy chế thực hiện nên đã khiến cho môi trường ven biển bị suy thoái ở quy mô lớn
và nhiều khu rừng ngập mặn bị phá huỷ, nhất là tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long Do không có quy hoạch không gian đầy đủ và không kiểm soát được an toàn sinh học nên các hoạt động nuôi tôm dễ có nguy cơ bị nhiễm dịch bệnh Tại hầu hết các khu vực nuôi tôm hiện nay, do hạ tầng cơ sở hỗ trợ ngành nuôi tôm còn yếu nên không đảm bảo được chất lượng nước cho nuôi tôm, không đảm bảo nước thải được
xử lý phù hợp trước khi xả ra môi trường Công tác quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tại một số tỉnh còn yếu nên không có sự dung hoà với các ngành khác về sử dụng và đảm bảo bền vững nguồn lợi ven biển
Các thực hành nuôi trồng thu sản c n yếu: Mặc dù đã xây dựng được những
thực hành quản lý tốt (BMP), thực hành nuôi tốt (GAP) cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản và các cơ sở nuôi thương phẩm, tuy nhiên công tác giám sát và thực thi các biện pháp an toàn sinh học vẫn chưa được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không hiệu quả Người nuôi để phòng ngừa, điều trị dịch bệnh đã sử dụng các loại thuốc kháng sinh, đôi khi sử dụng cả các hoá chất bị cấm sử dụng như nitrofuran và chloramphenicol Hoá chất và thuốc kháng sinh vẫn còn được sử dụng một cách phổ biến và tuỳ tiện ết quả là trong một số trường hợp, các sản phẩm và hệ thống sản xuất thuỷ sản không đáp ứng được yêu cầu ngặt nghèo của thị trường EU và Hoa ỳ
về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của những nhà xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
1
Dự án sẽ hỗ trợ những người nuôi quy mô nhỏ để (tối thiểu) đáp ứng được các tiêu chuẩn VietGAP nhằm giảm bớt các rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường Về mặt trung hạn Bộ NN&PTNT cần có những biện pháp để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn VietGAP vẫn được khách hàng quốc tế tin tưởng
Trang 4040
Thiếu đa dạng các đối tượng nuôi: Đa dạng hoá các đối tượng nuôi vẫn còn ít
được quan tâm Trong khi người dân đã nuôi thử nghiệm một số đối tượng nuôi khác, chủ yếu sử dụng con giống khai thác được ngoài tự nhiên và sử dụng cá tạp làm thức
n, thì các hoạt động nghiên cứu gia hoá các đối tượng nuôi mới vẫn còn rất hạn chế
và phần lớn các hoạt động nghiên cứu đó không tập trung vào thúc đẩy các hình thức nuôi có tính khả thi về kinh tế Quan sát phát triển của ngành và so sánh với các quốc gia khác trong khu vực, có thể thấy các chương trình sản xuất giống và thuần hoá các đối tượng nuôi có giá trị cao (như cá biển và nhuyễn thể) vẫn chưa được đầu tư đầy đủ Ngoài ra cũng chưa có chương trình đầu tư để nghiên cứu hoặc phát triển thị trường cho các đối tượng nuôi mới
Tổn thất dọc theo chuỗi cung ứng c n cao trong khi giá trị gia tăng cho các sản phẩm c n thấp: Việc xử lý, vận chuyển và sơ chế sản phẩm sau thu hoạch còn yếu
kém (qua nhiều khâu trung gian bốc dỡ sản phẩm) khiến cho sản phẩm bị giảm sút chất lượng trước khi đến được địa điểm cuối cùng để chế biến và đưa ra thị trường Việc pha lẫn tạp chất vào sản phẩm dọc theo chuỗi giá trị (ví dụ bơm chất alga hoặc các tạp chất khác vào sản phẩm thuỷ sản) đã làm ảnh hưởng lớn đến giá trị của sản phẩm và làm sút giảm uy tín sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam Người sản xuất vẫn chưa có quan tâm đúng mức đến việc xây dựng, quảng bá thương hiệu cho sản phẩm của mình (như sản phẩm sạch, sản phẩm sinh thái, thân thiện với môi trường ) Các sản phẩm thuỷ sản Việt Nam nói chung vẫn chưa tạo dựng được uy tín đối với người tiêu dùng quốc tế về khía cạnh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Trái lại các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam lại luôn bị các phương tiện truyền thông và các Tổ chức phi chính phủ công kích vì tính bền vững chưa cao (còn hạn chế) Mặc dù ngành vẫn đang nỗ lực áp dụng các tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, và phát triển các tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP), nhưng so với các quốc gia khác thì đó mới chỉ là giai đoạn
sơ khai ban đầu
Các hoạt động dự kiến: Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi tôm an toàn
sinh học thông tại các vùng chuyển đổi qua các hoạt động như: (a) nâng cấp những hạng mục cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất tại một số khu vực (cộng đồng) nuôi trồng thủy sản quan trọng được lựa chọn; (b) tập huấn kỹ thuật cho người nông dân về
áp dụng các thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP)2, áp dụng hình thức sản xuất bền vững thông qua việc xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất theo GAP, và cung cấp
hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện chứng nhận GAP, nâng cao n ng lực và giám sát kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh học Trong tiểu hợp phần này ít nhất phải có các hoạt động sau:
2 Dự án sẽ hỗ trợ những người nuôi quy mô nhỏ để (tối thiểu) đáp ứng được các tiêu chuẩn VietGAP nhằm giảm bớt các rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường Về mặt trung hạn Bộ NN&PTNT cần có những biện pháp để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn VietGAP vẫn được khách hàng quốc tế tin tưởng