công tác thanh tra chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị, khi xét duyệt cần gửi đính kèmQuyết định bổ nhiệm chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra hoặc Quyết địnhphân công, bố trí
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TẬP HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC DO HĐND, UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1997 - 2013
THUỘC LĨNH VỰC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Bình Dương, tháng 03 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2013 CÒN HIỆU LỰC PHÁP LUẬT THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH
1 Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của HĐND tỉnh về
chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra, xác minh tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương……….…… 3
2 Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2013 của HĐND tỉnh
về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan Thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương……….…4
3 Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2013 của HĐND tỉnh
Về chế độ bối dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương…….…6
4 Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định tạm thời về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên trên địa bàn tỉnh Bình Dương……… 8
5 Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Về
việc quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương…….…… 13
6 Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương……….…… 14
7 Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh Ban
hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương……… 21
8 Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND tỉnh ban
hành Quy định về quy trình thanh tra công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương……….……39
9 Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh về
chế độ bối dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương……… 53
1
Trang 310 Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh
về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan Thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương………56
11 Chỉ thị số 09/2006/CT-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh về việc
tăng cường chỉ đạo về chấp hành pháp luật lao động trong các doanh nghiệp và giải quyết tình hình khiếu kiện đông người trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Văn bản mật – không công bố nội dung)
12 Chỉ thị số 11/2009/CT-UBND ngày 05/6/2009 của UBND tỉnh Bình
Dương về việc thực hiện Quy chế tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của
cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức………58
13 Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND ngày 26/5/2010 của UBND tỉnh về tăng
cường thực hiện các giải pháp phòng ngừa trong công tác phòng, chống tham nhũng……….60
14 Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 07/7/2011 của UBND tỉnh Bình
Dương về tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng……….62
*Tổng số: 14 văn bản.
2
Trang 4HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH DƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2009/NQ-HĐND7 Thủ Dầu Một, ngày 07 tháng 4 năm 2009
NGHỊ QUYẾT Về chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra, xác minh
tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 13 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ trình số 505/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Uỷban nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra, xácminh tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số10/BC-HĐND-BPC ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểuHội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Phê chuẩn chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra, xác minh
tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1 Đối tượng được hỗ trợ
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được Thủ trưởng cơ quan phâncông trực tiếp làm công tác thẩm tra, xác minh tham mưu giải quyết đơn thư theo thẩmquyền
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp chuyên đề) thông qua./.
CHỦ TỊCH
Đã ký: Vũ Minh Sang
3
Trang 5HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan thanh tra nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3544/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiệnqua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan thanh tra nhànước, Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế
và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê chuẩn mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan thanh tra nhà nước, cụ thể như sau:
1 Đối với thanh tra tỉnh:
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với sốnộp đến 10 tỷ đồng/năm;
4
Trang 6b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sáchnhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sáchnhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm
2 Đối với thanh tra sở; thanh tra các huyện, thị, thành phố:
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đốivới số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;
b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sáchnhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;
c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sáchnhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm
Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết
này
Điều 3 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyếtnày
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VIII, kỳ họpthứ 10 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngàythông qua./
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Chuyên viên VP: Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thị Kim Vân
Trang 7HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VIII – KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ,công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3545/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm
2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làmcông tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhtrên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 22tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Phê chuẩn chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác
tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1 Phạm vi áp dụng
Quy định chế độ bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làmnhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại cácđịa điểm sau:
a) Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã;
b) Trụ sở cơ quan các sở, ban ngành ở địa phương
2 Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụhoặc được phân công (bằng văn bản) làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
Trang 8b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩmquyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũtrang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giaonhiệm vụ hoặc được phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn anninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyêntrách (bằng văn bản) xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
3 Mức chi
a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này màchưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp thamgia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ
sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 150.000đồng/ngày/người;
b) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này màđang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp thamgia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ
sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 100.000đồng/ngày/người;
c) Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặcđịa điểm tiếp công dân theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều này được bồi dưỡngmức 50.000 đồng/ngày/người;
d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyêntrách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại điểm dKhoản 2 Điều này được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người
Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị
quyết này
Điều 3 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.Nghịquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thôngqua ngày 06 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Chuyên viên VP: Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Thị Kim Vân
Trang 9ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH DƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 44/2006/QĐ-UBND Thủ Dầu Một, ngày 16 tháng 02 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định tạm thời về chế độ phụ cấp trách nhiệm
theo nghề đối với Thanh tra viên trên địa bàn tỉnh Bình Dương
-ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật Thanh tra được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004;
Căn cứ Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2006/TTLT-TTCP-BNV-BTC ngày 19/01/2006của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấptrách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên và Thông tư liên tịch số 105/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 03/10/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mứclương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước,đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 36/TTr-SNV ngày20/01/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về chế độ phụ cấp
trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên trên địa bàn tỉnh Bình Dương (có Quyđịnh kèm theo)
Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc
Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ThủDầu Một và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký /
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
Trang 10ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM THEO NGHỀ ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 44/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên được áp dụng đối với cán
bộ, công chức thuộc chỉ tiêu biên chế (Trung ương, địa phương) được Ủy ban nhân dântỉnh giao, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, làm việc tại các cơ quan thanh tra đượcthành lập theo cấp hành chính và cơ quan thanh tra được thành lập ở cơ quan quản lýtheo ngành, lĩnh vực theo quy định của Luật Thanh tra, bao gồm:
- Thanh tra tỉnh;
- Thanh tra các huyện, thị xã Thủ Dầu Một;
- Thanh tra các Sở, Ban, Ngành
+ Trực tiếp làm công tác thanh tra tại các cơ quan, đơn vị.
+ Người được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để bố trí làm công tác thanh trađang trong thời gian tập sự, thử việc, kể cả công chức dự bị
3 Đối tượng không áp dụng
Phụ cấp trách nhiệm Thanh tra viên theo hướng dẫn tại văn bản này không áp dụngđối với:
- Những người được giao nhiệm vụ làm công tác thanh tra trong các Ban thanh tranhân dân ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
- Cộng tác viên thanh tra theo qui định của Luật Thanh tra
- Nhân viên văn thư, lưu trữ, lái xe, thủ quỹ, kế toán, tạp vụ làm việc trong các cơquan thanh tra
II MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP
Trang 111 Mức phụ cấp được hưởng
Cán bộ, công chức thuộc phạm vi và đối tượng quy định tại điểm 1 và 2 của Phần Inêu trên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra
Cán bộ, công chức xếp lương theo các ngạch Thanh tra viên được áp dụng phụ cấptrách nhiệm theo nghề Thanh tra theo các mức qui định như sau:
- Thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra
bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp
thâm niên vượt khung (nếu có)
- Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng
20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm
niên vượt khung (nếu có)
- Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 25%
mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niênvượt khung (nếu có)
b) Đối với cán bộ, công chức chưa được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra
- Cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác thanh tra:
+ Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm
theo nghề Thanh tra bằng 10% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ
lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
+ Ngạch chuyên viên chính và tương đương được hưởng 15% mức lương cơ bản
hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó)
+ Ngạch chuyên viên và tương đương được hưởng 20% mức lương cơ bản hiện
hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
+ Ngạch cán sự và tương đương trở xuống được hưởng 15% mức lương cơ bản
hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó)
- Người được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để bố trí làm công tác thanh tra
đang trong thời gian tập sự, thử việc, kể cả công chức dự bị được hưởng 15% mức
lương cơ bản hiện hưởng
Các mức phụ cấp áp dụng đối với cán bộ, công chức chưa được bổ nhiệm vào các
ngạch thanh tra nêu trên sẽ được xem xét điều chỉnh khi đủ điều kiện bổ nhiệm vào các
ngạch thanh tra viên
2 Cách tính trả phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra được tính theo công thức sau:
Mức phụ cấp Mức lương Mức phụ cấp Mức phụ cấp Tỉ lệ %
trách nhiệm = cơ bản + chức vụ lãnh đạo + thâm niên vượt x phụ cấp
Thanh tra viên hiện hưởng (nếu có) khung (nếu có) được hưởng
Trang 12- Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên cao hơn (nâng ngạch) màtổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra ở ngạch mới được
bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra
đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng mức tiền lương cộngphụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đã hưởng ở ngạch cũ so với tổng mức tiềnlương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra ở ngạch mới cho đến khi đượcnâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm
- Phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên được trả cùng kỳ lươnghàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hôi
- Đối tượng nêu tại điểm 2, phần I của Quy định này không được hưởng phụ cấptrách nhiệm theo nghề Thanh tra trong các trường hợp sau:
+ Miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, điều độngsang cơ quan khác không thuộc cơ quan Thanh tra;
+ Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lươngtheo qui định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang;
+ Thời gian đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;
+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên;
+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo qui định tại Điều lệ Bảohiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;
+ Thời gian bị đình chỉ công tác
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên được hưởng từ tháng
09/2005.
- Nguồn kinh phí chi trả:
+ Từ tháng 9/2005 đến tháng 12/2006: Phụ cấp Thanh tra viên được chi trả từnguồn chi cải cách tiền lương
+ Từ năm 2007: Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghềThanh tra đối với Thanh tra viên được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàngnăm theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước
- Mẫu biểu xét duyệt:
Danh sách cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối vớiThanh tra viên được lập theo mẫu hiện hành đang áp dụng để đăng ký như các chế độphụ cấp khác
- Danh sách cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đốivới Thanh tra viên của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ DầuMột, các cơ quan, đơn vị đề nghị gửi về Sở Nội vụ để xét duyệt trước khi gửi đến cơquan Tài chính và Kho bạc Nhà nước cấp phát Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một cần phải có xác nhậncủa cơ quan chủ quản trước khi gửi về Sở Nội vụ Trường hợp cán bộ, công chức chưađược bổ nhiệm vào ngạch thanh tra nhưng được cấp có thẩm quyền bố trí trực tiếp làm
Trang 13công tác thanh tra chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị, khi xét duyệt cần gửi đính kèmQuyết định bổ nhiệm chức vụ (Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra) hoặc Quyết địnhphân công, bố trí công việc của cấp có thẩm quyền để làm căn cứ xét duyệt.
Căn cứ hướng dẫn tại văn bản này, Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khaithực hiện, đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ phụ cấp cho cán bộ, côngchức làm công tác thanh tra Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Lãnhđạo các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một phản ảnh về
Sở Nội vụ và Thanh tra tỉnh để nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký : Nguyễn Hoàng Sơn
Trang 14ỦY BAN NHÂN DÂN
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhândân tỉnh Bình Dương khóa VII về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tácthẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xét đề nghị của Liên ngành Thanh tra tỉnh và Sở Tài chính tại Tờ trình số37/TTr.LS/TTr-STC ngày 23/02/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác thẩm tra,
xác minh, tham mưu giải quyết đơn thư trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1 Đối tượng được hỗ trợ
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được Thủ trưởng cơ quan phâncông trực tiếp làm công tác thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết đơn thư theo thẩmquyền
2 Mức hỗ trợ
a) Đối với cấp tỉnh: 300.000 đồng/vụ việc
b) Đối với cấp huyện, thị xã: 200.000 đồng/vụ việc
c) Đối với cấp xã: 100.000 đồng/vụ việc
3 Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, cân đối trong dự toán ngânsách được giao hàng năm của đơn vị (kinh phí không tự chủ) theo phân cấp ngân sáchhiện hành
Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám
đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Trang 15ỦY BAN NHÂN DÂN
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThanh tra;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 củaThanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh trahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 109/TTr-NVIII ngày03/7/2009; Tờ trình số 492/TTr-SNV ngày 14/8/2009 của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương
Điều 2 Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày
05/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương và Quyết định số3320/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh về việc tổ chức lại cácphòng thuộc Thanh tra tỉnh Bình Dương
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc
Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Trang 16ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Vị trí
Thanh tra tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan ngang
Sở, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo,quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác,
tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ
Điều 2 Chức năng
Thanh tra tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản
lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vềthanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụthể như sau:
Điều 3 Nhiệm vụ
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biệnpháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đốivới trưởng, phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanhtra sở, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh
Trang 17b) Dự thảo Chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kếhoạch khác theo quy định của pháp luật.
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tratỉnh
3 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thôngtin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng
4 Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Giámđốc các sở, ngành trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng
5 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thị xã, Thanh tra sở ngành và cán bộ làm côngtác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dântỉnh
d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị; quyết định
xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
7 Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị thuộc quyềnquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tốcáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theoquy định
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việctiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnhcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,Giám đốc các sở, ngành đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kếtluận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giảiquyết lại theo quy định
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 188 Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống thamnhũng của các sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các đơn vị thuộc quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sátnhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người cóhành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định củamình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng
c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thunhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạtđộng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
9 Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ
10 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữliệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao
11 Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ
12 Quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản
lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
13 Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy địnhcủa pháp luật
3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp
vụ thuộc Thanh tra tỉnh
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 5 Tổ chức bộ máy
1 Lãnh đạo: Thanh tra tỉnh có 01 Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó ChánhThanh tra
Trang 19- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh traChính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanhtra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh
- Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanhtra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật
2 Các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh
- Văn phòng
- Phòng Tổng hợp - Pháp chế - Phòng, chống tham nhũng
- Phòng Nghiệp vụ I (thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo khối huyện, thị)
- Phòng Nghiệp vụ II (thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo khối kinh tế tổnghợp)
- Phòng Nghiệp vụ III (thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo khối nộii chính, vănxã)
a) Văn phòng có 01 Chánh Văn phòng và 01- 02 Phó Chánh Văn phòng Cácphòng có 01 Trưởng phòng và 01- 02 Phó Trưởng phòng Việc bổ nhiệm, miễn nhiệmcác chức vụ này do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các tổ chức này do Chánh Thanhtra tỉnh quy định trên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
c) Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn, Chánh Thanh tra tỉnh có thể đềnghị thay đổi cơ cấu tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh cho phù hợp
Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7 Chế độ làm việc
1 Thanh tra tỉnh làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy địnhtrong Bản quy định này; theo các quy định của Luật Thanh tra, các văn bản của Chínhphủ và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ
2 Thanh tra tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng Chánh Thanh tra tỉnh là ngườiđứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh và truớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh
Trang 203 Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp việc Chánh Thanh tra tỉnh, đượcChánh Thanh tra tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệmtrước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, đồng thờicùng Chánh Thanh tra tỉnh liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu,
đề xuất của mình trong lĩnh vực được phân công
4 Chánh Thanh tra tỉnh có thể ủy nhiệm cho 01 Phó Chánh Thanh tra tỉnh giảiquyết các công việc cụ thể khác nhưng Phó Chánh Thanh tra không được Ủy nhiệm lạicho cán bộ, công chức dưới quyền
5 Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnhthì Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ để xem xétcho ý kiến chỉ đạo giải quyết
6 Các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh làm việc theo chế độ trưởng phòng, triển khaigiải quyết công việc được Lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công theo từng lĩnh vực chuyênmôn và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo về kết quả công việc được phân công
Giữa năm Thanh tra tỉnh tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kếtcông tác thanh tra toàn tỉnh để đánh giá kết quả hoạt động của ngành, đồng thời đề raphương hướng, nhiệm vụ công tác cho thời gian tới
Khi cần thiết Thanh tra tỉnh có thể tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến,triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về các lĩnh vực thuộc ngành thanh tra do Uỷban nhân dân tỉnh hoặc Thanh tra Chính phủ chỉ đạo
Điều 8 Mối quan hệ công tác
1 Đối với Thanh tra Chính phủ
Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức vàchuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệmbáo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ cho Thanh tra Chính phủ theođịnh kỳ và theo yêu cầu đột xuất
2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực công tác do Thanh tra tỉnh phụ trách
Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của Thanh tra Chính phủhoặc các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch công tác chungcủa tỉnh, Thanh tra tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh
3 Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh
Trang 21Thanh tra tỉnh có mối quan hệ phối hợp, bình đẳng với các sở, ban, ngành, đoànthể của tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, công tác theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao
4 Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
Thanh tra tỉnh có mối quan hệ phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xãtrong các lĩnh vực thuộc ngành thanh tra tại địa phương
5 Đối với Thanh tra huyện, thị xã
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ đối với Thanh tra huyện, thị xã để thực hiện tốt công tác thanh tra tại địaphương
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong Bản quy địnhnày do Chánh Thanh tra tỉnh cùng Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Trang 22ỦY BAN NHÂN DÂN
hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtKhiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tốcáo năm 2004 và năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CPngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 40/TT-TTr ngày 16/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục tiếp
công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàntỉnh Bình Dương
Điều 2 Giao Chánh Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nội dung quy định
nêu tại Điều 1 đến các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các phòng, ban thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện vàbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 23Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số42/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc banhành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết việc đơn
tranh chấp đất đai đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giảiquyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Điều 2.
Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp phải tổ chức điểm, phòng tiếp công dân(sau đây gọi tắt là nơi tiếp công dân), để lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình tổ chức tiếp công dân theo quy địnhtại điểm d khoản 1 Điều 76 của Luật Khiếu nại, tố cáo Đồng thời chỉ đạo, xây dựng nộiquy, quy chế tổ chức tiếp công dân cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cụ thể trên địabàn mình quản lý
Điều 3
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và giảiquyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm
Trang 24quyền, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và đúng theo trình tự, thủ tục quy định của phápluật.
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã) trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo Hội đồng tư vấn pháp luật, Hội đồnghòa giải thực hiện tốt nhiệm vụ hòa giải các vụ việc tranh chấp đất đai ở cơ sở
3 Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọitắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc sở và cấp tương đương có trách nhiệm giảiquyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền trong thời hạn được quy định tại khoản 2Điều 12 và Điều 14 của Bản Quy định này
Điều 4
Các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo đã cóhiệu lực pháp luật, phải được tổ chức thi hành nghiêm, đảm bảo đúng theo trình tự quyđịnh của pháp luật
Chương II TIẾP CÔNG DÂN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1 TIẾP CÔNG DÂN Điều 5 Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và nhận
đơn của công dân
1 Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân (theo
quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Khiếu nại, tố cáo) và chỉ đạo tiếp công dân thường
xuyên tại cơ quan, đơn vị mình để công dân đến trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ làm công táctiếp công dân chuyên trách phải có phẩm chất chính trị và trình độ, năng lực; đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân; phốihợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếpcông dân
2 Tại nơi tiếp công dân của cơ quan nhà nước phải niêm yết lịch và nội quy tiếpcông dân Lịch tiếp công dân phải được ghi cụ thể thời gian, chức vụ người tiếp côngdân Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền vànghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 6 Nơi tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương là nơi tiếp công
dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Lãnh đạo tỉnh)
1 Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 4 lần vào sáng ngày thứ bahàng tuần (trừ trường hợp đột xuất) tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh Lịch tiếp công dânđược Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhândân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất bố trí như sau:
a) Ngày thứ ba tuần thứ nhất: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
b) Ngày thứ ba tuần thứ hai: Thường trực Tỉnh ủy
Trang 25c) Ngày thứ ba tuần thứ ba: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
d) Ngày thứ ba tuần thứ tư: Ủy ban nhân dân tỉnh
Lãnh đạo cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng,Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh vàPhòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúpLãnh đạo tỉnh tiếp công dân theo định kỳ hàng tuần tại Trụ sở tiếp công dân của Ủy bannhân dân tỉnh Mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh tham gia,giám sát việc tổ chức tiếp công dân của Lãnh đạo tỉnh
2 Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh, để tiếp
nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, tham mưu trình Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh xử lý; hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh theo quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan
để tham gia tiếp công dân và bàn biện pháp vận động đưa công dân về địa phương giảiquyết (nếu có khiếu nại đông người)
Điều 7 Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với
Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tạinơi tiếp công dân
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cùng cấp có trách nhiệmchỉ đạo bảo vệ an toàn nơi tiếp công dân tại địa bàn mình quản lý; trong trường hợp cầnthiết thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với những người có hành
vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp công dân
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan Nhà nước các cấpphối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an cùng cấp, có biện pháp ngăn ngừa, xử lý kịp thờinhững trường hợp khiếu kiện đông người tụ tập tại nơi tiếp công dân và cơ quan nhànước; tập trung lực lượng vận động, giải thích đưa dân về địa phương giải quyết theothẩm quyền
3 Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an các cấp phối hợp với các cơquan nhà nước ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự tại nơi tiếp côngdân; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với những người lợi dụng việc khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh để thực hiện hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo người khácgây rối tại nơi tiếp công dân
Điều 8
Đối với những người đến nơi tiếp công dân có hành vi gây rối, làm ảnh hưởngđến an ninh trật tự công cộng, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan nhànước, thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước trực tiếp và cán bộ tiếp công dân có trách nhiệmyêu cầu cơ quan công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của phápluật
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN,
TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN Điều 9 Trình tự, thủ tục tiếp công dân
Trang 261 Cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu cóliên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để Lãnh đạo xem xét, hướngdẫn, giải thích hoặc chỉ đạo giải quyết theo quy định
2 Trước khi Lãnh đạo tiếp xúc với công dân, cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân
có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu người khiếu nại, tố cáo cung cấp các loại giấy tờ cóliên quan đến vụ việc đang khiếu nại, tố cáo để xác định tính hợp pháp của người đikhiếu nại, tố cáo, người đại diện khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết đơn khiếunại, tố cáo để tham mưu trình Lãnh đạo tiếp công dân giải thích, hướng dẫn hoặc chỉ đạogiải quyết theo quy định Trường hợp một vụ việc có từ 10 người trở lên tham gia khiếunại, tố cáo, cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân hướng dẫn, giải thích những người đếnkhiếu nại, tố cáo, cử người đại diện từ 01 đến 03 người hiểu rõ sự việc trực tiếp trìnhbày với Lãnh đạo tiếp công dân
3 Lãnh đạo tiếp công dân, lắng nghe ý kiến trình bày của công dân; giải thích,hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng cơ quan có thẩm quyền giảiquyết đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp; tiếp nhận đơn thuộc thẩm quyền và có
đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính
phủ, giao cho Phòng Tiếp công dân vào sổ theo dõi và tham mưu trình lãnh đạo cơ quan,đơn vị cấp mình xử lý theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
4 Cán bộ tham mưu Lãnh đạo tiếp công dân có trách nhiệm ghi biên bản và soạnthảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo tiếp công dân, tham mưu trình Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp công dân ký ban hành
Điều 10 Quy trình tiếp nhận, phân loại xử lý đơn khiếu nại, tố cáo
1 Tất cả đơn khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủtịch Ủy ban nhân dân được tiếp nhận qua các nguồn đều phải tập trung chuyển đến nơitiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp mình để vào sổ theo dõi, phân loại và xử lý
2 Tiếp nhận đơn:
a) Việc tiếp nhận đơn trực tiếp tại nơi tiếp công dân phải có đủ các điều kiện sau:
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình giảiquyết (bao gồm đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo) và người gửi đơn đã thực hiệnđúng theo các điều kiện được quy định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP củaChính phủ, thì Lãnh đạo tiếp công dân hoặc cán bộ trực tiếp tiếp công dân có tráchnhiệm tiếp nhận đơn theo quy định
- Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (baogồm đơn khiếu nại vượt cấp, đơn tranh chấp đất đai mà một trong 2 bên đã có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ được quy định tạikhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 và đơn khiếu nại thuộc lĩnh vực tưpháp), đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc cuốicùng và đơn thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình giải quyết nhưng người gửiđơn chưa thực hiện đúng theo các điều kiện đã được quy định Điều 2 Nghị định số136/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì Lãnh đạo tiếp công dân hoặc cán bộ trực tiếp tiếpcông dân có trách nhiệm hướng dẫn người gửi đơn thực hiện đúng quy định pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Trang 27- Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, Lãnh đạo tiếpcông dân hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo viết lại đơn tách nội dung khiếu nại và nộidung tố cáo thành đơn riêng và gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theoquy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
b) Đối với đơn tiếp nhận qua các nguồn chuyển đến, cán bộ tiếp công dân cótrách nhiệm vào sổ theo dõi, phân loại và tham mưu xử lý theo quy định tại khoản 3 vàkhoản 4 Điều này
3 Phân loại, xử lý đơn:
Cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân có trách nhiệm phân loại và xử lý đơnngay sau khi vào sổ tiếp nhận đơn, cụ thể như sau:
a) Đơn tranh chấp đất đai và đơn khiếu nại được phân loại, xử lý như sau:
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2,Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì cán bộ phụ trách côngtác tiếp công dân có văn bản tham mưu trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình giao cho cơquan chuyên môn thẩm tra xác minh, tham mưu giải quyết, đồng thời có văn bản thôngbáo cho người khiếu nại hoặc cơ quan chuyển đơn khiếu nại biết Trường hợp đơn khiếunại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản hướngdẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại theo quy định
Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ các điều kiện để thụ lýgiải quyết theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 củaChính phủ, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản chuyển trả lại đơn chongười khiếu nại và nói rõ lý do không thụ lý đơn, đồng thời hướng dẫn người khiếu nạithực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định mới thụ lý đơn
- Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cán bộ phụ tráchcông tác tiếp dân có trách nhiệm xử lý nội dung khiếu nại theo quy định tại điểm a,khoản 3 Điều này, còn nội dung tố cáo thì xử lý theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điềunày
- Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp dưới giải quyết nhưng quáthời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân thammưu Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình có văn bản chỉ đạo cấp dưới giải quyết theo quyđịnh Trong thời hạn quy định tại Điều 12 và 13 của Quy định này mà người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếunại đó hay không giải quyết, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản kiến nghịLãnh đạo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định
Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và đơn khiếu nại đã cóquyết định giải quyết khiếu nại lần hai và lần cuối cùng (đối với đơn tranh chấp đất đai),
cơ quan nhận được đơn không có trách nhiệm thụ lý giải quyết phải có văn bản hướngdẫn, trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do, đồng thời hoàn trả lại toàn bộ hồ sơ chongười khiếu nại (nếu có) Việc huớng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụviệc khiếu nại
b) Đơn tố cáo được phân loại, xử lý như sau:
- Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ phụ trách công tác tiếp côngdân tham mưu trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình giao cho cơ quan chuyên môn thẩm
Trang 28tra xác minh, tham mưu giải quyết, đồng thời có văn bản thông báo cho người tố cáohoặc cơ quan chuyển đơn biết.
- Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thì cán bộ phụ tráchcông tác tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình chuyểnđơn tố cáo (hoặc bản ghi lời tố cáo) và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) chongười có thẩm quyền giải quyết
- Đối với tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ hoặc đơn không có chữ kýtrực tiếp mà sao chụp chữ ký, hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyếtnay tố cáo lại nhưng không có chứng cứ mới thì không xem xét
- Đơn tố cáo về hành vi phạm tội thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân tham mưuLãnh đạo cơ quan, đơn vị mình chuyển đơn cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát cùngcấp để xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật
c) Thời hạn xử lý đơn khiếu nại và tố cáo:
- Đơn nhận trực tiếp, thời hạn xử lý không quá 10 ngày làm việc, tính kể từ ngàyngười gửi đơn cung cấp đầy đủ chứng cứ và hồ sơ, tài liệu liên quan vụ việc khiếu nại,
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI
Mục 1 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
VÀ KHIẾU NẠI Điều 11 Thẩm quyền giải quyết
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính,hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác cùng cấp tổ chức hòagiải việc tranh chấp đất đai ở cơ sở
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với
vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hànhchính về quản lý đất đai; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa mình, giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơquan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp
3 Thủ trưởng các cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, côngchức do mình quản lý trực tiếp
4 Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
Trang 29mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết đơn khiếu nại mà Thủtrưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.
5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết:
a) Giải quyết lần đầu đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc quyền quản lý vàgiải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình
b) Giải quyết lần hai, lần cuối cùng đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyếtkhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và giải quyếtkhiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện và Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nội dungthuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh) đã giải quyết lần đầu nhưng còn cókhiếu nại tiếp
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỤ LÝ ĐƠN, THẨM TRA XÁC MINH, BÁO CÁO, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT.
Điều 12 Trình tự, thủ tục thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1 Trình tự thụ lý đơn, thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh được quy định như sau:
a) Thẩm tra, xác minh đơn:
* Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất từng vụ việc tranh
chấp đất đai và khiếu nại để giao cho cơ quan chuyên môn hoặc giao Thanh tra tỉnh chủtrì, phối hợp với cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giảiquyết theo quy định Cụ thể:
- Thanh tra tỉnh thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lầnhai hoặc vụ việc đã có quyết định giải quyết lần hai và lần cuối cùng nhưng còn khiếunại tiếp
- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghịChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc tranh chấp đất đai và vụ việckhiếu nại quyết định hành chính và hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩmquyền giải quyết lần đầu hoặc vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giảiquyết nhưng còn khiếu nại tiếp
- Sở Xây dựng thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hànhchính có liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đãđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp
- Các sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra xác minh, báocáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việckhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến ngành, lĩnh vựcthuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đã có quyết định giải quyết của cơ quan, đơn
vị trực thuộc sở và cấp tương đương nhưng còn khiếu nại tiếp
Trang 30* Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét giải quyết lại đối với quyết định giải
quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai khi có một trongcác điều kiện sau:
- Tổng Thanh tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có văn bản yêu cầuxem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếunại lần hai;
- Quyết định giải quyết khiếu nại được phát hiện có tình tiết mới mà tình tiết mới
đó chứng tỏ nội dung vụ việc chưa phù hợp với sự thật khách quan, có vi phạm nghiêmtrọng về trình tự, thủ tục khi thẩm tra xác minh, kết luận và giải quyết gây thiệt hại đếnlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức;
- Nội dung quyết định giải quyết áp dụng sai chính sách, pháp luật trong quá trìnhgiải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại không đúng thẩm quyền
b) Thời hạn thụ lý đơn:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người khiếu nại đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tàiliệu có liên quan và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh thụ lý đơn và giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh và báo cáo theoquy định
c) Việc khiếu kiện quyết định hành chính tại Tòa án nhân dân:
Trường hợp có khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh tại Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ủy quyền cho Thủ trưởng các
cơ quan chuyên môn đại diện tham dự phiên tòa Thủ trưởng cơ quan được ủy quyền đạidiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghĩa vụ theo phạm vi ủy quyền và quyđịnh pháp luật
2 Thời hạn thẩm tra, xác minh và báo cáo đề xuất giải quyết đơn:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn do Ủy ban nhândân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh đơn có văn bản phân công cán bộthẩm tra xác minh làm rõ vụ việc Đối với vụ việc chưa có đủ hồ sơ, tài liệu, cán bộđược phân công có kế hoạch làm việc với người khiếu nại, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tàiliệu liên quan và thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật
b) Thời hạn thẩm tra xác minh đơn, tính kể từ ngày được Thủ trưởng cơ quan cóvăn bản phân công thẩm tra xác minh đơn, cụ thể như sau:
- Đối với vụ việc khiếu nại lần đầu không quá 20 ngày làm việc; đối với vụ việcphức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngàylàm việc
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụviệc khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạnthẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày làm việc
- Vụ việc khiếu nại lần hai hoặc khiếu nại lần cuối cùng không quá 35 ngày làmviệc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưngkhông quá 45 ngày làm việc
Trang 31Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụviệc khiếu nại lần hai không quá 45 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạnthẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày làm việc.
c) Thời hạn Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh vụ việc gửi báo cáo kết luận,kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từngày kết thúc thời hạn thẩm tra xác minh nêu tại điểm b khoản 2 Điều này
d) Báo cáo kết quả thẩm tra xác minh vụ việc gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh phảikèm hồ sơ, tài liệu có liên quan và kèm theo bản thảo quyết định giải quyết (hoặc côngvăn trả lời đơn) thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Thanhtra tỉnh một bộ để theo dõi
Điều 13 Về trình tự, thủ tục xử lý báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn và giải
quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhnhận được báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn (tranh chấp đất đai hoặc đơn khiếunại) và hồ sơ, tài liệu có liên quan của cơ quan chuyên môn, Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh phải họp xử lý như sau:
a) Nội dung vụ việc chưa rõ và thiếu chứng cứ pháp lý, Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản giao lại cho cơ quanchuyên môn thẩm tra xác minh bổ sung trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày có biên bản họp thống nhất xử lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Thời hạn thẩm tra xác minh và báo cáo bổ sung không quá 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Đối với vụ việc đã rõ ràng, có đầy đủ chứng cứ pháp lý, kiến nghị đúng vớipháp luật, thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáocủa cơ quan chuyên môn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh ký văn bản giải quyết
c) Vụ việc có tính chất phức tạp, còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan chuyênmôn với chính quyền địa phương hoặc giữa cơ quan chuyên môn với các cơ quan, tổchức cùng cấp hoặc với cơ quan cấp trên, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày có văn bản thống nhất xử lý kết quả báo cáo, Trưởng phòng Tiếp dân Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký lịch và gửi hồ sơ, tài liệu có liên quan để Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo của tỉnh
(sau đây gọi tắt là Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnh) chủ trì giải quyết
- Đối với vụ việc khiếu nại có liên quan đến cá nhân và tổ chức nước ngoài; cóảnh hưởng đến môi trường đầu tư, các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;khiếu nại, tranh chấp đất đai mà một trong hai bên là Chức sắc Tôn giáo; người có uytín, có ảnh hưởng lớn trong các tôn giáo, đồng bào dân tộc; Nhân sĩ trí thức; Cán bộcách mạng lão thành, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anhhùng lao động; Cán bộ đảng viên chủ chốt thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, Thủ trưởng cơquan chuyên môn có trách nhiệm tổng hợp nội dung vụ việc tham mưu Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy trước khi đưa ra giải quyết Hồ sơ,tài liệu và kết quả chỉ đạo, giải quyết đối với loại vụ việc trên được thiết lập và bảo quảntheo chế độ riêng
Trang 32- Thành phần tham dự họp là thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh Trường hợp thànhviên Ban chỉ đạo của tỉnh vắng do đi công tác thì phải báo cáo với Trưởng Ban Chỉ đạocủa tỉnh và được Trưởng Ban Chỉ đạo của tỉnh chấp thuận thì thành viên đó mới đượcphép ủy quyền người khác đi thay
- Phòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm ghi biênbản cuộc họp và sọan thảo thông báo kết luận trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh ký phát hành, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, tính kể từ ngày có ý kiếnkết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnh
2 Đối với vụ việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ủy quyền cho người
có thẩm quyền chủ trì họp thẩm định báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn thuộc thẩmquyền, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ủyquyền người được ủy quyền chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và các sở,ngành liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ravăn bản giải quyết
a) Nội dung thẩm định trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm tra xác minh vụ việc vàgiải trình của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về những vấn đề có liên quan đến nộidung báo cáo và ý kiến đóng góp của thành phần dự họp Nếu chưa có cơ sở kết luậngiải quyết, người chủ trì cuộc họp giao lại vụ việc cho Thủ trưởng cơ quan chuyên mônthẩm tra xác minh, báo cáo bổ sung nhằm làm rõ chứng cứ pháp lý Thời hạn báo cáo bổsung không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày người chủ trì cuộc họp có ý kiến kết luận
b) Phòng Tiếp dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ghi biên bảncuộc họp, dự thảo thông báo kết luận giải quyết đơn trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh ký ban hành trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày ngườichủ trì cuộc họp có ý kiến kết luận
3 Trưởng phòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmkiểm tra tính pháp lý văn bản (bao gồm nội dung vụ việc, thể thức văn bản và thẩmquyền giải quyết) do cơ quan, đơn vị thẩm tra xác minh soạn thảo và trình Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từngày nhận được văn bản và hồ sơ do cơ quan, đơn vị thẩm tra xác minh gửi đến Trườnghợp nội dung dự thảo văn bản giải quyết chưa phù hợp với quy định pháp luật và chưađúng với kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnhhoặc người được ủy quyền, Trưởng phòng Tiếp dân tham mưu trình Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển trả dự thảo quyết định cho cơ quan, đơn vị tham mưuchỉnh sửa lại Thời hạn chỉnh sửa không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được vănbản chuyển trả của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ký ban hành văn bản (quyết định hoặc công văn trả lời) giải quyết vụ việc trong thời hạnkhông quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (văn bản dự thảo giải quyết đảmbảo tính chính xác và đúng pháp luật) do Trưởng phòng Tiếp công dân chuyển đến
Điều 14 Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra, xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1 Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Về giải quyết bồi thường, giải tỏa đối với các dự án thuộc thẩm quyền phâncấp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và ban hành quyết định giải quyết bồithường đúng theo trình tự, thủ tục quy định pháp luật
Trang 33b) Khi nhận đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cấpmình (bao gồm cả quyết định bồi thường) và quyết định giải quyết khiếu nại theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáonăm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung và tính chất vụ việc để
có văn bản giao cho cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm tra xác minh và báo cáo, kiếnnghị giải quyết theo quy định
c) Đối với đơn tranh chấp đất đai phải xác định rõ tính pháp lý vụ việc và thẩmquyền giải quyết ngay từ khi tiếp nhận đơn và người đứng đơn tranh chấp đã cung cấp
đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan Đồng thời, chỉ đạo giải quyết đơn thuộc thẩm quyền theoquy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2003
2 Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Khi có phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân ở cơ sở, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo hòa giải kịp thời và có biện pháp ngăn chặn tại chỗ,không để phát sinh phức tạp Nếu có vụ việc phức tạp xảy ra Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã nhanh chóng cử cán bộ cấp mình hỗ trợ Tổ hòa giải (hoặc Hội đồng hòa giải)nhằm ổn định tình hình, đồng thời xác minh vụ việc và thu thập chứng cứ pháp lý đểlàm cơ sở hòa giải
Sau khi có kết quả xác minh và thu thập chứng cứ pháp lý vụ việc, Tổ hòa giải(hoặc Hội đồng hòa giải) báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã để làm
cơ sở tổ chức hòa giải đạt chất lượng và hiệu quả Thời hạn tổ chức hòa giải thực hiệnđúng theo quy định của Pháp lệnh hòa giải và điểm 4.1, khoản 4, mục IV Thông tư số01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên Môi trường
b) Đối với vụ việc tranh chấp đất đai phải thông qua Hội đồng tư vấn giải quyếttranh chấp đất đai cấp xã để hòa giải, kể cả vụ việc tranh chấp đã có một trong các loạigiấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai Nội dung hòa giảiphải đảm bảo đúng nguyên tắc và pháp luật quy định
c) Các biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) phải có ý kiến kết luận củangười chủ trì, có chữ ký của các bên đương sự và có xác nhận của Ủy ban nhân dân nơiphát sinh vụ việc mâu thuẫn hoặc tranh chấp đất đai
3 Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thời hạn thụ lý, thẩm tra xácminh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện vàChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã)
tổ chức vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Quy định này
Điều 15 Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại thuộc
thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc sở và cấp tương đương, của Giám đốc sở
và cấp tương đương và của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại của Thủ trưởng cơquan trực thuộc Sở và cấp tương đương, của Giám đốc sở và cấp tương đương và củaThủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện theo quy định tạicác điều của Mục 3, Chương II Luật Khiếu nại, tố cáo
Điều 16 Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thẩm tra xác
minh đơn
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thẩm tra xác minh đơn phải chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình về thời hạn thẩm tra xác minh và nội