Hiện nay các thôn lân cận thị trấn Kép như thôn Thanh Bình, thộn Sậm, dân cưnằm dọc ĐT 292 đang là khu vực được đô thị hóa cao, hoạt động kinh tế chủ yếu làphi nông nghiệp, dịch vụ thươn
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
Trang 3VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
BÁO CÁO
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN KÉP VÀ VÙNG PHỤ CẬN
HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC GIANG
CƠ QUAN LẬP NHIỆM VỤ
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ VÀ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG
VIỆN TRƯỞNG
PGS.TS Lưu Đức Hải
Trang 4MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 6
1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch 6
1.2 Căn cứ lập quy hoạch 7
1.3 Giai đoạn lập quy hoạch 8
1.4 Mục tiêu 8
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 9
2.1 Điều kiện tự nhiên 9
2.1.1 Vị trí và ranh giới lập quy hoạch 9
2.1.2 Đặc điểm địa hình 9
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội 11
2.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội 11
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 14
2.2.3 Hiện trạng xây dựng 15
2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 18
2.3.1 Hiện trạng giao thông 18
2.3.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 19
2.3.3 Hiện trạng cấp nước 22
2.3.4 Hiện trạng cấp điện 22
2.3.5 Hiện trạng thoát nước thải - quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 24
2.4 Hiện trạng môi trường 24
2.4.1 Hiện trạng môi trường nước 24
2.4.2 Môi trường không khí 25
2.4.3 Môi trường đất 26
2.4.4 Nghĩa trang và thu gom chất thải rắn 27
2.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tình hình lập quy hoạch trong khu vực 28
2.5.1 Thuận lợi và khó khăn 28
2.5.2 Đánh giá tình hình lập và thực hiện quy hoạch trong khu vực 28
III TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN 29
3.1 Tiền đề phát triển 29
3.1.1 Mối quan hệ liên vùng 29
3.1.2 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật tạo lập đô thị 29
3.2 Tính chất 30
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu 30
3.4 Dự báo quy mô dân số và lao động 30
3.4.1 Dự báo dân số 30
3.4.2 Dự báo lao động 32
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 32
4.1 Ý tưởng phát triển 33
4.2 Chọn hướng phát triển đô thị cho thị trấn Kép 33
4.3 Cơ cấu sử dụng đất 33
4.4 Quy hoạch sử dụng đất 34
4.4.1 Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng: 34
4.5 Định hướng phát triển không gian 36
4.5.1 Quan điểm phát triển 37
4.5.2 Định hướng phát triển không gian 37
Trang 54.5.3 Đánh giá ưu điểm và hạn chế 39
4.6 Hướng dẫn thiết kế đô thị 40
4.6.1 Khung thiết kế đô thị 40
4.6.2 Những hướng dẫn và quy định quản lý xây dựng chủ yếu .40
4.7 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 47
4.7.1 Quy hoạch giao thông 47
4.7.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 51
4.7.3 Quy hoạch cấp nước 55
4.7.4 Quy hoạch cấp điện 59
4.8 Đánh giá tác động môi trường 65
4.8.1 Mục tiêu và nhận diện các vấn đề môi trường chính liên quan đến Quy hoạch 66
4.8.2 Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch và bảo vệ môi trường 67
4.8.3.Dự báo diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch 68
4.8.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường 73
V PHÂN GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN 76
5.1 Các hạng mục công trình xây dựng giai đoạn 2015-2020 76
5.2 Các hạng mục công trình xây dựng giai đoạn 2021-2030 77
5.3 Khái toán kinh phí đầu tư 78
VIII CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 79
IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN 80
Trang 6BÁO CÁO QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN KÉP VÀ VÙNG PHỤ CẬN
HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC GIANG
ĐẾN NĂM 2030
I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch.
Kép là một thị trấn nhỏ nằm phía Bắc tỉnh Bắc Giang, được thành lập năm 1959theo Nghị định số 557/NĐ, ngày 19 tháng 10 năm 1959 của Bộ Nội vụ
Thị trấn Kép cách thị trấn Vôi trung tâm hành chính - kinh tế H Lạng Giangkhoảng 10km, cách thành phố Bắc Giang gần 20km, cách thành phố Hà Nội gần70km Vị trí nằm tại điểm giao nhau của nhiều tuyến giao thông sắt, bộ quan trọng củakhu vực Đông bắc Việt Nam đó là tuyến đường sắt Kép - Thái Nguyên (Yên Thế),Kép - Quảng Ninh, Hà Nội - Lạng Sơn và điểm giao nhau của tuyến QL1, QL 37 và
ĐT 292, ngoài ra phía Tây thị trấn còn có sân bay Kép là sân bay quân sự nằm ở ranhgiới giữa các xã Hương Lạc, Tân Thịnh và thị trấn Kép
Do nằm tại đầu mối giao thông sắt, bộ liên vùng vì vậy hoạt động kinh tế củadân cư chủ yếu là thương mại dịch vụ phục vụ các xã lân cận nằm phía Bắc HuyệnLạng Giang; đầu mối phân phối hàng hoá được nhập qua biên giới Lạng Sơn, từ đóvận chuyển vào sâu trong nội địa, đi các tỉnh và xuôi về Hà Nội đồng thời tập kết thumua nông sản, vải thiều, lợn thịt rồi vận chuyển lên cửa khẩu Tân Thanh (tỉnh LạngSơn) để xuất sang Trung Quốc
Mặc dù có lợi thế về vị trí địa lý, thuận tiện giao thông những thị trấn vẫn là đôthị kém và khó phát triển do hạn chế về quỹ đất xây dựng (diện tích tự nhiên toàn thịtrấn hiện nay chỉ rộng 62,26ha), địa hình không thuận lợi, nhiều đồi núi, ít ruộng, đấtđai dành để xây dựng đô thị hạn chế, lại bị chia cắt bởi các tuyến đường giao thôngđối ngoại liên vùng cấp quốc gia đó là 02 tuyến đường sắt, 02 tuyến QL, 01 tuyếnđường tỉnh Vì vậy mặc dù được thành lập đã 55 năm nhưng tốc độ đô thị hóa và phát
Khu vực lập quy hoạch
Trang 7triển kinh tế của thị trấn diễn ra khá chậm chạp so với các đô thị cùng cấp được thànhlập sau; dân số thị trấn thấp và có xu hướng dịch cư đi các vùng khác; chưa đáp ứngvai trò là đô thị động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực phía Bắchuyện Lạng Giang Lợi thế phát triển hiện nay lại nằm ở những vùng giáp ranh thị trấnthuộc xã Tân Thịnh và Hương Sơn do khu vực này có QL1A, ĐT292 đi qua, có quỹđất rộng bằng phẳng
Hiện nay các thôn lân cận thị trấn Kép như thôn Thanh Bình, thộn Sậm, dân cưnằm dọc ĐT 292 đang là khu vực được đô thị hóa cao, hoạt động kinh tế chủ yếu làphi nông nghiệp, dịch vụ thương mại; nhà ở khang trang theo mô hình đô thị khó cóthể phân biệt được ranh giới giữa thị trấn Kép với vùng dân cư đang được quản lý bởichính quyền xã
Các thôn giáp ranh thị trấn Kép thuộc xã Hương Sơn cũng là vùng dân cư được
đô thị hóa cao, đất đai xã Hương Sơn rộng, tới đây sẽ có tuyến đường cao tốc Hà NộiLạng Sơn chạy qua và nâng cấp QL37 vì vậy có cơ hội phát triển kinh tế với việc thuhút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ kho vận
Trong tương lai khu vực này là nơi thuận lợi xây dựng khu đô thị, công nghiệp,dịch vụ kho vận vì vậy cần có quy hoạch để quản lý và định hướng phát triển phù hợpvới tiềm năng, lợi thế đồng thời gắn với thị trấn Kép trở thành tổng thể thống nhất cótính liên kết
Về mặt kinh tế Lạng Giang là huyện sản xuất nông nghiệp với các cây trồngchính là lúa, sắn, lạc, thuốc lá và quả đặc sản nổi tiếng là vải thiều đem lại nguồn thunhập đáng kể Huyện có ga đường sắt, đường cao tốc quốc gia vận chuyển hành khác
và hàng hóa, có hồ thủy lợi Hố Cao là nguồn nước tưới quan trọng cho các xã phíaBắc đồng thời là vùng cảnh quan đẹp có tiềm năng khai thác trở thành khu du lịch sinhthái nghỉ dưỡng Với lý do trên huyện cần tập trung đầu tư phát triển cho thị trấn Kép
đủ tầm là trung tâm kinh tế tổng hợp cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển dịch vụ khovận - công nghiệp - nông nghiệp - du lịch
Tuy nhiên cho đến nay Thị trấn Kép vẫn chưa được lập quy hoạch chung, màchỉ lập một số quy hoạch chi tiết điểm dân cư trong phạm vi ranh giới hành chính nhỏhẹp của mình, vì vậy không định hướng được không gian tổng thể toàn thị trấn cho sựphát triển lâu dài và định hình các khu vực xây dựng công trình công cộng - văn hóathể thao - thương mại, công nghiệp để thu hút đầu tư tạo động lực phát triển cho đô thị
và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của dân đô thị
Chủ trương thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thị trấn Kép trở thành đô thị trung tâmdịch vụ thương mại, dịch vụ đầu mối chung chuyển phân phối hàng hóa từ Lạng Sơn
về để đi các vùng phía Bắc, dịch vụ vận tải, dịch vụ phát triển nông nghiệp cho vùngnông thôn là những định hướng chiến lược quan trọng khảng định vai trò của thị trấnKép đối với sự phát triển kinh tế của Huyện Lạng Giang nói riêng và tỉnh Bắc Giangnói chung, tuy nhiên để tạo điều kiện cho thị trấn phát triển cần có một không gian đôthị đủ lớn dành bố trí các khu chức năng, hệ thống giao thông hợp lý đảm bảo kết nốithị trấn cũ với khu vực phát triển mới và với hệ thống giao thông quốc gia vì vậy cầntiến hành lập Quy hoạch trong phạm vi rộng để xác định không gian mở rộng cho thịtrấn Kép trong mối quan hệ hợp lý với vùng phụ cận
1.2 Căn cứ lập quy hoạch
- Luật Quy hoạch đô thị Việt Nam số 30/2009/QH12 đã được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2009
Trang 8- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định
hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 8/02/2010 của Bộ Xây dựng về Hướngdẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướngdẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Thông tư 06/2013/TT-BXD, ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựngHướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm tỉnh BắcGiang đến năm 2020
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
- Quy hoạch nông thôn mới xã Tân Thịnh và Hương Sơn
- Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 về việc phê duyệt nhiệm vụthiết kế QHC thị trấn Kép và Vùng phụ cận, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đếnnăm 2030; tỷ lệ 1/5000
- Các văn bản pháp lý, tài liệu, số liệu, các quy hoạch chuyên ngành, các dự án
có liên quan
1.3 Giai đoạn lập quy hoạch
- Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kép và vùng phụ cận lập cho giai đoạn năm
2014 - 2030
1.4 Mục tiêu
- Cụ thể hoá mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang, huyện LạngGiang đến năm 2020 và thực thi kế hoạch phát triển hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đếnnăm 2030
- Xây dựng chiến lược phát triển thị trấn Kép và vùng phụ cận trong giai đoạnmới trở thành khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, kinh tế phát triển trên cơ sở xem xétkhai thác triệt để tiềm năng lợi thế hạn chế những yếu tố bất lợi của khu vực
- Xem xét mở rộng không gian thị trấn Kép để đủ điều kiện phát triển vượt trội
và ổn định trong lâu dài
- Làm căn cứ đề nghị cơ quan có thẩm quyền mở rộng ranh giới hành chính thịtrấn Kép
- Làm cơ sở triển khai quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư và quản lý xây dựng
đô thị theo quy hoạch
Trang 9II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí và ranh giới lập quy hoạch
a/ Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Ranh giới lập quy hoạch bao gồm toàn bộ thị trấn Kép, xã Tân Thịnh, một phần
xã Hương Sơn gồm các thôn Kép 11, Kép 12, thôn Càn, thôn Hèo 18B, thôn Đồn 18
B, Đồn 19, Đồn 20
b/ Vị trí lập quy hoạch
Nằm phía Bắc huyện Lạng Giang
+ Phía Đông giáp đường cao tốc
mới theo quy hoạch (nằm trên địa phận xã
Hương Sơn)
+ Phía Bắc giáp kênh Bảo Sơn, các
thôn Cầu Bằng (xã Hương Sơn), xã
Quang Thịnh,
+ Phía Tây giáp xã Nghĩa Hòa
+ Phía Nam giáp xã Hương Lạc và
tuyến đường liên xã Hương Sơn - Hương
Lạc
Ranh giới lập quy hoạch
c/ Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch
- Vùng lập quy hoạch có diện tích 1458ha (trong đó toàn bộ thị trấn Kép là62,26 ha, xã Tân Thịnh 886,26 ha và một phần xã Hương Sơn 509,48ha) Thị trấn Kép
- Nằm trên vùng chuyển tiếp giữa địa hình trung du và đồng bằng của vùng Bắc Bộ,
có địa hình bán sơn địa bao gồm dạng gò đồi xen lẫn đồng bằng
- Hướng dốc chính theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, cụ thể:
+ Phía Bắc và phía Tây là vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng
Trang 10b/ Khí hậu
Theo số liệu điều tra của Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Giang, khuvực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc Bộ Khí hậutương đối ổn định và ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của gió bão Hướng gió chủ đạo là gióĐông Nam và Đông Bắc
- Nhiệt độ trung bình không khí: 23,4°C (max: 39,5°C; min: 7-9°C)
- Độ ẩm không khí trung bình tháng cao nhất: 88% ; Độ ẩm trung bình thángthấp nhất: 57%
- Tổng giờ nắng trung bình hàng năm là 1.685h
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào cáctháng 7, 8, 9 chiếm 70% lượng mưa của cả năm Lượng mưa trung bình năm: khoảng
1600÷1800mm Lượng mưa ngày lớn nhất: 204mm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưaphùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc Lượng mưa nhỏnhất chỉ đạt 17- 24 mm vào tháng 12 và tháng 1 năm sau
Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm: 955 mm, cao nhất vào tháng 7 là 90
mm và thấp nhất vào tháng 2,3 là 66 mm
Gió, bão: Hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc (từ tháng 11-3 năm sau), mùa hạgió chủ đạo là gió Đông Nam (từ tháng 4 ÷10), mang theo hơi nước và không khí ẩm.Tốc độ gió mạnh nhất 34 m/s
Bão, áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào tháng 7, 8, 9 gây mưa lớn
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt như Sương muối, sương mù, thường xuất hiệnvào tháng 1÷3, ít ảnh hưởng đến nông nghiệp
Nhìn chung, khí hậu và thời tiết của khu vực tương đối thuận lợi cho phát triểnngành nông nghiệp
c/ Địa chất công trình, địa chấn
c.1 Địa chất công trình: Địa chất công trình trong vùng nói chung, đặc biệt là các khu
vực gò đồi và các khu vực đã xây dựng cơ bản có nền địa hình ổn định Tuy nhiên đâyvùng có nhiều ao hồ, ruộng lúa nước nên có lớp phủ hữu cơ khá dày vì vậy khi xâydựng cần khoan khảo sát để có giải pháp hợp lý về nền móng
c.2 Địa chấn: Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt
Nam, khu vực nghiên cứu nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 7 Cần có giải pháphợp lý về kết cấu công trình khi xây dựng
d/ Các nguồn tài nguyên khác
d.1 Tài nguyên nước:
Trang 11Nguồn nước mặt kề cận khu vực có sông Thương; Hồ Hố Cao; kênh Giữa, kênhBảo Sơn thuộc hệ thống kênh Cầu Sơn-Cống Sơn và hệ thống kênh mương, ao, hồ,đập nằm rải rác tạo điều kiện khá thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp củanhân dân.
Nguồn nước ngầm tuy chưa được tính toán cụ thể nhưng qua thăm dò và thực tế
sử dụng của nhân dân cho thấy mực nước ngầm có độ sâu từ 4 - 15m, chất lượng nướctốt
d.2 Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn vật liệu xây dựng chủ yếu là đất sét được xử dụng để sản xuất gạch ngóithủ công; phân bố nằm rải rác đã làm ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất và môitrường
d.3 Tài nguyên nhân văn:
Là vùng đất có lịch sử hình thành từ lâu đời, vì vậy nhiều di tích lịch sử văn hóa gắnvới đời sống tâm linh của người dân như đình, đền, chùa, lẽ hội dân gian (lễ hội đềnthờ họ Đặng); có truyền thống hiếu học và khoa bảng Vùng Kép đã góp phần tạo nênnhững truyền thống và nét đẹp văn hóa cho huyện Lạng Giang nói riêng và tỉnh Bắc
Giang nói chung
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội
2.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội
a/ Phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế năm 2013 tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụthương mại, giảm tỷ trọng công nghiệp cụ thể: dịch vụ 35,6%, công nghiệp - xây dựng
là 20,4%, nông lâm - thủy sản là 44%
Biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh tế vùng nghiên cứu
Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 21,233tỷ đồng (cao nhất là xã Tân Thịnh đạt13,091 tỷ đồng trong đó có thu chuyển nguồn NTM 2012; Thị trấn Kép 2,842 tỷ đồng;
xã Hương Sơn 5,3 tỷ đồng)
Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 16 triệu đồng/người/năm, năm
2012 đạt 18 triệu đồng/người/năm; năm 2013 đạt 19,5 triệu đồng/người/năm trong đócao nhất là xã Tân Thịnh thu nhập bình quân 21 triệu đồng/người/năm, tiếp đến là TTKép 20,2 triệu đồng/người/năm, xã Hương Sơn 19,5 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo kết quả sơ bộ theo tiêu chí mới năm 2013 là 5,6% (Trong đó tỷ
lệ hộ nghèo TT Kép 3,95 %, xã Hương Sơn 8,6% và xã Tân Thịnh 3,9% (năm 2012),Giải quyết việc làm cho 400 lao động của địa phương
Trang 12b/ Hiện trạng phát triển nông - lâm nghiệp
- Là vùng có đất đai mầu mỡ, vùng phát triển nông nghiệp năng xuất cao, câytrồng chính là lúa, rau chế biến, thuốc lá, lạc đông, bí xanh, cà chua bi, đậu xanh, đậutương, chăn nuôi đàn trâu bò, đàn lợn, đàn gia cầm
- Hệ thống kênh mương phục vụ nông nghiệp được quan tâm đầu tư đến nay đãcứng hóa gần 100% (riêng xã Tân Thịnh đạt 100%)
- Mô hình Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, đặc biệt là xã Tân Thịnh
đã làm tốt dịch vụ chuyển giao KHKT, tưới tiêu, điều hành quản lý tốt mô hình cây càchua bi, cây dưa chuột bao tử, cây khoai tây
- Mô hình sản xuất hàng hóa ngày càng phát huy hiệu quả nối bật là sản xuấtcây cà chua bi xuất khẩu, cây thuốc lá, chăn nuôi lợn gia trại, sản xuất đá mỹ nghệ;trồng hoa chất lượng cao, đang ngày cao nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình
Cánh đồng lúa và thuốc lá xã Hương Sơn Cánh đồng khoai tây xã Tân Thịnh c/ Thương mại dịch vụ
Thương mại dịch vụ phát triển khá, tập trung chủ yếu tại ngã tư QL1A và ĐT
292, một phần thị trấn Kép Trên địa bàn khu vực hiện có khoảng hơn 600 hộ hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Ngành hàng kinh doanh đa dạng cơ bản đápứng tốt cầu sinh hoạt và phát triển nông lâm - nghiệp cho các xã trong vùng phụ cậnnhư điện máy, đồ gia dụng, sửa chửa, may mặc, các dịnh vụ ăn uống, thực phẩm, vậntải, phân bón thuốc trừ sâu Tuy nhiên chủ yếu là kinh doanh theo hộ gia đình với quy
Trang 13d/ Hiện trạng phát triển công nghiệp
Hiện nay số lượng cơ sở sản xuất công
nghiệp, xí nghiệp chiếm tỷ trọng ít, quy
mô nhỏ như Công ty cổ phần hóa chất
mỏ, Công ty chế biến gỗ, Cô ty Toàn
Thắng, tuy nhiên số lượng các cơ sở tiểu
thủ công nghiệp tương đối lớn khoảng
hơn 150 cơ sở chế biến lâm sản, mộc dân
dụng, sửa chữa, sản xuất vật liệu xây
dựng đã tạo nhiều việc làm tại chỗ và cho
e/ Hiện trạng dân số và lao động
e.1 Dân số
+ Tổng dân số toàn khu vực là 16.580 người với khoảng 4.500 hộ, chiếm gần 8,7%dân số toàn huyện Lạng Giang, trong đó dân số thị trấn Kép 2.432 người, dân số xãTân Thịnh là 9.048 người, xã Hương Sơn (gồm các thôn Đồn 19, 20, thôn Hèo 18A,18B, Thôn Kép 11, 12, Thôn Hương Thân, Thôn Càn) là 5.100 người
+ Dân số đô thị là 2.573người, chiếm tỷ lệ 14,2% Dân số nông thôn là 14.148người chiếm tỷ lệ 85,8%
+ Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn khu vực khoảng 1,1% năm
+ Dân cư tập trung đông chủ yếu tại TT Kép, với mật độ cao 3.922 người/km2.
Bảng thống kê dân số các đơn vị hành chính trong vùng nghiên cứu lập quy hoạch STT Đơn vị hành chính
Dân số (người) (ng/km2) Mật độ Năm
2011
Năm 2012
Năm 2013
3
Một phần xã Hương Sơn (gồm thôn
Đồn 19, 20, thôn Hèo 18A, 18B, Thôn
Kép 11, 12, Thôn Hương Thân, Thôn
Trang 14e.2 Lao Động
Tổng số lao động năm 2013 là 10.014 người (chiếm 60,4%); lao động làm việctrong các ngành kinh tế khoảng 7.471 người (chiếm 74,6% trong tổng số lao động);Lao động phân theo các ngành kinh tế như sau:
- Khu vực I (Nông, Lâm, Ngư nghiệp): 4.318 người, chiếm 57,8% so với tổng số
- Khu vực II (Công nghiệp +Xây dựng): 1.397 người, chiếm 18,7% so với tổng số
- Khu vực III (Thương mại, dịch vụ): 1.756 người, chiếm 23,5% so với tổng số
Bảng thống kê lực lượng lao động trong vùng nghiên cứu lập quy hoạch
Hiện trạng Năm
2011
Năm 2012
Năm 2013 Tổng dân số thị trấn ( người ) 15.909 16.217 16.580
III Thành phần lao động khác (lđ chưa có
việc làm, học sinh, nội trợ…)(người) 2750 2184 2.544
Nguồn: Văn phòng thống kê các xã Tân Thịnh, Hương Sơn và TT Kép
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu vực là 1.458ha, do đây là vùng chủ yếusản xuất nông nghiệp nên đất nông - nghiệp, kênh mương thủy lợi chiếm tỷ lệ lớn59,35%; đất ở chiếm tỷ lệ 25,31%; đất giao thông chiếm tỷ lệ 7,54% do có một sốtuyến đường quốc gia và đường tỉnh, đường sắt đi qua, còn lại giao thông đô thị tại thịtrấn Kép và giao thông nông thôn tại các xã chiếm tỷ trọng thấp; các loại đất khácchiếm tỷ lệ nhỏ đặc biệt là đất công trình công cộng
- Với cơ cấu sử dụng đất như trên cho thấy tỷ lệ đất chưa xây dựng (nông – lâmnghiệp) có thể chuyển đổi sang mục đích phát triển đô thị, công nghiệp còn tương đốilớn
Bảng: Tổng hợp hiện trạng đất đai theo đơn vị hành chính trong vùng nghiên cứu
lập quy hoạch
Hiện trạng 2013 Trong đó các xã Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tân Thịnh
TT Kép
Xã Hương Sơn Tổng diện tích 1458 100,00 886,26 62,26 509,48
Trang 15Trường mầm non 1,3 0,09 0,7 0,2 0,4
Trường tiểu học và THCS 5,61 0,38 3,6 1,5 0,51
Trạm y tế 1 0,07 0,4 0,4 0,2
Công cộng khác( NVH, sân thể thao,
CA xã, đài tưởng niệm…) 1,75 0,12 0,8 0,6 0,35
B Đất các công trình ngoài đơn vị ở 106,39 7,30 68,55 13,9 23,94
B4 Đất giáo dục ( trường PTTH Lạng
Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường huyện Lạng Giang
2.2.3 Hiện trạng xây dựng
a/ Công trình công công
Công trình cơ quan: Trong khu vực lập quy hoạch có trụ sở UBND thị trấn Kép,
UBND xã Tân Thịnh, UBND xã Hương Sơn
có Hội trường được xây
dựng tương đối khang
trang
Trụ sở UBND thị trấn Kép Trụ sở UBND xã Hương Sơn
Trụ sở UBND thị trấn Kép có diện tích 1.650m2; UBND xã Hương Sơn diện tích3.975m2; UBND xã Tân Thịnh vừa được xây dựng theo chương trình xã điểm nôngthôn mới quy mô 12.500m2 Diện tích sàn cơ bản đã đáp ứng nhu cầu làm việc Vị trítrụ sở UBND các xã đều nằm trên trục giao thông chính thuận lợi giao dịch
* Công trình công cộng: Công trình công cộng trong khu vực tương đối đầy đủ có bưu
điện, công an, trạm y tế, Đội thuế thị trấn Kép, Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển
Trang 16nông thôn TT Kép, Cung đường sắt Hà Lạng các công trình đều được xây dựngkiên cố và bán kiên cố.
Cây xăng trên QL1A
Bưu điện văn hóa xã Hương
Ngoài ra dọc QL1A, ĐT292, đường trục chính thị trấn Kép, đặc biệt tập trung tạingã tư QL1 và ĐT 292 còn có rất nhiều cửa hàng kinh doanh dịch vụ tư nhân với cácngành hàng điện máy, xăng dầu, may mặc, sửa chữa, ăn uống, dược, hàng hoa quả, vậtliệu xây dựng, dịch vụ vận tải
* Công trình văn hóa thể thao:
Thị trấn Kép đã có nhà văn hóa nhưng chất
lượng còn hạn chế về Mặc dù là đô thị nhưng do
quỹ đất hạn hẹp, kinh phí khó khăn nên công trình
văn hóa thể thao, cây xanh công viên khu vui chơi
giải trí chưa được xây dựng để phục vụ người dân
Riêng xã Tân Thịnh công trình nhà văn
hóa, sân thể thao của các thôn được quan tâm xây
dựng tương đối tốt Nhà văn hóa xã diện tích
450m2, khu thể thao xã 6.894,4m2 gồm: Nhà thi đấu
cầu lông 500m2, sân bóng đá, khán đài, tường bao,
hệ thống thoát nước, ghế ngồi khán giả đạt chuẩn
của Bộ VH -TT – DL; 12/12 thôn có nhà văn hóa và
khu thể thao đạt quy định của Bộ VH – TT - DL
Các thôn thuộc xã Hương Sơn đều đã có
nhà văn hóa nhưng quy mô nhỏ và chất lượng
chưa cao; Chưa có sân thể thao
Sân thể thao và nhà văn hóa thôn Cả
(xã Tân Thịnh)
Tượng đài
* Trường học các cấp: Trong ranh giới quy hoạch hiện có Trường phổ thông
Trung học Lạng Giang số 2 nơi tập trung học sinh của vùng phía Bắc huyện LạngGiang đặt tịa xã Tân Thịnh; Trường tiểu học + THCS Tân Thịnh và Mầm non đã đạtchuẩn quốc gia
Trang 17Thị trấn Kép đã có trường Tiểu học + Trung học cơ sở, trường Mầm non có cơ
sở vật chất khang trang đáp ứng nhu cầu học tập, riêng trường Mầm non đã đạt chuẩnmức độ 2;
Trường THCS xã Hương Sơn và các trường mần non có chất lượng tương đốitốt tuy nhiên vẫn còn phòng học là nhà tạm, trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Trường mầm non Trường THCS xã Hương Sơn
* Công trình Trạm y tế: Trạm y tế thị trấn Kép hiện nay đã được công nhận chuẩn
giai đoạn 2 Xã Hương Sơn có rạm y tế đặt tại thôn Kép 11, có diện tích khoảng1.101m2, trạm đã đạt chuẩn về Y tế Trạm y tế xã Tân Thịnh đã đạt chuẩn quốc gia về y
tế năm 2005; 75% người dân trong xã tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
b/ Nhà ở:
Nhà ở có hai loại hình: Nhà ở chia lô bám dọc các tuyến giao thông trục chính vànhà ở nông thôn
- Nhà ở chia lô chủ yếu được xây dựng cao 2-4 tầng kiên cố, thường kết hợp ở
và kinh doanh dịch vụ Loại nhà ở này tập trung xung quanh ngã tư QL1A và ĐT 292,dọc các đường phố chính của thị trấn Kép, dọc ĐT 292 và dọc QL1A; Khu dân cư mật
độ xây dựng cao tập trung tại thị trấn Kép và một số khu dân cư bám dọc ĐT 292,thuộc các thôn Thanh Bình, Đồng I Đồng II (xã Tân Thịnh), Kép 12 (xã Hương Sơn);
- Nhà ở dạng nông thôn truyền thống xây dựng phổ biến 01 tầng mái ngói hoặcmái bằng, khuôn viên mỗi hộ gia đình rộng có nhà ở, vườn, sân, chuồng chăn nuôi giasúc, gia cầm Loại hình nhà ở này tập trung tại các thôn và chiếm tỷ lệ lớn Môi trường
ở chưa thật sự đảm bảo vệ sinh do chuồng trại, nước thải chăn nuôi gia súc gia cầm,nước thải sinh hoạt, rác thải …gây ra
Khu vực thôn xóm đã được hình thành từ lâu đời xây dựng tập trung, cấu trúckhông gian quần tụ lấy đình, đền là hạt nhân Nhà ở xây dựng tự do, chưa có địnhhướng Đã xuất hiện nhiều loại hình nhà ở kiểu kiến trúc đô thị, nhà cao tầng khép kínvăn minh hơn nhưng thiếu sự hài hòa với cảnh quan thôn xóm nông nghiệp
Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn khu vực chiếm khoảng 60%, nhà ở bán kiên cố và tạmkhoảng 40%
c/ Cảnh quan
Môi trường cảnh quan đẹp do đây là vùng có địa hình đa dạng với những gò đồivườn cây nơi có quần cư làng xóm được xây dựng từ ngàn đời với công trình di tíchlịch sử - văn hóa tâm linh gắn với đời sống tinh thần của người dân như đình, đền,chùa xen lẫn với cánh đồng rau mầu, ruộng lúa bạt ngàn, những dòng kênh mươngthủy lợi uốn lượn đã tạo nên nét đặc trưng riêng nổi trội nhiều mầu sắc và thanh bìnhhấp dẫn, có tiềm năng trở thành vùng du lịch sinh thái đồng quê
Riêng vùng cảnh quan đô thị không nhiều đặc sắc, thiếu công trình đẹp và
Trang 18những không gian công cộng tạo điểm nhấn đô thị, chưa có không gian mở và câyxanh công viên ấn tượng
d/ Công trình di tích lịch sử và tôn giáo tín ngưỡng
Có nhiều công trình tôn giáo, tín ngưỡng tâm
linh của cộng đồng như đình, đền, chùa được xây
dựng theo từng thôn, nhưng quy mô nhỏ, kiến trúc
công trình mặc dù đơn giản nhưng vẫn có giá trị nghệ
thuật cao
Các công trình di tích đều được chính quyền và
người dân địa phương chăm sóc bảo vệ
Chùa Long Khánh
2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
2.3.1 Hiện trạng giao thông
a/ Giao thông đối ngoại
+ Quốc lộ 1A: Chạy qua địa bàn khu vực nghiên cứu theo hướng Bắc - Nam,
chiều dài khoảng hơn 2km; Lộ giới QL1A rộng khoảng 13m (nền đường 12m, lềđường mỗi bên 0,5m), chất lượng mặt đường tốt Tuy nhiên do các công trình dândụng bám theo mặt đường nhiều, các tuyến giao thông nội bộ đấu nối trực tiếp vớiQL1A không được tổ chức tốt, không có đường gom dân sinh nên không đảm bảo antoàn giao thông
+ Tỉnh lộ 292: Đấu nối trực tiếp từ QL1A, đi qua địa bàn khu vực theo hướng
Đông - Tây nối với Yên Thế rồi đi Thái Nguyên Chiều dài đoạn qua khu vực nghiêncứu khoảng 2,6km, lộ giới 9 - 10m (nền đường 7 - 7,5m, lề đường mỗi bên 2 - 3m).Đây là tuyến giao thông quan trọng, các công trình công cộng như khu trung tâm xãTân Thịnh, chợ, các cơ sở kinh doanh đều được bố trí hai bên tuyến tuyến đường này,tuy nhiên chất lượng đường nhiều đoạn chưa tốt, chưa xay dựng được hệ thống vỉa hè,
lộ giới hai bên
+ Đường sắt: Chạy qua địa bàn khu vực có 02 tuyến đường sắt là Hà Nội
-Lạng Sơn và Lưu Xá - Lưu Xá - Lưu Xá - Kép - Hạ Long; Ga Kép có vai trò quantrọng trong việc phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách nhưng hiện nay có quy
mô nhỏ, cơ sở vật chất hạn chế, đường bộ kết nối với ga có 2 tuyến nhưng quy mô mặtcắt nhỏ, đi lại không thuận lợi vì vậy số lượng hành khách và hàng hóa thông qua gaKép không đáng kể Không phát huy được năng lực của loại hình vận tải này
Trang 19Ga đường sắt Kép Quốc lộ 1A Đường tỉnh 292 b/ Giao thông đối nội:
+ Đường đô thị: Mật độ mạng lưới giao thông nội thị thị trấn Kép thấp, chỉ có 3
tuyến đường trục chính trước đây là tuyến quốc lộ và tỉnh lộ, hiện nay nhiều đoạn đãxuống cấp, đi lại khó khăn, hai bên tuyến đường hầu hết không có vỉa hè; Các tuyếnnhánh đều có mặt cắt nhỏ đi lại không thuận lợi, nhiều khu vực là đường cấp phối đãxuống cấp, chất lượng kém
+ Giao thông nông thôn: Mạng lưới đường liên xã, liên thôn xã Tân Thịnh đã
được cứng hóa 100% nhưng mặt cắt nhỏ phương tiện cơ giới phục vụ sản xuất đi lạitránh nhau khó khăn Đường giao thông thuộc xã Hương Sơn tỷ lệ đường đất còn cao,mặt cắt nhỏ đi lại khó khăn
Đường đô thị thị trấn Kép Đường thôn Kép12 xã Hương
Sơn
Giao thông nông thôn
c/ Nhận xét:
Khu vực nghiên cứu có hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi do QL1A, ĐT
292, đường sắt chạy qua, các tuyến đường cơ bản đều có chất lượng tốt Mạng lướigiao thông nội bộ đối hoàn chỉnh kết nối khu dân cư, vùng sản xuất với các trục chính
và với QL, ĐT tạo thuận lợi cho hoạt động phát triển kinh tế
2.3.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
a/ Các công trình thuỷ lợi
a.1 Hệ thống đê:
Khu vực lập quy hoạch nằm phía Đông sông Thương trong vùng bảo vệ của đê;
Đê sông Thương là đê Quốc Gia chống lũ với tần suất P=2%; Cao độ đỉnh đê 8.0)m nên vùng này không bị ngập lụt;
+(7.5-a.2 Hệ thống mương tiêu chính và nội đồng :
Phía Bắc khu vực nghiên cứu có tuyến mương tiêu (ngòi Mả Mịt), chảy theohướng Đông - Tây, từ ga Kép qua Tân Thịnh sang xã An Hà, tiêu nước cho toàn xã.Tuyến mương tiêu cắt qua QL1A tại 2 vị trí: Cống Tây và cống Hin (thôn Lèo - lưu
Trang 20+ Hệ thống kênh tưới: Phía Tây xã Tân Thịnh có tuyến kênh tưới cấp I (kênhGiữa, thuộc hệ thống thuỷ lợi Cầu Sơn-Cống Sơn của huyện Lạng Giang): Toàn xã có17,92 km kênh đã kiên cố hóa được 3,65km đạt 20,36% Kênh chính đang được kiên
cố hoá để đảm bảo các thông số thiết kế kỹ thuật, đồng thời giữ ổn định bờ kênh, đảmbảo chất lượng nước và cảnh quan môi trường
Phía Tây xã Tân Thịnh có tuyến kênh tưới cấp II là kênh nhánh - thuộc kênhBảo Sơn, chảy từ hồ Oẻ (phía Đông Nam thôn Lèo) qua thộn Sậm, qua thôn Dinh.Tuyến dài 1,9km, hiện đã cứng hóa được 1,2km (kích thước cao 1m, rộng 0,8m);
Khu vực xã Tân Thịnh có 3 trạm bơm tưới:
+ Trạm bơm tưới: Trạm bơm thôn Cả: công suất 15 KVA, phục vụ tưới cho 53
ha đất nông nghiệp của thôn Cả, thôn Hải, thôn Dinh và thôn Vạc Hiên nay do nguồnđiện không ổn định nên chưa sử dụng hết công suất trạm
Trạm bơm thôn Hải: Công suất 7,5KVA,
phục vụ tưới cho 37ha đất nông nghiệp của thôn
Cả, thôn Hải, thôn Hạ
Trạm bơm thôn Tân: Công suất 7,5KVA,
phục vụ tưới cho 35ha đất nông nghiệp của thôn
Tân và thộn Sậm Hiên nay do nguồn nước không
đủ nên chưa sử dụng hết công suất trạm (Nằm ở
cuối nguồn nước)
Kênh Giữa
Khu vực xã Hương Sơn có 2 trạm bơm tưới:
+ Trạm bơm tưới Kép 11: Công suất 7,5 KVA cấp nước cho cánh đồng Kép 11.+ Trạm bơm tưới Mô Cờ: công suất 14 kva cấp nước cho cánh đồng Càn, Kép
12, Hèo 18b, đồn 19, Hương Thân
Hệ thống hồ đập: có 5 hồ tại các thôn:
Hồ Oẻ : W=4000m3, tưới cho 5ha thôn Lèo
Hồ Làng: W=3000m3, tưới cho 3ha thôn Lèo
Hồ thộn Sậm: W=1000m3, tưới cho 2ha thộn Sậm
Hồ thôn Tân: W=3000m3, tưới cho 4ha thôn Tân
Hồ thôn Dinh: W=4000m3, tưới cho 4ha thôn Dinh
b/ Hiện trạng nền xây dựng:
Căn cứ vào các tài liệu, bản đồ hiện có và quá trình thực địa tại khu vực, sơ bộđánh giá hiện trạng nền xây dựng như sau: cao độ nền biến thiên trong khoảng + (7-30m), cụ thể:
Khu vực nền làng xóm và các cụm dân cư, các công trình đã xây dựng có cao
độ từ 14-27m không bị úng ngập
Khu vực đất ruộng xã Tân Thịnh có cao độ 10.5-12m
Khu vực ruộng lúa xã Hương Sơn có cao độ 16.38-23.88m
Trang 21Khu vực thị trấn Kép có cao độ 20.64 – 38.70m Hiện trạng khu vực thị trấnKép có nền cao hơn khu vực thôn xóm cũ khu vực xã Tân Thịnh.
c/ Hiện trạng thoát nước mưa:
Toàn khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh; Tuy nhiênvới đặc thù địa hình bán sơn địa, xen kẽ trong vùng đất thổ cư là các ruộng canh tác vàmặt nước ao hồ có mật độ tương đối dày nên đây là những mặt đệm thu thoát nước khátốt cho khu vực
Phía Bắc có tuyến mương đất (ngòi Mả Mịt), chạy từ thị trấn Kép sang xã An
Hà là trục tiêu chính thu nước mặt từ các sườn đồi và hệ thống kênh tiêu nội đồng rồithoát theo hướng Đông-Tây qua phía bắc Bãi Ngòi tiêu sang xã An Hà
Khu vực dân cư hầu như không bị ngập úng, khu vực ruộng thấp thường bịngập với những trận mưa vài trăm mm
Tuy không chịu ảnh hưởng trực tiếp thủy văn sông Thương, nhưng do chưa có
hệ thống thoát nước hoàn chỉnh nên một số khu vực còn bị úng ngập cục bộ với nhữngtrận mưa lớn như khu vực 3 thôn Đồn 1, Đồng 2 và Đồng 3 của xã Tân Thịnh và thịtrấn Kép ven tỉnh lộ 292 Khu vực ven ngòi tiêu, khu vực giáp ranh giữa xã Tân Thịnh
và thị trấn Kép
Các khu vực chưa có hệ thống thoát, nước mặt chảy tự nhiên theo độ dốc địahình về các khu vực ruộng canh tác, thông qua hệ thống mương tiêu nội đồng thoátvào ngòi tiêu chính
Tổng chiều dài toàn bộ các tuyến cống dọc khoảng 2km; Kết cấu chủ yếu làmương hộp kín Kích thước trung bình tuyến mương từ 400x600mm đến 600x800mm,
cụ thể :
Cống dọc: Tại khu vực thị trấn Kép, trung tâm các xã và đã xây dựng được một
số cống nhánh thoát nước với chức năng thoát chung cho nước mưa và nước bẩn
Cống qua đường: Trên QL1A (thôn Lèo), có 2 cống lớn kích thước 4x1500mm(Cống Tây) và 2x1500mm (cống Hin), thoát nước cho lưu vực phía Đông QL1A vàongòi tiêu Mả Mịt
d/ Đánh giá hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào các tài liệu, số liệu, quá trình điều tra thực địa và làm việc với cácban ngành tại thị trấn Kép, xã Tân Thịnh, xã Hương Sơn và huyện Lạng Giang Sơ bộđánh giá hiện trạng nền xây dựng và thoát nước của toàn khu vực như sau:
- Nền xây dựng: Tương đối thuận lợi để phát triển nông nghiệp và xây dựng.Địa hình thuận lợi để thoát nước tự chảy, việc đầu tư cải tạo nền không lớn
- Khu vực có hệ thống kênh tưới, tiêu thủy lợi phục vụ nông nghiệp khá hoànchỉnh Có nguồn nước ngầm có khả năng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
- Mặc dù hệ thống tưới, tiêu chính đang dần được kiên cố hóa nhưng các côngtrình đầu mối cần được tu bổ và nâng cấp như các trạm bơm tưới (TB Đồng Cộc);Ngòi tiêu Mả Mịt cần được nạo vét và kè bờ để đảm bảo năng lực tiêu thoát, cảnhquan môi trường…
Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, tuy nhiên với đặcthù địa hình nên khá thuận lợi để thoát nước tự chảy; ngoài ra hệ thống mặt nước, aodầy đặc hồ cũng là điều kiện tốt để tiêu thoát nước mặt và góp phần cải tạo vi khí hậu
Trang 22m3/ngđ, khai thác từ nguồn nước ngầm
- Trạm cấp nước gồm trạm bơm giếng bơm nước thô lên khu vực xử lý để xử lýnước đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra mạng lưới tiêu thụ Mạng lưới đường ống truyềndẫn và phân phối nước sạch có tổng chiều dài hơn 1000m
- Trạm cấp nước cung cấp nước cho 50% dân số thị trấn, số dân còn lại đangphải sử dụng các nguồn nước chưa qua xử lý lấy từ các giếng đào, giếng khoan, các bểchứa nước mưa
* Khu vực phụ cận:
Xã Tân Thịnh và Hương Sơn hiện nay đều chưa có hệ thống cấp nước sạch tậptrung, nguồn nước phục vụ cho các cơ quan trên địa bàn và nước sinh hoạt của ngườidân chủ yếu là nguồn nước ngầm được khai thác từ giếng đào, giếng khoan ở quy mô
hộ gia đình và bể chứa nước mưa Ngoài ra có khoảng 20 hộ dân ở thôn Thanh Bình(sát quốc lộ 1A) thuộc xã Tân Thịnh đang được sử dụng nước sạch từ trạm cấp nướcthị trấn Kép
b/ Đánh giá hiện trạng cấp nước:
- Thị trấn Kép: tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch từ trạm cấp nước thị trấn Képhiện nay còn chưa cao (50% dân số) Các công trình trong hệ thống trạm cấp nước đãxuống cấp, điều kiện cũng như phương thức quản lý chưa phù hợp, đồng thời nguồnnước ngầm này không ổn định chỉ cấp được 7 tháng trong năm còn 5 tháng còn lạikhông có nước Trữ lượng nước ngầm không ổn định nên khả năng tiếp tục nâng cấphoặc xây mới trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm để cấp cho thị trấn là khôngkhả thi
- Xã Tân Thịnh, Hương Sơn và dân số còn lại của thị trấn Kép vẫn đang phải sử dụngnguồn nước không đảm bảo vệ sinh do chưa qua xử lý, nguồn nước bị nhiễm sắt (khuvực gần ga Kép) và tiềm ẩn nhiều vi trùng gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe ngườidân
2.3.4 Hiện trạng cấp điện
a/ Nguồn điện
Nguồn điện cung cấp cho khu vực là trạm 110/35/22kV Lạng Giang (E7.13)công suất 1x40MVA(vận hành cuối năm 2013) Trực tiếp cấp điện qua các lộ 35kV
+ Tuyến 35kV lộ 371E7.13 mạch đơn, trục chính đi nổi dây nhôm lõi thép
AC-95 Tuyến này được liên kết với lộ 373E7.9 và lộ 376E7.1
Trang 23+ Tuyến 35kV lộ 373E7.13 mạch đơn, trục chính đi nổi dây nhôm lõi thép
AC-95 Tuyến này được liên kết với lộ 375E7.1
c/ Trạm biến áp lưới:
Trong ranh giới thiết kế có 16 trạm biến áp 35/0,4kV với tổng dung lượng3020kVA
Bảng thống kê trạm biến áp hiện trạng.
- Chiếu sáng đèn đường mới có trên QL1A Mạng lưới chiếu sáng của khu vực
bố trí đi nổi kết hợp với tuyến điện sinh hoạt Đèn đường dùng loại đèn thuỷ ngân caoáp
- Mạng chiếu sáng đường thôn xóm do dân tự làm chủ yếu dùng đèn compacttiết kiệm điện
e/ Nhận xét và đánh giá hiện trạng.
- Nguồn điện: Trạm 110kV Lạng Giang mới đưa vào vận hành đáp ứng tốt nhucầu cho khu vực
- Lưới 35kV không còn thích hợp cấp điện cho vùng phụ tải mật độ cao của khuvực nghiên cứu trong tương lai Khi trạm 110kV Lạng Giang lắp đặt thêm máy số 2 sẽnghiên cứu chuyển đổi lưới trung áp sang điện áp 22kV cấp cho khu vực
- Trạm biến áp: Các trạm biến áp trên địa bàn công suất quá nhỏ cần cải tạo cócông suất lớn hơn Các trạm treo ở khu vực trung tâm thị trấn Kép không đảm bảo mỹ
Trang 24quan vì vậy trong tương lai nên thay thế bằng các trạm kios hợp bộ
- Lưới điện 0,4KV: Hiện nay các tuyến chính liên thôn đã được xây dựng mớiphù hợp tiêu chuẩn Tuy nhiên các tuyến nhánh đến từng hộ tiêu thụ cần được thaythay thế để đảm bảo an toàn điện cũng như mỹ quan đô thị
- Lưới chiếu sáng đèn đường trên các trục chính đã có, tuy nhiên các trục liênthôn xóm chiếu sáng vẫn còn tự phát chưa được quan tâm đúng mức
2.3.5 Hiện trạng thoát nước thải - quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a/ Thoát nước thải
Khu vực quy hoạch hiện tại chỉ có hệ thống thoát nước chung chạy dọc tuyếnQL1A, TL292 còn các khu vực khác chưa có hệ thống thoát nước, nước thải chảy tự do,thấm xuống đất hoặc vào các ao, hồ, thủy vực xung quanh
b/ Chất thải rắn (CTR)
Việc thu gom CTR đã được thực hiện tại thị trấn Kép và xã Tân Thịnh;
a Toàn bộ chất thải rắn của thị trấn Kép được thu gom
và đưa về chôn lấp tại bãi rác thị trấn kép (thuộc xã TânThịnh);
b. Xã Tân Thịnh hiện nay có 9 thôn trong tổng số 12thôn được thu gom rác thải (chiếm 75%) do hội cựu chiến binhcủa xã đảm nhận, rác thải sau khi thu gom đưa về 3 bãi rác tậptrung (bãi rác thị trấn Kép, Thôn Lèo và Thôn Hạ) để chôn lấp
Cả 3 bãi rác này hiện chưa có hệ thống thu gom nước rỉ rác,công nghệ chôn lấp còn thủ công, chưa đảm bảo tiêu chí vệsinh môi trường;
c. CTR của các thôn thuộc xã Hương Sơn chưa đượcthu gom, người dân tự xử lý bằng biện pháp chôn lấp hoặc đốtkhông đảm bảo vệ sinh môi trường
c/ Nghĩa trang
Trong khu vực lập quy hoạch có nhiều nghĩa trang rải rác chủ yếu tập trung tại xãHương Sơn và Tân Thịnh Trong đó, lớn nhất là nghĩa trang thị trấn Kép (nằm trên đất
xã Tân Thịnh) có diện tích khoảng 2 ha phục vụ cho thị trấn Kép và các thôn lân cận của
xã Tân Thịnh; Các nghĩa trang khác thường có quy mô nhỏ, trung bình với diện tích <0,7 ha
Ngoài ra thị trấn Kép, xã Tân Thịnh, Hương Sơn đều có nghĩa trang liệt sĩ
2.4 Hiện trạng môi trường
2.4.1 Hiện trạng môi trường nước
* Nước mặt:
Môi trường nước mặt trong khu vực đang có nhiều dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ(TSS, BOD, COD, N, P ) Nguyên nhân là do việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật,phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp và vấn đề nước thải sinh hoạt, sản xuấtkhông qua xử lý chảy vào các thủy vực
* Nước ngầm:
Nước ngầm hiện đang là một trong những nguồn nước chính của người dân trong
Trang 25khu vực Việc khai thác nước ngầm tự phát diễn ra nhiều năm đã làm suy giảm nghiêmtrọng trữ lượng và chất lượng nước, đặc biệt trong mùa khô
Ngoài ra, ở một số khu vực (đặc biệt ga Kép) hàm lượng sắt (Fe) trong nướcngầm tương đối cao; Cùng với đó là hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, nước mặtđang có chiều hướng gia tăng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nướcngầm của khu vực
Hiện trên địa bàn đã có trạm cấp nước với công suất 100m3/ngđ (sử dụng nướcngầm qua xử lý) phục vụ cho 50% dân số thị trấn kép và một phần xã Tân Thịnh; Cònlại phần lớn người dân vẫn đang sử dụng trực tiếp nước ngầm tự khai thác và nướcmưa cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày nên không đảm bảo an toàn vệ sinh Đồngthời, trữ lượng nước ngầm ngày một suy giảm gây ra sức ép lớn cho vấn đề khai thác
và sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của nhân dân hiện tại và trong tương lai
Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm tại trạm y tế xã Sơn Hương STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 09:2008/BTNMT
2.4.2 Môi trường không khí
- Khu vực quy hoạch có nhiều tuyến đường lớn chạy qua như QL1A, TL292 và
02 tuyến đường sắt: Hà Nội – Lạng Sơn, Kép – Hạ Long, các hoạt động vận tải trêncác tuyến đường này gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí đặc biệt làbụi và tiếng ồn
- Tuy nhiên, phần lớn diện tích trong khu vực là nông thôn với mật độ dân cưthấp, hệ thống giao thông chưa phát triển môi trường không khí tương đối tốt Một sốcác yếu tố ảnh hưởng chính tới môi trường không khí trong khu vực này chủ yểu là từ
Trang 26hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, quá trình đun nấu, …
- Ngoài ra, các bãi tập trung chưa đảm bảo vệ sinh hay thói quen tự xử lý bằngbiện pháp đốt hoặc chôn lấp tại nhà trên địa bàn cũng là một trong những yếu tố gâyảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khí trong khu vực;
Bảng: Kết quả quan trắc môi trường không khí
- KK01, KK02: Mẫu quan trắc môi trường không khí năm 2013 tại:
+ KK01: xã Hương Sơn, cuối hướng gió năm
+ KK02: Ngã 4 thị trấn Kép
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Áp dụng cho môi trường không khí gồm:
+ QCVN 05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 06: 2009/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất độc hại trong không khí xung quanh + QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn
2.4.3 Môi trường đất
Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất hiện tại trên địa bàn bao gồm: Hóa chất bảo
vệ thực vật, phân hóa học được sử dụng trong nông nghiệp; rác thải sinh hoạt, sảnxuất; nước thải không được xử lý thấm vào đất
- Hiện nay, các loại hóa chất BVTV được nông dân trong tỉnh sử dụng nhiều như:Cypermethrin, Chlorfluazuron, Endosulffan, Monocrotophos, Bordeaux,Hexaconazole, Mancozeb, Propiconazole, trong đó đa số là thuốc thuộc nhóm III (ítđộc) Tuy vậy cũng có những thuốc có độc cấp tính cao như Monocrotophos,Endosulffan hoặc một số hoạt chất khác có thời gian phân hủy chậm như Mancoze.Những hoạt chất phân hủy chậm sẽ rất nguy hiểm vì nó dễ dàng ngấm xuống đất gây ônhiễm đất
- Việc bón phân hóa học một cách tùy tiện, không đúng liều lượng cũng đang làmột trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất và nước trong khu vực DoCây trồng chỉ có thể hấp thụ tối đa 30% lượng phân bón nên phần còn lại sẽ bị rửa trôivào các thủy vực gây ô nhiễm môi trường nước hoặc nằm lại trong đất, làm mất cânbằng dinh dưỡng trong đất, thúc đẩy quá trình suy thoái hóa vật lý và hóa học đất
- Rác thải: vấn đề xử lý rác thải chưa đảm bảo vệ sinh cũng gây ảnh hường không
Trang 27nhỏ đến môi trường đất trong khu vực.
- Nước thải: Nước thải chưa được xử lý được xả vào các thủy vực, các khu vựctrũng thấp => ngấm vào đất gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước khu vực
Bẳng kết quả quan trắc môi trường đất gần kho Kép
2008/BTNMT
QCVN15: 2008/BTNMT
1 Dư lượng thuốc BVTV
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất;
- QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất;
- Kph: không phát hiện thành phần ô nhiễm;
Rác thải phát sinh từ sản xuất nông nghiệp như: bao bì, nhãn mác của hóa chấtbảo vệ thực vật, phân hóa học… bị người dân vưt lại ngay tại đồng ruộng sau khi sửdụng có chứa nhiều thành phần độc hại gây ảnh hưởng đến mỹ quan, môi trường đất,nước, hệ sinh thái khu vực;
* Nghĩa trang: Hiện trong khu vực có một nghĩa trang lớn – nghĩa trang thị trấn Kép
và nhiều nghĩa trang nhỏ nằm rải rác tại xã Tân Thịnh và Hương Sơn, phục vụ cho một
Trang 28thôn hoặc một vài thôn, chưa được quy hoạch, bố trí hệ thống hạ tầng nên không khỏigây ảnh hưởng tiêu cực tới mỹ quan và vấn đề vệ sinh môi trường.
2.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tình hình lập quy hoạch trong khu vực
2.5.1 Thuận lợi và khó khăn
a/ Thuận lợi
- Là Khu vực có quỹ đất rộng tương đối bằng phẳng thuận lợi xây dựng và pháttriển kinh tế nông nghiệp chất lượng cao
- Nằm ở đầu mối giao thông, sắt, bộ quan trọng của quốc gia và tỉnh vì vậythuận lợi giao lưu phát triển kinh tế, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ vận tải,kho vận, công nghiệp và đô thị
- Có tiềm năng trở thành khu vực trọng điểm phát triển kinh tế của Huyện LạngGiang và phía Bắc tỉnh Bắc Giang
- Một số khu dân cư thuộc xã Tân Thịnh đã là mô hình dân cư đô thị, hoạt độngkinh tế chủ yếu là dịch vụ thương mại
b/ Khó khăn
- Thị trấn Kép có quy mô đất đai và dân số nhỏ hẹp, vì vậy thiếu quỹ đất xâydựng các khu chức năng cần thiết phục vụ người dân đô thị như công trình công cộng,văn hóa thể thao, vui chơi giải trí Nguồn thu ngân sách của đô thị hạn chế, thiếunguồn lực phát triển đô thị
- Không gian đô thị bị chia cắt bởi tuyến QL1A, ĐT 292, đường sắt và vùngtĩnh không của sân bay Kép vì vậy phát triển đô thị và kết nối các khu dân cư khókhăn Giao thông đô thị hạn chế chỉ dựa vào các trục QL và ĐT, giao thông nội thị chỉ
có vài tuyến đường nhỏ, không có vỉa hè, chất lượng kém
- Vùng lân cận thị trấn Kép chưa có hệ thống cấp nước sạch
2.5.2 Đánh giá tình hình lập và thực hiện quy hoạch trong khu vực
* Thị trấn Kép: Thị trấn Kép chưa được lập quy hoạch chung do quy mô diện tích
quá nhỏ vì vậy chỉ có quy hoạch chi tiết một số điểm dân cư xen cấy (khu vực trườngmầm non, khu Dốc Má) để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;
Đã thực hiện cải tạo chỉnh trang hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cấp đường giaothông nội thị, đường giao thông đoạn từ trạm biến áp số 3 lên Ga Kép và tuyến đường khuvực Đồng Tràng
Nâng cấp cơ sở vật chất trường học, chợ, trạm y tế tuy nhiên diện mạo đô thịkhông nhiều thay đổi
* Xã Tân Thịnh: Năm 2009 đã lập quy hoạch nông thôn mới làm cơ sở triển khai
các kế hoạch xây dựng
Thực hiện theo quy hoạch được duyệt chính quyền xã đã tiến hành xây dựngcông trình trụ sở UBND xã, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội nông thôn như chợ,trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao các thôn đạt chuẩn nông thôn mới; cứng hoáđường nội thôn; xây cống thoát nước một số khu vực Đấu giá quyền sử dụng đất một
số khu vực
Tuy nhiên theo định hướng quy hoạch nông thôn mới của xã Tân Thịnh, ĐT292được chọn là trục phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại, một số cụm vui chơi giải trí,
Trang 29với định hướng này ĐT292 sẽ được đô thị hóa nhanh chóng trở thành phố dịch vụthương mại gây mất an toàn giao thông Định hướng quy hoạch cũng xác định tỷ lệ đất
ở mới quá lớn không phù hợp với tốc độ tăng dân số của khu vực nông thôn (chủ yếu
là tăng tự nhiên) Hình thành một số khu công viên vui chơi giải trí lớn trong khu vựcthôn xóm chưa hợp lý với khu vực nông thôn; Quy hoạch một số tuyến đường mớichạy vào giữa thôn xóm hiện trạng khó có tính khả thi Vì vậy sẽ được xem xét điềuchỉnh lại trong đồ án Quy hoạch chung thị trấn Kép vàvùng phụ cận cho phù hợp vớithực tế
* Xã Hương Sơn: Đã lập quy hoạch nông thôn mới Đang triển khai làm mới,
cải tạo nâng cấp đường giao thông nông thôn Cứng hóa đường giao thông một số khuvực (đường 17 cũ; thôn Cầu Bằng, Kép 12, Đồn 20 );
Đã triển khai quy hoạch một số điểm dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất Quy hoạch nông thôn mới đã xã định xây dựng một số công trình hạ tầng xã hộinhư y tế, công viên vui chơi giải trí, dân cư mới cạnh trung tâm hành chính xã hiệnnay; xây dựng một khu dân cư mới nằm kề cận xưởng sản xuất gỗ, cụm dân cư mớinày sẽ được xem xét điều chỉnh trong quy hoạch mới để phù hợp với định hướng pháttriển toàn khu vực
III TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN
3.1 Tiền đề phát triển
3.1.1 Mối quan hệ liên vùng
Nằm tại vị trí có hệ thống giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia đi qua(tuyến đường QL1A, QL37, ĐT292, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Kép -HạLong) vì vậy thị trấn có điều kiện giao thương thuận lợi với vùng phụ cận và nhiềutỉnh, thành trong vùng Đông bắc đặc biệt là tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên vàcác huyện Yên Thế, Lục Nam, thành phố Bắc Giang, vùng phát triển công nghiệp củahuyện Việt Yên, Yên Dũng Đồng thời vùng nghiên cứu nói chung và thị trấn Kép nóiriêng còn có tiềm năng trở thành đầu mối dịch vụ trung chuyển phân hàng hóa cho cáctỉnh lân cận
Ngoài ra còn là vùng có đất đai nông nghiệp mầu mỡ đã và đang hình thành cácvùng chuyên canh cây cà chua bi, thuốc lá, rau đậu, dưa chuột, chăn nuôi gia súc, giacầm cung cấp nông sản thực phẩm cho thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh
Ngược lại vùng cũng là thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp phục vụphát triển nông - lâm nghiệp, hàng tiêu dùng của tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận
3.1.2 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật tạo lập đô thị
Thị trấn Kép và vùng phụ cận sẽ phát triển trên cơ sở các hoạt động phát triển kinh tếtrọng tâm trong lĩnh vực dịch vụ kho vận, dịch vụ vận tải, dịch vụ thương mại, pháttriển nông lâm - nghiệp cụ thể:
- Hoạt động của ga đường sắt Kép với vai trò đầu mối trung chuyển hành khách
và hàng hóa bằng đường sắt
- Hoạt động vận tải hàng hóa và hành khác của các phương tiện đường bộ
- Dịch vụ giao nhận, đầu mối phân phối hàng hóa ngoài tỉnh và hàng hóa nộitỉnh, từ các vùng chuyên canh nông - lâm sản
- Phát triển công nghiệp chế biến, lắp ráp, may mặc
Trang 30- Sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa chất lượng cao, năng suất cao áp dụngkhoa học công nghệ tiên tiến phục vụ tiêu dùng nội tỉnh, ngoại tỉnh và xuất khẩu
- Hoạt động của trung tâm hành chính của thị trấn Kép, trung tâm dịch vụthương mại, dịch vụ công - nông nghiệp cho các xã trong vùng lân cận
- Dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa thể thao
- Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, khám chữa bệnh tạithị trấn Kép
- Khu vực phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu
Lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 5
Bảng: Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Đất gia thông (tính đến đường phân khu
II Các chỉ tiêu HTKT khu vực đô thị
- Cấp nước Chứ tiêu cấp ≥ 90% dân120 l/người/ng.đ cấp
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
+ Thoát nước ≥ 80 % tiêu chuẩn cấp nước, tỉ lệ thu gom ≥ 90 % + Rác thải 1kg/người/ngày; Tỷ lệ thu ≥85 %
III Các chỉ tiêu HTKT khu vực nông thôn
- Cấp nước Chỉ tiêu cấp ≥ 90% dân100 l/người/ng.đ cấp
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
+ Thoát nước (đối với khu vực xây dựng
tập trung, trung tâm xã) ≥ 80 % tiêu chuẩn cấp nước, tỉ lệ thu gom ≥ 90 % + Rác thải 0,8 kg/người/ngà, Tỷ lệ thu gom
≥80 %
+ Nghĩa trang 0,06ha/1000 người
3.4 Dự báo quy mô dân số và lao động
3.4.1 Dự báo dân số
Trang 31Với chức năng là khu vực phát triển đô thị, dịch vụ vận tải và kho vận, dịch vụthương mại, dịch vụ công-nông nghiệp, đô thị trung tâm tổng hợp tiểu vùng phía Bắchuyện Lạng Giang, dự báo khu vực sẽ có tốc độ đô thị hóa nhanh mà hạt nhân là thị trấnKép mở rộng, tại đây sẽ đặt nhiều trụ sở công ty, văn phòng đại diện của các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ trung chuyển hàng hóa, công nghiệp, cơ quanhành chính đô thị, công trình công cộng, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông,trường học các cấp, dịch vụ vận tải, ga đường sắt, bến xe, vì vậy sẽ có một số lượnglớn lực lượng lao động từ các vùng khác đến làm việc tại các cơ quan trên do đó gia tăngdân số cơ học, tuy nhiên cũng có một số lực lượng lao động là người dân địa phương.Ngoài ra trong khu vực còn có một số đơn vị quân đội đóng trên địa bàn vì vậy dân sốgia tăng trong vòng 15 - 20 năm tới dự báo như sau
Trên cơ sở dân số hiện trạng nằm trong ranh giới lập quy hoạch năm 2013 là16.580 người (trong đó thị trấn Kép là 2.432 người, xã Tân Thịnh 9.048, một phần xãHương Sơn 5.100 người)
Dự báo dân số đến năm 2030 theo phương pháp tổng hợp
=>Áp dụng công thức dự báo: Pt = (P1+Pu) x (1+ n) t + Pn, trong đó:
- Pt: Dân số dự báo năm
- P1: Dân số hiện trạng năm dự báo
- n: Tỷ lệ tăng trưởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học)
- Pu: Tăng cơ học trong (trường hợp đột biến không theo quy luật)
- Pn: Dân số đô thị tăng do mở rộng ranh giới
- t: Số năm quy hoạch
Hiện trang 2013
Quy hoạch điều chỉnh Năm
2020
Năm 2030
I TỶ LỆ TĂNG DÂN SỐ
Tỷ lệ tăng dân số khu vực nghiên cứu lập
II DÂN SỐ
A Quy mô dân số khu vực nghiên cứu lập quy
18.33 0
28.60 0
D Dân số gia tăng do sức hút của đô thị của vùng ( về cơ hội việc làm khu công nghiệp,
môi trường sống, học tập…)
III DÂN SỐ THỊ TRẤN KÉP SAU MỞ RỘNG VÀ DÂN SỐ VÙNG PHỤ CẬN
A Dân số thị trấn Kép sau khi mở rộng (Thành
* Dân số toàn vùng nghiên cứu lập quy hoạch:
- Giai đoạn năm 2013- 2020 khoảng:18.330 người trong đó dân số tăng thêm dotăng tự nhiên là 700 người và tăng dân số cơ học do thu hút từ phát triển công nghiệp
và dịch vụ khoảng 1.050 người
Trang 32- Giai đoạn năm 2020 - 2030 khoảng: 28.600 người trong đó dân số tăng thêm
do tăng tự nhiên của toàn khu vực khoảng 1.500 người và tăng cơ học khoảng 8.770người
Biểu đồ dự báo phát triển dân số vùng nghiên cứu lập quy hoạch
* Dân số khu vực nông thôn:
- Giai đoạn năm 2014- 2020: Khoảng 12.130 người
- Giai đoạn năm 2020- 2030: Khoảng 14.600 người
I Dân số trong tuổi LĐ (người) 10.014 10.998 16.874
III Thành phần lao động khác (lđ chưa có việc làm, học sinh, nội trợ) (người) 2544 3.299 5.400
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Trang 334.1 Ý tưởng phát triển
Điều chỉnh quy hoạch NTM xã Tân Thịnh, xã Hương Sơn cho phù hợp với thực
tế và yêu cầu phát triển mới
Khai thác lợi thế hệ thống giao thông quốc gia và ga Kép cho sự phát triển củathị trấn Kép và vùng phụ cận
Mở rộng diện tích thị trấn Kép trên cơ sở sáp nhập Thôn Lèo, thôn Sậm (xã TânThịnh) và thôn Kép 12, Đồn 20 (xã Hương Sơn) vào thị trấn Kép hiện nay Tổng diệntích sau khi mở rộng đạt 434,5 ha
4.2 Chọn hướng phát triển đô thị cho thị trấn Kép
Thị trấn Kép phát triển chủ yếu về phía Bắc một phần sang phía Tây và phíaĐông
Không phát triển về phía Nam do địa hình không thuận lợi và nằm trong khuvực hạn chế xây dựng để đảm bảo an toàn cho hoạt động bay của sân bay Kép
4.3 Cơ cấu sử dụng đất
* Cơ cấu sử dụng đất thị trấn Kép mở rộng (trong phạm vi diện tích 434,5ha): Gồm
các khu chức năng đảm bảo phục vụ tốt đời sống người dân đô thị và tạo động lực cho
* Cơ cấu sử dụng đất vùng phụ cận (diện tích 1.023,5ha)
Vùng phụ cận thị trấn Kép còn lại là vùng đất thuộc xã Tân Thịnh và một phần
xã Hương Sơn Cơ cấu sử dụng đất chủ yếu là duy trì đất nông nghiệp, đất dân cư hiệntrạng; Xây dựng một số khu dân cư mới dãn dân, công trình công cộng, chợ thu mua
Trang 34nông sản, khu công viên vui chơi kết hợp thể thao - văn hóa và hệ thống hạ tầng kỹthuật
4.4 Quy hoạch sử dụng đất
4.4.1 Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng:
+ Thị trấn Kép với chức năng là đô thị dịch vụ tổng hợp, trong đó trọng tâm làdịch vụ kho vận, đầu mối vận chuyển hàng hóa, sản xuất hàng công nghiệp, dịch vụkho bãi và phát triển dân cư mới cùng một số chức năng dịch vụ thương mại - văn hóathể thao, vui chơi giải trí, dịch vụ phát triển nông nghiệp phục vụ không chỉ cho thịtrấn mà cả vùng dân cư phía Bắc huyện Lạng Giang vì vậy tỷ trọng đất các loại chứcnăng trên chiếm đáng kể trong tổng diện tích đất tự nhiên thị trấn Kép mở rộng, cácloại đất này được dành trên 66% tổng diện tích đất tự nhiên, còn lại gần 44% là đất xâydựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất kênh mương thủy lợi, đất nông nghiệptrong đó có một phần dự trữ cho đô thị phát triển trong tương lai
+ Vùng phụ cận (phần còn lại của xã Tân Thịnh và một phần xã Hương Sơn) là
xã nông nghiệp nên tỷ trọng đất nông nghiệp và dân cư nông thôn chiếm tỷ lệ lớn hơn84%; đất xây dựng dân cư mới phục vụ dãn dân, đất xây dựng công trình công cộngthấp được thực hiện theo tiêu chí quy hoạch xã nông thôn mới
Bảng Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất năm 2015-2020 (ha)
Quy hoạch sử dụng đất năm
2020 - 2030 (ha)
Diện tích các xã sau quy hoạch (ha) Tổng
diện tích toàn khu vực lập quy hoạch (ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích toàn khu vực lập quy hoạch (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích thị trấn Kép mở rộng
Diện tích xã Tân Thịnh còn lại
Diện tích xã Hương Sơn còn lại
Trang 353 Cây xanh công
1 Đất nông nghiệp,hoa màu 782,82 53,69 646,6 44,35 82,32 393,42 170,86
2 Kênh mương thủylợi, mặt nước 50 3,43 50 3,43 15,5 25 9,5
Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng
a/ Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng thị trấn Kép mở rộng
+ Cơ quan hành chính thị trấn được chuyển sang vị trí mới nằm phía Bắc thị trấn hiện nay: Có diện tích 2,2 ha; Gồm UBND; trụ sở Công an thị trấn và một số ban
ngành khác
+ Cụm dịch vụ thương mại, khách sạn, công trình hỗn hợp, trụ sở văn phòng đại diện các công ty, doanh nghiệp : Tổng diện tích 2,1ha, bố trí hai bên tuyến đường
chính nối QL1A với ga đường sắt Kép
+ Cụm dịch vụ đầu mối thu mua, phối phân hàng hóa + Trung tâm thương mại:
Diện tích 3,1 ha Xây dựng tại khu vực giáp đường QL1A và đường trục chính vào gaKép
+ Cụm dịch vụ Logistic: Diện tích 15,1ha Bố trí hai bên trục đường chính Bắc
– Nam và đường chính vào ga Kép
+ Cụm công nghiệp: Tổng diện tích 21,4 gồm:
- Cụm số 01 nằm phía Tây thôn Đồn 20 có diện tích 14,9ha;
- Cụm số 02 nằm phía Tây QL1A, có diện tích 6,5ha
- Còn lại là các xí nghiệp sản xuất nhỏ lẻ: 2,6ha
+ Ga đường sắt Kép: Mở rộng quy mô diện tích lên 4,5ha, để bố trí sân, bãi đỗ
xe, mở rộng nhà ga đón tiếp khách và kho hàng hóa
Trang 36+ Bến xe khách liên tỉnh: Bố trí đối diện ga Kép Diện tích 1,2ha
+ Đất xây dựng các khu dân cư mới: Tổng diện tích 45,4ha, được bố trí phân
tán thành một số cụm trong đó có 02 khu vực xây dựng tập trung có quy mô lớn là khudân cư mới nằm phía Nam tuyến đường trục chính vào ga Kép và Tây QL1A, khu dân
cư mới xen cấn trong thị trấn hiện nay (quy mô 31,9ha), khu dân cư nằm phía Đôngđường sắt (quy mô 13,5ha)
+ Trung tâm Văn hóa - thể thao thị trấn: Có diện tích 2,8ha Gồm các sân vận
động và luyện tập thể thao, bể tập bơi, nhà luyện tập và thi đấu, Nhà văn hóa ; bố tríphía Đông trung tâm hành chính mới của thị trấn
+ Trung tâm y tế thị trấn: Ổn định tại vị trí hiện nay tương lai sẽ mở rộng sang
đất của UBND thị trấn hiện tại
+ Khu công viên, vui chơi giải trí kết hợp hồ điều hoà: Tổng diện tích 3,5ha.
Bố phía Nam khu dân cư mới
+ Các vườn hoa đô thị: Tổng diện tích 2,9ha, bố trí trong các khu dân cư
+ Trường học các cấp: Tổng diện tích 6,77ha Ổn định các trường hiện có xây
dựng 3 trường học mới (Tiểu học, Trung học cơ sở, mầm non)
b/ Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng thuộc xã Tân Thịnh
+ Cơ quan hành chính xã: Có diện tích 0,5ha; Gồm trục sở UBND xã, hội
trường xã Ổn định tại vị trí hiện nay
+ Chợ xã, trạm y tế: Ổn định tại vị trí hiện nay
+ Công viên vui chơi giải trí: Có diện tích 4,1ha Bố trí tại phía Tây xã Tân
Thịnh
+ Các sân thể thao + nhà văn hóa: Bố trí theo từng thôn
+ Cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: Có diện tích 16,8ha Bố trí phía tây
xã Tân Thịnh trên trục ĐT 292
+ Các khu dân cư mới: Diện tích 10,81 ha Chủ yếu là đất dãn dân bố trí theo
từng thôn gắn với dân cư hiện có Riêng cụm phía Tây xã Tân Thịnh có quy mô 4,9ha
là khu dân cư tập trung phục vụ công nhân cụm công nghiệp và nhu cầu ở của ngườidân xã Tân Thịnh
c/ Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng thuộc phần còn lại của xã Hương Sơn
+ Cơ quan hành chính xã: Có diện tích 0,3ha; Gồm trục sở UBND xã, hội
trường xã Ổn định tại vị trí hiện nay nhưng cải tạo, mở rộng
+ Khu văn hóa - thể thao - công viên cây xanh: Có diện tích 2,5ha Vị trí nằm
phía Tây UBND xã
+ Trạm y tế: Có diện tích khoảng 0,4-0,5ha Vị trí nằm phía Tây UBND xã
+ Công trình công cộng: Có diện tích 1,2ha Vị trí nằm phía Nam thôn Càn
+ Các sân thể thao + nhà văn hóa: Bố trí theo từng thôn (thực hiện theo quy
hoạch nông thôn mới xã Hương Sơn)
+ Khu dân cư dãn dân: Thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới xã Hương
Sơn)
4.5 Định hướng phát triển không gian
Trang 374.5.1 Quan điểm phát triển
- Quy hoạch mở rộng không gian thị trấn Kép phải đảm bảo tạo động lực tốtcho đô thị phát triển trong lâu dài, đáp ứng vai trò là đô thị trung tâm tổng hợp củaVùng phía Bắc huyện Lạng Giang, đô thị dịch vụ vận tải, dịch vụ kho vận của tỉnh BắcGiang
- Quy hoạch phải khắc phục được những hạn chế của hiện tại đồng thời tạo cơhội cho đô thị phát triển vượt trội; khai thác phát huy tối đa tiền năng thế mạnh củakhu vực phục vụ mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội tiểu vùng phía Bắc huyệnLạng Giang
- Quy hoạch mới phải kế thừa, khớp nối các dự án, quy hoạch đã được các cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhưng có xem xét tính phù hợp với bối cảnh phát triển mới
về kinh tế - xã hội và quy hoạch chung lập cho giai đoạn đến năm 2030
4.5.2 Định hướng phát triển không gian
a/ Định hướng phát triển không gian thị trấn Kép mở rộng
Từ thị trấn Kép hiện nay sẽ phát triển mở rộng thị trấn lên vùng đất phía Bắc và phíaTây (vào vùng đất thuộc các thôn Lèo và Sậm của xã Tân Thịnh) và sang phía Đông(vào thôn Kép 12, Đồn 20 xã Hương Sơn) để bố trí các khu chức năng mới trên cơ sởlấy QL1A, ga Kép và kết nối với đường cao tốc mới là các yếu tố tạo động lực phát triểncho khu vực
Mở rộng thị trấn sang phía Đông lấy vào thôn Kép 12 và xây dựng một cụm dân cưmới gắn với tuyến đường nối ra QL 37 và nút giao thông lên đường cao tốc Hà Nội -Lạng Sơn
Các khu chức năng mới gồm khu công nghiệp, dịch vụ kho vận (logistic), đầu mốivận tải hành hóa và hành khách (ga Kép, bến xe liên tỉnh), cơ sở dịch vụ trung chuyểnhàng hóa, công trình công cộng, cơ quan và dân cư mới sẽ tập trung phát triển tại khuvực phía Bắc
Thị trấn Kép hiện nay cơ bản ổn định chức năng sử dụng đất, tiến hành cải tạo chỉnhtrang đô thị, hệ thống giao thông nội thị, xây dựng xen cấy khu dân mới theo quy hoạchchi tiết đã được phê duyệt
Trung tâm hành chính thị trấn Kép mở rộng bao gồm UBND, Thị ủy, HĐND, các
cơ quan ban ngành của thị trấn sẽ chuyển về vị trí nằm phía Bắc công viên đô thị Khuđất trụ sở UBND thị trấn hiện nay sẽ dành để mở rộng diện tích đất cho trạm y tế thịtrấn
Chuyển trụ sở công an thị trấn lên vị trí phía Bắc công viên, khu đất này sẽ xâydựng công trình dịch vụ công cộng
Xây dựng trục đường mới rộng 32m nối trực tiếp từ QL1A vào đến ga Kép Đây làtuyến đường trục chính có chức năng vận chuyển hàng hóa, hành khách và kết nối 2loại hình phương tiện vận tải Hai bên tuyến đường bố trí khu kho vận, khu đầu mốiphân phối hàng hóa, công trình dịch vụ thương mại, văn phòng đại diện, trụ sở cáccông ty, đại lý dịch vụ vận chuyển, khách sạn
Đối diện ga đường sắt Kép bố trí bến xe khách liên tỉnh để phục vụ vận chuyểnhàng hóa và hành khách
Toàn bộ vùng đất nằm phía Tây kênh tưới liên vùng sẽ xây dựng cụm công nghiệp
Trang 38để khai thác lợi thế về vận tải đường bộ và đường sắt
Khu đất tiếp giáp QL1A và đường trục chính vào ga Kép bố trí trung tâm phânphối hàng hóa cấp liên vùng Từ đây hàng hóa có thể phân phối đi các tỉnh Lạng Sơn,Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương và nhiều vùng trong tỉnh
Khu Logistic bố trí hai bên tuyến đường trục chính vào ga Kép và đường trụcchính Bắc Nam Từ khu vực này hàng hóa có thể tiếp cận nhanh chóng vào ga và raQL1A đi phía Bắc, phía Nam, phía Tây đồng thời lên đường cao tốc Hà Nội - LạngSơn thông qua nút giao khác cao độ giữa đường cao tốc với QL37
Xây dựng khu đô thị mới nằm phía Nam tuyến đường trục chính 32m Trong khu
đô thị sẽ xây dựng nhà ở mới với các loại hình nhà ở chia lô, nhà biệt thự và một số tòanhà chung cư để phục vụ nhiều nhu cầu ở trong đó có công nhân, nhân viên làm việctrong các xí nghiệp, khu logistic
Trung tâm văn hóa thể thao cấp thị trấn và vùng phụ cận bố trí phía Đông trungtâm hành chính mới, tại khu đất nằm tại vị trí tiếp giáp 2 trục giao thông chính của đôthị để thuận tiện đi lại và hoạt động đặc biệt là vào thời điểm diễn ra các sự kiện vănhóa - thể thao- chính trị của đô thị
Công viên vui chơi giải trí được xây dựng trên vùng đất phía Nam khu đô thị mớibao gồm hồ cảnh quan kết hợp điều tiết nước và khu cây xanh các công trình vui chơigiai trí phục vụ người dân đô thị và vùng phụ cận
Để kết nối thị trấn Kép hiện tại với khu vực đô thị mới sẽ thành tuyến đường trụcchính theo hướng Bắc – Nam vừa là trục kết nối giữa khu đô thị mới với đô thị cũ vừa
là trục kết nối khu dân cư với khu vực hoạt động sản xuất và dịch vụ đồng thời làtuyến đường kết nối hoạt động của các khu chức năng đảm bảo tính nội bộ không ảnhhướng đến hoạt động của tuyến QL1A Tuyến đường này sẽ kéo dài gặp ĐT 292 tại vịtrí UBND thị trấn hiện nay
Ga Kép được mở rộng về phía Tây và phía Nam để đủ quy mô diện tích phục vụtrung chuyển hàng hóa và hành khách, đồng thời xây dựng khu kho bãi phục vụ hoạtđộng của ga
Phía Tây QL1A sẽ mở rộng diện tích điểm công nghiệp trên cơ sở một số xínghiệp đã có, nhưng ổn định dân cư hiện trạng nằm kề cận Đồng thời xây dựng 02cụm dân cư mới vừa phục vụ nhu cầu ở của công nhân làm việc trong cụm côngnghiệp, vừa phục vụ nhu cầu ở của người dân thị trấn
Xây dựng hành lang cây xanh cách ly kết hợp là vùng cây xanh cảnh quan giảm ônhiễm tiếng ồn của hoạt động vận tải đường sắt với khu đô thị
Trên khu đất ruộng thuộc cánh đồng Đồng Ấp sẽ xây dựng thêm trường Trung học
cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non nằm hai bên tuyến đường trục chính kết nốikhu đô thị cũ và mới để phục vụ số lượng học sinh gia tăng trong tương lai
Xây dựng tuyến đường nối từ ĐT 292 đi lên phía Bắc xã Tân Thịnh và đấu nối vớitrục chính Bắc – Nam của thị trấn Kép mở rộng để kết nối các cụm công nghiệp trongkhu vực vào ga Kép, đồng thời giảm lượng vận tải đi qua khu vực đông dân cư
Nâng cấp và mở rộng mặt cắt tuyến đường chạy song song với tuyến đường sắt đểtạo thuận tiện cho hoạt động của ga Kép và đi lại của người dân
Xây dựng hàng rào bảo vệ dọc hành lang tuyến đường sắt đoạn đi qua thị trấn vàbarie tại điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt để đảm bảo an toàn cho hoạt động
Trang 39của đô thị.
b/ Định hướng phát triển không gian vùng phụ cận
b.1 Khu vực xã Tân Thịnh
Sáp nhập thôn Lèo và một phần thôn Sậm vào thị trấn Kép
Ổn định khu vực dân cư hiện trạng, cải tạo môi trường cảnh quan và nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng
Trên cơ sở khu đất hiện có của các nhà văn hóa, sân thể thao các thôn, sẽ nâng cấpchất lượng công trình và xây dựng bổ sung sân chơi kết hợp vườn hoa phục vui vuichơi giải trí và luyện tập thể thao cho người dân tại các thôn
Trên khu đất ruộng nằm phía Tây xã Tân Thịnh sẽ xây dựng khu công viên vuichơi giải trí + hồ điều hòa kết hợp sân thể thao, nhà văn hóa, đình thôn trở thành cụmcông trình văn hóa phục vụ người dân thị trấn
Xây dựng chợ thu mua nông sản tại vị trí đối diện khu công viên tiếp giáp ĐT 292nhằm tạo thuận tiện cho việc vận chuyển phân phối đi các vùng trong tỉnh và ngoạitỉnh
Để phục vụ nhu cầu ở của công nhân làm việc tại cụm công nghiệp xã Tân thịnh
và Nghĩa Hòa sẽ xây dựng cụm nhà ở mới nằm phía Tây (hai bên ĐT 292)
Để tạo thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển nông sản hàng hóa sẽ mở rộng mặtcắt 03 trục đường liên thôn đấu nối với ĐT 292 lên mặt cắt 6m
Xây dựng các điểm dân cư mới gắn với khu dân cư hiện có để phục vụ nhu cầudãn dân của các thôn
Ổn định các công trình công cộng hiện có, trong tương lai sẽ nâng cấp cơ sở vậtchất đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu người dân
Các khu đất canh tác nông nghiệp khác được ổn định để duy trì phát triển nôngnghiệp chất lượng cao
b.2 Khu vực xã Hương Sơn
Sáp nhập thôn Kép 12 và Đồn 20 vào thị trấn Kép
Xây dựng tuyến đường nối trung tâm xã Hương Sơn với thị trấn Kép
Quy hoạch khu công viên vui chơi giải trí cho người dân tại vị trí phía Tây trungtâm hành chính xã hiện nay
Xây dựng tuyến đường gom chạy song song với đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơnvừa là tuyến đường phục vụ phát triển kinh tế vừa là tuyến đường liên kết QL37 với gaKép
Công trình công cộng, điểm dân cư mới phục vụ dãn dân, nhà văn hóa, sân thểthao, trường học thực hiện như quy hoạch nông thôn mới của xã Hương Sơn dã đượcphê duyệt
Các khu dân cư hiện có được ổn định cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng và môi trường
Trang 40a/ Ưu điểm
- Ổn định 03 đơn vị hành chính là thị trấn Kép, xã Tân Thịnh, xã Hương Sơn
d. Quy mô thị trấn Kép mở rộng có quỹ đất đủ rộng để xây dựng các khu chức năngmới đáp ứng yêu cầu của một đô thị trung tâm tổng hợp vùng phía Bắc huyện LạngGiang, đồng thời hội tụ được các yếu tố thuận lợi như quỹ đất phát triển, mặt bằng xâydựng, hệ thống giao thông liên kết vùng để tạo động lực phát triển vượt trội
e. Không gian thị trấn Kép mở rộng theo hướng phát triển tập trung, các khu chứcnăng mới bố trí hợp lý gắn kết với khu vực hiện trạng bởi các tuyến đường trục chính đôthị không gây mất an toàn giao thông bởi sự hoạt động tuyến đường sắt và QL1A
f. Tạo được bộ mặt mới hiện đại cho đô thị, gắn kết tốt giữa phần đô thị mới mởrộng với thị trấn Kép hiện tại
- Tạo vị thế và điều kiện thuận lợi cho ga Kép phát triển phù hợp với chiến lượcphát triển đường sắt Việt Nam
b/ Hạn chế
- Điều chỉnh lại Quy hoạch NTM xã Tân Thịnh, cụm công nghiệp SegaTechno, cụmcông nghiệp Tân Thịnh (nằm sát QL1A)
- Phải điều chỉnh địa giới hành chính và thu hẹp diện tích xã Tân Thịnh, Hương Sơn
4.6 Hướng dẫn thiết kế đô thị
4.6.1 Khung thiết kế đô thị
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và quản lý - kiểm soát phát triển đô thịđược xác định theo một số nội dung chính sau:
+ Tổ chức không gian tầng cao trong toàn đô thị
+ Xác định các khu vực phát triển mới (gồm khu dân cư mới, cụm công trìnhcông cộng, cụm logistic, cụm công nghiệp, trung tâm thể thao, công viên )
+ Khu vực cải tạo
+ Trục không gian kiến trúc chính, điểm nhấn cảnh quan đô thị
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại cần kiểm soát phát triển
+ Khu vực cửa ngõ vào đô thị
+ Vùng sinh thái nông nghiệp
+ Các hành lang kỹ thuật cần bảo vệ
4.6.2 Những hướng dẫn và quy định quản lý xây dựng chủ yếu
a/ Tổ chức không gian tầng cao
a.1 Tổ chức không gian tầng cao thị trấn Kép
- Không gian theo chiều đứng của đô thị được tổ chức thành một số điểm tậptrung, trên trục đường chính và khu dân cư mới
Cụ thể: