1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệptại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Thăng Long

80 41 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT LUẬN...67TÀI LIỆU THAM KHẢO...68PHỤ LỤC...69DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ATM Máy giao dich tự động BHXH Bảo hiểm Xã hội ILO Tổ chức Lao động quốc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

GVHD: PGS.TS.Vũ Hoàng Ngân SVTH: Lê Thị Thanh Hoa

Lớp: Kinh tế lao động 46B

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 6

1.1 Các khái niệm 6

1.2 Ảnh hưởng của VHDN tới sự phát triển của doanh nghiệp 14

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển VHDN 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG 22

2.1 Một số đặc điểm của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp 22

2.2 Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 38

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG 57

3.1 Chiến lược xây dựng và phát triển VHDN của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 57

3.2 Giải pháp phát triển VHDN tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 60

Trang 3

KẾT LUẬN 67TÀI LIỆU THAM KHẢO 68PHỤ LỤC 69

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ATM Máy giao dich tự động

BHXH Bảo hiểm Xã hội

ILO Tổ chức Lao động quốc tế

INTRANET Mạng nội bộ

IPCAS Hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

MHB Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

NHNo &PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

SMS Banking Dịch vụ tư vấn tin tài khoản qua nhắn tin điện thoại di động

SR Tỉ số giới

UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp QuốcVHDN Văn hoá doanh nghiệp

Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

VNĐ Việt Nam Đồng

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong vài năm gần đây chủ đề văn hoá doanh nghiệp đã dành được sự quan tâmcủa rất nhiều nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp Là một vấn đề rộng và là tài sản vôhình của mỗi doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã dần nhận ra tầm quan trọng của vănhoá doanh nghiệp trong việc phát triển doanh nghiệp Và hơn bao giờ hết trong thờiđiểm hiện nay, vấn đề văn hoá doanh nghiệp phải được đặt lên hàng đầu trong chiếnlược phát triển, kinh doanh của mình Văn hoá doanh nghiệp chính là sự quyết địnhsống còn của doanh nghiệp và không thể thiếu để bước vào hành trình mới đầy thửthách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đã có rất nhiều các cuộc thảo luận, cácbài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng bàn về văn hoá doanh nghiệp Nhưngtrên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩn xác thì còn có rất nhiềunhững ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của văn hoádoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nên trong một chừngmực nhất định chưa phát huy được sức mạnh của doanh nghiệp Vì vậy mà văn hoádoanh nghiệp cần được tìm hiểu và nghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiện hơngóp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp hùng mạnh Nên tôi đã quyết định chọn

đề tài cho luận văn tốt nghiệp là: “Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại

Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanhnghiệp

- Đánh giá thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long

- Đề xuất giải pháp cho việc xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tạiChi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề mang tính lý luận về văn hoá doanhnghiệp như khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp; thực trạng vănhoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long.

- Phạm vi nghiên cứu: tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long và số liệunghiên cứu từ năm 2004 – 2007

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phiếu khảo sát, điều tra chọn mẫu(40 phiếu khảo sát), thống kê toán học, phỏng vấn, phân tích tổng hợp, phương pháptoán học…

Nguồn thông tin sử dụng:

+ Thứ cấp: Các báo cáo, quy chế, văn bản do Ngân hàng cung cấp

+ Sơ cấp: Thông tin thu được qua phiếu điều tra, phỏng vấn và quan sát

- Quy trình làm phiếu khảo sát:

+ Xác định mục đích, đối tượng đề tài cần hướng tới để thiết kế mỗi phiếu 27câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến VHDN

+ Xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa khái niệm

+ Lựa chọn phương pháp điều tra: chọn mẫu, quan sát, phỏng vấn

+ Lên phương án điều tra, xây dựng bảng hỏi

+ Tiến hành phát phiếu điều tra tại các Phòng của Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long

+ Thu nhận, tập hợp các phiếu điều tra, kiểm tra ghi chép các thông tin thuđược

+ Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả, tồn tại

- Số lượng phiếu phát ra: 40 phiếu

Số lượng phiếu thu về: 40 phiếu

- Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ công nhânviên về VHDN và thực tế VHDN tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long, từ đóthấy được thực trạng VHDN tại ngân hàng và đưa ra giải pháp xây dựng và phát triểnVHDN tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

5 Bố cục đề tài

Trang 7

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng VHDN tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long.Chương 3: Định hướng xây dựng và phát triển VHDN tại Chi nhánh NHNo

&PTNT Thăng Long

Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễphát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Văn hoá là tổng thểsống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ

và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giátrị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dântộc ”1

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinhthần do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với

tự nhiên và với xã hội”2

Theo E Herriot: “Văn hoá là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất cả, là cáivẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả ”3

1 Sức hấp dẫn - một giá trị VHDN (2005), Trần Quốc Dân, tr 24.

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 3 (2000), tr 431.

Trang 8

Một cách khái quát thì văn hoá là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần

mà loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con người, với

tự nhiên và với xã hội, được đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội Nói tớivăn hoá là nói tới con người, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của conngười, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội Có thể nói văn hoá là tất cảnhững gì gắn liền với con người, ý thức con người để rồi lại trở về với chính nó

Ngoài ra còn rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiều nhànghiên cứu mà các khái niệm đã được đưa ra ở trên là những khái niệm về văn hoátheo phạm vi nghiên cứu rộng nhất

1.1.2 Văn hoá doanh nghiệp (VHDN)

Xã hội rộng lớn có một nền văn hoá lớn Là một bộ phận của xã hội, mỗi doanhnghiệp cũng có một nền VHDN của riêng mình Cũng như văn hoá, VHDN có rấtnhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng tahiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giátrị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn

bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”4

Một định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gia nghiên cứucác tổ chức Edgar Schein đưa ra: “VHDN là tổng hợp các quan niệm chung mà cácthành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử

lý các vấn đề với môi trường xung quanh”4

Tuy nhiên các khái niệm trên mới chỉ đề cập đến một mặt của VHDN đó là giátrị tinh thần mà bỏ qua một mặt cũng rất quan trọng của VHDN đó là giá trị vật chất

Vì vậy trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thể hiểu mộtcách đầy đủ hơn “VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hoá được doanh nghiệp chọnlọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinhdoanh của doanh nghiệp đó”4

Trang 9

Hay nói cách khác thì VHDN là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trongsuốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, cácquan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp và chiphối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trongviệc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung.

Tuy những khái niệm về VHDN ở trên chưa phải là tất cả song đó cũng lànhững nét chung và tương đối đầy đủ về VHDN xét theo phạm vi nghiên cứu của luậnvăn này

1.1.3 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp

1.1.3.1 Các biểu trưng trực quan của VHDN

a) Kiến trúc đặc trưng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm

Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở được

sử dụng như những biểu tượng và hình ảnh về Công ty, để tạo ấn tượng thân quen,thiện chí trong công ty

Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cục các bộphận… Phần lớn các công ty thành công hay đang trên đà phát triển đều muốn gây ấntượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệpmình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những công trình kiến trúcnày được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về tổ chức Các công trình này rất đượccác tổ chức, công ty chú trọng như một phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của tổchức

Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trongcũng được các công ty, tổ chức quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hoá vềmàu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế,phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn,

vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng… Tất cả đều được sửdụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm

Thiết kế kiến trúc được quan tâm là do:

Trang 10

- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người vềphương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc.

- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giátrị nào đó của một tổ chức xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim tự tháp ở

Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…

- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lượccủa tổ chức

- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm củacông ty

- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liềnvới sự ra đời và trưởng thành của tổ chức

b) Nghi lễ/ Các lễ hội

Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị

kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêmtrang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổchức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản

lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trịđược tổ chức coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của

tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiệntrọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho nhữngniềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức

Có bốn loại nghi lễ cơ bản:

+ Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…).+ Củng cố (như lễ phát phần thưởng)

+ Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn

+ Liên kết (như lễ hội, liên hoan…)

c) Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Trang 11

Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, nhữngnhân vật có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với nhữngthành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệpnhư những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩuchuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thểđược thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giátrị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế.Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức vàgiúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên.

Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trường tồn củadoanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo nênhình ảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuất sắc trở nên bình dị,thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trường văn hoátrong doanh nghiệp

d) Các biểu tượng, logo

Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọingười nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là sự biểutrưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểutượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong cáccông trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vậtchất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩatiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Trang 12

Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương hiệu làmột cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cảcác yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của người bán, phân biệtcác sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh Như vậy, theo quan điểm này,quan trọng nhất trong việc tạo ra một thương hiệu là chọn tên, logo, biểu tượng, thiết

kế mẫu mã bao bì và các thuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm và phân biệtchính nó với các hàng hoá khác Thuật ngữ thương hiệu được dùng không chỉ đơnthuần là chỉ các dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh

về hàng hoá hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, nó gắnliền với chất lượng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp.Như vậy, thương hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng của sản phẩm hàng hoá, dịch vụhoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớ đến thông qua nhãn hiệu hànghoá và những yếu tố ẩn chứa bên trong nhãn hiệu đó

Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thểhiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổthông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vì chúng hướng

sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy nó có thể diễn đạtđược giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đếnđối tượng cần quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớnnên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng Ngày nay Logo của các thương hiệuhàng đầu thế giới như Coca-Cola, Microsoft, IBM, General Electric, Intel, Nokia,Disney, McDonald’s, Toyota, Marlboro… đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnhhưởng trên toàn thế giới Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hoá đặcthù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải có khả năng thíchnghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau

e) Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Trang 13

Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặcmột sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và nhữngngười có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ “vịt trời” để thể hiệnquan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (Your EmploymentGuaranteed Always: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi).

Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanhnghiệp, các khách hàng và những người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắngọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi

“sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hànhđộng, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệvới bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng Chẳnghạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cả thế giới yêu thích”;Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; “S-Fone - Nghe là thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo”của cafe Trung Nguyên

f) Ấn phẩm điển hình

Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thểnhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp Chúng có thể là bảntuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, ấnphẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Nhữngtài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giátrị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội

1.1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của VHDN

a) Lý tưởng/Sứ mệnh

Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDN được hiểutheo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản,sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảmnhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng hình thành một cách tự nhiên vàkhó giải thích được một cách rõ ràng Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ nhữnggiá trị và cảm xúc của con người Như “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩmđược yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng

Trang 14

tạo là người bạn đồng hành, xem khách hàng là trung tâm và cam kết vì nhu cầu củakhách hàng”.

Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trước khingười đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phức tạp vàkhông thể mang ra để đối chứng nhau

b) Giá trị, niềm tin và thái độ

Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiênđược công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quá trình hoạt độnglâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầuhết các thành viên trong nền văn hoá đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận.Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong cácmối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chẳng hạn như “Sự cống hiến đốivới công ty”, “ra quyết định tập thể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công tytruyền thống của Nhật Bản “Trả lương theo năng lực” là quan niệm chung của cácdoanh nghiệp phương Tây còn “trả lương theo thâm niên”là quan niệm chung của cácdoanh nghiệp phương Đông Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rất khóthay đổi

Trang 15

Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và cho biếtcon người cho rằng họ cần phải làm gì Những cá nhân và tổ chức đánh giá cao tínhtrung thực, nhất quán và sự cởi mở cho rằng họ cần hành động một cách kiên định vàthẳng thắn.

Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thếnào là sai Trong thực tế khó tách dời được hai khái niệm này bởi trong niềm tin luônchứa đựng những giá trị Giá trị còn được coi là những niềm tin vững chắc về mộtcách thức hành động hoặc trạng thái nhất định Niềm tin của người lãnh đạo dần đượcchuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Tuy nhiên có thể sẽxuất hiện những khó khăn do trở ngại về thông tin

Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm Thái độ đượcđịnh nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách thứcnhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng Như vậythái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm

Thái độ được định hình theo thời gian từ những phán xét và những khuôn mẫu điểnhình thay vì từ những sự kiện cụ thể, thái độ của con người là tương đối ổn định và cónhững ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động

Là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là một hệ thống các giá trị, nguyên tắc đượcchia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công nhân viên Các giá trị này được hình thành từtính cách, mong muốn của người lãnh đạo, đóng góp của toàn thể nhân viên trong quátrình kinh doanh, luôn được tích luỹ, gọt giũa, điều chỉnh theo thời gian cùng với sựhình thành và phát triển của doanh nghiệp

c) Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá

Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mong muốn vàquan điểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cực thì các giá trịtruyền thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp và nhữngbài học quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Và cũng có khi những truyền thống

đó có thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan điểm sản xuất Vì

đó là những giá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sảnxuất của doanh nghiệp

Trang 16

Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu vàkhông ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của từng doanhnghiệp

1.1.3.3 Chiến lược và văn hoá

Chiến lược được định nghĩa là một kế hoạch/ chương trình hành động tổng quátdài hạn, một hệ thống quản lý hoặc một quá trình sáng tạo Mục tiêu chiến lược củanhiều công ty: nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững Chiến lược góp phần tạonên VHDN và VHDN cũng mang đến cho chiến lược của doanh nghiệp trở nên có sứclan toả và sức ảnh hưởng đến những đối tượng mà doanh nghiệp cần hướng tới Chiếnlược và VHDN bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình xây dựng và phát triển pháttriển của doanh nghiệp

1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Ảnh hưởng tích cực

Nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

VHDN tạo nên phong thái của doanh nghiệp.

VHDN chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yếu tố như kiến trúc, sảnphẩm, tập tục, nghi lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh, logo, ấn phẩmđiển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp… Và chính những yếu tố đó đãlàm nên một phong thái, một nét riêng, đặc trưng của doanh nghiệp đó mà khôngdoanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào Những yếu tố này có ảnh hưởng cực lớn đếnhoạt động của doanh nghiệp

VHDN giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởi những nétvăn hoá đặc trưng của doanh nghiệp đó Và nó cũng gây ấn tượng mạnh cho ngườingoài, là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp

Trang 17

Để nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là quá khó khăn Đặcbiệt là một doanh nghiệp thành công, bởi ấn tượng của doanh nghiệp đó với côngchúng là hết sức mạnh và nó trở thành niềm tự hào của các thành viên trong doanhnghiệp.

 VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài và củng cốlòng tin của công chúng, lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp Đây

là điều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đổi bằng các giá trị vật chất bình thường

Mà có được một VHDN đi vào lòng công chúng là cả một quá trình với sự nỗ lực củatất cả các thành viên trong doanh nghiệp đó

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Các nhu cầugiờ đây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặc đẹp Người laođộng làm việc không chỉ vì tiền mà còn những nhu cầu khác nữa Theo Maslow, hệthống nhu cầu của con người gồm năm loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao:Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu an ninh; Nhu cầu xã hội – giao tiếp; Nhu cầu được kínhtrọng và Nhu cầu tự khẳng định để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khácnhau của sự ham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân

Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được các nhu cầu khác nhau của người laođộng thì sẽ có được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi con người luôn là trung tâmcủa mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công của doanh nghiệp Và mỗi một

cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nét văn hoá riêng góp phần tạo nên nétvăn hoá chung cho toàn doanh nghiệp đó Trong một nền VHDN chất lượng, các thànhviên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vìmục đích và mục tiêu chung

 VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế

Trang 18

Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh

sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích đểtách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa ra sáng kiến, kể các nhân viên cấp cơ sở Sựkhích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động, khởi nguồn cho những sáng tạocủa các thành viên, nhiều khi là những sáng tạo mang tính đột phá, đem lại những lợiích không những trước mắt mà cả về lâu dài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quátrình xây dựng và phát triển của công ty Mặt khác, những thành công của nhân viêntrong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn Điềunày có ý nghĩa vô cùng to lớn cho chiến lược nhân sự, là gốc của sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

 Tạo môi trường làm việc: thân thiện, hiệu quả, tạo sự gắn kết, thống nhất ýchí; kiểm soát, định hướng thái độ và hành vi của các thành viên, làm tăng sự ổn địnhcủa doanh nghiệp

 Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

VHDN mạnh sẽ tạo bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệquá trình đổi mới và sáng chế, thu hút nhân tài và nâng cao lòng trung thành củanhân viên, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phú thêm các dịch vụ cho kháchhàng và mang lại hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng

họ còn là tấm gương cho các nhân viên trong toàn doanh nghiệp noi theo Một khingười lãnh đạo không thể giành được sự tôn trọng từ nhân viên thì sự phát triển củadoanh nghiệp cũng ít nhiều bị đe dọa Khi đó các nhân viên sẽ thờ ơ, không nhiệt tìnhvới công việc, thậm chí còn có thái độ chống đối, bất hợp tác đối với lãnh đạo Khôngkhí làm việc sẽ thụ động, và có sự sợ hãi của các nhân viên trong công ty

Trang 19

Cũng có những doanh nghiệp không có ý định tạo nên một mối liên hệ nào khácgiữa các nhân viên trong doanh nghiệp mình ngoài quan hệ công việc Điều đó thật tồi

tệ cho một sự tồn tại lâu dài của công ty Nơi đó không khí căng thẳng sẽ luôn baotrùm Đối với các thành viên trong công ty mà nói thì nơi làm việc này chỉ là nơi trúchân tạm thời vì đó chỉ là tập hợp toàn những con người xa lạ, không có chút niềm tin,

sự chia sẻ giữa các thành viên Do vậy, VHDN yếu dẫn tới tình trạng mơ hồ, quyết tâm

và nhiệt tình của nhân viên giảm sút, mâu thuẫn, hỗn độn, mất phương hướng vàkhông có mối quan hệ thân thiện với doanh nghiệp Những doanh nghiệp này có thể sửdụng những đòn chơi xấu đối với đối với đối thủ cạnh tranh và không thực hiện cáctrách nhiệm xã hội từ đó có thể gây kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

Công việc đi theo mỗi người phần lớn cuộc đời vì vậy môi trường làm việc cóảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, đến sự hứng thú trong công việc và cảsức khoẻ của người lao động Như vậy có thể thấy rằng môi trường văn hoá của doanhnghiệp mà không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lý người làmviệc của các nhân viên và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn công tybởi nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp là trung tâm của cả doanh nghiệp, đó là gốccủa sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Văn hoá dân tộc

VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc vì vậy sự phản chiếuvăn hoá dân tộc vào VHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong một doanh nghiệp mangtrong mình những nét văn hoá cho doanh nghiệp đó cũng chính là nét văn hoá của dântộc Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dântộc nhất định, mang theo phần nào giá trị văn hoá dân tộc vào trong doanh nghiệp mà

họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanhnghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được

Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng như cácnền VHDN khác nhau:

Trang 20

- Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: trong nền văn hoá màchủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thânhoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Còn nền văn hoá mà ở đó chủnghĩa tập thể được coi trọng thì quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay nghềnghiệp thuộc về một tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm lo lợi íchcủa các cá nhân, còn các cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của tổ chức.

- Sự phân cấp quyền lực: đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội khôngthể có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực Biểu hiện rõnhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữacác cá nhân, mức độ phụ thuộc giữa các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệgiữa cha mẹ và con cái, giữa thầy và trò, giữa lãnh đạo và nhân viên… Còn trong mộtcông ty, ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thôngqua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó…

Đi đôi với sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân

Sự phân cấp quyền lực càng cao thì phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức

vụ được quy định càng rõ ràng, cụ thể

- Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đề cao trong

xã hội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sự chi phối của cácgiá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán, tham vọng,

… Trong nền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị nữ quyền thì những điều trên lại có xuhướng bị đảo ngược

- Tính cẩn trọng: phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hoá khácnhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong những biểu hiện rõ nétcủa tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tư duy của người phương Tâymang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính tưởng tượng hơn Trong khi đócách tư duy của người phương Đông lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trongcác công ty, tính cẩn trọng thể hiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩntrọng càng cao thì họ có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấuhoạt động hơn, rất chú trọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao và rất ít biểnđổi, không muốn chấp nhận rủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn

Trang 21

1.3.2 Người lãnh đạo

Người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp Đó làngười chèo lái cho doanh nghiệp tiến bước ra thị trường rộng lớn song cũng đầy cạnhtranh và thử thách Không những là người quyết định cuối cùng cho các vấn đề quantrọng, vấn đề mang tính chiến lược của doanh nghiệp mà còn góp phần đáng kể vàoquá trình hình thành và phát triển các giá trị văn hoá của doanh nghiệp như cơ cấu tổchức, công nghệ, các niềm tin, nghi lễ, giai thoại… của doanh nghiệp Và để có đượccác giá trị này thì không phải trong ngày một ngày hai mà nó cần một quá trình lâu dài

Tuy nhiên trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽtạo ra những giá trị VHDN khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hìnhthành VHDN đó là sáng lập viên của doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận

- Sáng lập viên, người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá cănbản của doanh nghiệp Là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDN đồng thời tạo nênnét đặc thù của VHDN Trong thời kỳ đầu thành lập doanh nghiệp, người sáng lập phảilựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động

và các thành viên tham gia vào doanh nghiệp mình,…Những sự lựa chọn này tất yếu

sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo chodoanh nghiệp mà họ lập ra

- Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN: mỗi một cá nhân mang trongmình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lênthay thì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân họcũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì VHDN chính là tấm gương phản chiếu tàinăng, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp

Trang 22

với đầy nhiệt huyết, sức sáng tạo Những logo, ấn phẩm của các công ty thời trangcũng có những nét nổi bật, bắt mắt

1.3.4 Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hoá doanh nghiệp khác

Sự nhận thức và sự học hỏi này được hình thành vô thức hoặc có ý thức Hìnhthức của những giá trị học hỏi được cũng rất phong phú:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp

- Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác

- Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại

- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội

1.3.5 Lịch sử hình thành doanh nghiệp

Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Lịch sử hình thành doanhnghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanhnghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanh nghiệp và trở thànhnhững giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành VHDN nhưkhách hàng và đối tác, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; hệ thống đánh giá thànhtích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và chia sẻ thông tin; các nguồn lực: nguồn nhânlực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sản phẩm của doanh nghiệp…; Thể chế xã hội VHDN bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức VHDN không thể hình thành mộtcách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt độngcủa bản thân mỗidoanh nghiệp, mỗi doanh nhân, Nhà nước và các tổ chức xã hội Thực tế cho thấy hệthống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thểchế văn hoá tác động rất sâu sắc đến việc hình thành và hoàn thiện VHDN

Trang 23

Một số đặc điểm cần được quan tâm để hình thành và ngày càng hoàn thiệnVHDN phù hợp với đặc điểm nước ta:

Trước hết, là tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích mọi người,mọi thành phần kinh tế cùng hăng hái tìm cách làm giàu cho mình và cho đất nước.Xoá bỏ quan niệm cho kinh doanh là xấu, coi thường thương mại, chỉ coi trọng quanchức, không coi trọng thậm chí đố kỵ, dè bửu doanh nhân Xoá bỏ tâm lý ỷ lại, dựavào bao cấp của Nhà nước, đề cao những nhân tố mới trong kinh doanh, những ýtưởng sáng tạo, sáng kiến tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh củahàng hoá Tôn vinh những doanh nhân năng động, sáng tạo, kinh doanh đạt hiệu quảcao, có ý chí vươn lên, làm rạng danh thương hiệu Việt Nam trên thị trường thế giới.Trong thực tế, trải qua những năm đổi mới, nhân dân ta đã thấy rõ việc chuyển đổi từ

kế hoạch hoá tập trung sang thể chế kinh tế thị trường là tất yếu; thái độ của dânchúng đối với kinh tế thị trường là thiện cảm Vấn đề còn lại là các cơ quan Nhànước phải tiếp tục thay đổi tư duy quản lý, đề xuất những chủ trương, chính sáchquản lý đủ mạnh để khuyến khích hơn nữa tinh thần kinh doanh trong các thành phầnkinh tế tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho sự phát triển kinh tế

tư nhân, xoá bỏ sự phân biệt đối xử đối với kinh tế tư nhân kể cả trong tư duy cũngnhư trong các chủ trương, chính sách cụ thể

Hai là, Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, từng bướchình thành thể chế kinh tế thị trường phù hợp với đặc điểm nước ta.Thực tế cho thấythể chế kinh tế có tác động lớn đến việc hình thành VHDN Do đó, cần nhấn mạnhrằng thể chế kinh tế phải đủ sức khuyến khích doanh nhân phát huy truyền thống vănhoá trong kinh doanh của cha ông, bổ sung những nhân tố mới trong VHDN của thờiđại, kết hợp chặt chẽ giữa truyền thống và hiện đại, bảo đảm cho kinh tế thị trườngtriển khai lành mạnh, đạt hiệu quả cao, VHDN được hình thành với những đặc điểmcủa nước ta

Trang 24

Thể chế đó phải chú trọng khuyến khích doanh nghiệp xác định đúng đắnchiến lược kinh doanh, có mục tiêu phấn đấu lâu dài nâng cao sức cạnh tranh, cóchương trình làm ăn căn cơ theo định hướng quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấucủa nền kinh tế, không những phải thành công trong nước mà còn vươn ra thế giới,đạt hiệu quả cao trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Thể chế đó cũng phải khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp hợppháp trong việc mưu cầu lợi ích cá nhân, đạt lợi nhuận cao cho doanh nghiệp vàdoanh nhân, đương nhiên có sự kết hợp hài hoà với lợi ích toàn xã hội nhưng không

vì thế mà đi đến triệt tiêu lợi ích cá nhân cũng tức là triệt tiêu động lực kinh doanh

Đồng thời, phải ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thươngmại, những kiểu làm ăn phi văn hoá, chạy chọt cửa sau, lợi dụng các quan hệ khônglành mạnh để kiếm lời Doanh nghiệp phải tôn trọng, đặc biệt là giữ chữ tín đối vớikhách hàng và đối tác kinh doanh

Thể chế đó phải khuyến khích mọi thành phần kinh tế, khắc phục phân biệtđối xử, bảo đảm cho các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh bình đẳng trongkhuôn khổ luật pháp; khắc phục tình trạng biến độc quyền nhà nước thành độc quyềndoanh nghiệp, tạo ra cạnh tranh không bình đẳng, những khoản lợi nhuận không dotài năng kinh doanh của doanh nghiệp mà do vị thế độc quyền mang lại, những điểmdẫn đến triệt tiêu VHDN Điều cấp bách là Nhà nước phải có các quy phạm pháp luật

về khuyến khích cạnh tranh hợp pháp, kiểm soát và hạn chế độc quyền

Thể chế đó cũng phải chú trọng nhân tố con người, phát triển con người, đặcbiệt coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài, đãi ngộ xứng đáng, tôn vinh doanh nhân giỏi.Trong doanh nghiệp, đó là đảm bảo thu nhập hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân

là tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đối xử bình đẳng, tạo ramôi trường hòa thuận, chung sức chung lòng tập trung vào việc thực hiện mục tiêukinh doanh, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và lợi ích của mỗi thành viêntrong doanh nghiệp

Ba là, việc hình thành VHDN cũng đòi hỏi đẩy mạnh cuộc cải cách hànhchính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hóa Đây là mộtyêu cầu hết sức bức xúc đối với toàn bộ sự phát triển kinh tế đất nước cũng như đối

Trang 25

với việc hình thành VHDN nước ta hiện nay Phải sắp xếp lại bộ máy tinh gọn, khắcphục chồng chéo, quan liêu, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy hành chínhtrong quản lý điều hành Việc lành mạnh hóa cán bộ, công chức là rất cần thiết đểkhắc phục tình trạng một số công chức do kém năng lực và phẩm chất không những

đã làm sai lệch những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước gây trở ngại,phiền hà đối với doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mà không ít trường hợp đãcâu kết, tiếp tay cho những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp,làm xấu VHDN

Trang 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo &PTNT Việt Nam

Là ngân hàng được thành lập từ rất sớm, NHNo &PTNT Việt Nam là mộtdoanh nghiệp Nhà nước được cấp vốn tự có, từ khâu lựa chọn các phương thức huyđộng vốn, lựa chọn phương án đầu tư đến khâu quyết định mức lãi suất với quan hệcung cầu trên thị trường vốn đều được tự chủ hoàn toàn về tài chính Là ngân hàngđược quyền kinh doanh tổng hợp, đa năng, không những được kinh doanh thực sự, màđồng thời còn làm dịch vụ tài chính trung gian cho Chính phủ và các tổ chức kinh tế xãhội trong nước và quốc tế Đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân và các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.Trong suốt bao năm qua, NHNo &PTNT Việt Nam đã luôn nỗ lực không ngừng đểvươn lên phục vụ đắc lực, có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp nông thôn Ngày nay với các hình thức dịch vụ đa dạng về số lượng vàchất lượng cũng được nâng cao, mạng lưới hoạt động cũng ngày càng được mở rộngtrên toàn quốc Mặc dù ngày càng có rất nhiều các ngân hàng mới được thành lập vớinhiều phương thức mới và rất hấp dẫn, song NHNo &PTNT Việt Nam vẫn luôn là conchim đầu đàn trong lĩnh vực ngân hàng của quốc gia

Quá trình xây dựng và trưởng thành của NHNo &PTNT Việt Nam luôn gắn bóchặt chẽ với sự chuyển đổi cơ chế chung cũng như cơ chế hoạt động của ngành ngânhàng Có thể phân chia quá trình đó thành 3 thời kỳ:

- Thời kỳ trước năm 1988, NHNo là một bộ phận trong Ngân hàng Nhà nướchoạt động hoàn toàn mang tính hành chính bao cấp

Trang 27

- Thời kỳ 1988- 1990, với Nghị định 53/HĐBT ngày 26 thánh 3 năm 1988 củaHội đồng Bộ trưởng đã tách hệ thống ngân hàng từ một cấp thành ngân hàng hai cấp

là Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng chuyên doanh Vốn vay của NHNo có trên80% là vốn vay của Ngân hàng Nhà nước Đối tượng cho vay là những doanh nghiệpkinh tế quốc doanh cấp huyện, tỉnh và một số hợp tác xã nông nghiệp theo mô hình cũ

- Thời kỳ 1990 đến nay, cùng với việc ban hành pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác

xã tín dụng, công ty tài chính (24/5/1990) và hàng loạt các Nghị định, Quyết định củaChính phủ được ban hành trong đó có quyết định công nhận NHNo &PTNT Việt Nam

là doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng đặc biệt Đây là bước ngoặt quan trọng nhất

để NHNo thực sự trở thành ngân hàng thương mại có tư cách pháp nhân, hạch toánđộc lập, với 52 chi nhánh ngân hàng tỉnh và thành phố, 447 chi nhánh huyện, thị xã,

193 phòng giao dịch và hơn 7000 đại lý làm uỷ nhiệm huy động vốn tiết kiệm ở nôngthôn, 78 cửa hàng kinh doanh vàng bạc và hơn 32000 nhân viên quản lý với 1.561 tỷđồng vốn nhận từ thời bao cấp bàn giao, trong đó có dư nợ của doanh nghiệp Nhànước chiếm 92%, các hợp tác xã nông nghiệp chỉ có 6%, cá thể 2% nợ bị khê đọngkhó đòi lên tới trên 800 tỷ đồng, chiếm trên 51% tổng số vốn Vì vậy lúc ấy nhiềungười gọi NHNo là ngân hàng 10 nhất: thiếu vốn nhất, đông người nhất, chi phí kinhdoanh cao nhất, dư nợ thấp nhất, nợ quá hạn nhiều nhất, cơ sở hạ tầng lạc hậu nhất, tổnthất rủi ro cao nhất, trình độ nghiệp vụ yếu kém nhất, kinh doanh thua lỗ nhất, đờisống khó khăn nhất, tín nhiệm khách hàng thấp nhất

Trải qua những năm tháng vật lộn trong cơ chế thị trường vượt qua bao khókhăn chồng chất, phấn đấu không ngừng đổi mới, NHNo Việt Nam đã trở thành mộtngân hàng thương mại quốc doanh đa năng có quy mô vào loại lớn nhất Việt Nam, là

hệ thống ngân hàng duy nhất có mạng lưới tổ chức rộng khắp trong phạm vi toànquốc Dư nợ đạt 24.730 tỷ đồng năm 1997 (gấp hơn 16 lần năm 1990) Khách hàngcủa NHNo Việt Nam là hàng chục triệu hộ nông dân, riêng năm 1997 có 6,6 triệu hộcòn dư nợ ngân hàng Tính đến tháng 5 năm 1998 tổng nguồn vốn của NHNo ViệtNam đạt 22.009 tỷ đồng, vốn đi vay 2.683 tỷ đồng, tỷ lệ huy động 82%, điều nàychứng tỏ NHNo Việt Nam ngày càng tự lực và chủ động hơn về nguồn vốn trong kinhdoanh

Trang 28

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

Sở giao dịch I (SGD I) là một bộ phận của Trung tâm điều hành NHNo &PTNTViệt Nam và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sở tại số 4 đường PhạmNgọc Thạch, quận Đống Đa, Hà Nội

Sở giao dịch I NHNo &PTNT được thành lập theo Quyết định số 5/TCCB ngày16/03/1991của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam với chức năng chủ yếu là đầu mối đểquản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiện thí điểm văn bản, chủ trươngcủa ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện cho vay trên địabàn Hà Nội, cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp như: Tổng công ty rauquả, công ty thức ăn gia súc… Ngày 01/04/1991, SGD I chính thức đi vào hoạt động.Lúc mới thành lập, SGD I chỉ có hai phòng: Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán cùngmột Tổ kho quỹ

Năm 1992, SGD I được sự uỷ nhiệm của Tổng giám đốc NHNo đã tiến hànhthêm nhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hoà vốn, thực hiện quyết toán tài chính cho

23 tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các năm từ 1992 – 1994 việcthực hiện tốt nhiệm vụ này của SGD I đã giúp thực hiện tốt cơ chế khoán tài chính,thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh, thành phố phía Bắc Từ cuối năm 1994,SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốn theo lệnh của SGD I và thực hiện kinhdoanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổchức kinh tế bằng nội tệ, ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đốivới mọi thành phần kinh tế

Ngoài ra, SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiện chiếtkhấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, thế chấp tài sản, muabán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tài trợ xuất khẩu… và ngày càng khẳngđịnh tầm quan trọng của mình trong hệ thống NHNo Việt Nam

Từ ngày 14/4/2003, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long Theo Quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủ tịch

Trang 29

Hội đồng Quản trị NHNo &PTNT Việt Nam về việc chuyển và đổi tên Sở giao dịchNHNo &PTNT I thành Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

Là hệ thống quản lý trực tuyến nên mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánhthống nhất quản lý thông qua hệ thống thông tin quản lý trực tuyến (online) giữaNHNo &PTNT với Chi nhánh được thiết lập và thường xuyên nâng cấp theo yêu cầu

Trang 30

thực tế nhằm đảm bảo an toàn, chính xác, hiệu quả cho các hoạt động của các hoạtđộng giao dịch và cập nhật thông tin báo cáo về tình hình hoạt động của các đơn vịphụ thuộc cũng như yêu cầu của công tác quản lý, giám sát hoạt động của NHNo

&PTNT và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước

2.1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Chi nhánh

- Xây dựng chiến lược, mục tiêu, phương hướng kinh doanh của Chi nhánh theotừng thời kỳ phải phù hợp với chiến lược phát triển, phương hướng kinh doanh củaNHNo &PTNT Việt Nam và thực tế tại địa phương

- Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theo các nhiệm vụ quyđịnh Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng giám đốc

về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc về các quyết định của mình

- Duy trì, quan hệ hợp tác vì lợi ích khách hàng đảm bảo để ngân hàng thựchiện tốt chính sách, chiến lược khách hàng của NHNo &PTNT Việt Nam Là ngườiđại diện cho Chi nhánh mình quyết định những vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo

- Tổ chức hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tàichính; phân phối tiền lương, thưởng khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh,phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định của NHNo &PTNT Việt Nam Thựchiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc giao

2.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc Chi nhánh:

- Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân côngphụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình

- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc uỷ quyền

2.1.3.3 Nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch Tổng hợp.

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền

tệ, loại tiền gửi,… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho Giámđốc Chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược kháchhàng, chiến lược huy động vốn tại đia phương và giải pháp phát triển nguồn vốn; xâydựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh củaNHNo &PTNT Việt Nam

Trang 31

- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về

kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòngngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàngtheo quy định

- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn.Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổngkết Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định

2.1.3.4 Nhiệm vụ của Phòng Tín dụng.

- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lượckhách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối vớitừng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất,chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục khách hàng đểlựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất cho vaycác dự án tín dụng, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địabàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phépnhân rộng

- Chịu trách nhiệm Maketting tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển hệthống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chămsóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng

2.1.3.5 Nhiệm vụ của Phòng Kế toán – Ngân quỹ.

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước, NHNo &PTNT Việt Nam

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình NHNo &PTNT cấp trên phêduyệt

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báocáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, các nghiệp vụ thanhtoán trong và ngoài nước theo luật định

Trang 32

2.1.3.6 Nhiệm vụ của Phòng Điện toán

Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động củaChi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long Xử lý khi có phát sinh các nghiệp vụ liênquan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng cùngcác hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh

2.1.3.7 Nhiệm vụ của Phòng Kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếp theoquy định, các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốctế

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi côngtác, học tập trong và ngoài nước theo quy định Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán

bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc Chi nhánh NHNo &PTNT ThăngLong quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quyđịnh của Nhà nước, của ngành Ngân hàng

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, chương trình giao ban nội

bộ của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chươngtrình đã được Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long phê duyệt

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng,hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quanđến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh

- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơquan Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương Lưu trữ các văn bản pháp

Trang 33

luật liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNo &PTNT Việt Nam.

- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá - tinh thần và thăm hỏi

ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên; giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chinhánh NHNo &PTNT Thăng Long

- Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, vănthư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh NHNo &PTNT ThăngLong Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, muasắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của

cơ quan

2.1.3.9 Nhiệm vụ của Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công táckiểm tra, kiểm soát của NHNo &PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểmtra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo

&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị

- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của NHNo &PTNT Việt Nam, các cơquan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long theo quy định

- Bảo mật và thực hiện quản lý các hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến côngtác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định

2.1.3.10 Nhiệm vụ của các Chi nhánh và các Phòng giao dịch

- Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài dưới các hìnhthức theo đúng quy định của NHNo &PTNT Việt Nam Và việc huy động vốn có thểbằng vàng và các công cụ khác theo đúng quy định Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệukhách hàng, phân loại khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án và tiếp nhận, thẩm định hồ

sơ xin vay của khách hàng trình Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long xétduyệt cho vay

- Thực hiện thu chi tiền mặt, mở tài khoản tiền gửi và các dịch vụ chuyển tiền

và phải đảm bảo an toàn cho quỹ tiền mặt, các chứng từ có giá, các hồ sơ khách hàng

Trang 34

và trang thiết bị làm việc.

- Tuyên truyền, giải thích các quy định về huy động vốn, thủ tục cho vay và thuthập ý kiến đóng góp của khách hàng về hoạt động của NHNo &PTNT sau đó phảnánh kịp thời cho Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo

&PTNT Thăng Long từ 2004 – 2007

2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo

&PTNT Thăng Long từ 2004 – 2007

Trong thời gian qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo

&PTNT Thăng Long đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận Và Chi nhánhThăng Long luôn là một trong các Chi nhánh có kết quả sản xuất kinh doanh cao nhấttrong hệ thống các Chi nhánh của NHNo &PTNT Việt Nam, chỉ sau Chi nhánhNHNo &PTNT Nam Hà Nội Điều này thể hiện ở bảng kết quả sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long từ năm 2004 – 2007

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long từ

năm 2004 đến năm 2007

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007

% tăng(2007 sovới 2004)1.Nguồn huy động

- Nguồn nội tệ

- Nguồn ngoại tệ

Tỷ đồng 8.253,2

7.0591.194

7.4516.2861.165

8.2216.8441.377

10.5189.654863

+ 27,44+ 36,76

- 27,722.Tổng dư nợ Tỷ đồng 3.874 3.286,6 3.035,9 3.563,9 - 8

3.Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,6 6,6 4,2 1,6

4.Lợi nhuận Tỷ đồng 126,3 85,6 83,5 154,2 + 22,09

(Nguồn: Số liệu từ Phòng Kế hoạch - Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long)

Nhìn chung nguồn vốn huy động tăng dần trong những năm gần đây Đến năm

Trang 35

2004 – 2006 nguồn vốn huy động giảm nhẹ đặc biệt vào năm 2005 mức giảm là mạnhnhất Giai đoạn 2006 – 2007 nguồn vốn huy động tăng mạnh khoảng 2,3 tỷ đồng tứctăng gần 28 % so với năm 2006 Đó là do Chi nhánh Thăng Long đã biết nắm bắt nhucầu của khách hàng, đưa ra nhiều phương thức kinh doanh, dịch vụ tiện ích hiệu quảcao Nguồn nhân lực đã được nâng cao về cả số lượng và chất lượng, được thườngxuyên đào tạo bài bản góp phần tăng thêm uy tín của Chi nhánh Thăng Long

Từ năm 2000 trở về trước, hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào huyđộng nguồn vốn, hoạt động tín dụng bị hạn chế Thu nhập chủ yếu được tạo ra từnguồn vốn và hưởng phí thừa nguồn Để tạo thu nhập lớn, ổn định và chủ động hơn,Chi nhánh Thăng Long đã thực hiện tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chấtlượng tín dụng theo chỉ đạo của NHNo &PTNT Việt Nam Nếu như năm 2000 dư nợchỉ đạt 525 tỷ VNĐ thì đến năm 2007 dư nợ đã đạt 3.564 tỷ VNĐ Từ năm 2000 đếnnay thì dư nợ năm 2004 ở mức cao nhất là 3.874 tỷ VND Từ năm 2004 đến năm 2006

dư nợ có giảm dần xong đến năm 2007 có tăng lên 241 tỷ VND so với năm 2006song vẫn chưa thể qua được số dư nợ năm 2004 Năm 2007 dư nợ giảm khoảng hơn

300 tỷ đồng tức giảm 8 % so với năm 2004

Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ xấu) là khoản nợ mà các ngân hàng luôn cố gắng làm cho

nó nhỏ đi do khoản nợ này gần như không có khả năng thu hồi lại được Trong nhữngnăm gần đây, nợ xấu đỉnh điểm là năm 2005 với 6,6% Nhưng đến năm 2007 thì con

số này chỉ còn lại là 1,65% Đây là kết quả vượt bậc mà để đạt được nó là sự đồnglòng và cố gắng của tất cả các thành viên của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

Lợi nhuận năm 2005 và năm 2006 tuy có giảm so với năm 2004 nhưng đã tăngmạnh vào năm 2007 Nếu như năm 2005 giảm khoảng gần 40 tỷ đồng so với năm

2004 và đến năm 2006 thì lợi nhuận giảm thêm khoảng gần 2 tỷ nữa nhưng đến năm

2007 thì lợi nhuận đã lên tới 154,2 tỷ đồng, tức tăng khoảng 70 tỷ đồng so với năm

2006 và tăng khoảng 28 tỷ so với năm 2004 Đây thực sự là tiến bộ vượt bậc của toàn

bộ cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long đồng thời có

sự điều chỉnh lãi suất và các quy định phù hợp của Ban lãnh đạo ngân hàng và củaNgân hàng Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng trong

Trang 36

và họ cũng cung ứng những dịch vụ hết sức tiện ích, phong cách làm việc và phục vụkhách hàng rất chuyên nghiệp cũng đang dành lòng tin của không ít khách hàng Luônquán triệt phương châm “khách hàng luôn luôn đúng”, tức là khi nào mà cán bộ cóphát sinh vướng mắc với khách hàng trong bất kỳ tình huống nào đi nữa thì cán bộ đócũng sai về cách ứng xử.

- Công tác chăm sóc khách hàng, các khâu tiếp thị hết sức được chú trọng Chinhánh đã tổ chức những buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ với khách hàng để củng cố

và thắt chặt hơn nữa mối quan hệ khách hàng truyền thống và thu hút những kháchhàng mới đến với Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

- Không ngừng củng cố quan hệ với các khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớnthông qua kết hợp thực hiện các dịch vụ mới như: kết nối thanh toán, chia lương quaATM với BHXH Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Gia Lâm …

- Điều hành tốt về lãi suất, tập trung và huy động nguồn vốn từ khách hàng đãlàm cho nguồn vốn đạt cao so với kế hoạch Đặc biệt củng cố quan hệ, khơi tăngnguồn vốn từ khách hàng truyền thống

- Ký thoả thuận hợp tác với Ban quản lý Dự án tối ưu công nghệ trường học vàmột số trường đại học nhằm phát hành thẻ, mở rộng cho vay tiêu dung hiệu quả Vìsinh viên đi học xa nhà đông nên đây là đối tượng mà ngân hàng đã hướng tới và đãthu lại những hiệu quả không hề nhỏ

- Đặc biệt ngân hàng đã triển khai nhiều dịch vụ mới rất hấp dẫn và tiện ích:

Trang 37

+ Dịch vụ vấn tin tài khoản qua nhắn tin điện thoại di động (SMS Banking).+ Kết nối thanh toán: BHXH Việt Nam,…

+ Chi trả lương qua ATM: BHXH Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Việt Nam,Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn, COKYVINA,…

+ Trong năm 2007, cả Chi nhánh Thăng Long phát hành thẻ: 4565 thẻ, tăng30% so với năm 2006 Từ năm 2003 đến ngày 31/12/2007, cả Chi nhánh Thăng Longphát hành 21467 thẻ

- Việc phân cấp được thực hiện tốt, tạo chủ động tối đa trong khuôn khổ chophép kết hợp khoán triệt để về tài chính, nguồn, dư nợ đối với các đơn vị trực thuộc

- Khen thưởng và động viên kịp thời để tạo động lực cho các đơn vị tiếp tụcphát Những đơn vị có thành tích xuất sắc trong huy động vốn, thu nợ xử lý rủi ro,…luôn được phát huy và ngày càng nâng cao những kết quả tốt đã đạt được

b) Những mặt chưa được:

- Tuy được đánh giá là đơn vị có nguồn vốn cao song lại không ổn định

- Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và đòi hỏi nhiều dịch vụ tiện ích vớichất lượng cao trong khi công nghệ lại chưa đáp ứng được nhu cầu ngày một cao củakhách hàng Đặc biệt việc triển khai ứng dụng chương trình hiện đại hoá hệ thốngthanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) chưa được đồng bộ

- Từng hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long cònchậm đổi mới

- Sự phối kết hợp giữa các đơn vị trong công việc còn chưa cao

- Các quyết định, quy định của các đơn vị trực thuộc đưa ra được thực hiện vàchấp hành chưa cao Trong công việc có xảy ra ách tắc do việc luân chuyển phổ biếnvăn bản, quy định không được thực hiện nghiêm túc tại hầu hết các đơn vị

- Hiện nay sự thay đổi chóng mặt của thị trường đã đặt ra yêu cầu cao đối vớichất lượng của người lao động trong khi trình độ, ý thức và phong cách làm việc củamột số cán bộ công nhân viên chức còn chưa theo kịp với sự thay đổi này Nếu tìnhtrạng này còn diễn ra quá lâu thì chắc chắn kinh tế thị trường sẽ loại bỏ họ không sớmthì muộn

2.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Trang 38

2.1.5.1 Cơ cấu cán bộ của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long theo chức năng

Là Chi nhánh cấp 1 của NHNo &PTNT Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long cómột số lượng hết sức đông đảo cán bộ công nhân viên ở đủ các nghiệp vụ chuyên môn.Với nhu cầu ngày càng cao của nhân lực trong lĩnh vực ngân hàng cả về số lượng vàchất lượng mà trong bốn năm qua từ năm 2004 đến năm 2007, số nhân viên của Chinhánh NHNo &PTNT Thăng Long không ngừng tăng lên Tuy lượng tăng là khôngnhiều và được thể hiện rõ ở bảng số liệu dưới đây

Bảng 2.3: Số liệu cán bộ viên chức Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

phân theo chức năng

6532321108

6932421138

84328212210

2 Nghiệp vụ chuyên môn

1895152-346134

1834948-446133

179445484-8127

Trang 39

53476103

34566-9

3 Tổng số lao động 241 254 252 263

(Nguồn: Phòng Hành chính và Nhân sự - Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long)

Tổng số lao động của Chi nhánh Thăng Long trong 4 năm qua tăng 21 người doChi nhánh Thăng Long có mở thêm Phòng giao dịch, mở rộng địa bàn hoạt động, vàcho đến hiện nay NHNo &PTNT Việt Nam vẫn là ngân hàng có quy mô lớn và có mặttrên hầu hết các tỉnh, thành phố trên toàn quốc Lượng tăng lao động của cả Chi nhánhThăng Long là lượng tăng cán bộ lãnh đạo còn số lượng cán bộ nghiệp vụ chuyên môn

ít biến động và tương đối ổn định và từ năm 2005- 2007 lượng cán bộ nghiệp vụchuyên môn giảm dần Điều này là do thay đổi cơ cấu, xoá bỏ, sáp nhập các phòngnghiệp vụ với nhau để giảm bớt sự cồng kềnh trong bộ máy quản lý

2.1.5.2 Cơ cấu cán bộ của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long theo giới tính và tuổi đời

Với số lượng cán bộ công nhân viên không phải là ít, Chi nhánh Thăng Longcòn có sự phân chia nhân lực theo giới tính và tuổi đời thể hiện ở bảng số liệu dướiđây

Bảng 2.4: Số liệu cán bộ nhân viên Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

phân theo giới tính và tuổi đời

25495159

25295157

263101162

Trang 40

11032333625133

8362314129143

(Nguồn: Phòng Hành chính và Nhân sự - Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long)

Nhìn chung từ năm 2004- 2007 thì số lao động nữ đều lớn hơn số lao độngnam Tỉ số giới (SR = Số lao động nam / số lao đông nữ ) luôn nhỏ hơn 1 Song SR lạităng dần qua các năm do lượng lao động nam tăng lên và lao động nữ biến động chậmhơn so với lao động nam từ năm 2005 trở đi Đặc biệt từ năm 2006 đến năm 2007lượng lao động nam tăng thêm 6 người sau 3 năm không biến động Do đặc thù ngànhngân hàng nên nữ vẫn chiếm số đông, dù cho trong giai đoạn này có thời kỳ nữ cógiảm chút ít song so với nam thì vẫn còn hơn đáng kể Lượng lao động nữ thườngchiếm khoảng trên 60% trở lên

Nhìn vào bảng 2.4 có thể thấy rằng lượng lao động trẻ tuổi nhất (nhóm dưới 30tuổi) luôn chiếm số đông so với các nhóm tuổi còn lại Và nhóm tuổi 56 - 60 chiếm sốlượng ít nhất Đây cũng là điều hết sức hợp lý do ở Việt Nam ngân hàng là một ngànhtrẻ, và đặc biệt trong những năm gần đây ngân hàng đang trở thành một trong nhữngngành “hot” nhất thế giới cũng như ở Việt Nam Vì vậy nó thu hút sự quan tâm của rấtnhiều bạn trẻ Tuy nhiên lượng lao động ở nhóm này lại giảm từ năm 2005- 2007, đặcbiệt từ 2006 - 2007 giảm 27 người Điều này cũng lại xuất phát từ thời cuộc Khoảnghai năm gần đây các ngân hàng thương mại cả tư nhân, liên doanh và ngân hàng nướcngoài mọc lên rất nhiều do chính sách mở cửa và tạo điều kiện phát triển kinh tế củaNhà nước đặc biệt Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) và là nhà tổ chức nhiều sự kiện kinh tế lớn của thế giới và khu vực Chúng

đã mở ra cơ hội mới song lại cũng không ít những thách thức cho nền kinh tế Việt

Ngày đăng: 25/05/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w