1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ “PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI,GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN” VÀ CHUYÊN ĐỀ“HỖ TRỢ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC PHÁT HIỆN, HOÀN THÀNH SÁNG KIẾN”

48 65 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với cơ quan, tổ chức: Công đoàn từng cấp căn cứ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng c

Trang 1

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CHUYÊN ĐỀ “PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI,

GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN” VÀ CHUYÊN ĐỀ

“HỖ TRỢ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC

PHÁT HIỆN, HOÀN THÀNH SÁNG KIẾN”

BẾN TRE, THÁNG 12 NĂM 2014

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 726/HD-TLĐ Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014

HƯỚNG DẪN Công đoàn thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị

Để thống nhất thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo Quyết định 217-QĐ/TWtrong hệ thống Công đoàn, quy định của Luật Công đoàn (năm 2012) và Điều lệ Công đoànViệt Nam, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành hướng dẫn Côngđoàn thực hiện giám sát và phản biện xã hội như sau:

A Mục đích, tính chất của giám sát và phản biện xã hội

1- Giám sát nhằm góp phần xây dựng và thực hiện đúng các chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các chương trình kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng, an ninh và đối ngoại; kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém

và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách cho phù hợp; phát hiện, phổ biến những nhân

tố mới, những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựngĐảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh

2- Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng,chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của các cơ quan Đảng, Nhà nước; kiến nghị nhữngnội dung thiết thực, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội

và tính hiệu quả trong việc hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; phát huy dân chủ, tăngcường đồng thuận xã hội

3- Giám sát và phản biện xã hội mang tính nhân dân, tính dân chủ xã hội chủ nghĩa,tính xây dựng, tính khoa học và thực tiễn

B Nguyên tắc giám sát và phản biện xã hội

Khi thực hiện giám sát và phản biện xã hội, các cấp công đoàn phải tuân thủ cácnguyên tắc sau:

1- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Côngđoàn Việt Nam

2 Có sự phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị

-xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; không làm trở ngại các hoạt động của cơ quan,

tổ chức, cá nhân được giám sát và phản biện xã hội

3- Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và mang tính xây dựng

4- Tôn trọng các ý kiến khác nhau, nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của người lao động, đoàn viên công đoàn và của Nhà nước

C Hoạt động giám sát và phản biện xã hội

I Hoạt động giám sát

1 Đối tượng giám sát

1.1 Đối với cơ quan, tổ chức:

a Đối với tổ chức Đảng: Giám sát hoạt động các cơ quan của Đảng từ Trung ươngđến chi bộ đảng;

b Đối với các cơ quan Nhà nước: Giám sát hoạt động các cơ quan lập pháp (QuốcHội, Hội đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hành pháp (Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy bannhân dân các cấp), các cơ quan tư pháp (Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp)

Trang 3

c Đối với đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp, các doanhnghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

1.2 Đối với cá nhân: Là Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơquan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại Tiết 1.1 Điểm 1 này

2 Nội dung và phạm vi giám sát

2.1 Đối với cơ quan, tổ chức:

Công đoàn từng cấp căn cứ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoànviên công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; chức năng, nhiệm vụ từngcấp Công đoàn để tổ chức giám sát cấp ủy Đảng, chính quyền đồng cấp về việc chỉ đạo triểnkhai, kiểm tra và kết quả thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước trong phạm vi quản lý Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấpthực hiện giám sát đối với những nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổchức Công đoàn

Việc giám sát thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước cần tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

a Phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc làm, bảo đảm việc làm, phát triểnnguồn nhân lực, đào tạo nghề, đào tạo lại nâng cao trình độ cho người lao động; thuế thunhập cá nhân; thi đua khen thưởng; các dự án nhà ở, hạ tầng xã hội và thiết chế văn hóa chongười lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (KCN) và ngườithu nhập thấp ở đô thị; Giá dịch vụ thiết yếu do Nhà nước quản lý như giá điện sinh hoạt,giá nước sinh hoạt, giá nhiên liệu, giá viện phí, giá học phí

b Thực hiện quy hoạch, kế hoạch và sử dụng quỹ đất đai để thực hiện dự án xây nhà

ở xã hội

c Tiền lương, thu nhập; hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; Bảo hộ laođộng, an toàn vệ sinh lao động; chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảohiểm y tế cho người lao động

d Thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Côngđoàn, Luật Việc làm và các luật khác có liên quan đến người lao động

đ Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức Hội nghị cán bộ côngchức, Hội nghị người lao động, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc; tổ chức hoạt động Banthanh tra nhân dân và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công chức, viên chức và laođộng

e Thực hiện các chính sách khác có liên quan đến người lao động, như chính sáchđối với người lao động khi sắp xếp, cổ phần hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp v.v

2.2 Đối với cá nhân:

Giám sát đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Đảng, cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước về thực hiện quyền hạn,nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Đảng, quy định của Trung ương Đảng, Luật Cán bộ, côngchức, Luật Viên chức, các luật liên quan khác và theo quyết định của cấp thẩm quyền giaonhiệm vụ

3 Phương pháp tiến hành giám sát

3.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát:

a Xác định nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát:

Quý IV hàng năm, căn cứ thực tế việc tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở từng cấp về các nội dung nêu tại Điểm 2 Mục Inày và kế hoạch chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, kế hoạch giám sát của

Trang 4

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để xác định nội dung, đối tượng phạm vi giám sát,hình thức giám sát.

b Khi xây dựng kế hoạch giám sát cần có sự phối hợp chặt chẽ, cụ thể là:

- Khi giám sát cấp ủy đảng, chính quyền đồng cấp và cơ quan, đơn vị trực thuộcđồng cấp thì công đoàn phối hợp với cơ quan thường trực cùng cấp để thống nhất mục đích,yêu cầu nội dung, thời gian, số lượng cơ quan, đơn vị thực hiện

- Với doanh nghiệp trong phạm vi giám sát thì công đoàn phối hợp với cơ quan quản

lý nhà nước liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp để xác định cụ thể mục đích,yêu cầu, nội dung, thời gian và số doanh nghiệp giám sát để tránh trùng lắp với đoàn giámsát khác

c Xác định các nguồn lực thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát, gồm: Kinh phí,nhân lực và phương tiện cần có để thực hiện kế hoạch giám sát

3.2 Ban hành kế hoạch giám sát, gửi cho đối tượng giám sát và công đoàn cấp dướitriển khai thực hiện:

a Sau khi chuẩn bị xong nội dung chương trình, kế hoạch giám sát thì Chủ tịch côngđoàn cấp ra quyết định ban hành và gửi cấp ủy, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc Việt Namđồng cấp để tạo điều kiện hoặc tham gia giám sát, đồng thời gửi công đoàn cấp trên trực tiếpbáo cáo;

b Gửi công đoàn cấp dưới và đối tượng giám sát để thực hiện theo chương trình, kếhoạch giám sát

3.3 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát:

a Sau khi ban hành chương trình, kế hoạch giám sát thực hiện giám sát:

- Chủ tịch công đoàn cấp này quyết định thành lập đoàn giám sát đến làm việc vớicấp ủy đồng cấp và cơ quan đơn vị trực thuộc cấp ủy; làm việc với chính quyền đồng cấp vàcác cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện nội dung giám sát.Trong chương trình, kế hoạch nếu có nội dung phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Namđồng cấp thì phải mời đại diện tham gia đoàn giám sát Khi đến giám sát cơ quan, đơn vịcấp dưới, phải mời đại diện cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng giám sát tham giađoàn

- Khi đến doanh nghiệp nhà nước thực hiện kế hoạch giám sát, phải mời đại diện cơquan quản lý Nhà nước đồng cấp liên quan tham gia đoàn giám sát Khi giám sát đối vớidoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thì mời và đề nghị đại diện lãnh đạo cơ quanNhà nước đồng cấp tham gia làm Trưởng đoàn giám sát

- Trường hợp chương trình, kế hoạch chỉ giám sát tại một cơ quan, một đơn vị, mộtdoanh nghiệp thì khi kết thúc phải có báo cáo giám sát gửi cho đối tượng giám sát và cơquan quản lý trực tiếp của Đảng hoặc của Nhà nước đồng cấp, chịu trách nhiệm về báo cáokết quả giám sát

- Trường hợp chương trình, kế hoạch giám sát một cấp ủy, một cấp chính quyền thìkết thúc phải có báo cáo giám sát với cấp ủy, cấp chính quyền đó và báo cáo lên Công đoàncấp trên trực tiếp

- Kết quả giám sát, phát hiện điển hình tiên tiến trong tổ chức thực hiện thì phối hợpvới cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm để nhânrộng điển hình

b Giao cho Công đoàn cấp dưới thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát:

- Cấp công đoàn được giao thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát đối tượng giámsát trong phạm vi phân cấp quản lý phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại ý (a),Tiết 3.3 Điểm 3 Mục I Hướng dẫn này

Trang 5

- Trước khi thực hiện phải báo cáo cấp ủy, chính quyền đồng cấp biết để tạo điềukiện tổ chức thực hiện.

- Báo cáo kết quả giám sát về Công đoàn cấp trên

3.4 Các hình thức tiến hành giám sát:

a Tổ chức đoàn giám sát đến gặp trực tiếp đối tượng giám sát yêu cầu cung cấp

thông tin, tự liệu làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nội dung giám sát: Văn bản chỉ đạo,báo cáo kiểm tra, báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra và các tài liệu khác liênquan đến nội dung giám sát; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp làm rõ nội dung cần quan tâm

b Tổ chức đối thoại giữa đại diện tổ chức Công đoàn với đối tượng bị giám sát về

nội dung người lao động đang quan tâm cần làm rõ trả lời nhằm ổn định tư tưởng côngchức, viên chức và người lao động, góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hội đất nước vàtrên địa bàn quản lý

c Tổ chức lấy ý kiến người lao động về nội dung giám sát qua gửi phiếu khảo sát

hoặc góp ý kiến qua hòm thư góp ý, hoặc bằng phương thức khác phù hợp

d Tiếp thu ý kiến, kiến nghị phản ánh trực tiếp của đoàn viên công đoàn, người lao

động về nội dung giám sát đối với đối tượng giám sát

đ Thông qua kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, báo cáo hoạt động của Ban

thanh tra nhân dân trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước

e Tổng hợp, nghiên cứu nội dung và kết quả giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo

của tổ chức, công dân, đoàn viên, người lao động về nội dung giám sát.

g Tham gia đoàn giám sát của cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

đồng cấp về nội dung giám sát liên quan đến quyền lợi ích, nghĩa vụ của người lao động.

4 Quyền và trách nhiệm giám sát

4.1 Khi tiến hành giám sát, các cấp công đoàn thực hiện theo quy định tại Khoản 1Điều 8 Quy chế; khi đối tượng giám sát yêu cầu tổ chức đối thoại làm rõ kiến nghị trong báocáo giám sát thì phải chuẩn bị nội dung và tổ chức cuộc đối thoại làm rõ về nội dung kiếnnghị đó

4.2 Khi tổ chức giám sát doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thì Côngđoàn thực hiện quyền giám sát theo quy định tại Bộ Luật Lao động 2012; Luật Công đoàn

2012 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện 2 Luật này

II Hoạt động phản biện xã hội

1 Đối tượng và phạm vi phản biện

1.1 Đối tượng và phạm vi phản biện của Công đoàn là các chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Công đoàn

Để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, vấn đề phản biện cụ thể cần tập trung vàonội dung quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Mục I hướng dẫn này

1.2 Tham gia phản biện nội dung theo đề nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồngcấp

2 Nội dung phản biện

Ngoài phản biện 05 nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế, còn phảnbiện các nội dung sau:

2.1 Quyền, lợi ích cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật

3 Các hình thức phản biện

Trang 6

3.1 Tổ chức Hội thảo khoa học lấy ý kiến của các cán bộ công đoàn, các nhà khoahọc và đại diện đối tượng bị tác động trực tiếp của nội dung phản biện Nghiên cứu, phântích, tổng hợp các ý kiến tham gia xây dựng văn bản tham gia vào nội dung phản biện.

3.2 Tổ chức lấy ý kiến góp ý của Công đoàn cấp dưới: Gửi lấy ý kiến nội dung cầnphản biện tới Công đoàn có nhiều người lao động bị điều chỉnh bởi nội dung liên quan.Tổng hợp ý kiến tham gia của Công đoàn cấp dưới, nghiên cứu xây dựng văn bản phản biệngửi đến cơ quan soạn thảo

3.3 Tổ chức đối thoại với cơ quan soạn thảo về nội dung phản biện khi cần làm rõmục đích, tư tưởng chỉ đạo xây dựng nội dung văn bản đó, cơ sở xây dựng dự thảo nội dungvăn bản

3.4 Phương pháp chuyên gia: Sử dụng chuyên gia tại cơ quan Công đoàn nghiên cứuxây dựng văn bản phản biện

4 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phản biện

4.1 Xây dựng kế hoạch phản biện:

a Căn cứ kế hoạch năm về xây dựng văn bản của cấp ủy Đảng, chính quyền đồngcấp, công đoàn cùng cấp xây dựng kế hoạch phản biện của cấp mình đối với văn bản có nộidung liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

và liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức công đoàn

b Dự toán nguồn lực thực hiện: Kinh phí, nhân lực và thời gian thực hiện, trìnhngười có thẩm quyền phê duyệt trong quý IV năm trước Chú ý, xây dựng kế hoạch dựphòng cho khối lượng công việc phát sinh theo kinh nghiệm từ năm trước liền kề để chủđộng về kế hoạch

4.2 Tổ chức phản biện:

Tùy tính chất, phạm vi đối tượng điều chỉnh của nội dung văn bản phản biện và quỹthời gian chuẩn bị ý kiến phản biện, cơ quan Công đoàn được lấy ý kiến phản biện lựa chọnhình thức tổ chức phản biện phù hợp

a Chủ tịch Công đoàn các cấp, khi nhận được văn bản yêu cầu phản biện phải giaocho đơn vị, người phụ trách cụ thể làm đầu mối tổ chức xây dựng văn bản phản biện của cơquan mình Với nội dung phản biện liên quan đến chức năng, nhiệm vụ từ 2 đơn vị trở lênphải giao cho một đơn vị làm đầu mối xây dựng văn bản phản biện, các đơn vị còn lại cótrách nhiệm nghiên cứu có ý kiến tham gia

b Kết quả phản biện làm thành văn bản do người đúng đầu cơ quan phản biện ký tênđóng dấu gửi đến cơ quan soạn

c Theo dõi việc tiếp thu ý kiến phản biện của cơ quan soạn thảo Khi cơ quan soạnthảo văn bản chưa tiếp thu ý kiến phản biện mà chưa có giải thích hoặc giải thích chưathuyết phục thì cơ quan phản biện của Công đoàn bảo lưu ý kiến phản biện của cơ quanmình phản ánh lên cấp thẩm quyền

III Điều kiện bảo đảm, khen thưởng, xử lý vi phạm

1 Điều kiện bảo đảm

1.1 Các cấp công đoàn thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạtđộng của tổ chức, bộ máy, cán bộ; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ,

kỹ năng về giám sát và phản biện xã hội cho đội ngũ cán bộ công đoàn cấp mình và cấpdưới

1.2 Kinh phí giám sát và phản biện xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm theo kếhoạch hằng năm do Công đoàn từng cấp lập kế hoạch và trình cấp có thẩm quyền đồng cấpphê duyệt theo quy định tại Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ Quy định chi tiết về tài chính công đoàn

2 Khen thưởng

Trang 7

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám sát và phản biện xã hộithì được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và của Tổng Liên đoànLao động Việt Nam.

3 Xử lý vi phạm

3.1 Tổ chức, cá nhân có hành vi trả thù, trù dập, cản trở tổ chức, cá nhân giám sát,phản biện xã hội hoặc bao che cho người có hành vi trả thù, trù dập, cản trở hoặc can thiệptrái quy định của Quy chế thì tùy theo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của Đảng

và pháp luật của Nhà nước

3.2 Những hành vi lợi dụng quyền giám sát và phản biện xã hội làm cản trở hoạtđộng, gây tổn hại đến uy tín hoặc danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng giámsát hoặc yêu cầu phản biện đều bị xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật và Điều lệ Côngđoàn Việt Nam

IV Tổ chức thực hiện

1 Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1.1 Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tập huấn mục đích, tính chất, nội dung Quy chế

và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến Công đoàn cấp dưới để thựchiện

1.2 Ban hành Hướng dẫn “Công đoàn thực hiện Quy chế giám sát và phản biện theoQuyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị.”

1.3 Hàng năm, xây dựng kế hoạch giám sát và phản biện của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam, kế hoạch phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báocáo Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ, ngành liên quan về nội dung giám sát,phản biện xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; chỉđạo, theo dõi Công đoàn các cấp thực hiện nội dung giám sát, phản biện xã hội theo kếhoạch và theo yêu cầu đột xuất của Trung ương Đảng và Cơ quan Nhà nước ở Trung ương;

dự toán kinh phí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch của Tổng Liên đoàn trình

Bộ Tài chính thẩm định, bố trí ngân sách Trung ương hỗ trợ

1.4 Tham gia và phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giámsát, phản biện nội dung theo kế hoạch phối hợp

1.5 Tổ chức kiểm tra cấp dưới thực hiện Quy chế, Hướng dẫn này theo kế hoạch vàđột xuất

Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền

1.6 Định kỳ 6 tháng, một năm có báo cáo kết quả giám sát, phản biện của tổ chứcCông đoàn Việt Nam với Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng; Quốc Hội, Chính phủ,Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng

1.7 Các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo chức năng,nhiệm vụ được giao, tham mưu giúp Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam lập kế hoạch triển khai Hướng dẫn này

Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội và Thi đua - Khen thưởng giúp Thường trực ĐoànChủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam việc theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kếtquả tổ chức thực hiện Hướng dẫn này

2 Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (LĐLĐ tỉnh); Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Công đoàn ngành TW)

2.1 Có văn bản chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tổ chức tập huấn đến Côngđoàn cấp dưới nội dung Quy chế và Hướng dẫn này để thực hiện Tổ chức thực hiện kếhoạch giám sát, phản biện xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong phạm vi

Trang 8

phân cấp quản lý Chỉ đạo Công đoàn cấp dưới thực hiện kế hoạch giám sát, phản biện xãhội của cấp mình.

2.2 Hàng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát vàphản biện xã hội của cấp mình:

a Đối với LĐLĐ tỉnh: Có kế hoạch phối hợp với Mặt trân Tồ quốc tỉnh, thành phố

và báo cáo chương trình, kế hoạch cấp mình với tỉnh ủy, hoặc thành ủy, Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc đồng cấp trước khi thực hiện; Phối hợp, tham gia vớiMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố giám sát, phản biện xã hội theo kế hoạch phốihợp; dự toán kinh phí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch của LĐLĐ tỉnh trình

Ủy ban nhân tỉnh, thành phố phê duyệt hỗ trợ

b Đối với Công đoàn ngành TW: Sau khi xây dựng xong kế hoạch giám sát và phảnbiện xã hội của cấp mình phải báo cáo với Ban cán sự Đảng của Bộ, ngành, lãnh đạo Bộ,ngành; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phải báocáo cấp ủy, Lãnh đạo Tập đoàn Kinh tế, Tổng công ty nhà nước trước khi thực hiện Phốihợp, tham gia đoàn giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp khi đến giám sát việcthực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quyền lợi ích của người lao động, chức năng,nhiệm vụ của Bộ, ngành, Tập đoàn Kinh tế nhà nước hoặc Tổng công ty Nhà nước; dự toánkinh phí chi giám sát và phản biện xã hội theo kế hoạch của cấp mình báo cáo Tổng Liênđoàn để tổng hợp chung trình Bộ Tài chính

2.3 Kiểm tra Công đoàn cấp dưới việc tổ chức thực hiện Quy chế vả Hướng dẫn này.Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền

2.4 Định kỳ 6 tháng, một năm có báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch giám sát, phảnbiện xã hội về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

a Với LĐLĐ tỉnh đồng thời phải có báo cáo tỉnh ủy, hoặc thành ủy, Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân đồng cấp

b Với Công đoàn ngành TW và tương đương đồng thời phải có báo cáo Ban cán sựĐảng và lãnh đạo Bộ, ngành; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam phải có báo cáo Lãnh đạo Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

3 Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

3.1: Tổ chức thực hiện chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW vềviệc công đoàn giám sát, phản biện xã hội theo quy định tại Quy chế và hướng dẫn củaTổng Liên đoàn Lao dộng Việt Nam tại cấp mình và chỉ đạo công đoàn cơ sở trực thuộctriển khai thực hiện nội dung giám sát và phản biện xã hội trong các cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp thuộc phạm vi quản lý

3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát và phản biện xã hội theo nhưquy định đối với LĐLĐ tỉnh, thành phố, hoặc Công đoàn ngành TW, bảo cáo cấp ủy, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp trước khi thực hiện

3.3 Hướng dẫn và kiểm tra công đoàn cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thựchiện giám sát nội dung liên quan đến thực hiện các chính sách, pháp luật về Lao động, tiềnlương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện quy chế dân chủ tạinơi làm việc đối với người lao động, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; phản biệncác kế hoạch công tác, biện pháp thực hiện kế hoạch công tác, sản xuất kinh doanh, xâydựng các quy chế, quy định nội bộ và văn bản của cấp trên yêu cầu

3.4 Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thực hiện giám sát và phản biện xãhội về công đoàn cấp trên

Trên đây là nội dung hướng dẫn Công đoàn thực hiện giám sát và phản biện xã hộitheo quy định tại Quyết định 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị

Hướng dẫn này được phổ biến đến công đoàn cơ sở

Trang 9

Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vướng mắc đề nghị các cấp Công đoàn phảnánh kịp thời về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét giải quyết./.

- Công đoàn TCTy trực thuộc TLĐ;

- Lưu: Văn thư; CSKTXH&TĐKT.

TM ĐOÀN CHỦ TỊCH

CHỦ TỊCH

Đặng Ngọc Tùng

Trang 10

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 589/QĐ-TLĐ Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc tổ chức Công đoàn Việt Nam tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Công đoàn; Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành quyđịnh về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân thamgia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền;

Theo đề nghị của Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức Công đoàn

Việt Nam tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

Điều 2 Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; Công

đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoànchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; được phổ biến đến công đoàn cơ

Đặng Ngọc Tùng

Trang 11

1 Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn,của đoàn viên, CNVCLĐ tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh gópphần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý củaNhà nước.

2 Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhândân làm chủ Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với giai cấp côngnhân và tổ chức công đoàn

3 Các ý kiến góp ý bằng văn bản của tập thể do lãnh đạo cơ quan Công đoàn các cấp

ký tên, đóng dấu, không nhân danh cá nhân;

4 Các ý kiến góp ý của cá nhân là cán bộ, đoàn viên, người lao động

Điều 3: Phạm vi góp ý

1 Việc góp ý được thực hiện từ trung ương đến cơ sở;

2 Tổ chức công đoàn các cấp, cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ góp ý với cấp ủy, tổchức đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên công tác ở các cơ quan, đơn vị đồng cấp

Điều 4: Chủ thể góp ý

1 Tập thể: Từ Tổng Liên đoàn đến công đoàn cơ sở.

2 Cá nhân: Cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức và lao động.

Chương 2.

GÓP Ý XÂY DỰNG ĐẢNG Điều 5: Đối tượng góp ý

1 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban đảng Trungương; các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương

2 Ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy các cấp; các đảng đoàn, bancán sự đảng, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp

ủy các cơ quan đảng ở các cấp; chi ủy, chi bộ

b) Việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đảng, cấp ủy, tổ chức đảng

Trang 12

c) Mối quan hệ giữa cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên với CNVCLĐ.

2 Góp ý với đảng viên:

a) Thực hiện các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán

bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng; mối quan hệ giữa đảng viên vớiCNVCLĐ

Điều 7: Phương pháp góp ý

1 Góp ý định kỳ

a) Các cấp công đoàn góp ý bằng văn bản mỗi năm một lần trước khi kiểm điểm cấp

ủy, tổ chức đảng và trước khi kết thúc nhiệm kỳ của cấp ủy cùng cấp

b) Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp ở địa phương với đoàn viên, CNVCLĐ mỗi năm một lần

b) Góp ý khi có yêu cầu hoặc khi các cấp công đoàn thấy cần thiết

c) Góp ý khi đại diện tổ chức đảng làm việc với tổ chức công đoàn

Điều 8: Trách nhiệm của tổ chức công đoàn các cấp

1 Chủ trì tổ chức việc góp ý theo nội dung quy định tại điểm a của khoản 1, điểm a,điểm b của khoản 3, Điều 7 của Quy định này Tập hợp, tổng hợp ý kiến góp ý của tổ chức,

cá nhân ở các điểm a, điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3(Điều 7) chuyển đến cấp ủy, tổ chức đảng được góp ý

2 Phối hợp với các cơ quan của cấp ủy địa phương thực hiện nội dung quy định tạiđiểm b, điểm c khoản 1, điểm b khoản 3 (Điều 7)

3 Theo dõi và thông tin kết quả tiếp thu góp ý của cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viêntới tổ chức, cá nhân góp ý

4 Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quátrình thực hiện nhiệm vụ này

Chương 3.

GÓP Ý XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN Điều 9: Đối tượng góp ý

1 Quốc hội, hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; các cơ quan của Quốc hội, hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

2 Chính phủ, lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

3 Lãnh đạo tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán Nhà nước

4 Cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cá nhân)

Điều 10: Nội dung góp ý

1 Góp ý với cơ quan, tổ chức:

a) Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật liênquan đến CNVCLĐ và tổ chức công đoàn

b) Việc thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốchội, hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 13

c) Việc thực hiện cải cách hành chính; phòng, chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãngphí và các tiêu cực khác.

d) Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân chủ ở cơ sở; công tác tiếpdân và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân

2 Góp ý với cá nhân:

a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân.b) Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương, trách nhiệmthực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu dân cử, sĩ quan, chiến sĩ lựclượng vũ trang; nhất là người đứng đầu cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp

a) Thông qua hòm thư góp ý xây dựng chính quyền đặt công khai tại trụ sở

b) Thư góp ý gửi đến các cấp công đoàn hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan chính quyền.c) Thông qua tiếp xúc trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức

Điều 12: Trách nhiệm của tổ chức công đoàn các cấp

1 Tổ chức góp ý theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3,Điều 11 của Quy định này

2 Phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện các nội dung quy định tại các điểm

b, c khoản 1, điểm b, khoản 3 (Điều 11) Quy định này

3 Tổng hợp ý kiến góp ý ở các điểm b, c của khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm bkhoản 3 (Điều 11) chuyển đến các cơ quan, tổ chức có liên quan

4 Theo dõi và thông báo kết quả tiếp thu góp ý của cơ quan nhà nước tới tổ chức, cánhân góp ý

5 Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quátrình thực hiện nhiệm vụ này

Chương 4.

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13: Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựngchính quyền được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Tổng Liênđoàn

Điều 14: Xử lý vi phạm

Công đoàn các cấp và các cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ không thực hiện hoặc thựchiện không nghiêm túc Quy định này thì tùy mức độ vi phạm để xem xét, xử lý theo quy

Trang 14

định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định Điều lệ Công đoàn và của Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15: Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1 Ban hành quy định và chỉ đạo, hướng dẫn các cấp công đoàn tổ chức thực hiện góp

ý xây dựng đảng, chính quyền theo quy định và hướng dẫn của Trung ương Đảng

2 Trực tiếp tổ chức, thực hiện góp ý với cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền ở Trungương

3 Tổng hợp ý kiến góp ý kiến nghị của cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ, cáccấp công đoàn và chuyển đến các cơ quan, tổ chức có liên quan; theo dõi, thông báo kết quảtiếp thu góp ý của cấp ủy, chính quyền tới tổ chức, cá nhân góp ý

4 Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy định(qua Ban Dân vận Trung ương)

Điều 16: Trách nhiệm của các cấp công đoàn

1 Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện góp ý với cấp ủy, tổ chức đảng, chínhquyền cùng cấp

2 Tổ chức hoặc phối hợp với các cấp ủy đảng, chính quyền đồng cấp tổ chức đốithoại trực tiếp với đoàn viên, CNVCLĐ

3 Tổng hợp ý kiến góp ý, kiến nghị của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ chuyển đến cơquan, tổ chức có liên quan; theo dõi, thông báo kết quả tiếp thu góp ý của cấp ủy, chínhquyền cùng cấp tới tổ chức, cá nhân góp ý

4 Tăng cường xây dựng, củng cố tổ chức, hoạt động; tuyên truyền, giáo dục cán bộ,đoàn viên, CNVCLĐ nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực tham gia góp ý xây dựngĐảng, xây dựng chính quyền

5 Thực hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quátrình thực hiện góp ý

Điều 17: Trách nhiệm của cán bộ, đoàn viên, công nhân viên chức lao động

1 Chủ động, tích cực tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền thôngqua nhiều hình thức như góp ý trực tiếp, qua đối thoại, qua hòm thư góp ý, qua cơ quancông đoàn các cấp và các phương tiện thông tin đại chúng

2 Thực hiện nghiêm quy định của Đảng, Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quá trìnhgóp ý

Điều 18: Trách nhiệm của các cơ quan báo chí Công đoàn

1 Tổ chức tuyên truyền để cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ và các cấp công đoàn thamgia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

2 Dành thời lượng, dung lượng, diện tích trên trang công đoàn để mở các mục,chuyên mục đăng tải nội dung góp ý của tập thể, cá nhân theo quy định

Trang 15

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) Về việcxây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Bộ Luật lao động 2012, Luật Công đoàn 2012, Luật Thanh tra 2010 và Điều

lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chitiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làmviệc (NĐ60/CP);

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn các cấp Công đoàntham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc như sau:

Phần 1.

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THAM GIA XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

MỤC 1 CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THAM GIA XÂY DỰNG QUY CHẾ DÂN CHỦ

I Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng quy chế dân chủ

Những doanh nghiệp1 chưa xây dựng quy chế dân chủ, công đoàn cơ sở tham gia vàoquá trình xây dựng quy chế dân chủ theo trình tự và nội dung như sau:

1 Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ.

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở đề nghị người sử dụng lao động thành lập Ban chỉđạo thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Ban chỉ đạo); thống nhấtthành phần và số lượng thành viên mỗi bên tham gia Ban chỉ đạo; cử đại diện Ban chấphành công đoàn cơ sở tham gia thành viên Ban chỉ đạo

- Đề xuất với Ban chỉ đạo thành lập Tổ biên tập để giúp Ban Chỉ đạo xây dựng quychế dân chủ tại doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không nhất thiết thành lập Ban Chỉ đạo

và Tổ biên tập, có thể thành lập Tổ xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ tại doanhnghiệp

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở lựa chọn, giới thiệu người có trình độ, năng lực đạidiện cho công đoàn tham gia Tổ biên tập quy chế dân chủ Thành viên đại diện cho côngđoàn cơ sở tham gia Tổ biên tập phải thường xuyên trao đổi, xin ý kiến của Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở trong quá trình tham gia xây dựng quy chế dân chủ tại doanh nghiệp

2 Tham gia xây dựng nội dung quy chế dân chủ tại doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia xây dựng quy chế dân chủ, công đoàn cơ sở chủ động đềxuất đưa vào quy chế dân chủ những nội dung đảm bảo quyền của người lao động đượcbiết, được bàn, được tham gia và kiểm tra giám sát, cụ thể là:

2.1 Đảm bảo quyền người lao động được biết

1 Từ “doanh nghiệp” dùng trong hướng dẫn này được hiểu gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; tổ chức hợp pháp khác, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo Hợp đồng lao động quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2012.

Trang 16

Những nội dung người sử dụng lao động phải công khai cho người lao động biết quyđịnh tại Điều 6 NĐ60/CP Ngoài ra, tùy đặc thù của từng doanh nghiệp, công đoàn cơ sở đềnghị với người sử dụng lao động quy định thêm những nội dung cần công khai khác liênquan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động để người lao động biết, như: công khaiđơn giá tiền lương trên một sản phẩm; tiền chuyên cần; tiền hỗ trợ đi lại, tiền người laođộng đóng góp lập quỹ trợ giúp khó khăn (nếu có) v.v

Để đảm bảo nhiều người lao động được biết các nội dung công khai, công đoàn cơ sởcần đề xuất đưa vào quy chế các hình thức công khai sao cho phù hợp với điều kiện và đặcđiểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

2.2 Đảm bảo quyền người lao động được tham gia ý kiến

Những nội dung người sử dụng lao động phải lấy ý kiến tham gia của người lao độngquy định tại Điều 7 NĐ60/CP Căn cứ vào thực tiễn của doanh nghiệp, công đoàn cơ sở đềxuất và thỏa thuận với người sử dụng lao động đưa thêm những nội dung khác liên quan đếnquyền, nghĩa vụ của người lao động cần lấy ý kiến tham gia

Để việc lấy ý kiến người lao động có hiệu quả, chất lượng và tránh hình thức, côngđoàn cơ sở cần đề xuất các hình thức lấy ý kiến sao cho thuận tiện, dễ thực hiện

2.3 Quyền quyết định của người lao động

Nội dung quyền quyết định của người lao động quy định tại Điều 8 NĐ60/CP Ngoài

ra, công đoàn cơ sở cần đề xuất bổ sung thêm các nội dung khác mà doanh nghiệp cần trưngcầu ý kiến người lao động trước khi quyết định thực hiện, trong đó cần có quy định hìnhthức phù hợp và thuận lợi cho người lao động thực hiện quyền quyết định và thể hiện đượcchính kiến của họ

2.4 Quyền kiểm tra, giám sát của người lao động

Nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát quy định tại Điều 9 NĐ60/CP,trong đó có quy định người lao động được giám sát các nội dung khác theo quy định củapháp luật Do đó công đoàn cần đề xuất với người sử dụng lao động, bổ sung thêm một sốnội dung người lao động được quyền kiểm tra, giám sát, như: Về thanh toán tiền lương hàngtháng cho người lao động, trang bị bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh laođộng, bảo vệ môi trường; thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, v.v

Người lao động được quyền kiểm tra, giám sát thực hiện các nội dung thống nhất tạicác cuộc đối thoại tại doanh nghiệp; thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động; việc giảiquyết các kiến nghị của người lao động và thực hiện các cam kết của người sử dụng laođộng và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tại Hội nghị người lao động

3 Tổ chức lấy ý kiến người lao động tham gia vào dự thảo quy chế dân chủ tại doanh nghiệp

Tùy đặc thù từng doanh nghiệp mà quy định hình thức, cách thức tổ chức lấy ý kiếnngười lao động tham gia vào dự thảo quy chế dân chủ cho phù hợp Để đạt hiệu quả và chấtlượng, việc tổ chức lấy ý kiến người lao động nên tiến hành theo 02 giai đoạn:

- Giai đoạn một: Lấy ý kiến cán bộ quản lý và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tạiphòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất và tương đương Tổ biên tập tổng hợp ý kiến thamgia, báo cáo Ban chỉ đạo cho ý kiến chỉ đạo, tiếp thu hoàn chỉnh dự thảo quy chế lần thứnhất

- Giai đoạn hai: Ban chỉ đạo gửi dự thảo quy chế (sau khi đã tiếp thu hoàn chỉnh ởgiai đoạn 1) đến phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất và tương đương để lấy ý kiến thamgia của người lao động Tổ biên tập tổng hợp ý kiến tham gia, báo cáo Ban chỉ đạo cho ýkiến chỉ đạo, tiếp thu hoàn thiện nội dung quy chế dân chủ

Sau khi hoàn thiện quy chế dân chủ, Tổ biên tập báo cáo xin ý kiến Ban chỉ đạo lầncuối trước khi trình người sử dụng lao động ký ban hành

Trang 17

II Đối với doanh nghiệp đã có quy chế dân chủ.

1 Công đoàn cơ sở chủ động đề nghị với người sử dụng lao động tổ chức rà soát nộidung quy chế hiện có, đối chiếu với quy định tại NĐ60/CP và các văn bản pháp luật khác cóliên quan, xây dựng kế hoạch nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nội dung quy chế dân chủ nhằmcập nhật quy định mới của pháp luật và phù hợp với thực tế tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp

2 Trình tự, nội dung công đoàn tham gia sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ tại doanhnghiệp, thực hiện theo quy định tại Điểm I Mục 1 Phần I hướng dẫn này

MỤC 2 CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THAM GIA TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ TẠI DOANH NGHIỆP.

1 Sau khi quy chế dân chủ ký ban hành, Ban chấp hành công đoàn cơ sở phối hợpvới người sử dụng lao động, hoặc chủ động tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung quy chếđến toàn thể người lao động; giám sát thực hiện quy chế dân chủ

2 Kiến nghị với người sử dụng lao động hoặc phối hợp với người sử dụng lao độngnghiên cứu sửa đổi, bổ sung những nội quy, quy chế của doanh nghiệp trái với các quy địnhcủa quy chế dân chủ

3 Công đoàn bộ phận hoặc tổ công đoàn giám sát việc tổ chức thực hiện quy chế dânchủ tại đơn vị mình, phản ánh kịp thời những vướng mắc tồn tại về Ban chấp hành côngđoàn cơ sở để phối hợp với người sử dụng lao động xem xét, giải quyết

4 Tham gia với người sử dụng lao động định kỳ 6 tháng sơ kết, hàng năm tổng kếtđánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ; Báo cáo kết quả thực hiện quy chế dân chủ lêncông đoàn cấp trên trực tiếp

Phần 2.

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ PHỐI HỢP VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

I Công đoàn tham gia xây dựng quy chế đối thoại.

1 Công đoàn cơ sở chủ động đề nghị với người sử dụng lao động xây dựng quy chếđối thoại tại doanh nghiệp

2 Việc xây dựng quy chế đối thoại phải bám sát các nội dung quy định tại Mục 1Chương III Nghị định 60/CP và phù hợp với loại hình doanh nghiệp, với tình hình thực tiễn,đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Trong quá trình tham gia xây dựng quy chế đối thoại, Công đoàn đề nghị đưa vàoquy chế đối thoại:

+ Các nguyên tắc đối thoại, các nội dung đối thoại định kỳ, đối thoại đột xuất; thànhphần, số lượng thành viên mỗi bên tham gia đối thoại và biên bản kết quả từng nội dung đốithoại

+ Quy định người lao động được đề xuất nội dung đối thoại; được tham gia ý kiếnvào những vấn đề, nội dung đối thoại với người sử dụng lao động

+ Quy định người lao động được quyết định nội dung nào cần đối thoại, nội dung nàocần ưu tiên đối thoại; quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm chuẩn bị cơ sở vậtchất cho các cuộc đối thoại

II Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn thành viên đại diện cho tập thể lao động tham gia đối thoại

1 Số lượng thành viên đại diện tập thể người lao động tham gia đối thoại

Số lượng thành viên đại diện tập thể người lao động tham gia đối thoại do Ban chấphành công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp quyếtđịnh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp

2 Thành phần tham gia đối thoại

Trang 18

2.1 Đối với doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở, thành phần gồm:

- Các Ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cơ sở doanh nghiệp

- Các thành viên đại diện bên tập thể người lao động được bầu tại Hội nghị người laođộng do Ban chấp hành công đoàn cơ sở đề cử trên cơ sở lựa chọn các đồng chí là chủ tịch,phó chủ tịch công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn, hoặc đoàn viên công đoàntheo tiêu chuẩn quy định trong quy chế này

- Công đoàn có thể thành lập nhóm tư vấn gồm cán bộ công đoàn cấp trên, cán bộtrung tâm tư vấn pháp luật hoặc đoàn viên công đoàn, người lao động có năng lực, trình độ,hiểu biết và có kiến thức về pháp luật lao động, công đoàn để tư vấn cho thành viên Tổ đốithoại trước mỗi cuộc đối thoại

2.2 Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, gồm:

- Người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

- Các thành viên đại diện bên tập thể người lao động được bầu tại Hội nghị người laođộng do người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp đề cử trên cơ sở lựachọn trong danh sách người lao động từ các phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất hoặc tổsản xuất giới thiệu lên và hội đủ các tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại quy định trongquy chế dân chủ tại doanh nghiệp

3 Tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại

- Có hiểu biết về pháp luật lao động và công đoàn, chế độ chính sách đối với ngườilao động, các nội quy, quy chế của doanh nghiệp

- Có hiểu biết về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống, việc làmcủa người lao động và được người lao động tín nhiệm

- Có khả năng thuyết trình, thuyết phục hoặc phản biện

- Thời hạn thực hiện Hợp đồng lao động ít nhất đủ từ 12 tháng trở lên

4 Thành lập Tổ đối thoại đại diện tập thể người lao động

4.1 Thành phần, số lượng thành viên tham gia Tổ đối thoại:

Tùy thuộc nội dung của cuộc đối thoại, Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diệnBan chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp quyết định thành phần, số lượng thành viêntham gia Tổ đối thoại, nhưng ít nhất phải có 03 người

Thành viên Tổ đối thoại được lựa chọn từ thành phần tham gia đối thoại nêu tại tiết

2, điểm II, Phần II Hướng dẫn này

Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trựctiếp làm Tổ trưởng tổ đối thoại Trường hợp Chủ tịch công đoàn cơ sở vắng, hoặc khôngtham gia đối thoại được thì Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở thay và làm Tổ trưởng

4.2 Nhiệm vụ của Tổ đối thoại

- Thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tổ chức lấy và tổng hợp ý kiến người lao động, đề xuất nội dung đối thoại, kếhoạch đối thoại; phân công trách nhiệm cho từng thành viên tổ đối thoại chuẩn bị ý kiến vềnội dung đối thoại

- Trình bày và bảo vệ nội dung đối thoại do phía tập thể người lao động đề xuất vàphân tích, giải trình, phản biện nội dung đối thoại do người sử dụng lao động đề xuất

- Báo cáo kết quả đối thoại với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và tập thể người laođộng Theo dõi tổ chức thực hiện kết quả đối thoại

III Chuẩn bị nội dung và tiến hành đối thoại

Trang 19

- Tổ chức lấy ý kiến của người lao động tại doanh nghiệp về những nội dung cần đưa

ra đối thoại; Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định lựa chọn hình thức lấy ý kiến phùhợp với đặc thù của doanh nghiệp, như: Bằng phiếu hỏi, thông qua phản ánh của người laođộng, qua họp công đoàn bộ phận, hoặc tổ công đoàn Các Ủy viên Ban chấp hành côngđoàn cơ sở, các thành viên tham gia đối thoại nắm bắt tình hình thực tế tại doanh nghiệp,nghiên cứu đề xuất nội dung đối thoại

- Tổng hợp ý kiến đề xuất nội dung đối thoại từ người lao động, ban chấp hành côngđoàn cơ sở, thống nhất sắp xếp vấn đề, nội dung đề xuất đối thoại theo thứ tự ưu tiên; bànbạc, lựa chọn, biểu quyết vấn đề, nội dung thiết thực, khả thi đưa vào nội dung đối thoại.Phân công thành viên Tổ đối thoại chuẩn bị ý kiến, tài liệu liên quan để bảo vệ nội dung đốithoại đề xuất

- Chủ tịch công đoàn cơ sở gửi nội dung đối thoại cho người sử dụng lao động vàthông báo cho người lao động biết

1.2 Tiếp nhận và xử lý nội dung đối thoại do người sử dụng lao động chuyển đến

Chủ tịch công đoàn cơ sở tiếp nhận nội dung đối thoại từ người sử dụng lao độngchuyển đến; họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, thống nhất những nội dung chấpthuận, không chấp thuận, lý do chấp thuận, không chấp thuận; số lượng, thành phần vàquyết định cử thành viên tham gia Tổ đối thoại; phân công nhiệm vụ cho thành viên Tổ đốithoại nghiên cứu, phân tích tìm các căn cứ để phản biện nội dung không chấp thuận

1.3 Thống nhất nội dung, thời gian và địa điểm đối thoại; rà soát công việc chuẩn bị đối thoại

Sau khi nhận được nội dung yêu cầu đối thoại của người sử dụng lao động, Chủ tịchcông đoàn cơ sở gặp người sử dụng lao động trao đổi thống nhất nội dung đối thoại, địađiểm, thời gian đối thoại, danh sách số thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên

Họp Tổ đối thoại để rà soát lại công việc đã phân công cho các thành viên chuẩn bị,hoàn thiện các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung đối thoại đã gửi cho người sử dụng laođộng; ý kiến phản biện nội dung đối thoại chưa phù hợp của người sử dụng lao động; dựkiến các phương án và các tình huống phát sinh và phương án xử lý

1.4 Tiến hành cuộc đối thoại

- Chủ tịch công đoàn cơ sở thay mặt Tổ đối thoại trình bày từng nội dung đưa ra đốithoại, các căn cứ pháp luật và thực tiễn của từng nội dung đối thoại

- Tổ đối thoại lắng nghe, theo dõi người sử dụng lao động trình bày nội dung đốithoại của họ

- Chủ tịch công đoàn cơ sở yêu cầu thành viên của Tổ đối thoại trả lời nội dung đượcphân công hoặc phản biện lại nội dung không phù hợp và không khả thi do người sử dụnglao động đưa ra Trường hợp có vấn đề phát sinh chưa chuẩn bị trước thì Chủ tịch côngđoàn cơ sở đề nghị với người sử dụng lao động tạm ngừng cuộc đối thoại để hội ý thốngnhất ý kiến, sau đó trở lại bàn đối thoại tiếp

- Thống nhất với phía người sử dụng lao động kết luận từng nội dung đối thoại và lậpBiên bản cuộc đối thoại Nội dung Biên bản cuộc đối thoại phải ghi rõ những nội dungthống nhất, biện pháp thực hiện, những nội dung còn ý kiến khác nhau chưa thống nhất,cách thức giải quyết tiếp

2 Đối thoại đột xuất

Là cuộc đối thoại để giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp thiết, nhằm ổn định tìnhhình sản xuất, kinh doanh, tránh xung đột dẫn đến tranh chấp lao động, đình công tại doanhnghiệp

Trang 20

Trình tự, thủ tục tiến hành cuộc đối thoại đột xuất như thực hiện với cuộc đối thoạiđịnh kỳ nhưng được tiến hành khẩn trương hơn Do đó, công đoàn cơ sở phải thực hiện tốtmột số công việc sau:

2.1 Với nội dung đối thoại do tập thể người lao động yêu cầu:

- Khi thực tế có phát sinh vấn đề, nội dung bức xúc, cấp thiết liên quan đến quyền lợicủa người lao động cần được giải quyết ngay, Ban chấp hành công đoàn cơ sở tập hợpnhanh yêu cầu của người lao động, của công đoàn bộ phận hoặc tổ công đoàn; thống nhấtnội dung đối thoại làm văn bản gửi người sử dụng lao động yêu cầu tổ chức đối thoại độtxuất Văn bản cần nêu rõ nội dung đối thoại, lý do đối thoại, thời gian, địa điểm đối thoại và

số lượng thành viên Tổ đối thoại

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc sau khi gửi văn bản, hai bên phải tiếnhành cuộc đối thoại giải quyết nội dung đối thoại; kết thúc, lập Biên bản cuộc đối thoại

- Trường hợp đối thoại không thành, không giải quyết được những vấn đề, nội dungbức xúc của người lao động thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở tiến hành các thủ tục giảiquyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật

2.2 Với nội dung đối thoại do bên người sử dụng lao động yêu cầu

Ngay sau khi nhận được yêu cầu nội dung đối thoại từ người sử dụng lao động gửiđến, Ban chấp hành công đoàn cơ sở họp bàn thống nhất thành lập Tổ đối thoại, số lượngthành viên Tổ đối thoại, phân công chuẩn bị nội dung phương án trả lời hoặc chất vấn, phảnbiện nội dung đối thoại

Thời gian, địa điểm do người sử dụng lao động quyết định

3 Tổ chức thực hiện kết quả cuộc đối thoại

3.1 Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức thông báo kết quả cuộc đối thoại cho tậpthể người lao động biết, với kết quả cuộc đối thoại đột xuất phải thông báo cho người laođộng biết sớm nhất có thể; và giám sát việc thực hiện các nội dung kết quả đối thoại

3.2 Các nội dung đối thoại chưa thành, Ban chấp hành công đoàn cơ sở cần chuẩn bịthêm tư liệu, số liệu cho cuộc đối thoại tiếp, hoặc không tiến hành đối thoại tiếp thì chuẩn bịthủ tục tranh chấp lao động theo quy định pháp luật

Phần 3.

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THAM GIA TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

I Tham gia xây dựng quy chế tổ chức Hội nghị Người lao động.

1 Công đoàn cơ sở chủ động đề nghị với người sử dụng lao động xây dựng quy chế

tổ chức Hội nghị người lao động tại doanh nghiệp

2 Việc xây dựng quy chế tổ chức Hội nghị người lao động phải bám sát các nội dungquy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 60/CP và phù hợp với loại hình doanh nghiệp, vớitình hình thực tiễn, đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Trong quá trình tham gia xây dựng quy chế, công đoàn cơ sở đề nghị đưa vào quychế:

+ Quy định công khai cho người lao động biết nội dung các báo cáo được trình bày

và thảo luận tại Hội nghị người lao động; những nội dung phải biểu quyết thông qua tại Hộinghị người lao động; Nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động:

+ Cần có quy định người lao động được tham gia ý kiến vào nội dung các báo cáotrước, trong quá trình diễn ra Hội nghị người lao động

+ Các quy định nguyên tắc, hình thức thông qua những nội dung quan trọng liênquan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động; biểu quyết thông qua nội dung thỏa ướclao động tập thể, nghị quyết Hội nghị người lao động và các nội dung quan trọng khác

II Trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong tổ chức Hội nghị người lao động

Trang 21

1 Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị ngườilao động.

2 Chuẩn bị Báo cáo các nội dung được phân công, gồm: Giám sát tình hình doanhnghiệp thực hiện các chế độ, chính sách cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động;thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, thực hiện kết quả các cuộc đối thoại tại doanhnghiệp, v.v ; nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc ký mới thỏa ước lao động tập thể đưa ra thôngqua tại Hội nghị người lao động

3 Tổng hợp các kiến nghị của người lao động tại Hội nghị người lao động phòng,ban, phân xưởng, đội sản xuất trong doanh nghiệp

4 Báo cáo kết quả phong trào thi đua, khen thưởng; báo cáo kết quả và phươnghướng hoạt động Ban thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước)

5 Chuẩn bị nhân sự giới thiệu cho Hội nghị người lao động bầu thành viên đại diệnbên tập thể người lao động tham gia đối thoại tại doanh nghiệp, bầu Ban thanh tra nhân dân(đối với doanh nghiệp nhà nước)

6 Phổ biến và giám sát việc thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động; cùngngười sử dụng lao động định kỳ đánh giá thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động

III Công tác chuẩn bị Hội nghị người lao động

1 Công đoàn cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch tổ chứcHội nghị người lao động và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo phân công

2 Trường hợp doanh nghiệp tổ chức Hội nghị đại biểu người lao động hoặc tổ chứcHội nghị người lao động tại các phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất thì Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở cần hướng dẫn công đoàn bộ phận hoặc tổ công đoàn phối hợp chuyên mônđồng cấp chuẩn bị nội dung, báo cáo và cách thức tổ chức Hội nghị người lao động tại bộphận đó

3 Phân công trong ban chấp hành chuẩn bị từng nội dung báo cáo thuộc trách nhiệmcủa công đoàn, bao gồm các nội dung báo cáo nêu tại tiết 2, 3, 4 và 5 Điểm II Phần IIIHướng dẫn này

IV Công đoàn cơ sở tham gia tổ chức Hội nghị người lao động

1 Chủ tịch công đoàn cơ sở tham gia Đoàn Chủ tịch Hội nghị, cùng người sử dụnglao động chủ trì Hội nghị người lao động

2 Chủ tịch công đoàn cơ sở trình bày các báo cáo theo nội dung được phân côngchuẩn bị

3 Trả lời chất vấn vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của công đoàn

4 Thông qua nội dung thỏa ước lao động tập thể (mới, hoặc sửa đổi, bổ sung), nếu

đủ điều kiện tổ chức hai bên ký kết ngay trong Hội nghị

5 Giới thiệu nhân sự để Hội nghị bầu thành viên đại diện tập thể người lao độngtham gia đối thoại; bầu Ban Thanh tra nhân dân (với doanh nghiệp nhà nước)

6 Phát động phong trào thi đua (nếu có)

V Tổ chức thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động

1 Tham gia tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động

2 Chủ động triển khai các nội dung thuộc trách nhiệm của công đoàn cơ sở đã đượcHội nghị người lao động thông qua

3 Kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động

4 Tham gia với người sử dụng lao động định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiệnNghị quyết hội nghị người lao động

VI Báo cáo công đoàn cấp trên

Trang 22

Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp về kết quả tham gia

tổ chức Hội nghị người lao động và giám sát thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động;những tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân; kiến nghị, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn

Phần 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1 Ban hành văn bản hướng dẫn công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chếdân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; phát hành tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấncho các cấp công đoàn

2 Tổ chức phổ biến, quán triệt cho các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Côngđoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn về các quyđịnh tại NĐ60/CP và các quy định pháp luật khác liên quan về xây dựng và thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở

3 Tham gia với các cơ quan Nhà nước xây dựng và hoàn thiện quy định pháp luật vềthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

4 Định kỳ kiểm tra công đoàn cấp dưới triển khai thực hiện chủ trương của Đảng,pháp luật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

5 Định kỳ sơ, tổng kết đánh giá kết quả công đoàn tham gia xây dựng và thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở Hàng năm báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương về thực hiện quy chếdân chủ ở cơ sở

II Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn

1 Tổ chức tuyên truyền về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Hướngdẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ

ở cơ sở tại nơi làm việc đến cán bộ công đoàn, người lao động thuộc phạm vi quản lý

2 Tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ công đoàn cấp dưới, nhất là công đoàn cơ

sở để nắm được nội dung và quy trình tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơsở

3 Đề nghị Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đồng cấp ban hành vănbản chỉ đạo yêu cầu các doanh nghiệp tiến hành xây dựng (mới, hoặc sửa đổi, bổ sung) vàthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định tại NĐ60/CP

4 Định kỳ kiểm tra công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ quy định tại Hướng dẫnnày, chỉ đạo và hướng dẫn công đoàn cấp dưới tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở, tổ chức đối thoại, tổ chức Hội nghị người lao động

5 Định kỳ 6 tháng, một năm tiến hành sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Quychế dân chủ, tổ chức đối thoại, tổ chức Hội nghị người lao động về Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam

III Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

1 Tổ chức hoặc phối hợp với chính quyền, chuyên môn đồng cấp tuyên truyền cácquy định của pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đến cán bộ công đoàn, ngườilao động, người sử dụng lao động thuộc phạm vi quản lý

2 Tổ chức tập huấn cho cán bộ công đoàn cơ sở, người sử dụng lao động nội dungNĐ60/CP và các quy định pháp luật khác liên quan đến thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

3 Hướng dẫn công đoàn cơ sở tham gia xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ,phối hợp tổ chức đối thoại và tham gia tổ chức Hội nghị người lao động tại doanh nghiệptheo Hướng dẫn này Chỉ đạo làm điểm, rút ra bài học kinh nghiệm và nhân ra diện rộng

Trang 23

4 Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công đoàn cấp trên kết quả thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở, đối thoại và Hội nghị người lao động trong các doanh nghiệp thuộc phạm viquản lý.

5 Với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn

5.1 Khi nhận được yêu cầu đề nghị của người lao động, phải cử người đại diện Banchấp hành công đoàn cấp mình vào làm việc với người sử dụng lao động để bàn, trao đổithống nhất kế hoạch phối hợp xây dựng quy chế dân chủ, tổ chức đối thoại và Hội nghịngười lao động

5.2 Thông báo cho người lao động biết kế hoạch công đoàn cấp trên; đại diện chongười lao động tổ chức việc tham gia xây dựng Quy chế dân chủ, tổ chức đối thoại và Hộinghị người lao động

5.3 Hướng dẫn người lao động thực hiện các quyền, trách nhiệm của họ quy địnhtrong Quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, trợ giúp công đoàn cấp trên thực hiện quyền đạidiện tập thể người lao động theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày ký Các hướng dẫn trước đây của TổngLiên đoàn trái quy định tại hướng dẫn này hết hiệu lực thi hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Tổng Liên đoànLao động Việt Nam để nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế./

- Các Công đoàn TCT trực thuộc TLĐ;

- Trang Web của Tổng Liên đoàn;

- Lưu: Văn thư; CSPL.

TM ĐOÀN CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Mai Đức Chính

Trang 24

UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ banhành Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoahọc và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng năm2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số SKHCN ngày 22 tháng 10 năm 2014,

1441/TTr-QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Điều lệ Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,

ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốccác doanh nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Ngày đăng: 25/05/2020, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.4 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình1 Khác
3.5 Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây0 Khác
4.3 Có khả năng áp dụng và hiệu quả trong phạm vi cấp ngành 2 4.4 Có khả năng áp dụng và hiệuquả ở mức độ ít trong đơn vị 1,5 4.5 Ở mức độ làm cơ sở chonhững nghiên cứu tiếp theo 1 4.6 Không có khả năng áp dụngvà không có hiệu quả cụ thể trong đơn vị0 Khác
1.Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 Hướng dẫn thi hành một số qui định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ Khác
2.Bộ Nội vụ (2014), Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Khác
3.Mai Ngọc Luông, Lý Minh Tiên (2006), Phương pháp nghiên cứu KHGD, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
4.Thủ tướng Chính phủ (2012), số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012, Nghị định ban hành Điều lệ sáng kiến Khác
5.Thủ tướng Chính phủ (2014), số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014, Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 Khác
6.UBND tỉnh Bến Tre (2014), số 31/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 Quyết định Ban hành Quy định chi tiết về Điều lệ Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bến Tre Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w