Trong những năm qua, được sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, Đảng ủy và các cấp chính quyền tỉnh Gia Lai đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm nỗ lực giảm
Trang 1NGUYỄN HOÀNG OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Phản biện 1: PGS.TS Đặng Văn Mỹ
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Trọng Hoài
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận văn thạc
sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 01 tháng 3 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Giảm nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu, bất cứ quốc gia hay lãnh thổ nào trên thế giới cũng chú trọng vào công tác này
Tây Nguyên có vị trí hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh
tế, xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước Trong những năm qua, được sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, Đảng ủy và các cấp chính quyền tỉnh Gia Lai đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm nỗ lực giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện tại các cấp chính quyền chưa kịp thời, đồng
bộ, chưa có kế hoạch giảm nghèo cụ thể; việc tuyên truyền chưa được chú trọng, tập trung, hình thức, nội dung tuyên truyền chưa đa dạng; việc thanh tra, kiểm tra chưa được nghiêm minh và thiếu sự phối hợp của các cấp ban ngành; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm còn hạn chế.”
Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài Quản lý nhà nước về
công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề tài đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Trang 42.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo
- Ph n tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo gồm những nội dung gì và có vai trò như thế nào?
- Hiện nay, thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai diễn ra như thế nào?
- Để tăng cường quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cần thực hiện những giải pháp nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: tỉnh Gia Lai
+ Phạm vi thời gian: Luận văn ph n tích thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
+ Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trang 5+ Nhóm đối tượng 1: Cán bộ, công chức phụ trách công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, 90 phiếu
+ Nhóm đối tượng 2: Hộ nghèo, 160 phiếu
- Phương pháp ph n tích thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Luận văn là công trình khoa học đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo; phân tích thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Về mặt thực tiễn: Luận văn sẽ cung cấp cho các nhà quản lý địa phương có những biện pháp khả thi, và có thể xem xét vận dụng vào quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian tới Luận văn sau khi hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trong thời gian tới
7 Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trang 6Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 1.1 TỔNG QUAN VỀ GIẢM NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.1.1 Khái niệm giảm nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo
a Khái niệm về nghèo
Nghèo có thể được hiểu là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người
b Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều ở Việt Nam Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006-2020
Đơn vị: đồng/người/tháng
Giai đoạn
Nông thôn 200.000 400.000 700.000 Thành thị 260.000 500.000 900.000
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
1.1.2 Quan niệm về giảm nghèo
Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của Nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu và thỏa mãn
Trang 7được các nhu cầu cơ bản khác của con người: y tế, giáo dục và điều kiện sống trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng địa
phương, từng khu vực và quốc gia
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo
Quản lý nhà nước về giảm nghèo là “hoạt động có ý thức do
Nhà nước thực hiện thông qua các công cụ (cơ chế, chính sách, pháp luật, hệ thống tổ chức,nguồn lực…) và các biện pháp hành chính khác (thanh tra, kiểm tra, giám sát…) tác động vào người nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội trong từng giai đoạn nhất định” [3, tr.43]
1.1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về giảm nghèo
Quản lý nhà nước về giảm nghèo có đặc điểm như sau:
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo là hoạt động mang tính chấp hành và điều hành [12, tr.5]
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo phải có tính chủ động, sáng tạo [12, tr.5]
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo phải có mục tiêu chiến lược, có chương trình, kế hoạch để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra [12, tr.5]
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo không có cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa chủ thể quản lý và chủ thể quản lý [12, tr.5]
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo phải có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao, thể hiện sự văn minh, hiện đại [12, tr.5]
- Quản lý nhà nước về giảm nghèo không vụ lợi vì động cơ
và mục đích của hoạt động là phục vụ lợi ích công cộng [12, tr.5].”
1.1.5 Vai trò của quản lý nhà nước về giảm nghèo
“- Nắm rõ được thực trạng nghèo ở địa phương [9, tr.32]
Trang 8- Hiểu rõ được nguyên nhân dẫn tới nghèo đói ở địa phương [9, tr.32]
- Tư vấn cho lãnh đạo địa phương, các tổ chức xã hội, cộng đồng giải pháp/chính sách để giảm tỷ lệ hộ nghèo theo hướng bền vững [9, tr.32]
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.2.1 Hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo
Nội dung xây dựng các chính sách để giảm nghèo bền vững gồm chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, chính sách khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo, chính sách hỗ trợ về giáo dục, chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo,
Tiêu chí đánh giá: số lượng các chiến lược, chương trình,
mục tiêu, chính sách về giảm nghèo; tính khả thi của các chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo; tính rõ ràng, cụ thể của các văn bản hướng dẫn thực hiện chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo
1.2.2 Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo
Để triển khai các chính sách, nhà nước phải tạo một hệ thống hành chính với cơ chế, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ quản
lý có năng lực, phẩm chất, thái độ đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của xã hội Nhà nước cần tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để các
Trang 9chính sách này được phổ biến rộng rãi tới người dân, giúp nhân dân nắm bắt kịp thời được các chú trương, chính sách của nhà nước
Tiêu chí đánh giá: các chỉ số phát triển, giảm nghèo của các
hộ nghèo; tính khả thi của các chính sách; tính gọn nhẹ, hiệu quả của
bộ máy quản lý nhà nước; tính thường xuyên, hiệu quả của tuyên truyền, vận động; tính đa dạng, phong phú của nội dung và hình thức tuyên truyền; mức độ hiểu biết của người nghèo về các chương trình, chính sách giảm nghèo
1.2.3 Nguồn lực cho công tác giảm nghèo
Để đảm bảo công tác giảm nghèo được thành công, cần một
số nguồn lực Các nguồn lực cần thiết cho công tác giảm nghèo gồm đất đai, nguồn vốn, sự tham gia của các lực lượng giảm nghèo, sự hỗ trợ từ bên ngoài,…
Tiêu chí đánh giá: Tính đầy đủ và kịp thời của nguồn vốn
phân bổ; sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể, lực lượng trong
xã hội; số lượng các nguồn lực huy động được từ bên ngoài và nhà nước.”
1.2.4 Tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo
Cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo phải được xây dựng tinh gọn, thống nhất giữa các địa phương và phù hợp với cơ cấu tổ chúc của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đảm bảo sự thông suốt từ trung ương đến địa phương, có đủ năng lực thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng thành pháp luật, chính sách
cụ thể
Tiêu chí đánh giá: Sự phù hợp của bộ máy quản lý; số lượng
cán bộ phân công giảm nghèo tại bộ phận, địa phương; trình độ,
Trang 10chuyên môn của các cán bộ làm công tác giảm nghèo; sự phối hợp
giữa các bộ phận và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện
1.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
Kiểm tra, giám sát để có cơ sở ph n tích, đánh giá tình hình
thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo nhằm điều chỉnh,
bổ sung các chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội; cơ sở để tổ chức, chỉ
đạo, điều hành, can thiệp và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong
quá trình hoạt động
Tiêu chí đánh giá: Tần suất các cuộc kiểm tra, giám sát; số
lượng các địa phương được kiểm tra, giám sát; hiệu quả của các cuộc
kiểm tra, giám sát; tính đa dạng của hình thức và nội dung kiểm tra;
số lượng các sai phạm được phát hiện
1.2.6 Xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo
Các vi phạm trong quản lý nhà nước về giảm nghèo hiện nay
chủ yếu là trong sử dụng nguồn vốn từ các chương trình, dự án giảm
nghèo Đặc biệt là trong thời gian gần đ y, nạn tham nhũng các lĩnh
vực đầu tư, x y dựng cơ bản ngày càng phức tạp, phổ biến nên
phòng chống tham nhũng là một trong những mục tiêu quan trọng
của các cán bộ nhà nước khi giám sát các công trình, chương trình
đầu tư vào các dự án giảm nghèo
Tiêu chí đánh giá: Số lượng các vi phạm được phát hiện;
cách thức xử lý; tỷ lệ giảm số lượng vi phạm của năm sau so với năm
trước; mức độ vi phạm của năm sau so với năm trước
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
a Điều kiện tự nhiên
Trang 11b Điều kiện kinh tế
c Điều kiện xã hội
1.3.2 Nhận thức của người nghèo
1.3.3 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức làm công tác giảm nghèo
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Kon Tum
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đăk Nông
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Gia Lai
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
Giai đoạn 2016-2018, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Gia Lai đạt mức khá, tăng bình qu n trên 7% GDP bình qu n đầu người năm 2016 là 36,5 triệu đồng/người/năm và năm 2018, GDP bình
qu n đầu người đạt 45,36 triệu đồng/người/năm.”
Trang 122.1.3 Đặc điểm xã hội
Gia Lai là một tỉnh miền núi ở phía Bắc vùng Tây Nguyên Tính đến 31/12/2018, Gia Lai có 34 dân tộc sinh sống, dân số 1.437,3 nghìn người Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm từ 19,71% cuối năm 2016 xuống 13,34% năm 2018
2.1.4 Tình hình hộ nghèo của tỉnh Gia Lai qua các năm
Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Gia Lai qua các năm
nghèo 189.896 68,87 210.038 73,61 222.781 77,45
Tổng
cộng 275.736 100 285.342 100 287.654 100
Nguồn: Phòng LĐ-TB&XH huyện Kon Plông
Như vậy, từ năm 2016-2018, số hộ nghèo giảm đáng kể
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.2.1 Thực trạng hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo
Các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn đã ban hành hơn 890 quyết định, kế hoạch về giảm nghèo bền vững; đồng thời, quán triệt các nghị quyết, chương trình về giảm nghèo bền vững tới cán bộ, đảng viên và nhân dân; có các nghị quyết chuyên đề, xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững, tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, thực hiện các chính sách, giảm nghèo của địa phương,
Trang 13khơi dậy ý chí vươn lên của người nghèo, sự tham gia của cộng đồng, tạo điều kiện để người nghèo thoát nghèo.”
Khảo sát 90 cán bộ đảm nhiệm công tác giảm nghèo và 160
hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai về hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo của tỉnh Gia Lai, kết quả thu được như sau: Kết quả khảo sát cho thấy, đa số các nội dung về tình hình hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách
về giảm nghèo của tỉnh Gia Lai đều đạt kết quả cao
Khảo sát 160 hộ nghèo về việc hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm nghèo của tỉnh Gia Lai, kết quả như sau: việc triển khai các văn bản, kế hoạch giảm nghèo chưa được triển khai linh hoạt, còn cứng nhắc do các cán bộ đảm nhiệm công tác giảm nghèo chưa thực sự linh động và tạo điều kiện cho các hộ nghèo
2.2.2 Thực trạng triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo
Tỉnh Gia Lai cũng chú trọng nhiều đến công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về giảm nghèo để nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số và cộng đồng xã hội về giảm nghèo bền vững Hoạt động tuyên truyền, phổ biến được thực hiện thường xuyên Kết quả như sau:
Bảng 2.7: Số lượng cuộc vận động, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về giảm nghèo tại Gia Lai giai đoạn 2016-2018
Lượt phụ nữ được hội Liên
hiệp phụ nữ tuyên truyền
(lượt người)
158.585 185.685 227.153