3.Dạy bài mới:30 - 37’ I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH 1.Khái niệm: HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tí
Trang 1HỆ ĐIỀU HÀNH TIẾT 22: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: HS nắm được khái niệm về hệ điều hành, các chức năng và các thành
phần chính của hệ điều hành.
Kỹ năng: Học sinh có thể phân biệt được các loại hệ điều hành
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức đã học trong chương I
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
Nêu khái niẹm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? Phần mềm nào là qua trọng nhất, vì sao?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
1.Khái niệm: HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức
thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa
người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ
để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lý chặt chẻ
các tài nguyên của máy tính, tổ chức khai thác chúng một cách
thuận tiện và tối ưu
Giáo viên có thể đưa ra hình tượng một người cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông tại một con đường hay ngã tư nào đó
Câu hỏi: Em hãy nêu những nhiệm vụ mà người cảnh sát giao thông phải làm?
Câu hỏi: Nếu hình dung như vậy thì HĐH là một phần mềm như thế nào?
DKTL: HS nêu phần trả lời của mình và GV đúckết lại để đưa ra khái niệm HĐH
Câu hỏi: Hãy kể tên một số HĐH được dùng phổ biến hiện nay
DKTL: Học sinh trả lời, mỗi HĐH có thể cho học sinh giới thiệu sơ qua về màn hình làm việc
và cách thao tác
GV sử dụng máy chiếu để giới thiệu cho học
Trang 2I.CÁC CHỨC NĂNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA HỆ ĐIỀU
HÀNH:
-Tổ chức giao tiếp giữa người sử dụng và hệ thống
Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng hai cách:
+Thông qua hệ thống câu lệnh
+Thông qua các đề xuất của hệ thống (bảng chọn, cửa sổ, biểu
tượng) được điều khiển bằng bàn phím hoặc chuột
-Cung cấp các tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi ) cho
các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó
-Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các
phương tiện để tìm kiếm và truy cập thông tin
-Kiểm tra vè hổ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để
có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả
-Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
Mỗi chức năng được một nhóm chương trình trong HĐH đảm
bảo thực hiện Các nhóm chương trình này là các thành phần
của HĐH
III PHÂN LOẠI HỆ ĐIỀU HÀNH:
1.Đơn nhiệm một người sử dụng: Trong HĐH này, các
chương trình phải được thực hiện lần lượt Mỗi lần làm việc chỉ
một người được đăng nhập vào hệ thống
Ví dụ: HĐH MS_DOS
2.Đa nhiệm một người sử dụng: Chỉ cho phép một người
được đăng nhập vào hệ thống nhưng có thể kích hoạt cho hệ
thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình
Ví dụ : Windows 95
3.Đa nhiệm nhiều người sử dụng: Cho phép nhiều người được
đăng nhập vào hệ thống Hệ thống có thể thực hiện đồng thời
Câu hỏi: Nêu 1 số hệ điều hành mà em biết Nó
thuộc loại nào?
Trả lời:
HS trả lời, GV khái quát lạiVới MTĐT, GV cho HS làm quen với các loại HĐH MS_DOS, Windows để học sinh có thể hình dung được các loại HĐH này
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) ): Nhắc lại khái niệm, các chức năng của HĐH và các HĐH thông dụng. Có thể gọi HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến bài.
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung:
1.Khái niệm về hệ điều hành
2.Các chức năng của hệ điều hành
3.Phân loại hệ điều hành
Bài tập:
Chuẩn bị bài mới: HS soạn phần trả lời của các câu hỏi sau đây:
1 Hệ điều hành tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài như thế nào?
2.Cách đặt tên tệp, thư mục trong Windows và MS_DOS.
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 23: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP (TIẾT 1) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Nắm được khái niệm tệp và thư mục, biết nguyên lý tổ chức hệ thông
tệp biết các chức năng của hệ thông quiản lý tệp.
Kỹ năng: Đặt được tên tệp, viết được đường dẫn, đường dẫn đây đủ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong bài khái niệm về hệ điều
hành.
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm về hệ điều hành? Nêu các thành phần của hệ điều hành?
2.Kể tên một số hệ điều hành mà em biết? Nó thuộc loại nào?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
I.TỆP VÀ THƯ MỤC:
1.Tệp và tên tệp:
a)Tệp(File): hay còn gọi là tập tin, là một tập hợp các thông tin
được ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do
HĐH quản lý Mỗi tệp có một tên để truy cập
b.Tên tệp:
*Trong HĐH Windows:
-Tên tệp không quá 255 ký tự
-Gồm có hai phần: Phần tên(bắt buộc phải có) và phần mở rộng
(không nhất thiết phải có) được dùng để phân loại tệp Hai
phần này ngăn cách nhau bởi dấu chấm
-Tên tệp không được chứa một trong các ký tự sau: \ / : * ? “ <
> |
*Trong HĐH MS _ DOS:
-Cũng gồm có hai phần: phần tên và phần mở rộng
-Phần tên không quá 8 ký tự, phần mở rộng không quá 3 ký tự
-Tên tệp không được chứa dấu cách
*Chú ý: tên tệp không phân biệt chữ hoa và chữ thường
2.Thư mục:
*Khái niệm: Thư mục là một hình thức phân vùng trên đĩa để
lưu trữ dữ liệu một cách hệ thống Là một tổ chức của HĐH
dùng để lư trữ các thư mục con và các File
Câu hỏi:Từ Tiếng Anh của từ tệp là gì?
Trả lời: File Câu hỏi: Tệp lài gì?
Trả lời: hay còn gọi là tập tin, là một tập hợp
các thông tin được ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do HĐH quản lý Mỗi tệp có một tên để truy cập
Câu hỏi: Đơn vị lư trữ bé nhất mà hĐH quản lý
là gì?
Trả lời: Tệp Câu hỏi: Hãy nêu cách đặt tên tệp trong
Windows và trong MS _ DOS
-Tên tệp không được chứa một trong các ký tự sau: \ / : * ? “ < > |
*Trong HĐH MS _ DOS:
-Cũng gồm có hai phần: phần tên và phần mở rộng
-Phần tên không quá 8 ký tự, phần mở rộng không quá 3 ký tự
-Tên tệp không được chứa dấu cách
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ví dụ và giải thich
tên đó đúng hay sai?
Trang 4-Cách đặt tên thư mục giống như cách đặt tên File nhưng
không có phần mở rộng trường phải làm gì?Trả lời: Phân khối, phân lớp
Câu hỏi: Để dễ quản lý HS trong lớp, GVCN
phải làm gì?
Trả lời: Phân tổ, sắp chổ ngồi.
Câu hỏi:Vậy để dễ quản lý, hệ điều hành cần
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại khái niệm tệp và cách đặt tên tệp đặc biệt là cách
đặt tên trong Windows.
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm tệp, cách đặt tên tệp, khái niệm thư mục
Bài tập: 2.12,2.13, 2.14, 2.152.16/SBT
Chuẩn bị bài mới: Thư mục gốc là thư mục do ai tạo ra? Thư mục con là thư
mục do ai tạo ra? Đường dẫn là gì? chức năng của hệ thống quản lý tệp và các đặc trưng của nó là gì?
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 24: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP (TIẾT 2) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Nắm được khái niệm tệp và thư mục, biết nguyên lý tổ chức hệ thông
tệp biết các chức năng của hệ thông quiản lý tệp.
Kỹ năng: Đặt được tên tệp, viết được đường dẫn, đường dẫn đây đủ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong bài khái niệm về hệ điều
hành.
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm tệp? Cách đặt tên tệp
2 Nêu khái niệm thư mục? Cách đặt tên thư mục?
3.Dạy bài mới: (30 - 37’)
-Thư mục gốc: Là thư mục do HĐH tạo ra khi định dạng đĩa
Ký hiệu: \
-Thư mục con: là thư mục do người sử dụng tạo ra Khái niệm
thư mục con chỉ có tính chất tương đối
-Thư mục hiện thời: là thư mục mà HĐH đang trực tiếp truy
cập đến nó
-Đường dẫn: Là một danh sách các thư mục kế tiếp nhau,
ngăn cách nhau bởi dấu \ để cho phép HĐH truy cập đến các
thư mục con hay các File nào đó Có 3 loại đường dẫn:
+Đường dẫn tương đối: Là đường đẫn không bắt đầu từ gốc
+Đường dẫn tuyệt đối; Là đường đẫn bắt đầu tưd gốc
+Đường dẫn đầy đủ: Là đường dẫn bao gồm tên Ổ đĩa và
đường dẫn tuyệt đối
II.HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỆP:
1.Chức năng:
-Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài
-Cung cấp các phương tiện để người sử dụng dễ dàng đọc/ghi
thông tin
-Đảm bảo cho các chương trình khác dang hoạt động trong hệ
thống có thể đồng thơùi truy cập đến các tệp
2.
Đặc trưng của hệ thống quản lý tệp:
-Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suât
chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của
các thiết bị ngoại vi
-Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin
-Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý
-Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả
-Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi
kỹ thuật hoặc chương trình
Câu hỏi: Ta có thể tạo, xoá, sao chép thư mục
gôc không?
Trả lời: Không vì thư mục gốc là thư mục do hệ
điều hành tạo ra
Câu hỏi: Vì sao khái niệm thư mục con lại chỉ
có tính chất tương đối
Trả lời: Vì thư mục này vừa là con của thư mục
này, vừa là cha của thư mục khác
Ví dụ:
\ \TRALD\K10\TN1
\TRALD\K10\TN1C:\TRALD\K10\TN1
Câu hỏi: Hãy nêu các chức năng của hệ thống
quản lý tệp?
Trả lời:
-Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài
-Cung cấp các phương tiện để người sử dụng dễ dàng đọc/ghi thông tin
-Đảm bảo cho các chương trình khác dang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập đến các tệp
Câu hỏi: Hãy nêu các đặc trưng của hệ thống
quản lý tệp?
Trả lời:
-Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm chohiệu suât chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của các thiết bị ngoại vi.-Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin
Trang 6-Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý.
-Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả.-Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kỹ thuật hoặc chương trình
4.Hoạt động củng cố:(1-3’)
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm thư mục gốc, thư mục con, đường dẫn, chức năng
và đặc trưng của hệ thông quản lý tệp
Bài tập: 2.17, 2.18, 2.19,2.20, 2.21, 2.22, 2.23, 2.24/SBT
Chuẩn bị bài mới: Vì sao cần phải nập hệ điều hành? Các cách nạp hệ điều
hành? Các cách đó khác nhau ở chổ nào?
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 25: BÀI TẬP I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS sau khi học xong lý thuyết các bài: Khái
niệm về HĐH, tệp và quản lý tệp.
Kỹ năng: HS biết cách đặt tên tệp, phân biệt tên tệp viết đúng và tên tệp viết sai,
viết được đường dẫn
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức HS đã học trong bài 10, 11 và 12 Các bài tập trong
SGK và sách bài tập.
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu các bước để ra khỏi hệ thống?
2.Mô tả cách làm việc của máy tính khi chọn các chế độ để ra khỏi hệ thống?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Bài 1: Trong hệ điều hành Windows, tên tệp nào sau đây không
c)Tên đúngd)Sai giống câu ae)Sai vì sử dụng dấu *f)tên đúng
Câu hỏi: Em hãy xem hình vẽ và nhận xét?
Trả lời:
-Các thư mục đồng cấp nằm trên cùng một cột-Các thư mục có chứa thư mục con và File đã mở ra thì
có dấu -Các thư mục có chứ thư mục con và File mà chưa được mở thì có dấu +
Các thư mục không có con thì không có dấu gì cả
Câu hỏi: Từ nhận xét trên, em hãy viết đường dẫn theo
yêu cầu của bài toán
Trả lời:
C:\Dowloads\luu\happybirthdayC:\Dowloads\Emhoctoan
GV: Gọi HS lên bảng trình bày HS
D:\ HOTEN HS VANBAN Lamvan.doc Tho_To_Huu.DOC Donxinphep.doc CHUONGTRINH Nhi_Phan.Pas Sap_xep.Pas Tim_max.pas HINHANH
Ban_do.jpg
Trang 8Freecell Exe Solitaire Exe Ban_tau exe
BAIHAT Que_huong.mp3 Hanh_khuc.mp3
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại cách đặt tên tệp, đường dẫn Làm ngay trên máy
tính điện tử
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Cách đặt tên tệp trong Windows, đường dẫn, giao tiếp với hệ
điều hành.
Bài tập: Các bài tập còn lại trong SBT
Chuẩn bị bài mới: Học các nội dung GV đã nêu, chuẩn bị thực hành.
TIẾT 26: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Phân biệt được các chế độ ra khỏi hệ thống, HS biết ra khỏi hệ thống
một cách an toàn.
Kỹ năng: Làm quen với các thao tác với chuột, bàn phím, làm được các thao tác
cần thiết khi làm việc với các thiết bị nhớ qua cổng USB
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức HS đã được học trong các bài: Khái niệm HĐH,
Tệp và quản lý tệp, giao tiếp với HĐH
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
Trang 91 Nêu cách nạp hệ điều hành?
2.Nêu các cách làm việc với hệ điều hành?
3.Nêu cách ra khỏi hệ thống?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
+Turn off: Tắt máy
+Restart: Nạp lại hệ điều hành
+Nhấn Shift với chọn Stand by: vào chế độ Hibernate: Ngủ
đông
Bấm cancel để thoát
II.THAO TÁC VỚI CHUỘT
-Di chuyển chuột
IV.Ổ ĐĨA VÀ CỔNG USB
-Quan sát ổ đĩa mềm và đĩa CD
-Nhận biết cổng USB và sử dụng cổng này
GV hướng dẫn trên máy tính một lần
HS làm lại thao tác này.
Nếu máy tính không cài đặt chế độ này thì chỉ cần nháy đúp chuột vaog màn hình nền
HS tiến hành lần lượt các thao tác: tạm ngừng, ngủ đông, nạp lại hệ điều hành, tắt máy Kết quảghi lại ở bản tường trình
HS tự tiến hành các thao tác này Có thể mở các trò chơi hệ thống trong thư mục Game để chơi Qua đó biết cách thao tác với chuột
HS khởi động Word theo sự hướng dẫn của giáoviên và gõ một đoạn văn bản tùy ý
GV: hướng dẫn HS sử dụng đĩa mềm, đĩa CD, USB trên máy tính
HS tiến hành lưu trữ thông tin và đọc thông tin trong các ổ đĩa này
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại các thao tác vào ra hệ thống, cách làm việc với
chuột, các phím trên bàn phím, đọc, lưu và sao chép trong các ổ đĩa
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Các thao tác vào/ra hệ thống, các thao tác với chuột, bàn
phím, cách lưu trữ trong các ổ đĩa.
Chuẩn bị bài mới: Có bao nhiêu cách làm việc với hệ điều hành Với hệ điều hành
Windows ta làm việc bằng cách nào?
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 27: KIỂM TRA THỰC HÀNH I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức:
Kỹ năng:
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức đã học trong chương I đặt biệt là bài: Bài toán và
thuật toán.
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại các kiến thức hS đã học trong các bài ở chương I 5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung:
Bài tập:
Chuẩn bị bài mới:
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 28: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (TIẾT 1) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Nắm được cách giao tiếp với hệ điều hành
Kỹ năng: Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống Thực hiện được một
số thao tác cơ bản xử lý tệp.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức HS đã học trong bài khái niệm về HĐH và bài tệp
và quản lý tệp
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm: thư mục gốc, thư mục con, thư mục hiện thời, đường dẫn? 2.Nêu chức năng và các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
-Có đĩa khởi động
-Thực hiện một trong các thao tác sau:
+Bật nguồn: Nhấn Power+Ấn nút Reset
+Ấn Alt , Ctrl, Delete
Câu hỏi:Cách 1 được tiến hành khi nào? Trả lời: Chỉ tiến hành một lần khi bắt đầu làm
Trang 12Khi nạp hệ điều hành bằng một trong 2 cách trên, hệ thống sẽ
kiểm tra các thiết bị đang kết nối vag bộ nhớ Đưa tất cảc các
thiết bị về trạng thái ban đầu và kiểm tra khả năng làm việc của
chúng Sau đó mới kích hoạt chương trình khởi động để bắt
đầu nập HĐH
Cách 3: Các hệ điều hành đang sử dụng phổ biến hiện nay sẽ
giới thiệu một số công việc có thể thực hiện tiếp, trong đó có
nạp lại HĐH
việc với máy tính
Câu hỏi: Cách 2 và cách 3 được tiến hành khi
nào?
Trả lời:Tiến hành trong các trường hợp sau:
-Chương trình bị lỗi mà không thoát ra được.-Máy tính bị treo, nhấn phím không có tác dụng.-Máy tính bị một chương trình khác gây nhiễu
Câu hỏi: Hãy mô tả sự hoạt động của máy
tínhkhi tiến hành nạp hệ thống bảng ba phương pháp trên
Trả lời:
Khi nạp hệ điều hành bằng một trong 2 cách trên, hệ thống sẽ kiểm tra các thiết bị đang kết nối vag bộ nhớ Đưa tất cảc các thiết bị về trạng thái ban đầu và kiểm tra khả năng làm việc của chúng Sau đó mới kích hoạt chương trình khởi động để bắt đầu nập HĐH
Cách 3: Các hệ điều hành đang sử dụng phổ biếnhiện nay sẽ giới thiệu một số công việc có thể thực hiện tiếp, trong đó có nạp lại HĐH
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Làm lại trên máy tính các thao tác nạp hệ điều hành Gọi
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 29: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (TIẾT 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: Nắm được cách giao tiếp với hệ điều hành
Kỹ năng: Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống Thực hiện được một
số thao tác cơ bản xử lý tệp.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề.
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức HS đã học trong bài khái niệm về HĐH và bài tệp
và quản lý tệp
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Vì sao cần nạp hệ điều hành? Nêu các cách nạp hệ điều hành?
2.Các cánh nạp hệ điều hành được tiến hành trong trường hợp nào?
3.Dạy bài mới: (30 - 37’)
II.CÁCH LÀM VIỆC VỚI HĐH:
Có hai cách:
1.Cách 1:Sử dụng các lệnh:
-Người sử dụng gõ trực tiếp các lệnh trên bàn phím
-Cách này thường dùng để làm việc với hệ điều hành Windows
là chủ yếu
a) Ưu điểm:
-Hệ thống biết chính xác công việc cần làm
-Lệnh được thực hiện ngay lập tức
b)Nhược điểm:
-Người sử dụng phải biết các câu lệnh
-Phải thao tác khá nhiều trên bàn phím để gõ các câu lệnh đó
2.Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra:
-Chọn công việc hợc chọn tham số thích hợp trong bảng chọn
Làm việc với hệ điều hành Windows lad chủ yếu
-Người sử dụng có thể thao tác trên bàn phím hoặc sử dụng
chuột
-Các thao tác với chuột là:
+Nháy chuột: nhấn một lànn vào phím chuột (trái hoặc phải)
+Nháy đúp chuột (Nháy 2 lần liên tiếp và phím chuột)
+Di chuyển chuột
+Rê chuột:
a)Ưu điểm:
-Không cần biết quy cách câu lệnh cụ thể
-Không cần biết trước là hệ thống có những khả năng cụ thể
nào
→ tiên hơn cách 1
b)Nhược điểm:
- Có nhiều cách khác nhau để thực hiện một công việc
-Người sử dụng phải nhớ các phím chức năng trên bàn phím
đối với mỗi loại phần mềm cụ thể
-Phải sử dụng thành thạo chuột
Câu hỏi: có bao nhiêu cách giao tiếp với hệ điều
hành?
Trả lời: có hai cách
-Sử dụng các lệnh-Sử dụng các đề xuất do hệ thống đư ra
Câu hỏi: Hãy nêu ưu điểm và khuyết điểm của
Câu hỏi: Cách 1 được sử dụng phổ biến trong
HĐH nào?
Trả lời: MS _ DOS Câu hỏi: Hãy nêu ưu điểm và khuyết điểm của
cách sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra?
Trả lời:
a)Ưu điểm:
-Không cần biết quy cách câu lệnh cụ thể.-Không cần biết trước là hệ thống có những khả năng cụ thể nào
Câu hỏi: Cách 1 được sử dụng phổ biến trong
HĐH nào?
Trả lời: Windows Câu h ỏi: Hãy nêu các thao tác với chuột? Trả lời:
+Nháy chuột: nhấn một lànn vào phím chuột
Trang 14(trái hoặc phải)+Nháy đúp chuột (Nháy 2 lần liên tiếp và phím chuột)
+Di chuyển chuột+Rê chuột:
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Thực hiện một số thao tác tạo thư mục, mở cửa sổ , các
thao tác với chuột và bàn phím trên các hệ điều hành khác nhau Gọi HS lên thực hiện các thao tác đó