Là cam kết bằng văn bản của NH bảo lãnh với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh
Trang 1ĐỀ TÀI
Trang 3II Nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh của Sacombank
I.Những vấn đề chung về bảo lãnh ngân hàng
NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM
Trang 4I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BLNH
Đặc điểm 2
Các bên tham gia trong NVBL 3
Đối tượng và điều kiện được BL 4
1 Chức năng bảo lãnh 5
Khái niệm 11
7 8
Phân loại bảo lãnh 16
Trang 5Văn bản pháp lý liên quan
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của thống đốc ngân hàng nhà nước, quy định về quy chế bảo lãnh ngân hàng
Trang 6Cam kết bảo lãnh : hình thức cam kết bảo lãnh của NH theo yêu cầu của KH dưới hình các hình thức :
Thư bảo lãnh : là cam kết đơn phương bằng văn bản của NH
Hợp đồng bảo lãnh : là hợp đồng bằng văn bản giữa NH với các bên liên quan
Trang 7Đơn xin bảo lãnh Thư bảo lãnh
HĐ mua bán, HĐ Dự
thầu,
Trang 9CÁC BÊN THAM GIA
BÊN BẢO LÃNH
BÊN NHẬN
BẢO LÃNH
BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
3.CÁC BÊN THAM GIA TRONG NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
Trang 10QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.1 Bên bảo lãnh :
Các ngân hàng thương mại
Các tổ chức tài chính có uy tín
Trang 11QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.1.1.Bên bảo lãnh có những quyền sau:
Được cung cấp tất cả những tài liệu có liên quan đến các giao dịch được bảo lãnh và các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính của bên được bảo lãnh.
Yêu cầu bên được bảo lãnh phải có bảo đảm cho việc bảo lãnh của mình bằng việc thế chấp, cầm cố tài sản,chứng từ có giá hoặc ký quỹ tiền tệ tại ngân hàng bảo lãnh.
Thực hiện việc kiểm soát các hành vi của người được bảo lãnh có liên quan đến nghiệp vụ đã được bảo lãnh
Thu phí dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trang 12QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.1.2.Bên bảo lãnh có những nghĩa vụ sau:
Phải thực hiện cam kết bảo lãnh đối với người thụ hưởng bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không đầy đủ các nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng dân sự
Trang 13QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.2 Bên được bảo lãnh :
các đơn vị tổ chức kinh tế
các thể nhân
3.2.1.Quyền của bên được bảo lãnh:
Có quyền từ chối bồi hoàn các khoản mà ngân hàng bảo lãnh đã thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh khi ngân hàng chưa tham khảo ý kiến của mình hoặc khi mình đã xuất trình các chứng từ để chứng minh việc không vi
phạm hơp đồng
Trang 14QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.2.2.Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:
Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin,tài liệu có liên quan đến việc bảo lãnh cho ngân hàng
Phải thực hiện đúng cam kết của mình đối với người thụ hưởng bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh
Chịu sự kiểm soát của ngân hàng bảo lãnh đối với mọi
hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh
Nhận nợ và phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc,lãi và các chi phí phát sinh khác mà ngân hàng bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh
Trang 15QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.3.Bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng bảo lãnh):
3.3.1.Quyền của bên nhận bảo lãnh:
Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ hay thậm chí không muốn trả nợ thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán số tiền đã bảo lãnh
Trang 16QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA
3.3.2.Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
Yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và phải ký hợp đồng với ngân hàng, trong đó nêu quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh và của ngân hàng đối với khả năng buộc phải thanh toán một kim ngạch nào đó theo thư bảo lãnh
Trang 174 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BL
Trang 18Bảo lãnh là công cụ tài trợ:
Thông qua bảo lãnh người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ …Do vậy,mặc dù không trực tiếp cấp vốn như trong cho vay nhưng bảo lãnh ngân hàng giúp cho khách hàng được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như trong trường hợp cho vay
BL là công cụ bảo đảm:
Bằng việc cam kết chi trả
bồi thường khi xảy ra sự
bảo đảm này tạo ra sự tin
tưởng khiến cho các hợp
đồng được ký kết một
cách dễ dàng và thuận lợi
5.CHỨC NĂNG BẢO LÃNH
Trang 19PHÂN LOẠI BẢO LÃNH
THEO BẢN CHẤT
THEO ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN
THEO MỤC
ĐÍCH
THEO PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH
6.PHÂN LOẠI BẢO LÃNH
Trang 206.1.PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH BẢO LÃNH
BẢO LÃNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
BẢO LÃNH DỰ THẦU BẢO LÃNH THANH TOÁN BẢO LÃNH VAY VỐN
BẢO LÃNH HOÀN THANH TOÁN
BẢO LÃNH ĐỐI ỨNG XÁC NHẬN BẢO LÃNH CÁC LOẠI BẢO LÃNH KHÁC
Trang 21Hình thức bảo lãnh:
Mở L/C : thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng dự
phòng.
Phát hành thư BL vay vốn.
Trang 22Đơn bảo lãnh Thư bảo lãnh
HĐ tín dụng
Trang 23Hình thức BL:
Mở L/C trả chậm, trả ngay.
Chấp nhận hối phiếu.
Bảo chi séc.
Thư bảo lãnh thanh toán.
Khái niệm :Là một bảo
lãnh ngân hàng do tổ
chức tín dụng phát hành
cho bên nhận bảo lãnh
về việc cam kết sẽ thanh
toán thay cho khách
hàng trong trường hợp
khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ
của mình khi đến hạn.
BL THANH TOÁN
Trang 24Đơn xin bảo lãnh Thư bảo lãnh
HĐ mua bán
Trang 26(1)Tham gia đấu thầu
(2)Đơn xin bảo lãnh
(3)Thư bảo lãnh
Trang 28Thư bảo lãnh HĐ bảo lãnh
HĐ Xây dựng
Trang 29PHẨM
Trang 30cho bên nhận bảo lãnh
về việc bảo đảm nghĩa
Trang 31Hình thức BL: Phát hành
thư bảo lãnh đối ứng.
Khái niệm :Là một bảo lãnh
ngân hàng do tổ chức tín
dụng (Bên phát hành bảo
lãnh đối ứng) phát hành cho
một tổ chức tín dụng khác
(Bên bảo lãnh) về việc đề
nghị bên bảo lãnh thực hiện
bảo lãnh cho các nghĩa vụ
của khách hàng của bên phát
hành bảo lãnh đối ứng với
bên nhận bảo lãnh.
BL ĐỐI ỨNG
Trang 32nghĩa vụ bảo lãnh của
bên bảo lãnh đối với
khách hàng.
XÁC NHẬN BL
Trang 33Các loại bảo lãnh khác:
Ngân hàng có quyền bảo lãnh tất cả các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm và việc bảo lãnh đó cũng phù hợp với thông lệ quốc tế
Trang 346.2.PHÂN LOẠI THEO BẢN CHẤT BẢO LÃNH
-Ngân hàng và người được bảo lãnh là đồng nghĩa.
-Khách hàng có nghĩa vụ đầu tiên,ngân hàng có nghĩa
vụ bổ sung.
-Nghĩa vụ bổ sung được thực hiện khi có các bằng cớ nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm.
-Dựa trên 2 quy tắc:độc lập và hoàn toàn phù hợp
-Nghĩa vụ của ngân hàng và người được bảo lãnh hoàn toàn tách rời nhau
-Việc thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trong văn bản bảo lãnh được thoả mãn.
Trang 35BẢO LÃNH TRỰC TIẾP
-Ngân hàng chịu
trách nhiệm phát
hành bảo lãnh trực
tiếp theo yêu cầu của
người được bảo lãnh
Sau khi ngân hàng
bồi thường cho
người thụ hưởng bảo
lãnh,ngân hàng trực
tiếp đòi bồi hoàn từ
người được bảo lãnh.
-Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng A(ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng B(ngân hàng phát hành)cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng
-Một ngân hàng đứng ra đóng vai trò đầu mối phát hành bảo lãnh nhưng có sự tham gia của nhiều ngân hàng đồng minh khác.
BẢO LÃNH GIÁN TIẾP ĐỒNG BẢO LÃNH
6.3.PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH BẢO LÃNH
Trang 36BẢO LÃNH THEO
YÊU CẦU
BẢO LÃNH KÈM CHỨNG TỪ
BẢO LÃNH KÈM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI/TÒA ÁN
Điều kiện thanh
toán là người thụ
hưởng bảo lãnh
chỉ cần xuất trình
yêu cầu thanh
toán cho ngân
hàng phát hành
-Điều kiện thanh toán là phải có chứng từ xác nhận của bên thứ ba (thường là 1 bên độc lập có đủ tư cách chuyên môn
để xác nhận)
Điều kiện thanh toán
là người thụ hưởng phải cung cấp phán quyết của toà án/trọng tài khẳng định việc vi phạm nghĩa vụ của người được bảo lãnh
và trách nhiệm bồi hoàn đối với người
Trang 37Bước 3:Lập tờ trình BGĐ duyệt BL
Bước 4 :Thực hiện ký quỹ BL
Bước 5: Thực hiện nghiệp vụ BL
Click to add Title
7.QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BL
Bước 6: Lập quỹ BL theo quy định
Trang 387.1.Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh:
Đơn xin bảo lãnh theo mẫu của ngân hàng
Hồ sơ pháp lý: tương tự trong cho vay
Quyết định thành lập, bổ nhiệm, đăng ký kinh doanh ,
giấy phép , bản sao hợp đồng kinh tế
Kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh có liên
quan đến hợp đồng bảo lãnh
Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất
Hồ sơ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
Trang 397.2.Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng và đánh
giá hiệu quả nội dung bảo lãnh:
Thẩm định tình hình tài chính
Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố
Đánh giá hiệu quả bảo lãnh: thực chất là đánh gía phương
án sử dụng vốn có liên quan đến hợp đồng bảo lãnh
Đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh
Trang 407.3 Lập tờ trình BGĐ duyệt bảo lãnh
Báo cáo và tờ trình phản ánh nội dung sau: tình hình tài chính của doanh nghiệp, công nợ, tình hình sản xuất kinh doanh, tài sản thế chấp, cầm cố, phương án và chi phí sử dụng vốn
Trình bày phương án bảo lãnh với các nội dung sau:
Trang 417.4.Thực hiện ký quỹ bảo lãnh
Sau khi đơn xin bảo lãnh của khách hàng đã được Ban Giám Đốc duyệt thì ngân hàng sẽ làm thủ tục tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc thực hiện ký quỹ bảo lãnh theo đúng hợp đồng bảo lãnh
Trang 427.5.Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:
Phát hành thư bảo lãnh hoặc ký bảo lãnh, thư bảo lãnh sẽ được trực tiếp gửi cho người thụ hưởng bảo lãnh
Trang 437.6.Lập quỹ bảo lãnh theo quy định:
Sau khi phát hành thư bảo lãnh ngắn hạn sẽ thực hiện việc trích quỹ bảo lãnh theo quy định và ghi vào sổ theo dõi
Trang 447.7 Giải tỏa bảo lãnh
Khi hết thời gian hiệu lực của thư bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh không nhận dược thư yêu cầu của người thụ hưởng bảo lãnh thì ngân hàng sẽ thực hiện các việc sau :+Yêu cầu người thụ hưởng bảo lãnh gởi lại bản chính của thư bảo lãnh cho mình Nếu họ làm thất lạc thì phải xác nhận bằng văn bản để giải tỏa thư bảo lãnh đó
+Thông báo cho người thụ hưởng bảo lãnh biết là giải tỏa trách nhiệm bảo lãnh,rồi làm thủ tục trả lại hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố hoặc hoàn lại tiền ký quỹ cho người được bảo lãnh
Trang 457.7 Giải tỏa bảo lãnh
Trường hợp trong thời hạn hiệu lực thư bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh nhận được thư yêu cầu của bên thụ hưởng gởi đến yêu cầu thực hiện việc cam kết bảo lãnh thì ngân hàng bảo lãnh phải tiến hành các việc sau:
+ Phải thông báo ngay cho người thụ hưởng bảo lãnh biết là mình sẵn sang thực hiện việc cam kết bảo lãnh.
+Tiến hành trả cho người thụ hưởng bảo lãnh theo gía trị bảo lãnh
đã ghi trong thư bảo lãnh Người được bảo lãnh khi nhận được thư bảo lãnh của ngân hàng về việc thực hiện cam kết bảo lãnh, nếu mình không vi phạm hợp đồng thì phải gởi ngay các chứng
từ , hóa đơn cho ngân hàng để chứng minh.
Trang 467.7 Giải tỏa bảo lãnh
Nếu các chứng từ xuất trình cho thấy người được bảo lãnh đúng thì ngân hàng không được trả cho người thụ hưởng bảo lãnh
Nếu ngân hàng bảo lãnh vẫn thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh thì người bảo lãnh không chịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng bảo lãnh
+ Nếu các chứng minh của người được bảo lãnh không đúng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ phải thực hiện cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh
Trang 478 phí bảo lãnh
Thu phí bảo lãnh một lần khi phát hành cam kết bảo lãnh
Không hoàn trả cho khách hàng
Phí BL = mức cam kết BL * tỷ lệ phí * thời hạn BL
Mức cam kết BL căn cứ vào :
Nhu cầu BL của khách hàng và khả năng trả nợ được ngân hàng thẩm định
Giá trị TSBĐ
Không vượt quá số dư BL cho 1 khách hàng( < 15% vốn
tự có)
Trang 488 phí bảo lãnh
Thời hạn bảo lãnh: được thực hiện căn cứ vào thời hạn
thực hiện nghĩa vụ được BL của khách hàng đối với bên nhận BL (từ thời diểm bắt đầu cam kết BL có hiệu lực đến hết hiệu lực của BL)
Lưu ý :
Phí BL < phí tối thiểu thì thu theo phí tối thiểu
Phí BL > phí tối đa thì thu theo phí tối đa
Trang 49Các loại phí BL
Phí PHBL nhận hàng
Phí BL phát hành Thư TD
Phí tu chỉnh cam kết BL
Phí PHBL theo mẫu của KH
Phí PH BL dựa vào
BL đối ứng Phí PHBL
bằng 2 ngôn ngữ
Trang 50II.NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH Ở NGÂN HÀNG SACOMBANK
Trang 511.Giới thiệu chung về NH Sacombank
Sacombank thành lập ngày 21/12/1991, từ việc sáp nhập Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp và 3 tổ chức tín
dụng Vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng
Là mô hình NHTMCP đầu tiên tại TP.HCM
Là Ngân hàng đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập chi nhánh tại Lào và
Campuchia
Trang 521.Giới thiệu chung về NH Sacombank
Là ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt)
Sacombank công bố hình thành Tập đoàn (16/5/2008)
nhằm cung cấp trọn gói các giải pháp tài chính cho các
doanh nghiệp và cá nhân
Sacombank đã thu hút 3 cổ đông chiến lược nước ngoài:
+Tập đoàn DC (năm 2001).
+Công ty tài chính quốc tế (IFC) - (năm 2002).
+Ngân hàng ANZ (năm 2005)
Trang 532 Các loại bảo lãnh
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh vay vốn trong nước và vay vốn nước ngoài
Bảo lãnh hoàn thanh toán
Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
Bảo lãnh phát hành thư tín dụng nhập khẩu
Bảo lãnh thanh toán thuế nhập khẩu
Các loại bảo lãnh khác…
Trang 543 Hình thức phát hành bảo lãnh
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh;
Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu;
Các hình thức khác theo quy định
Trang 554 Thủ thục bảo lãnh
4.1 Doanh ngiệp: Doanh nghiệp xin bảo lãnh gửi đến ngân
hàng bảo lãnh các tài liệu sau đây:
Đơn xin bảo lãnh (mẫu đính kèm);
Hợp đồng và tài liệu có liên quan đến bảo lãnh;
Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với trường hợp bảo lãnh có liên quan đến);
Danh mục tài sản thế chấp(Bất động sản và động sản: Vàng, đá quý,nhà,đất ; các chứng từ có giá :Trái phiếu, tín phiếu ) và phải đủ các Tiêu chuẩn sau:
Trang 56còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộc quyền thụ hưởng của doanh nghiệp xin bảo lãnh.
4 Thủ thục bảo lãnh
Trang 57sở hữu tài sản) đồng ý bằng văn bản.
4 Thủ thục bảo lãnh
Trang 584 Thủ thục bảo lãnh
4.2.Về phía ngân hàng:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, ngân hàng bảo lãnh phải thông báo cho doanh nghiệp biết
ý kiến chấp nhận hay từ chối bảo lãnh
Khi được ngân hàng bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh, doanh nghiệp làm thủ tục giao nộp tài sản (hồ sơ) thế chấp cho ngân hàng bảo lãnh.
Sau khi nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản thế chấp, ngân hàng bảo lãnh làm các thủ tục về bảo lãnh.
Trang 595 Bảng biểu phí