1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại

59 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Tác giả Phạm Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Phương Uyên, Trượng Thị Mỹ Nga, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm Thị Ngọc, Thái Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Xuân Lan, Phạm Thị Vệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Bảo lãnh ngân hàng
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là cam kết bằng văn bản của NH bảo lãnh với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh

Trang 1

ĐỀ TÀI

Trang 3

II Nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh của Sacombank

I.Những vấn đề chung về bảo lãnh ngân hàng

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM

Trang 4

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BLNH

Đặc điểm 2

Các bên tham gia trong NVBL 3

Đối tượng và điều kiện được BL 4

1 Chức năng bảo lãnh 5

Khái niệm 11

7 8

Phân loại bảo lãnh 16

Trang 5

Văn bản pháp lý liên quan

Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của thống đốc ngân hàng nhà nước, quy định về quy chế bảo lãnh ngân hàng

Trang 6

Cam kết bảo lãnh : hình thức cam kết bảo lãnh của NH theo yêu cầu của KH dưới hình các hình thức :

Thư bảo lãnh : là cam kết đơn phương bằng văn bản của NH

Hợp đồng bảo lãnh : là hợp đồng bằng văn bản giữa NH với các bên liên quan

Trang 7

Đơn xin bảo lãnh Thư bảo lãnh

HĐ mua bán, HĐ Dự

thầu,

Trang 9

CÁC BÊN THAM GIA

BÊN BẢO LÃNH

BÊN NHẬN

BẢO LÃNH

BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH

3.CÁC BÊN THAM GIA TRONG NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

Trang 10

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.1 Bên bảo lãnh :

 Các ngân hàng thương mại

 Các tổ chức tài chính có uy tín

Trang 11

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.1.1.Bên bảo lãnh có những quyền sau:

 Được cung cấp tất cả những tài liệu có liên quan đến các giao dịch được bảo lãnh và các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính của bên được bảo lãnh.

 Yêu cầu bên được bảo lãnh phải có bảo đảm cho việc bảo lãnh của mình bằng việc thế chấp, cầm cố tài sản,chứng từ có giá hoặc ký quỹ tiền tệ tại ngân hàng bảo lãnh.

 Thực hiện việc kiểm soát các hành vi của người được bảo lãnh có liên quan đến nghiệp vụ đã được bảo lãnh

 Thu phí dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trang 12

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.1.2.Bên bảo lãnh có những nghĩa vụ sau:

 Phải thực hiện cam kết bảo lãnh đối với người thụ hưởng bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không đầy đủ các nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng dân sự

Trang 13

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.2 Bên được bảo lãnh :

 các đơn vị tổ chức kinh tế

 các thể nhân

3.2.1.Quyền của bên được bảo lãnh:

 Có quyền từ chối bồi hoàn các khoản mà ngân hàng bảo lãnh đã thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh khi ngân hàng chưa tham khảo ý kiến của mình hoặc khi mình đã xuất trình các chứng từ để chứng minh việc không vi

phạm hơp đồng

Trang 14

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.2.2.Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:

 Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin,tài liệu có liên quan đến việc bảo lãnh cho ngân hàng

 Phải thực hiện đúng cam kết của mình đối với người thụ hưởng bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh

 Chịu sự kiểm soát của ngân hàng bảo lãnh đối với mọi

hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh

 Nhận nợ và phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc,lãi và các chi phí phát sinh khác mà ngân hàng bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh

Trang 15

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.3.Bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng bảo lãnh):

3.3.1.Quyền của bên nhận bảo lãnh:

 Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ hay thậm chí không muốn trả nợ thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán số tiền đã bảo lãnh

Trang 16

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA

3.3.2.Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh

 Yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và phải ký hợp đồng với ngân hàng, trong đó nêu quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh và của ngân hàng đối với khả năng buộc phải thanh toán một kim ngạch nào đó theo thư bảo lãnh

Trang 17

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BL

Trang 18

Bảo lãnh là công cụ tài trợ:

Thông qua bảo lãnh người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ …Do vậy,mặc dù không trực tiếp cấp vốn như trong cho vay nhưng bảo lãnh ngân hàng giúp cho khách hàng được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như trong trường hợp cho vay

BL là công cụ bảo đảm:

Bằng việc cam kết chi trả

bồi thường khi xảy ra sự

bảo đảm này tạo ra sự tin

tưởng khiến cho các hợp

đồng được ký kết một

cách dễ dàng và thuận lợi

5.CHỨC NĂNG BẢO LÃNH

Trang 19

PHÂN LOẠI BẢO LÃNH

THEO BẢN CHẤT

THEO ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN

THEO MỤC

ĐÍCH

THEO PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH

6.PHÂN LOẠI BẢO LÃNH

Trang 20

6.1.PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH BẢO LÃNH

BẢO LÃNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

BẢO LÃNH DỰ THẦU BẢO LÃNH THANH TOÁN BẢO LÃNH VAY VỐN

BẢO LÃNH HOÀN THANH TOÁN

BẢO LÃNH ĐỐI ỨNG XÁC NHẬN BẢO LÃNH CÁC LOẠI BẢO LÃNH KHÁC

Trang 21

Hình thức bảo lãnh:

 Mở L/C : thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng dự

phòng.

 Phát hành thư BL vay vốn.

Trang 22

Đơn bảo lãnh Thư bảo lãnh

HĐ tín dụng

Trang 23

Hình thức BL:

Mở L/C trả chậm, trả ngay.

Chấp nhận hối phiếu.

Bảo chi séc.

Thư bảo lãnh thanh toán.

Khái niệm :Là một bảo

lãnh ngân hàng do tổ

chức tín dụng phát hành

cho bên nhận bảo lãnh

về việc cam kết sẽ thanh

toán thay cho khách

hàng trong trường hợp

khách hàng không thực

hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ

của mình khi đến hạn.

BL THANH TOÁN

Trang 24

Đơn xin bảo lãnh Thư bảo lãnh

HĐ mua bán

Trang 26

(1)Tham gia đấu thầu

(2)Đơn xin bảo lãnh

(3)Thư bảo lãnh

Trang 28

Thư bảo lãnh HĐ bảo lãnh

HĐ Xây dựng

Trang 29

PHẨM

Trang 30

cho bên nhận bảo lãnh

về việc bảo đảm nghĩa

Trang 31

Hình thức BL: Phát hành

thư bảo lãnh đối ứng.

Khái niệm :Là một bảo lãnh

ngân hàng do tổ chức tín

dụng (Bên phát hành bảo

lãnh đối ứng) phát hành cho

một tổ chức tín dụng khác

(Bên bảo lãnh) về việc đề

nghị bên bảo lãnh thực hiện

bảo lãnh cho các nghĩa vụ

của khách hàng của bên phát

hành bảo lãnh đối ứng với

bên nhận bảo lãnh.

BL ĐỐI ỨNG

Trang 32

nghĩa vụ bảo lãnh của

bên bảo lãnh đối với

khách hàng.

XÁC NHẬN BL

Trang 33

Các loại bảo lãnh khác:

Ngân hàng có quyền bảo lãnh tất cả các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm và việc bảo lãnh đó cũng phù hợp với thông lệ quốc tế

Trang 34

6.2.PHÂN LOẠI THEO BẢN CHẤT BẢO LÃNH

-Ngân hàng và người được bảo lãnh là đồng nghĩa.

-Khách hàng có nghĩa vụ đầu tiên,ngân hàng có nghĩa

vụ bổ sung.

-Nghĩa vụ bổ sung được thực hiện khi có các bằng cớ nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm.

-Dựa trên 2 quy tắc:độc lập và hoàn toàn phù hợp

-Nghĩa vụ của ngân hàng và người được bảo lãnh hoàn toàn tách rời nhau

-Việc thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trong văn bản bảo lãnh được thoả mãn.

Trang 35

BẢO LÃNH TRỰC TIẾP

-Ngân hàng chịu

trách nhiệm phát

hành bảo lãnh trực

tiếp theo yêu cầu của

người được bảo lãnh

Sau khi ngân hàng

bồi thường cho

người thụ hưởng bảo

lãnh,ngân hàng trực

tiếp đòi bồi hoàn từ

người được bảo lãnh.

-Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng A(ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng B(ngân hàng phát hành)cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng

-Một ngân hàng đứng ra đóng vai trò đầu mối phát hành bảo lãnh nhưng có sự tham gia của nhiều ngân hàng đồng minh khác.

BẢO LÃNH GIÁN TIẾP ĐỒNG BẢO LÃNH

6.3.PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH BẢO LÃNH

Trang 36

BẢO LÃNH THEO

YÊU CẦU

BẢO LÃNH KÈM CHỨNG TỪ

BẢO LÃNH KÈM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI/TÒA ÁN

Điều kiện thanh

toán là người thụ

hưởng bảo lãnh

chỉ cần xuất trình

yêu cầu thanh

toán cho ngân

hàng phát hành

-Điều kiện thanh toán là phải có chứng từ xác nhận của bên thứ ba (thường là 1 bên độc lập có đủ tư cách chuyên môn

để xác nhận)

Điều kiện thanh toán

là người thụ hưởng phải cung cấp phán quyết của toà án/trọng tài khẳng định việc vi phạm nghĩa vụ của người được bảo lãnh

và trách nhiệm bồi hoàn đối với người

Trang 37

Bước 3:Lập tờ trình BGĐ duyệt BL

Bước 4 :Thực hiện ký quỹ BL

Bước 5: Thực hiện nghiệp vụ BL

Click to add Title

7.QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BL

Bước 6: Lập quỹ BL theo quy định

Trang 38

7.1.Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh:

 Đơn xin bảo lãnh theo mẫu của ngân hàng

 Hồ sơ pháp lý: tương tự trong cho vay

 Quyết định thành lập, bổ nhiệm, đăng ký kinh doanh ,

giấy phép , bản sao hợp đồng kinh tế

 Kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh có liên

quan đến hợp đồng bảo lãnh

 Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất

 Hồ sơ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố

Trang 39

7.2.Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng và đánh

giá hiệu quả nội dung bảo lãnh:

 Thẩm định tình hình tài chính

 Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố

 Đánh giá hiệu quả bảo lãnh: thực chất là đánh gía phương

án sử dụng vốn có liên quan đến hợp đồng bảo lãnh

 Đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

Trang 40

7.3 Lập tờ trình BGĐ duyệt bảo lãnh

 Báo cáo và tờ trình phản ánh nội dung sau: tình hình tài chính của doanh nghiệp, công nợ, tình hình sản xuất kinh doanh, tài sản thế chấp, cầm cố, phương án và chi phí sử dụng vốn

 Trình bày phương án bảo lãnh với các nội dung sau:

Trang 41

7.4.Thực hiện ký quỹ bảo lãnh

 Sau khi đơn xin bảo lãnh của khách hàng đã được Ban Giám Đốc duyệt thì ngân hàng sẽ làm thủ tục tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc thực hiện ký quỹ bảo lãnh theo đúng hợp đồng bảo lãnh

Trang 42

7.5.Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

 Phát hành thư bảo lãnh hoặc ký bảo lãnh, thư bảo lãnh sẽ được trực tiếp gửi cho người thụ hưởng bảo lãnh

Trang 43

7.6.Lập quỹ bảo lãnh theo quy định:

 Sau khi phát hành thư bảo lãnh ngắn hạn sẽ thực hiện việc trích quỹ bảo lãnh theo quy định và ghi vào sổ theo dõi

Trang 44

7.7 Giải tỏa bảo lãnh

 Khi hết thời gian hiệu lực của thư bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh không nhận dược thư yêu cầu của người thụ hưởng bảo lãnh thì ngân hàng sẽ thực hiện các việc sau :+Yêu cầu người thụ hưởng bảo lãnh gởi lại bản chính của thư bảo lãnh cho mình Nếu họ làm thất lạc thì phải xác nhận bằng văn bản để giải tỏa thư bảo lãnh đó

+Thông báo cho người thụ hưởng bảo lãnh biết là giải tỏa trách nhiệm bảo lãnh,rồi làm thủ tục trả lại hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố hoặc hoàn lại tiền ký quỹ cho người được bảo lãnh

Trang 45

7.7 Giải tỏa bảo lãnh

 Trường hợp trong thời hạn hiệu lực thư bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh nhận được thư yêu cầu của bên thụ hưởng gởi đến yêu cầu thực hiện việc cam kết bảo lãnh thì ngân hàng bảo lãnh phải tiến hành các việc sau:

+ Phải thông báo ngay cho người thụ hưởng bảo lãnh biết là mình sẵn sang thực hiện việc cam kết bảo lãnh.

+Tiến hành trả cho người thụ hưởng bảo lãnh theo gía trị bảo lãnh

đã ghi trong thư bảo lãnh Người được bảo lãnh khi nhận được thư bảo lãnh của ngân hàng về việc thực hiện cam kết bảo lãnh, nếu mình không vi phạm hợp đồng thì phải gởi ngay các chứng

từ , hóa đơn cho ngân hàng để chứng minh.

Trang 46

7.7 Giải tỏa bảo lãnh

Nếu các chứng từ xuất trình cho thấy người được bảo lãnh đúng thì ngân hàng không được trả cho người thụ hưởng bảo lãnh

Nếu ngân hàng bảo lãnh vẫn thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh thì người bảo lãnh không chịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng bảo lãnh

+ Nếu các chứng minh của người được bảo lãnh không đúng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ phải thực hiện cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh

Trang 47

8 phí bảo lãnh

 Thu phí bảo lãnh một lần khi phát hành cam kết bảo lãnh

 Không hoàn trả cho khách hàng

Phí BL = mức cam kết BL * tỷ lệ phí * thời hạn BL

Mức cam kết BL căn cứ vào :

 Nhu cầu BL của khách hàng và khả năng trả nợ được ngân hàng thẩm định

 Giá trị TSBĐ

 Không vượt quá số dư BL cho 1 khách hàng( < 15% vốn

tự có)

Trang 48

8 phí bảo lãnh

Thời hạn bảo lãnh: được thực hiện căn cứ vào thời hạn

thực hiện nghĩa vụ được BL của khách hàng đối với bên nhận BL (từ thời diểm bắt đầu cam kết BL có hiệu lực đến hết hiệu lực của BL)

Lưu ý :

 Phí BL < phí tối thiểu thì thu theo phí tối thiểu

 Phí BL > phí tối đa thì thu theo phí tối đa

Trang 49

Các loại phí BL

Phí PHBL nhận hàng

Phí BL phát hành Thư TD

Phí tu chỉnh cam kết BL

Phí PHBL theo mẫu của KH

Phí PH BL dựa vào

BL đối ứng Phí PHBL

bằng 2 ngôn ngữ

Trang 50

II.NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH Ở NGÂN HÀNG SACOMBANK

Trang 51

1.Giới thiệu chung về NH Sacombank

 Sacombank thành lập ngày 21/12/1991, từ việc sáp nhập Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp và 3 tổ chức tín

dụng Vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng

 Là mô hình NHTMCP đầu tiên tại TP.HCM

 Là Ngân hàng đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng

khoán Việt Nam

 Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập chi nhánh tại Lào và

Campuchia

Trang 52

1.Giới thiệu chung về NH Sacombank

 Là ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt)

 Sacombank công bố hình thành Tập đoàn (16/5/2008)

nhằm cung cấp trọn gói các giải pháp tài chính cho các

doanh nghiệp và cá nhân

 Sacombank đã thu hút 3 cổ đông chiến lược nước ngoài:

+Tập đoàn DC (năm 2001).

+Công ty tài chính quốc tế (IFC) - (năm 2002).

+Ngân hàng ANZ (năm 2005)

Trang 53

2 Các loại bảo lãnh

 Bảo lãnh thanh toán

 Bảo lãnh dự thầu

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Bảo lãnh vay vốn trong nước và vay vốn nước ngoài

 Bảo lãnh hoàn thanh toán

 Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm

 Bảo lãnh phát hành thư tín dụng nhập khẩu

 Bảo lãnh thanh toán thuế nhập khẩu

 Các loại bảo lãnh khác…

Trang 54

3 Hình thức phát hành bảo lãnh

 Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh;

 Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu;

 Các hình thức khác theo quy định

Trang 55

4 Thủ thục bảo lãnh

4.1 Doanh ngiệp: Doanh nghiệp xin bảo lãnh gửi đến ngân

hàng bảo lãnh các tài liệu sau đây:

 Đơn xin bảo lãnh (mẫu đính kèm);

 Hợp đồng và tài liệu có liên quan đến bảo lãnh;

 Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với trường hợp bảo lãnh có liên quan đến);

 Danh mục tài sản thế chấp(Bất động sản và động sản: Vàng, đá quý,nhà,đất ; các chứng từ có giá :Trái phiếu, tín phiếu ) và phải đủ các Tiêu chuẩn sau:

Trang 56

còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộc quyền thụ hưởng của doanh nghiệp xin bảo lãnh.

4 Thủ thục bảo lãnh

Trang 57

sở hữu tài sản) đồng ý bằng văn bản.

4 Thủ thục bảo lãnh

Trang 58

4 Thủ thục bảo lãnh

4.2.Về phía ngân hàng:

 Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, ngân hàng bảo lãnh phải thông báo cho doanh nghiệp biết

ý kiến chấp nhận hay từ chối bảo lãnh

 Khi được ngân hàng bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh, doanh nghiệp làm thủ tục giao nộp tài sản (hồ sơ) thế chấp cho ngân hàng bảo lãnh.

 Sau khi nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản thế chấp, ngân hàng bảo lãnh làm các thủ tục về bảo lãnh.

Trang 59

5 Bảng biểu phí

Ngày đăng: 26/10/2012, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bảo lãnh: - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức bảo lãnh: (Trang 21)
Hình thức BL: - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức BL: (Trang 23)
Hình thức BL: Phát hành - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức BL: Phát hành (Trang 25)
Hình thức BL: Phát hành - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức BL: Phát hành (Trang 27)
Hình thức BL: Phát hành - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức BL: Phát hành (Trang 29)
Hình thức BL: Phát hành - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
Hình th ức BL: Phát hành (Trang 30)
HÌNH THỨC PHÁT HÀNH BL - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
HÌNH THỨC PHÁT HÀNH BL (Trang 50)
3. Hình thức phát hành bảo lãnh - Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại
3. Hình thức phát hành bảo lãnh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w