MỞ ĐẦU1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀIKinh tế sinh thái có nguồn gốc từ kinh tế tự nhiên. Hoạt động kinh tế chủ yếu của con người là khai thác các sản phẩm tự nhiên. Nền kinh tế này kéo dài nhất trong lịch sử nhân loại. Cùng với sự phát triển của lao động và ngôn ngữ, con người dần biết trồng trọt và chăn nuôi. Nền nông nghiệp hữu cơ dần thay thế nền nông nghiệp săn bắt và hái lượm. Trong nông nghiệp, con người đã biết dùng phân hữu cơ để tăng độ phì nhiêu của đất; sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh; biết dựa vào hệ sinh thái để chọn giống phù hợp. Hệ sinh thái nhân tạo hình thành do có sự tác động một cách sáng tạo của con người. Vì vậy nền kinh tế sinh thái đang được người dân sử dụng rộng rãi.Quá trình phát triển kinh tế và môi trường có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Vì vậy mô hình kinh tế sinh thái đã sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái trong phát triển kinh tế xã hội làm cho năng suất ổn định, tăng tính chống chịu, tính cân bằng, tính tự trị, tính thích nghi và tính đa dạng phát huy được trong quá trình canh tác. Huyện Bảo Lâm là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hình thành, phát triển của tỉnh Lâm Đồng. Trong những năm gần đây, huyện Bảo Lâm tập trung chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp – dịch vụ mà chưa thực sự quan tâm đến kinh tế của người dân trong địa bàn, chủ yếu sinh sống dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, họ không thể một sớm một chiều chuyển đổi sinh kế sang hướng khác. Với địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng. Độ cao trung bình 900m so với mặt biển. Mặc dù không có nhiều núi cao (Tiou Hoan 1.444m, BNom Quanh 1.131m, BNom RLa 1.271m), chủ yếu là đồi núi, dân số chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp, ngành nông lâm nghiệp chiếm 43,6% trong cơ cấu GDP. Tuy nhiên hoạt động nông lâm nghiệp của người dân mang tính tự phát, hoạt động sản xuất con người còn thiếu bền vững và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Trước thực trạng trên, chính quyền địa phương cần có những giải pháp để phát huy nguồn lực trong quá trình phát triển nông nghiệp của vùng, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng giá trị phát triển kinh tế xã hội.Do đó, việc “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kinh tế sinh thái bền vững huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng” mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn giúp cho người dân nơi đây phát triển sản xuất theo hướng bền vững. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUTrên cơ sở đánh giá các mô hình thực trạng để đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái cho huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng theo hướng phát triển bền vững.3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀITrên cơ sở mục tiêu đề ra, nhiệm vụ của đề tài là: Tổng quan các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài và lãnh thổ nghiên cứu. Điều tra các mô hình kinh tế sinh thái trên địa bàn nghiên cứu. Khái quát các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của một số mô hình kinh tế. Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái bền vững cho huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Ý nghĩa khoa họcKết quả nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở lý luận về thực trạng các mô hình KTST đang áp dụng tại địa bàn. Đồng thời, đề tài cũng góp phần làm sáng tỏ thêm quy luật phân hóa lãnh thổ và cơ sở đề xuất mô hình kinh tế sinh thái theo hướng bền vững ở địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễnKết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu đáng tin cậy, giúp cho các chuyên gia về quy hoạch phát triển mô hình kinh tế sinh thái tham khảo khi hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.5. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU Giới hạn về không gianĐề tài được thực hiện trong phạm vi của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Giới hạn về thời gianCác số liệu được đưa vào nghiên cứu được điều tra, thu thập đến năm 2017. Giới hạn về nội dung
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG VĂN ĐỒNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI BỀN VỮNG HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Thừa Thiên Huế, Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG VĂN ĐỒNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI BỀN VỮNG HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
MÃ SỐ: 60440217
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG SƠN
Thừa Thiên Huế, Năm 2018
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế sinh thái có nguồn gốc từ kinh tế tự nhiên Hoạt động kinh tế chủ yếu của con người là khai thác các sản phẩm tự nhiên Nền kinh tế này kéo dài nhất trong lịch sử nhân loại Cùng với sự phát triển của lao động và ngôn ngữ, con người dần biết trồng trọt và chăn nuôi Nền nông nghiệp hữu cơ dần thay thế nền nông nghiệp săn bắt và hái lượm Trong nông nghiệp, con người đã biết dùng phân hữu cơ để tăng độ phì nhiêu của đất;
sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh; biết dựa vào hệ sinh thái để chọn giống phù hợp Hệ sinh thái nhân tạo hình thành do có sự tác động một cách sáng tạo của con người Vì vậy nền kinh tế sinh thái đang được người dân sử dụng rộng rãi
Quá trình phát triển kinh tế và môi trường có mối quan hệ hữu cơ với nhau Vì vậy mô hình kinh tế sinh thái đã sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái trong phát triển kinh tế xã hội làm cho năng suất ổn định, tăng tính chống chịu, tính cân bằng, tính tự trị, tính thích nghi và tính đa dạng phát huy được trong quá trình canh tác
Huyện Bảo Lâm là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hình thành, phát triển của tỉnh Lâm Đồng Trong những năm gần đây, huyện Bảo Lâm tập trung chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp – dịch
vụ mà chưa thực sự quan tâm đến kinh tế của người dân trong địa bàn, chủ yếu sinh sống dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, họ không thể một sớm một chiều chuyển đổi sinh kế sang hướng khác Với địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng Độ cao trung bình 900m so với mặt biển Mặc dù không có nhiều núi cao (Tiou Hoan 1.444m, BNom Quanh 1.131m, BNom RLa 1.271m), chủ yếu là đồi núi, dân số chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp, ngành nông lâm nghiệp chiếm 43,6% trong cơ cấu GDP Tuy nhiên hoạt động nông lâm nghiệp của người dân mang tính tự phát, hoạt động sản xuất con người còn thiếu bền vững và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường
Trước thực trạng trên, chính quyền địa phương cần có những giải pháp để phát huy nguồn lực trong quá trình phát triển nông nghiệp của vùng, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng giá trị phát triển kinh tế xã hội
Do đó, việc “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kinh tế
sinh thái bền vững huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng” mang lại ý nghĩa
khoa học và thực tiễn giúp cho người dân nơi đây phát triển sản xuất theo hướng bền vững
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở đánh giá các mô hình thực trạng để đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái cho huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng theo hướng phát triển bền vững
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở mục tiêu đề ra, nhiệm vụ của đề tài là:
- Tổng quan các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài và lãnh thổ nghiên cứu
- Điều tra các mô hình kinh tế sinh thái trên địa bàn nghiên cứu
- Khái quát các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của một số mô hình kinh tế
- Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái bền vững cho huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
* Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở lý luận về thực trạng các mô hình KTST đang áp dụng tại địa bàn Đồng thời, đề tài cũng góp phần làm sáng tỏ thêm quy luật phân hóa lãnh thổ và cơ sở đề xuất mô hình kinh tế sinh thái theo hướng bền vững ở địa bàn nghiên cứu
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu đáng tin cậy, giúp cho các chuyên gia về quy hoạch phát triển mô hình kinh tế sinh thái tham khảo khi hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Giới hạn về không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
* Giới hạn về thời gian
Các số liệu được đưa vào nghiên cứu được điều tra, thu thập đến năm 2017
* Giới hạn về nội dung
Trang 5Đề tài tập trung phân tích hiệu quả KT - XH và môi trường của một
số mô hình kinh tế sinh thái trên địa bàn nghiên cứu
Đề xuất các mô hình KTST bền vững sẽ dựa vào mô hình KTST đặc trưng có sẵn trên cơ sở phân tích hiệu quả KT - XH và môi trường để hoàn thiện chúng
6 QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Các quan điểm tiếp cận
- Quan điểm hệ thống
- Quan điểm tổng hợp
- Quan điểm sinh thái
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
- Quan điểm phát triển bền vững
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp thực địa
- Phương pháp phỏng vấn điều tra
- Phương pháp chuyên gia
7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
đề tài nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm các nhân tố sinh thái huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Chương 3: Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững mô hình kinh tế sinh thái huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Chương 1:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.1 Mô hình kinh tế sinh thái
Mô hình kinh tế sinh thái (KTST) là một lĩnh vực mới đã được đề xuất vào thập niên 60 của thế kỷ XX (1969) Qua nhiều năm, nhiều khái niệm về mô hình KTST được diễn giải với nhiều góc nhìn khác nhau
Mô hình KTST là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái theo cộng đồng dân cư tại địa phương (PCARRD, 1979)
Mô hình KTST có vai trò quan trọng với tài nguyên và môi trường, kinh
Trang 6tế - xã hội và dân sinh kinh tế.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái bao gồm: Các nhân tố tự nhiên như đất, khí hậu, nước địa hình, sinh vật…
và các nhân tố kinh tế xã hội như dân cư, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ…
1.1.3 Vấn đề phát triển bền vững
Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…” Nói cách khác, phát triển bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.2.1 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái trên thế giới
1.2.2 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái ở Việt Nam
1.2.3 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái ở tỉnh Lâm Đồng
1.2.4 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái ở huyện Bảo Lâm
1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu thực trạng đề xuất mô hình KTST trên lãnh thổ nghiên cứu được thực hiện theo quy trình gồm 5 bước chính như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Thu thập tài liệu
Bước 3: Phân chia các tiểu vùng sinh thái lãnh thổ
Bước 4: Phân tích thực trạng các mô hình KTST
Bước 5: Đề xuất các mô hình KTST bền vững trên địa bàn
Trang 7Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI HUYỆN BẢO LÂM,
TỈNH LÂM ĐỒNG 2.1 CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI TỰ NHIÊN
2.1.1 Đặc điểm các nhân tố sinh thái tự nhiên
- Vị trí địa lý: Huyện Bảo Lâm có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ
11021’36’’ - 11055’37’’ vĩ độ Bắc và từ 107028’57’’ - 107058’07’’ kinh độ Đông và có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Đăk Nông,
+ Phái Nam giáp tỉnh Bình Thuận
+ Phía Đông giáp huyện Di Linh
+ Phía Tây giáp các huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc
- Địa chất: Những quá trình kiến tạo, cấu trúc địa chất và mẫu chất vùng nghiên cứu được thể hiện rõ trong các tài liệu địa chất hiện có:
Vùng này nằm trong đới Đà Lạt, thời tiền sử đã từng bị lún xuống giữa kỷ Jura và được trầm tích biển nông thuộc hệ tầng Bản Đôn bao phủ Qua các hoạt
động macma phun trào, chủ yếu vào thời kỳ cuối Mezozoi, những trầm tích này ở
nhiều nơi chịu sự biến đổi nhiệt và chuyển dịch mạnh mẽ theo các nếp uốn địa chất Thời kỳ giữa đến cuối Cenzoi, bazan olivin kiềm của hệ tầng Túc Trưng bao phủ hầu hết trầm tích Jura, do đó trầm tích sông phân bố hạn chế dọc bờ sông và những khối trầm tích đá sót và deluvi phân bố khắp nơi trong các thung lũng
- Địa hình của huyện Bảo Lâm được chia làm 3 dạng địa hình chính: núi cao, đồi thấp và thung lũng ven sông
+ Dạng địa hình núi cao: Là khu vực có độ dốc lớn (trên 200), chủ yếu có nguồn gốc xâm nhập jura – creta (granite, dacite, ) hoặc các trầm tích (phiến sa, phiến sét,…), diện tích khoảng 59.780 ha, chiếm 40,9% + Dạng địa hình đồi núi thấp đến trung bình: Là các dải đồi hoặc núi
ít dốc (<200), có độ cao trung bình 800m, ở dạng địa hình này phần lớn có nguồn gốc phun trào bazan, diện tích khoảng 79.102 ha, chiếm 53,4% + Dạng địa hình thung lũng: Diện tích: 7.461 ha, chiếm 4,7 % tổng diện tích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn
- Khí hậu: Tỉnh Lâm Đồng nói chung, huyện Bảo Lâm nói riêng nằm trong vùng khí hậu xích đạo nhiệt đới gió mùa
2.1.2 Phân vùng sinh thái tự nhiên khu vực nghiên cứu
Việc phân chia các tiểu vùng cảnh quan ở đây được thực hiện chủ yếu theo phương pháp từ dưới lên Căn cứ vào mức độ phân hóa của các yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thực vật mà phân chia ra ba tiểu vùng, trong đó có một tiểu vùng sinh thái cảnh quan đồi thấp, 1 tiểu vùng sinh thái cảnh quan đồi trung bình, 1 tiểu vùng sinh thái cảnh quan đồi cao
Trang 82.2 CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI NHÂN VĂN
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân số: Năm 2016 dân số là 116.754 người (mật độ 80 người/km 2), phân bố trên địa bàn 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13 xã
- Giáo dục đào tạo: Mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo được sắp xếp cơ bản phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Y tế: Công tác y tế thời gian qua đã được tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc men và cán bộ y tế, mạng lưới cơ sở y tế ngày càng được củng cố và mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động
- Năng lượng: Địa bàn huyện đang sử dụng nguồn điện lưới thông qua trạm biến áp 220/110/10KV – 2x63MVA
- Bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính – viễn thông đang từng bước phát triển mạnh, ngày càng được hiện đại hóa với kỹ thuật tiên tiến, chất lượng thông tin được nâng cao
- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Với sự đầu tư ngày càng nhiều của Trung ương, tỉnh và sự tham gia của các thành phần kinh tế, ngành CN – TTCN phát triển đa dạng, phong phú, từ các nhà máy công nghiệp có tầm cỡ quốc gia và đầu tư đến các sản phẩm có trình độ công nghiệp hiện đại đến những sản phẩm thủ công
- Thương mại, dịch vụ và du lịch: Như đã nói, huyện Bảo Lâm là một huyện có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của tỉnh Lâm Đồng, là đầu mối giao lưu với các huyện, các tỉnh bạn, nằm trên các trục giao thông quan trọng,
có điều kiện tự nhiên thuận lợi trong phát triển nông lâm ngư nghiệp và nhiều thắng cảnh đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch
2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Giao thông vận tải: Tổng các tuyến giao thông đường bộ của huyện Bảo Lâm là 960 km
- Đường thủy: Toàn huyện hiện có 21 hồ chứa nước lớn nhỏ với tổng diện tích khoảng 937 ha, 01 đập phục vụ tưới cho khoảng 2.400 ha đất trồng cây cà phê, chè, mắc ca…; và hệ thống sông suối chằng chịt, tổng chiều dài lên đến 2.550 km
2.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Thực trạng phát triển đô thị: Địa bàn huyện hiện tại có 14 xã trong đó
có 1 thị trấn với tổng dân số đô thị là 18.392 người chiếm 15,8% dân số toàn huyện Tổng điện tích đô thị 115,01 ha Mật độ dân số đô thị tập trung đông nhất ở xã Lộc An 383 người/km2 thấp nhất là xã Lộc Bảo, Lộc Lâm và Lộc Bắc 14 người/km2
.
Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn: Huyện Bảo Lâm gồm 13
xã ở khu vực nông thôn (dân số 98.362 người), chiếm 84,2 % dân số toàn
thành phố
Trang 92.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Bảo Lâm là một trong những trung tâm công nghiệp, nông lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng, có diện tích rộng lớn, điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một đô thị đa dạng và hiện đại
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG 3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân loại mô hình kinh tế sinh thái
- Phân loại mô hình KTST dựa vào cơ sở cấu trúc, cơ sở chức năng,
cơ sở KT – XH, cơ sở sinh thái
3.1.2 Đặc điểm và hiệu quả của các mô hình
a.Vườn – Rừng (VR)
* Hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình
- Chi phí đầu tư cho mô hình thấp, tốn ít công lao động Trong vườn rừng kết hợp trồng hoa màu tạo thu nhập thường xuyên cho các hộ nông dân
- Người nông dân thu một khoản lớn sau thu hoạch rừng
- Giải quyết việc làm cho lao động gia đình và địa phương
Bảng 3.1: Chi phí đầu tư và thu nhập cho 1 ha đối với một số thành
phần trong mô hình Vườn - Rừng
(Đơn vị: triệu đồng)
Loại Cây
Chu kỳ kinh doan h (năm)
Tổng chi phí
Công Vật
tư
Chi phí
bình quân 1 ha/nă m
Tổng thu nhập
Thu nhập bình quân 1 ha/năm
* Ý nghĩa môi trường của mô hình
Trang 10Đối với mô hình VR thì khả năng bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước
và chống ô nhiễm môi trường tương đối tốt Do người dân không sử dụng thuốc hóa học, rừng điều hòa khí hậu Việc mở rộng mô hình Vườn rừng giúp tăng thêm diện tích rừng, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước
b Vườn – Rừng – Chuồng (VRC)
* Hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình
- Đa dạng sản phẩm, bao gồm cả sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi Sản phẩm từ mô hình này có giá cao trên thị trường nên thu nhập từ mô hình này tương đối cao và thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong mô hình này Vì vậy sẽ thu hút sự tham gia của nhiều hộ dân Giải quyết rất tốt nhu cầu lao động cho địa phương
- Tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân trong vùng
Bảng 3.2: Chi phí đầu tư và thu nhập cho 1 ha đối với một số thành
phần trong mô hình Vườn - Rừng - Chuồng
(Đơn vị: triệu đồng)
Loại Cây
Chu
kỳ kinh
doan
h (năm)
Tổng chi phí Công
Vật tư
Chi phí
bình quân 1 ha/nă m
Tổng thu nhập
Thu nhập bình quân 1 ha/năm
* Ý nghĩa môi trường của mô hình
- Đối với rừng thì khả năng bảo vệ đất và nguồn nước rất tốt Đối