1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

114 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1: Tổng hợp về tình hình chất lượng đội ngũ THCS tính đến 12/2017...46Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất...46Bảng 2.3: Thông tin về 179 CBQL, GV của các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH; QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 06140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4 Giả thuyết khoa học 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Phạm vi nghiên cứu 10

8 Cấu trúc luận văn 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 12

1.1 Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.3 Những vấn đề về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 18

1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI 38

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 38

2.2 Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng 44

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 48

2.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 58

Trang 4

2.5 Thực trạng đánh giá mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý

đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 70

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 71

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI 75

3.1 Những định hướng thiết lập các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 75

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 80

3.3 Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 81

3.5 Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp về tình hình chất lượng đội ngũ THCS (tính đến 12/2017) 46Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất 46Bảng 2.3: Thông tin về 179 CBQL, GV của các trường THCS trên địa bàn huyệnTrảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã tham gia trả lời phiếu khảo sát 48Bảng 2.4: Độ tin cậy của thang đánh giá 49Bảng 2.5: Thống kê số lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Trảng Bom, tỉnh ĐồngNai 50Bảng 2.6: Cơ cấu về trình độ của đội ngũ giáo viên THCS huyện Trảng Bom, tỉnhĐồng Nai 51Bảng 2.7: Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ giáo viên THCS 52Bảng 2.8: Cơ cấu về giới của đội ngũ giáo viên THCS huyện Trảng Bom, tỉnhĐồng Nai 53Bảng 2.9: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống 54Bảng 2.10: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về năng lực tìm hiểu đối tượng vàmôi trường giáo dục 55Bảng 2.11: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về năng lực dạy học 55Bảng 2.12: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về năng lực giáo dục 56Bảng 2.13: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về năng lực hoạt động chính trị, xãhội 57Bảng 2.14: Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai so với các yêu cầu về năng lực phát triển nghề nghiệp 57Bảng 2.15: Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp do đơn vị đánh giátrong năm học vừa qua 58

Trang 7

Bảng 2.16: Kết quả đánh giá nhận thức về mức độ cần thiết của các năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ cơ bản mới 59Bảng 2.17: Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng của giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai hiện nay đối với các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cơbản mới 60Bảng 2.18: Thực trạng công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực giáo viên THCShuyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 61Bảng 2.19: Thực trạng công tác tuyển dụng giáo viên THCS huyện Trảng Bom,tỉnh Đồng Nai 63Bảng 2.20: Thực trạng công tác sử dụng giáo viên THCS huyện Trảng Bom, tỉnhĐồng Nai 64Bảng 2.21: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS huyệnTrảng Bom, tỉnh Đồng Nai 66Bảng 2.22: Thực trạng công tác đánh giá đội ngũ giáo viên THCS huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai 68Bảng 2.23: Thực trạng công tác chế độ, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viênTHCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 69Bảng 2.24: Thực trạng công tác xây dựng môi trường làm việc cho đội ngũ giáoviên THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 71Bảng 2.25: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đội ngũ giáo viênTHCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 72Bảng 3.1: Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trunghọc cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 96Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trunghọc cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 97

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Bản đồ huyện Trảng Bom 41

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời gian qua, việc đổi mới đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đápứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục (GD) đang được Đảng và Nhànước hết sức quan tâm Điều này cũng đã được khẳng định trong các văn kiện củaĐảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8,khóa XI Nghị quyết đã đi sâu vào một số nội dung cơ bản: Thứ nhất là đánh giátình hình và nguyên nhân, đặc biệt là những yếu kém trong việc quản lý giáo dục(QLGD) hiện nay do vậy phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo(GD&ĐT) Thứ hai là định hướng đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT Thứ ba lànghị quyết cũng đã xác định những mục tiêu cụ thể, cách thức tổ chức thực hiện saocho hiệu quả

Căn cứ trên những yêu cầu của nghị quyết 29, ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủtướng chính phủ đã phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GD phổthông nhằm xây dựng, ban hành chương trình GD phổ thông mới phù hợp với hệthống GD phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Khóa XI, Nghịquyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và tuyên bố của

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết - Học đểlàm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình”, góp phần tạo chuyển biếncăn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả GD và phát triển con người Việt Namtoàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu”

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn ngành GD đang được đẩy mạnh, việcđặt ra những yêu cầu đổi mới về vai trò của đội ngũ nhà giáo ngày càng trở nên cấpthiết, đặc biệt khi mục tiêu GD là hình thành nhân cách và phát triển các năng lực cánhân cho người học Bên cạnh đó, chương trình mới, sách giáo khoa mới được xâydựng theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sángtạo, khả năng tự học của học sinh; tăng cường tính tương tác trong dạy và học giữathầy với trò, trò với trò và giữa các thầy giáo, cô giáo

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện GD theo tinh thần của nghị quyết

Trang 9

29-NQ/TW và đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, đội ngũgiáo viên phổ thông nói chung và giáo viên trung học cơ sơ (THCS) nói riêng cầnphải được trang bị những năng lực mới như dạy học tích hợp, dạy học phân hoá, tổchức hoạt động trải nghiệm sáng tạo… Tuy nhiên, thực tế cho thấy đội ngũ giáoviên (ĐNGV) hiện nay đang còn bộc lộ những hạn chế và yếu kém Tuy GV đã cónhững năng lực cần thiết để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục, nhưng số giáoviên có năng lực vững chắc còn thấp so với yêu cầu chung, những GV đã có nănglực nhưng chưa vững chắc còn khá nhiều Rất nhiều GV chưa có năng lực dạy họctheo yêu cầu đổi mới Để nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục, cần thiết tiến hành nhiều biện pháp, trong đó, cần có những bước đột phá, thayđổi trong cách quản lý đội ngũ nhà giáo.

Hòa mình trong cái chung của ngành giáo dục, trong thời gian qua, được sựquan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dânhuyện, sự nỗ lực của các cấp ủy chính quyền xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị trườnghọc và đặc biệt là ngành giáo dục của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã cónhững bước chuẩn bị để bắt kịp sự thay đổi mới trong giáo dục hiện nay, từ việcđịnh hướng cho GV về sự thay đổi, góp ý vào dự thảo thay sách, tổ chức các chuyên

đề tích hợp môn học hay tổ chức các cuộc thi liên môn… Từ những cố gắng trên,ngành giáo dục huyện Trảng bom, tỉnh Đồng Nai đã gặt hái được nhiều kết quả nhấtđịnh Tuy nhiên, công tác quản lý ĐNGV THCS để đáp ứng yêu cầu đổi mới cònmột số bất cập và điều đó đã dẫn đến những hạn chế như: chất lượng của GV chưatương xứng với bằng cấp đào tạo, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới GD; không ít thầy

cô giáo vẫn chưa thoát khỏi phương pháp dạy học cũ, chậm đổi mới; tình trạng thừathiếu cục bộ vẫn tồn tại; xuất hiện hiện tượng xuống cấp về phẩm chất đạo đức nhàgiáo…

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay, cùng các hạn chế

trong công tác quản lý ĐNGV THCS, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” để

nghiên cứu

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng quản lý ĐNGVTHCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, tác giả đề xuất các biện pháp quản lýĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDhiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý ĐNGV THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trong thờigian qua vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Nếu đềxuất và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý ĐNGV THCS một cách khoa học vàphù hợp với điều kiện thực tế của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai thì có thể nângcao được chất lượng ĐNGV THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV THCS

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu… để xây dựng cơ

sở lý luận về công tác quản lý ĐNGV THCS và công cụ nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đích:

Nhằm thu thập thông tin để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực sư phạm

Trang 11

Xin ý kiến trực tiếp các chuyên gia.

6.3 Phương pháp thống kê toán học

- Mục đích:

Xử lý, phân tích các số liệu, thông tin đã thu thập được từ khảo sát thông quachương trình thống kê SPSS 22.0

- Các tham số thống kê toán học:

Phân tích sử dụng thống kê mô tả (bảng tần suất, điểm trung bình, độ lệchchuẩn); phân tích sử dụng thống kê suy luận (phân tích so sánh)

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý ĐNGV THCS theo hướng tiếp cận quản lýnguồn nhân lực

7.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát ở một số trường THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh

Trang 12

Đồng Nai.

7.3 Phạm vi về đối tượng khách thể khảo sát

- Để đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV THCS, đề tài nghiên cứu trên cácnhóm đối tượng khách thể như sau:

+ GV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

+ CBQL các trường THCS huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

- Số lượng đối tượng khách thể điều tra:

+ GV: 145 người, được phân bố theo các vùng: vùng thuận lợi (02trường), vùng đặc biệt khó khăn (02 trường)

+ CBQL: 34 người (gồm tổ trưởng chuyên môn, phó hiệu trưởng và hiệutrưởng)

- Số lượng chuyên gia xin ý kiến: 02

- Số lượng đối tượng khách thể phỏng vấn:

+ GV: 10 người

+ CBQL: 05 người

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh ĐồngNai

Chương 3: Biện pháp quản lý ĐNGV THCS huyện Trảng Bom, tỉnh ĐồngNai

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trong quá trình phát triển GD, ở bất kỳ giai đoạn nào, việc nghiên cứu, xâydựng và phát triển ĐNGV là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết Phát triểnĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực của ngành GD&ĐT, Leonard Nadle - nhà

xã hội học người Mỹ cho rằng phát triển nguồn nhân lực gồm giáo dục, đào tạo, bồidưỡng, phát triển, nghiên cứu và phục vụ

Tình đến nay đã có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực GD&ĐT công bố nhữngcông trình nghiên cứu, tham luận trong các hội nghị khu vực và quốc tế về việcnghiên cứu, phát triển ĐNGV, có thể kể đến như: Ken Fransworth với tham luận

“Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục tiền lương của giáo viên”

Thế giới có những biến đổi cực kỳ nhanh chóng, với sự phát triển mạnh mẽ vềkhoa học kỹ thuật và công nghệ, sự hình thành nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa trởthành một xu thế tất yếu khách quan không cưỡng lại UNESCO chủ trương đẩymạnh phát triển giáo dục theo chiến lược bao gồm 21 điểm với 4 tư tưởng chủ yếu,trong đó đề cập đến vấn đề phát triển ĐNGV: “giáo viên phải được đào tạo để trởthành những nhà giáo dục hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” Ủy banquốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI đã đề ra 6 nguyên tắc cơ bản đối với tất cả cáclực lượng giáo dục, các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo dục [8, tr 42 - 43]

ĐNGV là điều kiện cơ bản nhất quyết định sự phát triển của giáo dục, vì vậy,nhiều nước khi đi vào cải cách giáo dục, phát triển GD thường bắt đầu bằng pháttriển ĐNGV Nói về tầm quan trọng của người GV, ĐNGV trong bối cảnh giáo dục

đi vào thế kỷ XXI, Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên giagiáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương có một lời bìnhkhá ấn tượng: “ Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình GD và đặc biệttrong việc định hướng tương lai giáo dục” [11, tr 270]

Trang 14

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáonhư: “không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo dục.Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến GD mà chủthể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là ĐNGV

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau song các nhà GD đều quan tâm đến mộtvấn đề đó là quản lý ĐNGV đáp ứng được yêu cầu của thời đại và khẳng định vịthế, vai trò của GD trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Các tác giả Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu đề cập ba cách tiếp cận trongnghiên cứu và phát triển ĐNGV hiện nay:

1) Tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm của ChristanBatal;

2) Tiếp cận theo phương pháp quản lý gồm: phương pháp GD, vận động,tuyên truyền; phương pháp hành chính; phương pháp kinh tế;

3) Tiếp cận theo nội dung phát triển ĐNGV Từ đó tác giả khẳng định việc lựachọn phương pháp nào là tùy thuộc vào ý thức lý luận và kết quả phân tích thực tiễn

GD của nhà quản lý

Những năm gần đây, vấn đề chất lượng, đảm bảo chất lượng và chuẩn hóatrong GD rất được quan tâm nhưng vẫn chưa thật đồng bộ trong QLGD và quản lýNhà nước về GD Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu “đổi mới căn bản nền GD, từng bướctiếp cận nền GD quốc tế, ngành GD&ĐT của nước ta đang quan tâm đến “chuẩn”như chuẩn phát triển học sinh, chuẩn học tập, chuẩn trường học… Đó là căn cứ đểđối chiếu, soi rọi lại định mức và thước đo để góp phần đánh giá kết quả quá trìnhdạy học và quản lý ĐNGV

Chỉ thị 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấpbách về xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành

đã tạo nên những định hướng, hành lang pháp lý để xây dựng ĐNGV chuẩn hóa vềtrình độ theo quy định của Luật giáo dục

Trong thời gian qua có nhiều nhà khoa học, nhà GD quan tâm và nghiên cứuđến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý phát triển ĐNGV với

Trang 15

nhiều ấn phẩm, công trình nghiên cứu có giá trị, tiêu biểu như: Đặng Quốc Bảo,Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm, Nguyễn Sỹ Thư, Đinh Thị Kim Thoa…

Gần đây, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên được nhiều tác giả chọn làm đề tài

luận văn Thạc sĩ: Trần Văn Thì với đề tài “Biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sơn Trà, tỉnh Phú Yên” (2014), Võ Minh Thông với đề tài “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh Bình Dương theo hướng chuẩn nghề nghiệp” (2015) Tuy nhiên, các công trình đó chỉ chuyên sâu vào từng lĩnh vực nhất

định của vấn đề hoặc gắn liền với từng vùng miền cụ thể Cho đến nay, trên thực tếchưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến quản lý đội ngũ giáo viên THCS đápứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Đây là vấn đềcòn bỏ ngỏ và đó cũng là nội dung chính đề tài này tiếp tục nghiên cứu để làm sángtỏ

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong xã hội loài người, ngay từ những ngày đầu sơ khai và cho đến tận ngàynay, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổchức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn đều phải thừa nhận và chịu sựquản lý nào đó Từ thực tế đó cụm từ “quản lý” được hình thành Vậy “quản lý” làgì? Quản lý được định nghĩa là công việc của một người đứng đầu một tổ chức,người quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Bảnthân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng vànghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp, nênquản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển củaphương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì

sự khác khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng thêm rõ rệt

Theo từ điển Tiếng Việt, năm 2002, “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo nhữngyêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theonhững yêu cầu nhất định”[14, tr.43]

Trang 16

Henri Fayol (1841-1925) đã thu hẹp khái niệm quản lý, xem đó là các chứcnăng cơ bản “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều hành,bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện điềukhiển, phối hợp và kiểm tra” [7, tr.103].

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) đề cao hiệu quả quản lý: “Quản lý làbiết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đãhoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [4, tr.89] Còn theo Paul Hersey

và Ken Blanc Hard, “Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân,các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [18,tr.12]

Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là sự “Tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bịquản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đíchcủa tổ chức.”[6, tr 43]

Những cách tiếp cận trên đây về khái niệm “quản lý” đều có chung những dấuhiệu cơ bản, đó là: Hoạt động quản lý diễn ra trong một tổ chức hay một nhóm xãhội; hoạt động quản lý là những tác động có định hướng, có chủ đích; hoạt độngquản lý bao gồm những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiệnmục tiêu đề ra của tổ chức

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Nếu hiểu rõ GD là hoạt động diễn ra trong xã hội như là một hiện tượng đặcbiệt, xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người, thì QLGD là quản lýmọi hoạt động GD trong xã hội Còn nếu hiểu GD là hoạt động chuyên biệt trongcác cơ sở GD thì QLGD là quản lý các hoạt động trong một đơn vị cơ sở GD nhưtrường học, trung tâm giáo dục, các đơn vị phục vụ đào tạo… QLGD là một loạihình quản lý đặc biệt

QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thểquản lý, nhằm làm cho hệ GD vận hành theo đường lối GD của Đảng và nhà nước,thực hiện được các tính chất và mục tiêu của quá trình dạy học-GD thế hệ trẻ, đưa

hệ GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Trang 17

Trong Việt ngữ, QLGD được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kếhoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động GD QLGD là quátrình thực hiện có định hướng và hợp quy luật của các chức năng kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu GD đã đề ra.

Theo Phạm Minh Hạc, quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục

là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạngthài khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định [9, tr 61]

Theo Nguyễn Ngọc Quang, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thốnggiáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [18, tr.15]

Nguyễn Văn Lê cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của củ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mụcđích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những quy luật chug của xã hội, của sự phát triển tâm lý và thể lực trẻ em [14,

tr 19]

Từ những quan điểm trên, có thể thấy, bản chất của hoạt động QLGD là quản

lý hệ thống GD, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưa hoạtđộng sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trong hệ thống GD, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng Đa phần cáchoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống nhà trường.Nhà trường là yếu tố chủ chốt của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở Theo đóquan niệm QLGD luôn đi kèm vối quản lý nhà trường Các nội dung QLGD luôngắn liền với quản lý nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụthể hóa công tác QLGD

Quản lý nhà trường là một vấn đề rất quan trọng đảm bảo cho nhà trường thựchiện tốt các hoạt động GD toàn diện Quản lý nhà trường là quá trình quản lý tất cảcác hoạt động trong nhà trường nhằm không ngừng hoàn thiện và phát triển nhân

Trang 18

cách học sinh Hoạt động dạy-học là hoạt động quan trọng nhất trong quá trình quản

lý nhà trường và sản phẩm tạo ra của nhà trường chính là nhân cách của người họcđược hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xãhội và được xã hội thừa nhận

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.” [10, tr.373]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Quản lý trường học là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và cáclực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [20, tr.205]

Như vậy, ta có thể hiểu quản lý nhà trường là những công việc mà người cán

bộ quản lý phải thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của mình để lãnh đạo nhàtrường Đó chính là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lýtác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các mục tiêu của nhàtrường đề ra

1.2.2 Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Trang 19

Trong phạm vi đề tài này, ĐNGV trường THCS mà chúng tôi tiến hành nghiêncứu là ĐNGV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh(bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), GV làm tổng phụ trách ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, GV làm công tác tư vấn cho học sinh.

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Quản lý ĐNGV THCS là các hoạt động tác động lên ĐNGV THCS nhằm làmtăng khả năng cống hiến của họ đối với mục tiêu giáo dục mà nhà trường đề ra, đápứng được yêu cầu vị trí việc làm của các thành viên trong nhà trường

Quản lý ĐNGV là quản lý những người có học vấn, có nhân cách phát triển ởtrình độ cao Vì thế, trong quản lý ĐNGV, cần chú ý một số yêu cầu sau:

- Phải được thực hiện theo cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luậtcủa nhà nước

- Tạo động lực cho ĐNGV phát huy tối đa phẩm chất chính trị, năng lựcchuyên môn nghiệp vụ để cống hiến hết mình cho mục tiêu GD của nhà trường

- Tạo dựng môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết để hướng GV thực hiệnnhững mục đích chung của nhà trường nhằm đạt được những mục tiêu nhà trường

đề ra

- Đảm bảo chăm lo một cách thỏa đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần cho GV

1.3 Những vấn đề về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí và vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Trong hệ thống GD nhiều cấp học ở nước ta hiện nay, ĐNGV THCS là một bộphận nhân lực thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo dục ở cấp THCS Đây là bộ phậnchủ yếu quan trọng nhất quyết định chất lượng GD ở các trường THCS Theo quyđịnh tại Điều 31, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ĐNGV THCS có cácnhiệm vụ sau:

- GV bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

+ Dạy học và GD theo chương trình, kế hoạch GD, kế hoạch dạy học của nhàtrường theo chế độ làm việc của GV do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy

Trang 20

định; quản lý học sinh (HS) trong các hoạt động GD do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD;tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

+ Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương;

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD; vận dụng các phương pháp dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tựhọc của HS;

+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sựkiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp QLGD;

+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS;thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập vàlàm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm (GVCN), các GV khác, gia đình HS,Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minhtrong dạy học và giáo dục học sinh;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- GVCN, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có nhữngnhiệm vụ sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàncảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS;+ Thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng;

+ Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xãhội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệpcủa HS lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồngphát triển nhà trường;

+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen

Trang 21

thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việcghi sổ điểm và học bạ HS;

+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

- GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là GV trung họcđược bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ

tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường

- GV làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là GVTHCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; cónhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trong nhà trường

- GV làm công tác tư vấn cho học sinh là GV trung học được đào tạo hoặc bồidưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ HS và HS để giúp các

em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Chuẩn nghề nghiệp GV THCS là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV vềphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 1,Điều 3, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS

GV trung học phổ thông)

Chuẩn nghề nghiệp GV THCS GV trung học phổ thông được quy định tạiThông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo Chuẩn nghề nghiệp GV trung học bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25tiêu chí

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thựchiện nghĩa vụ công dân

Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy

Trang 22

chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìnphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gươngtốt cho học sinh.

Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắcphục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt đểcùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trườnggiáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặcđiểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhàtrường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng cácthông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáodục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù mônhọc, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạtđộng dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệthống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thựctiễn

Trang 23

Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái

độ được quy định trong chương trình môn học

Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi,

an toàn và lành mạnh

Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác,toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá củahọc sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác vớicác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảngdạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chínhkhoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xâydựng

Trang 24

Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: laođộng công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáodục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinhvào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứngmục tiêu giáo dục đề ra

Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, kháchquan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rènluyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộngđồng phát triển nhà trường

Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm pháttriển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dụcPhát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.1 Mục đích của hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Hoạt động quản lý GV là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo Hoạt động quản lý ĐNGV THCS nhằm giám sát, kiểm

Trang 25

tra hoạt động và kết quả của GV trong suốt quá trình giáo dục và giảng dạy HS đạtcác mục tiêu mà nhà trường đã đề ra Bên cạnh đó hoạt động quản lý ĐNGV THCScòn cần chú trọng đến công tác quản lý chất lượng ĐNGV và xây dựng đội ngũ đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị, giỏi chuyên môn, thông thạonghiệp vụ, đổi mới các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và xâydựng các điều kiện về môi trường cần thiết cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

1.4.2 Nguyên tắc quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Theo Từ điển từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (2002), “Nguyêntắc” là điều cơ bản được quy định để dùng làm cơ sở cho các mối quan hệ xã hội,hay là điều cơ bản rút ra từ thực tế khách quan để chỉ đạo hành động [13, tr 152]Công tác quản lý ĐNGV THCS cần phải tuân thủ những quy định chung của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều lệ trường THCS, về chuẩn nghề nghiệp đối với GVtrung học, để từ đó người quản lý có cơ sở đề đánh giá và xếp loại GV Ngoài ratrong quá trình quản lý ĐNGV, nhà quản lý cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắcnhư:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: là nguyên tắc quản lý hàng đầu ở cấp trường,mang tính xã hội và con người, nguyên tắc này vừa tập trung quyền lực cho chủ thềquản lý, mở rộng dân chủ cho đối tượng quản lý lại vừa dung hòa được cả hai yếu

tố tập trung và dân chủ

- Nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm: nguyên tắc này giúp tăng cườngquyền tự chủ và tính chủ động cho những người đứng đầu các tổ chức trong nhàtrường, tạo ra sự thay đổi về thái độ làm việc, tinh thần và ý thức trách nhiệm củadội ngũ với công việc được giao

- Nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch: là nguyên tắc đảm bảo sự côngbằng, rõ ràng, đảm bảo tính, trung thực, thẳng thắn trong quá trình quản lý và giảiquyết công việc Nhà quản lý thực hiện tốt nguyên tắc này chắc chắn sẽ xây dựngđược một tập thể đoàn kết, gắn bó, hết lòng vì công việc

1.4.3 Nội dung hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.3.1 Kế hoạch hoá nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở

“Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu

Trang 26

trong tương lai về nhân sự của tổ chức khi tính đến cả những nhân tố bên trong vànhững nhân tố của môi trường bên ngoài” [6 tr.165].

“Trong chu trình quản lý, kế hoạch là khâu đầu tiên của một chu trình” [16,tr.124] “Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, có ýnghĩa quyết định đến sự phát triển và tồn tại của mỗi tổ chức Lập kế hoạch là quátrình thiết lập, dự tính một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, phương pháp,trình tự thời gian tiến hành các công việc, chuẩn bị huy động các nguồn lực để triểnkhai các hoạt động một cách chủ động nhằm đạt kết quả cao nhất các mục tiêu giáodục” [16, tr.36]

Kế hoạch rất cần trong công tác quản lý, giúp các nhà quản lý hoạt động cómục đích, có cân nhắc cụ thể, giúp họ chủ động, tự tin hơn trong công tác của mình.Trong quản lý ĐNGV THCS, để kế hoạch hóa nguồn nhân lực GV THCS đạt hiệuquả,cần chú ý đến các nội dung sau:

- Xây dựng Kế hoạch hóa nguồn nhân lực GV THCS dựa trên kế hoạch chiếnlược của nhà trường (chiến lược tăng quy mô hay thu hẹp, bị sát nhập…); dựa trênviệc thực hiện công tác dự báo nguồn nhân lực GV THCS (về số lượng, cơ cấu, chấtlượng…); và dựa trên việc kiểm kê nguồn nhân lực GV THCS (xác định đượcnhững ưu, nhược điểm của ĐNGV THCS trong trường)

- Thu hút được sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng liên quantrong công tác Kế hoạch hóa nguồn nhân lực GV THCS

- Dự kiến mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện công tác Kếhoạch hóa nguồn nhân lực GV THCS

- Phổ biến và công khai trong trường Kế hoạch hóa nguồn nhân lực GVTHCS

- Xây dựng các chuẩn đánh giá rõ ràng về công tác Kế hoạch hóa nguồn nhânlực GV THCS

1.4.3.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Tuyển dụng

Căn cứ để xây dựng, tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp làThông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trang 27

THCS, giáo viên THPT cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Đảng,Nhà nước và thực tiễn nhà trường Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng

03 năm 2016 quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho GV làm công tác côngđoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 06 năm 2017 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với GV phổ thông ban hànhkèm Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 09 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo,Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 07 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việclàm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông cônglập

Xây dựng, quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp cầnđảm bảo các yêu cầu:

1/ Đủ số lượng theo hướng tinh gọn, hiệu quả;

2/ Đồng bộ về cơ cấu (ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo, độ tuổi, giớitính…)

3/ Ổn định tương đối;

4/ Có dự báo những biến động về nhân sự và định hướng bổ sung;

5/ Hướng đến chuẩn hóa từng chức danh;

6/ Xây dựng đội ngũ nòng cốt từng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Việc tuyển dụng giáo viên vào biên chế nhà nước phải đảm bảo được nhữngyêu cầu đủ về số lượng từng môn trong nhà trường THCS Giảm tối đa hiện tượngdạy chéo ban, dạy kê đệm không đảm bảo chất lượng giảng dạy Giáo viên đượctuyển chọn phải đạt chuẩn về chất lượng, về trình độ chuyên môn sư phạm, vềnghiệp vụ sư phạm, chuẩn về đạo đức tư cách người thầy Muốn vậy phương thứctuyển chọn là hết sức quan trọng, tùy từng đơn vị, từng vùng mà có những phươngthức tuyển chọn phù hợp; có thể xét tuyển, có thể thi tuyển và cũng có thể kết hợp

cả hai hình thức thi tuyển và xét tuyển, nhất là quy trình thực hiện phải đảm bảođược tính minh bạch rõ ràng, xây dựng quy chế và thông báo rộng rãi, công khai về

số lượng, điều kiện tuyển chọn, về hồ sơ, về thời gian nhằm đảm bảo công bằng

Trang 28

trong tuyển chọn Hội đồng tuyển chọn bao gồm các thành viên có năng lực chuyênmôn, nhiều kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, kết hợp với phòng Nội vụ khithực hiện Để đảm bảo đủ về số lượng, hàng năm phòng Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) và phòng Nội vụ cần phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn các trường xây dựng

kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân huyện (UBND) huyện phê duyệt Việctuyển chọn cũng cần có những biện pháp, cách thức chế độ đãi ngộ với những GVtuyển dụng, công tác ở vùng khó khăn nhằm khuyến khích động viên họ, tạo điềukiện thuận lợi cho họ yên tâm công tác

Tuyển dụng đội ngũ giáo viên cần đảm bảo yêu cầu:

- Phải có sự phối hợp giữa nhà trường, Phòng Giáo dục và Phòng Nội vụ trongtuyển dụng

- Tuyển dụng ĐNGV THCS phải căn cứ vào nhu cầu giảng dạy của nhà trường

Trong quản lý về sử dụng GV, trước hết người CBQL phải tạo ra sự ổn địnhcần thiết đối với tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn Tiếp theo là hình thành các tổ

Trang 29

chức theo quan hệ phối hợp để chỉ đạo các hoạt động chuyên môn được toàn diệnnhư ban hướng nghiệp, ban GD ngoài giờ lên lớp… Cuối cùng là lựa chọn và phâncông hợp lý GV dạy ở các lớp và tham gia các hoạt động chuyên môn trên cơ sởnăng lực, sở trường và nguyện vọng cá nhân.

Khi phân công nhiệm vụ cho GV phải đảm bảo cho họ dạy đúng môn đã đượcđào tạo Phải xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng GD và lợi ích của HS tức làphải bố trí xen kẽ GV cũ và GV mới, GV giỏi và GV yếu; đảm bảo khối lượng côngviệc vừa phải đối với mỗi GV, lưu ý giảm giờ cho GV có con nhỏ, GV có sức khỏeyếu

Một vấn đề cũng cần được quan tâm trong việc sử dụng GV là phải tìm được

sự thống nhất chung từ nguyện vọng của GV, sự đề nghị, tham mưu của tổ chuyênmôn, sự bàn bạc dân chủ với đại diện Ban chấp hành Công đoàn và Đoàn thanh niên

từ đó mới đưa ra quyết định quản lý của mình

Việc sử dụng GV là khâu trung tâm trong công tác phát triển đội ngũ giáoviên, vì có sắp xếp sử dụng hợp lý đúng người, đúng việc mới giúp cho từng GVphát huy được năng lực của họ Để làm tốt công tác này đòi hỏi người CBQL phảithật sự công tâm và sáng suốt nhằm đảm bảo được chất lượng GD, hài hòa quyềnlợi của đội ngũ giáo viên và lợi ích học sinh

Sự bố trí sử dụng phải đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lựccông tác, phẩm chất cá nhân và nhu cầu công việc của nhà trường Sự bố trí sử dụngphải là sự kết hợp chặt chẽ có tính thống nhất, hợp lí giữa Phòng Nội vụ với PhòngGD&ĐT và Ban giám hiệu các nhà trường THCS, công việc này cũng cần tiến hànhmột cách công khai rõ ràng không phải vì bất cứ lí do nào mà chỉ để sử dụng đúng,tốt, hợp lí ĐNGV để họ phát huy được khả năng chuyên môn của mình, để cho từngnhà trường thuận lợi trong công việc phân công chuyên môn và đảm bảo tốt chấtlượng GD Xuất phát từ khâu dự báo xu hướng phát triển giáo dục trong tương lai,tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên là xác định chính xác số lượng GV cần có

để xây dựng kế hoạch và quy trình tuyển chọn, sử dụng một cách khoa học, phùhợp

Trang 30

1.4.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức là nhằm cập nhật kiến thức, bồi dưỡng,nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao; góp phần xâydựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có đủ trình độ và năng lực chuyênmôn đảm bảo chất lượng của hoạt động nghề nghiệp [Chính phủ Nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Khoản 1, Điều 32]

Đào tạo là việc hình thành mới những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghềnghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trình quyđịnh với những chuẩn mực nhất định

Đào tạo lại là quá trình hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, thái độ…mới nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội học tập chuyên môn mớinhằm thay đổi công việc, thay đổi nghề

Bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của ĐNGV để đáp ứng các yêucầu đòi hỏi của công việc Bồi dưỡng GV là làm tăng thêm năng lực (gồm kiếnthức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp) với nhiều hình thức mức độ khác nhau hướngtới chuẩn xác định

“Việc đào tạo, bồi dưỡng không những giúp cho từng thành viên hoàn thiệnchính mình và có cơ hội thăng tiến, phát triển mà còn là sự phát triển của chính từng

cơ sở GD trong xu hướng đổi mới trong hệ thống giáo dục quốc dân” [18, tr.240]

“Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV THCS bao gồm các lĩnh vực: (1)nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, (2) nâng cao trình độ chuyên môn,(3) nâng cao nghiệp vụ giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm, (4) nâng cao kiến thức bổtrợ về tin học, ngoại ngữ” [6 tr.240-241] Trước yêu cầu đổi mới GD, đặc biệt là đổimới chương trình GD hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV THCS cần đượctiến hành theo hướng:

- Đào tạo nâng chuẩn trình độ đào tạo cho GV;

- Bồi dưỡng đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp

GV THCS;

- Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề… nhằm hình thành những

Trang 31

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản mới sau đây cho ĐNGV THCS: Năng lực

tự chủ chuyên môn, Năng lực Tổ chức hoạt động trải nghiệm, Năng lực dạy học tíchhợp, Năng lực dạy học phân hoá, và Năng lực kiểm tra, đánh giá HS theo năng lực

Để làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với ĐNGV THCS, cần chú ý:

- Xây dựng được ý thức tự học, tự bồi dưỡng trong ĐNGV THCS

- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹnăng; đặc biệt là những năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản mới đáp ứng yêucầu của chương trình GD mới

- Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thông qua hệ thống đánh giá ĐNGVTHCS và xuất phát từ chính bản thân từng GV

- Xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡngĐNGV THCS dựa vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cậpnhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

- Thực hiện được việc đánh giá hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng sau mỗi khóa họcnhằm nắm được nội dung GV đã tiếp thu, học hỏi được và việc áp dụng các kiếnthức đó vào thực tế thực hiện công việc

- Thực hiện việc bồi dưỡng tại trường trên cơ sở đổi mới sinh hoạt tổ chuyênmôn theo hướng nghiên cứu bài học

1.4.3.4 Đánh giá đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

“Việc đánh giá CBQL, GV và nhân viên là một nội dung quan trọng trong việctạo động lực lao động của các thành viên và toàn bộ nguồn nhân lực trong mỗi cơ

sở GD Việc đánh giá CBQL, GV và nhân viên phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệthống các văn bản quy định về đánh giá công chức, viên chức và các chuẩn nghềnghiệp đối với viên chức” [6, tr.240] Đánh giá GV là nhằm làm căn cứ tiếp tục bốtrí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật vàthực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ này

Việc đánh giá, xếp loại GV hiện nay được thực hiện đánh giá, xếp loại theochuẩn Yêu cầu của việc đánh giá theo chuẩn được quy định tại Điều 10 của Thông

tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở giáo

Trang 32

viên trung học phổ thông:

- Việc đánh giá, xếp loại GV trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trungthực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩmchất, năng lực dạy học và GD của GV trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địaphương

- Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt đượcthông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn GVTHCS

Phương pháp đánh giá, xếp loại GV được quy định như sau:

- Việc đánh giá GV phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xétcác minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu

có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm

Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100

- Việc xếp loại GV phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theotừng tiêu chí, thực hiện như sau:

+ Đạt chuẩn:

Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất

15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100

Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89

Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không xếpđược ở các mức cao hơn

+ Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lênnhưng có tiêu chí không được cho điểm

Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo cácbước:

- Bước 1: GV tự đánh giá, xếp loại;

- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại;

- Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại GV; kết quả được thông báo cho GV,

tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Trang 33

Như vậy, để thực hiện có hiệu quả việc đánh giá đội ngũ GV THCS, cần chú ýcác nội dung sau:

- Phải xây dựng được hệ thống đánh giá công bằng, chính xác, đúng trình tựtheo quy định của pháp luật, các tiêu chí đánh giá gắn với mục tiêu chiến lược củanhà trường

- Các tiêu chuẩn đánh giá phải được xây dựng rõ ràng, cụ thể, hợp lý, có thểphân loại được ĐNGV THCS

- Thông báo cho GVcác nội dung đánh giá; Kết quả phân loại GV được côngkhai trước tập thể nhà trường

- Dữ liệu đánh giá phải được dùng cho các quyết định khác về đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng,… nhằm tăng cường kỹ năng làm việc, cải thiện hiệu suất làmviệc và làm cơ sở cho định hướng phát triển nghề nghiệp

1.4.3.5 Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ nhà giáo và CBQL GD là điều kiện

để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn nữa trong việc thựchiện các nhiệm vụ của nhà trường Một chế độ, chính sách tốt sẽ là công cụ quản lýhữu hiệu trong phương thức quản lý thời kỳ đổi mới

"Việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ là quá trình quá trình thực hiện cácquy định, các chủ trương của nhà nước và của chính nội bộ nhà trường tới từngthành viên và thông qua đó cũng tác động lên các mối quan hệ giữa cá nhân với cánhân, với tập thể, với tổ chức… nhằm tạo ra động lực lao động tốt nhất của mọithành viên thông qua việc giải quyết các lợi ích vật chất và tinh thần cho người laođộng" [6, tr.241]

Như vậy, chế độ, chính sách đãi ngộ ĐNGV THCS tương xứng với sự cốnghiến của đội ngũ này nghĩa là vừa xây dựng được hệ thống lương, thưởng tốt, đồngthời xây dựng được một môi trường làm việc thân thiện để có thể bù đắp lại nhữngđóng góp và cống hiến của đội ngũ này

Xây dựng hệ thống lương, thưởng

Hệ thống lương, thưởng trong các trường trung học cơ sở hiện nay bao gồm:

- Lương (lương cơ bản, phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thu hút

Trang 34

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện:

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liênquan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực côngtác của mỗi cá nhân (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài).Trong phạm vi đề tài này, môi trường làm việc của ĐNGV THCS được hiểu làmôi trường bên trong và khai thác dưới góc độ mối quan hệ tương tác giữa cácthành viên trong nhà trường Theo đó, môi trường làm việc của ĐNGV THCS baogồm cơ sở vật chất, chính sách, mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với tập thể,với tổ chức Môi trường làm việc thân thiện là một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến sự phát triển, sự gắn bó của ĐNGV THCS với nhà trường cũng nhưquyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trường trung học cơ sở hiệnnay

Thực tế cho thấy, không ít cơ quan, tổ chức, đơn vị có môi trường làm việckhông tốt dẫn đến những hậu quả có thể nhìn thấy được như: chất lượng, hiệu quảlàm việc kém; mất đoàn kết nội bộ; thậm chí cán bộ, viên chức có trình độ, năng lực

Trang 35

xin thôi việc hoặc chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác….

Để xây dựng được môi trường làm việc thân thiện, cần chú ý các nội dung sau:

- Xây dựng quy định bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho việcthực hiện công tác giảng dạy của ĐNGV THCS

- Thực hiện các chế độ, chính sách công bằng, theo đúng quan điểm của Đảng,chính sách của Nhà nước và pháp luật về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo,bồi dưỡng,… giúp cho mỗi thành viên tìm được niềm vui trong công việc, tự hào về

tổ chức, nhà trường, mong muốn được làm việc và cống hiến cho nhà trường

- Xây dựng đội ngũ Hiệu trưởng và các viên chức quản lý trong trường lànhững người có năng lực, công tâm, tâm huyết với công việc Biết lắng nghe, biếtkìm chế trong mọi hoàn cảnh; luôn giữ được mối quan hệ mật thiết đối với GV, tạođộng lực cho họ chuyên tâm với nghề…

- Xây dựng mối quan hệ tin tưởng, tôn trọng, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trongcông việc giữa các thành viên trong trường

- Xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết Kịp thời phát hiện và giảiquyết những mâu thuẫn cá nhân bên trong nhà trường

1.4.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.4.1 Nhận thức của nhà quản lý

Nhà quản lý (NQL) có vai trò của người điều hành một tập thể lớn và phứctạp, đồng thời thực hiện các chính sách GD đa dạng và mềm dẻo để giải quyết mộtcách chủ động và sáng tạo trong giải quyết công việc NQL phải hiểu được rằng họđóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách GD vànâng cao hiệu quả hoạt động GD Nếu NQL trước đây hướng tới ổn định và trật tựthì ngày nay họ phải hướng tới đổi mới và phát triển NQL trước đây quản lý bằngmệnh lệnh thì giờ đây họ phải đóng vai trò nhà chính trị để tạo được sự đồng thuậntrong đội ngũ và tổ chức.NQL ngày nay phải có kỹ năng hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ,tạo điều kiện Phải linh hoạt, tự chủ, có kỹ năng trong giải quyết mọi vấn đề như: raquyết định; tổ chức thực hiện; minh bạch hóa các hoạt động chuyên môn, tổ chức,nhân sự Để làm tốt công việc của mình đòi hỏi NQL phải được chuẩn bị chu đáo và

Trang 36

thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng.NQL phải có ý thức trang bị những lý luận về quản lý hiện đại, trang bị cho mình kỹnăng giao tiếp; định hướng quản lý và trí tuệ; kỹ năng quản lý sự thay đổi; khả năngkhơi dậy và nuôi dưỡng động lực; có tầm nhìn chiến lược; kỹ năng phân tích và giảiquyết vấn đề; kỹ năng xây dựng tư duy, giám nghĩ, giám làm; nhạy bén với xu thếthị trường; thành thạo công nghệ thông tin, có năng lực hoạt động thực tiễn, nănglực đối ngoại… để trở thành NQL có đủ bản lĩnh biến chủ trương, kế hoạch thànhhiện thực, trở thành NQL giỏi, thạo việc, thực hiện đúng chức trách một cáchchuyên nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc minh bạch và hiệu quả.

1.4.4.2 Nhận thức của giáo viên

ĐNGV là người thực thi các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường và chịu sựquản lý cùa các CBQL vì vậy trước những đòi hỏi ngày càng cao của ngànhGD&ĐT, người GV phải có nhận thức đúng đắn về hoạt động quản lý ĐNGV nóichung và ĐNGV THCS nói riêng để bắt kịp với những thay đổi mới của ngànhGD&ĐT Bên cạnh đó trong nền cơ chế thị trường, sự biến đổi thang giá trị nhâncách và các chuẩn giá trị nhân cách diễn ra rất nhanh chóng trong xã hội, vì vậyngười GV cũng không phải là ngoại lệ Do đó người GV cần phải không ngừng bồidưỡng, rèn luyện đạo đức và đây có thể được xem là nhiệm vụ trọng tâm, thườngxuyên có tính chiến lược không chỉ trong nhận thức, mà quan trọng hơn là mỗi giáoviên phải tự xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viênphải luôn coi trọng bồi dưỡng ý chí, khát vọng và chí hướng vươn lên hoàn thiệnvăn hóa sư phạm, biết tự kiềm chế, tự học để có hiểu biết sâu rộng về chuyên mônnghiệp vụ, thuần thục kỹ năng, điêu luyện tay nghề sư phạm, trau dồi phẩm chất đạođức nhà giáo; thường xuyên nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc chuyênmôn, với sự nghiệp “trồng người”

Có ý thức giữ gìn mối đoàn kết, thống nhất trong tập thể sư phạm nhà trường,biết lắng nghe và sẵn sàng học hỏi và mưu cầu tiến bộ nêu cao tính tự giác, tính kỷluật và thực hiện đúng kế hoạch của nhà trường Chấp hành đúng chủ trương phápluật của Nhà nước và quy định về đạo đức nhà giáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thực hiện tốt các cuộc vận động mà ngành đề ra

Trang 37

Có nhận thức đúng đắn về “Chuẩn giáo viên trung học cơ sở”, hiểu được rằng

“Chuẩn” không phải chỉ là công cụ để đánh giá, xếp loại trong thi đua mà còn làkim chỉ nam để đội ngũ GV tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, nănglực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rén luyện phẩm chất đạo đức và nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1.4.4.3 Yêu cầu của xã hội

Trong xu thế toàn cầu hóa đã mang vào Việt nam bức tranh hấp dẫn của nềngiáo dục tiên tiến Bức tranh ấy lôi cuốn các nhà QLGD, làm cho họ thấy cần phảithay đổi công tác quản lý giáo dục cho thật nhanh để bắt kịp với xu thế toàn cầu Vàcũng chính vì vậy mà hoạt động quản lý ĐNGV ngày càng được xã hội yêu cầu phải

đi vào thực chất và không ngừng đổi mới Đó là một tất yếu khách quan và cũng là

sự đòi hỏi thật sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay Nghị quyết số NQ/TW kết luận: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộphận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậmchí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Qua kết luận của Nghị quyết có thể thấy rằngĐảng, nhà nước và xã hội đang đòi hỏi cao hơn đối với hoạt động quản lý của NQL

29-và ĐNGV Bởi lẽ một hệ thống GD thành công dựa trên rất nhiều yếu tố, trong đócác NQL và ĐNGVvẫn được coi là hai yếu tố chính, có thể tác động tới 80% kếtquả thực thi mọi nỗ lực nâng GD lên tầm cao mới

Đảng và Nhà nước luôn coi Giáo dục và đảo tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho GD là đầu tư phát triển,được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.Phát triển giáo dục và đào tạo luôn gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Từ thực tế đó đòi hỏi ngành Giáo dục và đào tạo phải đổi mới toàn diện để theo kịpvới những yêu cầu của xã hội và chính điều này đang tác động lớn đến hoạt độngquản lý ĐNGV của các NQL

1.4.4.4 Sự quan tâm của chính quyền địa phương

Thông qua chỉ thị, nghị quyết về công tác quản lý ĐNGV các cấp, có địnhhướng tuyển chọn, bố trí, sử dụng, có kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm

Trang 38

nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ.

Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra việc thực hiệncác chủ trương, chính sách giáo dục, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về GD.Các cấp chính quyền thực hiện việc rà soát, tuyển chọn ĐNGV, đảm bảo yêucầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng

Tiểu kết chương 1

Chất lượng nguồn nhân lực đang là mục tiêu và động lực của phát triển kinhtế-xã hội Đề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triểngiáo dục nói riêng cần phải chú trọng công tác quản lý ĐNGV, qua đó nâng cao chấtlượng giáo dục

Chương 1 của luận văn đã làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản của đề tài, nhữngvấn đề lý luận về ĐNGV THCS, những vấn đề lý luận về quản lý ĐNGV THCS.Những lý luận này là cơ sở để tiến hành khảo sát thực trạng và đề xuất biện phápquản lý ĐNGV THCS ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được trình bày ở Chương

2 và Chương 3

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẢNG BOM,

2.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được thành lập ngày 01/01/2004, trên cơ sởchia tách từ huyện Thống Nhất theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003của Chính phủ Huyện có 01 thị trấn Trảng Bom và 16 xã Riêng Thị trấn TrảngBom đang được xây dựng, phấn đấu đến năm 2020 trở thành Đô thị loại IV

Huyện Trảng Bom có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp củatỉnh Đồng Nai Hiện trên địa bàn huyện có 4 KCN là Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo

và Giang Điền và 8 cụm công nghiệp địa phương Với tổng diện tích 1.943 ha, cácKCN đã thu hút 187 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký trên 1,4 tỷUSD, trong đó 127 công ty đi vào sản xuất, tạo việc làm cho trên 90 ngàn lao động(Chi cục Thống kê huyện Trảng Bom)

Tình hình chính trị, trật tự an toàn tại địa phương luôn ổn định; sự nghiệp giáodục, y tế, văn hóa, thể thao, xây dựng nông thôn mới…được quan tâm đầu tư xâydựng (Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện Trảng Bom Khóa III nhiệm kỳ2015-2020)

Vị trí địa lý

Huyện Trảng Bom là một huyện trung du, phía Nam giáp huyện Long Thành,phía Đông giáp huyện Thống Nhất, phía Tây giáp thành phố Biên Hòa, phía Bắcgiáp huyện Vĩnh Cửu Huyện cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 Km vàThành phố Biên Hòa 28 Km về phía Đông

Trang 40

Hình 2.1: Bản đồ huyện Trảng Bom

Địa hình

Trảng Bom nằm trong vùng địa hình đồi thấp, thoải và thấp dần từ Bắc xuốngNam, chia thành 3 khu vực:

Khu vực có địa hình thấp: nằm ở phía Nam và ven Quốc lộ 1A;

Khu vực địa hình cao: nằm ở phía Bắc của huyện;

Khu vực có địa hình trung bình: nằm ở phía Bắc của Quốc lộ 1A

Nhìn chung địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nôngnghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng và xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triểncông nghiệp

Khí hậu, thủy văn

Huyện Trảng Bom nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo,với hai mùa mưa, nắng rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng 12-4 nămsau, nắng nhiều trung bình 2.600-2.700 giờ/năm Nhiệt độ cao đều trong năm, trungbình 25-260C, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12 (210C), tháng cónhiệt độ cao nhất khoảng 34-370C Lượng mưa bình quân hàng năm: 1.600-

Ngày đăng: 24/05/2020, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học quốc gia (NXB ĐHQG) Hà Nội (14).(18) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia (NXB ĐHQG) Hà Nội (14).(18)
Năm: 2010
[7] Nguyễn Thị Doan, Hồ Minh Cường, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyếtquản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Hồ Minh Cường, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[8] Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỹ (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáodục thế giới đi vào thế kỷ XX
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỹ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[10] Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2002
[11] Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại Học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2006
[12] Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) và các cộng sự (2015), Quản lí và lãnh đạo nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2015
[13] Nguyễn Lân (2002), Tử diển từ và ngữ Hán -Việt, NXB Văn học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tử diển từ và ngữ Hán -Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Văn học Hà Nội
Năm: 2002
[14] Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, NXB TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB TP HCM
Năm: 1985
[15] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Lý luận đại cương về quản lý, Tài liệu giảng dạy các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
[16] Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các cộng sự (2012), Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Một số vấn đềlý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các cộng sự
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
[17] Nhóm tác giả của Business Edge (2004), Bản chất quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nhóm tác giả của Business Edge
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2004
[18] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT TW1, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[19] Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[20] Phạm Việt Vượng (2010), Giáo dục học, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Việt Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội
Năm: 2010
[1] Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
[2] Bộ GD&ĐT, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS GV trung học phổ thông Khác
[3] Bộ GD&ĐT, Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2016 quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho GV làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Khác
[4] Bộ GD&ĐT, Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 06 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với GV phổ thông Khác
[5] Bộ GD&ĐT, Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
[9] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w