1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quan đến tiêm an toàn của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa huyện vũ thư năm 2018

104 184 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả khảo sát cho thấy: 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về tiêm an toàn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn, tỷ lệ người bệnh được kê đơn sử dụng thuốc tiêm cao 71,5%,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

PHẠM THỊ LUÂN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

HUYỆN VŨ THƯ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thái Bình – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

PHẠM THỊ LUÂN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA HUYỆN VŨ THƯ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,

tôi đã nhận được sự giúp đỡ, dạy bảo tận tình và hỗ trợ chân thành của các

thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những

người thân

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban giám

hiệu, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, Phòng tổ chức cán bộ, Khoa y tế

công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình cùng các thầy cô giáo đã nhiệt

tình giảng dạy, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Ngô Thị Nhu và TS Phí Đức Long trường Đại học Y Dược Thái

Bình, những người thầy đã dành nhiều tâm huyết và trách nhiệm của mình tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên

cứu để tôi hoàn thành bản luận văn này một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện Đa khoa Huyện

Vũ Thư, các đồng nghiệp cùng các Điều Dưỡng viên đã giúp đỡ và tạo điều

kiện để tôi có thể hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ cho luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,

những người đã luôn bên tôi, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá

trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi trân trọng cảm ơn!

Thái Bình, tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Luân

Trang 4

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn một cách khoa học, chính xác, trung thực

Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trên bất cứ tài liệu khoa học nào

Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Phạm Thị Luân

Trang 5

AIDS Acquired immunodeficiency syndrome ( hội chứng suy giảm

miễn dịch mắc phải ở người)

soát và phòng chống bệnh tật)

miễn dịch ở người)

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về tiêm an toàn 3

1.1.1 Định nghĩa về tiêm và tiêm an toàn 3

1.1.2 Quy trình kỹ thuật tiêm 3

1.1.3 Mục đích và các tiêu chuẩn đánh giá mũi tiêm an toàn 7

1.1.4 Những hành vi có nguy cơ dẫn đến tiêm không an toàn 8

1.1.5 Các nguyên nhân dẫn đến tiêm không an toàn 10

1.1.6 Các tai biến tiêm 10

1.1.7 Các giải pháp để tăng cường tiêm an toàn 11

1.1.8 Kỹ thuật tiêm an toàn 12

1.2 Những nghiên cứu về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam 19

1.2.1 Trên thế giới 19

1.2.2 Tại Việt Nam 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 24

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 25

2.2.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu 25

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 26

2.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu 28

2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30

Trang 8

2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Thông tin chung của đối tượng 31

3.2 Kiến thức của Điều Dưỡng viên……… 33

3.3 Thực hành tiêm của Điều Dưỡng viên……… ……44

3.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của Điều Dưỡng viên 52

Chương 4 BÀN LUẬN 55

4.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 56

4.2 Kiến thức của Điều Dưỡng viên về tiêm an toàn 58

4.3 Thực hành của Điều dưỡng về tiêm an toàn 68

KẾT LUẬN 71

KHUYẾN NGHỊ 72

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

Bảng 3.1 Phân bố giới tính của Điều Dưỡng viên 31

Bảng 3.2 Phân bố tuổi và thâm niên công tác của Điều Dưỡng viên 31

Bảng 3.3 Phân bố thâm niên công tác của Điều Dưỡng viên 31

Bảng 3.4 Trình độ học vấn của Điều Dưỡng viên 32

Bảng 3.5 Phân bố khoa công tác của Điều Dưỡng viên 32

Bảng 3.6 Kiến thức chung đúng của Điều Dưỡng viên về tiêm an toàn 34

Bảng 3.7 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên hiểu về mũi tiêm an toàn 35

Bảng 3.8 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết Thời điểm KHÔNG nằm trong

“5 thời điểm rửa tay” khi chăm sóc người bệnh 36

Bảng 3.9 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết các vùng vô khuẩn của bơm kim tiêm 36

Bảng 3.10 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết về việc tuân thủ nguyên tắc khi tiêm thuốc 37

Bảng 3.11 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết về mũi tiêm không gây hại cho người tiêm 37 Bảng 3.12 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết được bước xử trí đầu tiên 38

khi bị kim đâm 38

Bảng 3.13 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết nhiệm vụ quan trọng nhất của người tiêm 38

Bảng 3.14 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết những việc cần làm để dụng cụ tiêm không bị nhiễm khuẩn 39

Bảng 3.15 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hành vi thiếu an toàn trong tiêm 40

Bảng 3.16 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết yêu cầu KHÔNG CÓ trong 3 yêu cầu cơ bản của mũi tiêm không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người tiêm 40

Bảng 3.17 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên biết yêu cầu KHÔNG CÓ trong ba yêu cầu của xe tiêm an toàn 41

Trang 10

( kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, vitamin…) mỗi ngày 41

Bảng 3.19 Tỷ lệ khóa tập huấn mà Điều Dưỡng viên được tham gia về tiêm an toàn hoặc các vấn đề liên quan đến tiêm an toàn 42

Bảng 3.20 Kỹ thuật tiêm bắp của Điều Dưỡng viên 44

Bảng 3.21 Kỹ thuật tiêm dưới da của Điều Dưỡng viên 46

Bảng 3.22 Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch của Điều Dưỡng viên 48

Bảng 3.23 Kỹ thuật tiêm trong da của Điều Dưỡng viên 50

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa kiến thức đạt và thực hành đạt 52

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành đạt 53

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa giới và thực hành đạt 53

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành đạt 53

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa số lần tập huấn và thực hành đạt 54

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ kiến thức đạt của Điều Dưỡng viên về tiêm an toàn 33 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên cho rằng bệnh viện mình đã trang bị đủ trang thiết bị để tiêm 42 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ số mũi tiêm mà Điều Dưỡng viên thực hiện trong ngày 43 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành đạt về kỹ thuật tiêm bắp 45 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành đạt về kỹ thuật tiêm dưới da 47 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành đạt về kỹ thuật tiêm tĩnh mạch 49 Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành đạt về kỹ thuật tiêm trong da 51 Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành đạt cả 4 kỹ thuật tiêm 51 Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành tiêm đạt các loại mũi tiêm 52

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm là một thủ thuật phổ biến và có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực phòng bệnh và chữa bệnh Tuy nhiên tiêm cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cả người nhận mũi tiêm, người thực hiện tiêm và cộng đồng nếu như không có những giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện mũi tiêm an toàn

Vì vậy tiêm an toàn là một trong những vấn đề quan tâm ở nhiều nước đang phát triển Theo Tổ chức Y tế thế giới, tiêm an toàn là một quy trình tiêm không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng

Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, 90%-95% mũi tiêm nhằm mục đích điều trị, chỉ 5%-10% mũi tiêm dành cho dự phòng [52],, [58] Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không an toàn [19], [52], [64] Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng [67] Tiêm không an toàn cũng có thể gây các biến chứng khác như áp xe và phản ứng nhiễm độc Đặc biệt tiêm không an toàn là nguy

cơ lây truyền tác nhân gây bệnh đường máu như virus viêm gan B, C và virus HIV làm nguy hại đến cuộc sống và đe dọa tính mạng của con người [9], [14], [54] Chính vì vậy Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra tuyên bố chung về hệ thống tiêm an toàn mà mục đích của nó là “Nâng cao nhận thức về nguy cơ của tiêm và thực hành tiêm an toàn”

Theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật của Mỹ (CDC), trên 80% tổn thương do kim tiêm có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng dụng cụ tiêm

an toàn và trên 90% tổn thương có thể ngăn chặn được nếu kết hợp dụng cụ tiêm An toàn với công tác giáo dục, đào tạo và kiểm soát thực hiện

Trang 13

Tại Việt Nam, từ năm 2001 đến nay được sự quan tâm của Bộ Y Tế, Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong trào “Tiêm an toàn’’ trong toàn quốc đồng thời tiến hành những khảo sát về thực trạng tiêm an toàn vào những năm 2002, 2005, 2008 và 2009 Kết quả khảo sát cho thấy: 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về tiêm an toàn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn, tỷ lệ người bệnh được kê đơn sử dụng thuốc tiêm cao (71,5%), phần lớn nhân viên y tế chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật và các thao tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành tiêm, chưa báo cáo và theo dõi rủi ro do vật sắc nhọn (87,7%) [19] Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ Điều dưỡng viên có kiến thức đạt và thực hành đạt còn thấp

Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư là Bệnh viện tuyến huyện Hạng II Mỗi năm Bệnh viện đã đón nhận và điều trị khoảng 12.000 lượt người bệnh điều trị nội trú và đã có hàng nghìn mũi tiêm được thực hiện mỗi năm nhằm phục vụ cho công tác điều trị, chăm sóc người bệnh Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ kiến thức đạt và thực hành đạt của điều dưỡng viên về tiêm an toàn còn thấp [14], [20] Tuy nhiên lại chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này tại bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư Nhằm đưa ra những đề xuất, giải pháp với Lãnh đạo bệnh viện để tăng cường nâng cao chất lượng cũng như nâng cao kiến thức, thực hành về tiêm an toàn cho Điều dưỡng viên trong Bệnh viện để đáp ứng nhu cầu chăm sóc bệnh nhân một cách tốt nhất, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quan

đến tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa Vũ Thư năm 2018 ” với mục tiêu:

Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2018

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về tiêm an toàn

1.1.1 Định nghĩa về tiêm và tiêm an toàn

Tiêm: Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Trong điều trị tiêm có vai trò rất quan trọng đặc biệt trong trường hợp người bệnh cấp cứu, người bệnh nặng Trong lĩnh vực phòng bệnh, tiêm chủng đã tác động mạnh vào việc giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong đối với 6 bệnh truyền nhiễm có thể phòng bằng vắc-xin ở trẻ em Có nhiều loại đường tiêm và được phân loại theo vị trí tiêm Tiêm thuốc được thực hiện qua các đường như: Tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm trong da

Theo WHO: Tiêm an toàn là một quy trình tiêm [52], [62], [63]: Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng

Thuốc tiêm được dùng trong những trường hợp như: Cấp cứu hay khi cần có tác dụng nhanh Bệnh nhân không uống được hay không nuốt được Những loại thuốc không ngấm qua đường tiêu hóa Những thuốc dễ bị phá hủy hoặc biến chất bởi dịch tiêu hóa Vacxin phòng bệnh…

1.1.2 Quy trình kỹ thuật tiêm

1.1.2.1 Nguyên tắc thực hiện

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (kể cả hộp thuốc chống sốc)

- Đảm bảo thực hiện đúng và đủ 10 nguyên tắc vàng Nắm vững các kỹ thuật tiêm, vị trí tiêm Mười nguyên tắc vàng đó là:

Đúng thuốc

Đúng người bệnh

Đúng liều

Trang 15

Đúng đường dùng

Đúng thời gian

Ghi chép sau mỗi lần thực hiện

Hướng dẫn người bệnh những vấn đề cần lưu ý

Điều tra tiền sử dùng thuốc của người bệnh

Tìm hiểu phát hiện dị ứng thuốc người bệnh

Chú ý thận trọng tương tác người bệnh-thuốc-thức ăn

A Tiêm trong da, dưới da, tiêm bắp [9], [43], [64]

Bước 1 Điều Dưỡng viên rửa tay, đội mũ và đeo khẩu trang

Bước 2 Thực hiện 5 đúng: Đúng người bệnh Đúng thuốc Đúng liều Đúng đường dùng Đúng thời gian

Bước 3 Kiểm tra lại thuốc, (hoặc nước cất nếu có), sát khuẩn ống thuốc (hoặc nước cất) dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

Trang 16

Bước 4 Chọn bơm tiêm thích hợp, xé vỏ bao và thay kim lấy thuốc Bước 5 Pha thuốc và hút thuốc vào bơm tiêm

Bước 6 Thay kim tiêm, đẩy không khí ra khỏi bơm tiêm, đặt vào khay

vô khuẩn

Bước 7 Mang thuốc đến giường người bệnh

Bước 8 Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm

Vị trí tiêm: 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay đường nối từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷu tay (thông dụng nhất), 1/3 trên mặt ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu)

Vị trí tiêm: Thường 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu chia làm 3 phần) hay 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi (đường nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương bánh chè) hoặc dưới da bụng (xung quanh rốn cách rốn 5 cm)

Vị trí tiêm:

- 1/3 giữa cơ Denta

- Cánh tay: 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay

- Vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

- Vùng mông: Nối gai chậu xuống mỏm xương cụt, chia làm 3 phần bằng nhau, tiêm vào 1/3 trên trước ngoài hoặc chia mông làm 4 phần bằng nhau, tiêm vị trí 1/4 trên ngoài

Bước 9 Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài (2 lần) Đối với kỹ thuật tiêm mông, sát khuẩn vùng tiêm 1 lần bằng cồn Iốt, 1 lần bằng cồn 70 độ

Bước 10 Điều Dưỡng viên sát khuẩn tay nhanh

Bước 11 Tiến hành tiêm thuốc cho người bệnh

Trang 17

 Tiêm trong da

Một tay căng da nơi tiêm, một tay cầm bơm đưa kim vào biểu bì chếch

1 góc 15 độ so với mặt da ngập mũi vát Bơm thuốc (1/10ml) khi bơm có cảm giác nặng tay, tại chỗ tiêm nổi phồng mầu da cam to bằng hạt ngô Căng da rút kim

- Một tay véo da nơi tiêm, một tay cầm bơm tiêm đâm kim chếch 45 độ so với mặt da hoặc đâm kim vuông góc với đáy da véo lên vào mô liên kết

- Rút nhẹ nòng bơm tiêm kiểm tra xem có máu theo ra không

- Bơm hết thuốc, căng da, rút kim nhanh

- Sát khuẩn lại nơi tiêm

Bước 12 Giúp người bệnh về tư thế thoải mái, hướng dẫn điều cần thiết

Bước 13 Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ

B Tiêm tĩnh mạch [9], [64]

Từ bước 1 đến bước 7 như tiêm trong da, dưới da, tiêm bắp

Bước 8 Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm (tĩnh mạch nếp gấp khuỷu tay, mu bàn tay, mu bàn chân, tĩnh mạch cẳng tay…)

Bước 9 Đặt gối dưới vùng tiêm, đặt dây ga rô

Bước 10 Điều dưỡng mang găng tay vô khuẩn

Bước 11 Buộc dây ga rô phía trên vị trí tiêm 3- 5cm

Bước 12 Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài

Bước 13 Cầm bơm tiêm đuổi khí

Bước 14 Một tay căng da, một tay cầm bơm tiêm đưa kim qua da luồn vào tĩnh mạch

Bước 15 Kiểm tra có máu trào vào bơm tiêm, tháo dây ga rô

Bước 16 Bơm thuốc từ từ quan sát người bệnh

Bước 17 Hết thuốc, căng da rút kim nhanh

Trang 18

Bước 18 Sát khuẩn lại vùng tiêm (Đặt bông khô vô khuẩn nếu có chảy máu) Bước 19 Bỏ bơm kim tiêm vào hộp đựng vật sắc nhọn

Bước 20 Giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, hướng dẫn điều cần thiết Bước 21 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay

Bước 22 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc

1.1.3 Mục đích và các tiêu chuẩn đánh giá mũi tiêm an toàn

1.1.3.1 Mục đích của tiêm an toàn

- Giảm bớt tối đa những mũi tiêm không cần thiết

- Tăng cường an toàn cho các lần tiêm truyền

- Đảm bảo kim, bơm tiêm vô khuẩn cho mỗi người bệnh, mỗi lần tiêm

- Tuyệt đối tuân thủ các quy trình khám chữa bệnh, chăm sóc người bệnh Đặc biệt công tác vô khuẩn trong tiêm truyền

- Không gây tai nạn, không nhầm lẫn khi sử dụng thuốc và tiêm truyền

- Đảm bảo quản lý an toàn rác thải sắc nhọn (Thu gom xử lý chất thải, vật sắc nhọn đúng theo quy định)

1.1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn

Để đánh giá một quy trình tiêm an toàn, người ta dựa vào 17 tiêu chuẩn của tiêm an toàn theo WHO:

- Bơm kim tiêm vô khuẩn

- Có sử dụng xe tiêm khi đi tiêm

- Có sử dụng khay tiêm khi đi tiêm

- Có hộp đựng vật sắc nhọn ở gần nơi tiêm

- Rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc

- Rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh trước khi đâm kim qua da

- Mang găng tay khi tiêm tĩnh mạch/ truyền dịch/ truyền máu

- Kim lấy thuốc đảm bảo vô khuẩn

- Kim tiêm đảm bảo vô khuẩn trước tiêm

Trang 19

- Tiêm thuốc đúng chỉ định

- Tiêm đúng vị trí

- Tiêm đúng góc kim so với mặt da

- Tiêm đúng độ sâu

- Rút pít tông kiểm tra trước khi bơm thuốc

- Bơm thuốc đảm bảo 2 nhanh 1 chậm

- Không dùng 2 tay đậy lại nắp kim

- Cô lập ngay bơm kim tiêm đã nhiễm khuẩn trong hộp an toàn

1.1.4 Những hành vi có nguy cơ dẫn đến tiêm không an toàn

*Với thầy thuốc

Các thầy thuốc đưa ra chỉ định thuốc tiêm chưa hợp lý Chẳng hạn, chỉ định tiêm trong khi bệnh nhân vẫn uống được thuốc đáp ứng yêu cầu điều trị

* Với người bệnh

Người được tiêm có niềm tin rằng khi được tiêm truyền thì tác dụng sẽ nhanh hơn và hiệu quả hơn đường uống hay các đường khác Vì vậy với người bệnh đề nghị hoặc yêu cầu bác sĩ cho thuốc tiêm, truyền Nếu bác sĩ không cho chỉ định tiêm hoặc không thực hiện theo yêu cầu của người bệnh, người bệnh cho rằng bác sĩ không quan tâm, đôi khi thắc mắc hoặc kiện cáo

* Với Dược sĩ, người cung ứng thuốc, nhà sản xuất thuốc đưa ra những thông tin quá mức thực tế vốn có của thuốc

* Với Điều Dưỡng viên chưa tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật tiêm an toàn

- Dùng chung bơm kim tiêm cho những loại thuốc khác nhau, cho những người bệnh khác nhau

- Dùng một kim lấy thuốc để pha thuốc và rút thuốc nhiều lần, lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc

Trang 20

- Điều Dưỡng viên chưa thường xuyên rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, phương tiện hoặc trước khi tiêm, hoặc chuyển mũi tiêm từ người bệnh này sang người bệnh khác

- Dùng lại kim tiêm để tiêm lại cho người bệnh sau mũi tiêm đầu thực hiện không thành công

- Cắt giảm các bước của quy trình tiêm: Khi đi tiêm không mang đủ các phương tiện cấp cứu sốc phản vệ, không có hộp an toàn, không có dây ga rô trong tiêm truyền tĩnh mạch, cầm một bơm kim tiêm có thuốc đi với khoảng cách xa để tiêm cho người bệnh

- Thao tác tiêm chưa tốt, chạm tay vào những vùng vô khuẩn trên bơm tiêm như: thân kim, pít tông…

- Dùng panh để gắp các dụng cụ sau đó sử dụng gắp bông cồn vô khuẩn

để tiêm

- Mang cùng một đôi găng để vừa chăm sóc, vừa tiêm

- Sau khi tiêm xong dùng tay để tháo bơm kim tiêm bằng tay, bẻ cong kim tiêm, đậy nắp kim tiêm

- Không rửa tay sau khi tiêm

- Không lường trước được những phản ứng bất ngờ của người bệnh, đặc biệt là với những bệnh nhân nhi, hay những người bệnh bất hợp tác

* Với Kiểm soát nhiễm khuẩn: Thu gom, xử lý chất thải không an toàn

- Sau khi tiêm xong không cô lập bơm kim tiêm ngay vào hộp an toàn,

để trên bàn, khay thuốc, xe tiêm…

- Bơm kim tiêm để vào hộp an toàn quá đầy, dùng tay để đóng nắp hộp gây tổn thương

- Thu gom bơm kim tiêm đã sử dụng để tái sử dụng hoặc bán ra thị trường bên ngoài theo những cách không an toàn

- Thải bỏ bơm kim tiêm bừa bãi ra môi trường

Trang 21

- Tiêu hủy không đúng cách, chôn lấp không đúng độ sâu, không đạt tiêu chuẩn

1.1.5 Các nguyên nhân dẫn đến tiêm không an toàn [9], [14]

- Cộng đồng, người bệnh thiếu thông tin chưa nhận thức đúng, đủ về tác dụng và nguy cơ của tiêm

- Cán bộ y tế: Tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc Tình trạng thiếu nhân lực, bố trí công việc không hợp lý khiến Điều Dưỡng viên phải thực hiện quá nhiều công việc dưới nhiều áp lực và việc tuân thủ TAT không được thực thi một cách toàn diện

- Thiếu kiểm tra giám sát, thiếu chế tài thưởng phạt, chưa tạo phong trào thi đua, tạo môi trường điều kiện thuận lợi cho TAT

- Thiếu phương tiện hoặc phương tiện tiêm không phù hợp với yêu cầu

sử dụng

- Không đủ bổn rửa tay tại các buồng bệnh, buồng thủ thuật, không cung cấp đủ nước, xà phòng khăn lau tay sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh

có chứa cồn

- Các phương tiện thu gom chất thải y tế sau tiêm chưa đúng quy định

1.1.6 Các tai biến tiêm

Trang 22

1.1.7 Các giải pháp để tăng cường tiêm an toàn

Các Cơ sở y tế, các bệnh viện cần tiến hành nhiều biện pháp cả hành chính và tuyên truyền nhằm tăng cường nhận thức của người bệnh và nhân viên y tế về tác hại của lạm dụng tiêm

- Cung cấp đầy đủ phương tiện tiêm: Bơm kim tiêm vô khuẩn, sử dụng một lần

- Trang bị đầy đủ các phương tiện vệ sinh tay Cung cấp đủ nước, xà phòng, khăn lau tay sạch cho mỗi lần rửa tay hoặc dung dịch sát khuẩn có cồn treo hoặc đặt sẵn trên các xe tiêm

- Khuyến khích cung cấp gạc miếng tẩm cồn dùng một lần thay thế hộp chứa bông cồn như hiện nay

- Các phương tiện thu gom chất thải y tế sau tiêm theo đúng quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y Tế ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế [4]

ngắn về TAT, quản lý chất thải y tế, phòng ngừa chuẩn cho nhân viên Y tế nhằm tăng cường nhận thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn hướng tới giảm thiểu tai nạn rủi ro do mũi kim tiêm hoặc vật sắc nhọn [9] Đối với nhân viên y tế, mũi tiêm không an toàn có thể dẫn đến những hậu quả khó lường mà chủ yếu là những bệnh lây qua đường máu như: viêm gan B, C… một mắt xích quan trọng của quá trình lây bệnh từ người bệnh sang nhân viên y tế qua đường máu là các tai nạn do vật sắc nhọn Theo WHO, đối tượng bị tai nạn nghề nghiệp do kim đâm vào tay chiếm tỷ lệ cao nhất là Điều Dưỡng viên (44 - 72%) [33], [50] Dolan và cộng sự (2010) đã chỉ ra

Trang 23

rằng các nhân viên phải có kiến thức, đào tạo và thiết bị dễ thực hiện các thủ thuật tiêm truyền một cách an toàn [61]

hiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư 18/ 2009/ TT- BYT [6], [9]

KSNK về việc tuân thủ vệ sinh tay, tuân thủ quy trình tiêm, truyền dịch và KSNK [9]

1.1.8 Kỹ thuật tiêm an toàn

Năm 2012 Bộ y tế đã có “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” yêu cầu tất cả NVYT đều phải thực hiện cụ thể như sau:

1.1.8.1 Vệ sinh tay: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số

7517/BYT-ĐTr ngày 12/10/2002, hướng dẫn phòng ngừa chuẩn của Bộ Y tế và 5 thời điểm vệ sinh tay của WHO theo hình sau đây [9]:

Hình 1.1 Năm thời điểm vệ sinh tay

Các thời điểm vệ sinh tay (hình 1.1.):

1) Trước khi tiếp xúc với người bệnh 2) Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn 3) Sau khi tiếp xúc với máu và dịch

cơ thể 4) Sau khi chăm sóc người bệnh 5) Sau khi đụng chạm vào những vùng xung quanh người bệnh

Trang 24

1.1.8.2 Chuẩn bị xe tiêm nhằm sử dụng dụng cụ, thuốc thích hợp, an toàn [9]

- Xe tiêm được lau sạch trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm và sau khi sử dụng Xe tiêm cần được sắp xếp theo thứ tự sau:

+ Tầng 1 (trên cùng) đặt các phương tiện vô khuẩn và sạch: bơm kim tiêm, phương tiện sát khuẩn da, dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn, sổ thuốc

+ Tầng 2 (hoặc ngăn kéo): chứa bơm kim tiêm, kim luồn dây truyền dự trữ, găng tay, máy đo huyết áp, hộp thuốc (dịch truyền nếu là tầng II) hộp chống sốc

+ Tầng 3 (hoặc thành xe thấp hơn tầng trên cùng hoặc tầng 2): đựng các hộp túi chứa chất thải

- Có đủ phương tiện phục vụ cho mục đích chỉ định tiêm:

+ Bơm, kim tiêm vô khuẩn, kích cỡ phù hợp cho mỗi mũi tiêm Kiểm

tra tình trạng nguyên vẹn của bao gói bơm, kim tiêm còn hạn dùng đề phòng túi thủng hoặc nhiễm bẩn trước khi đặt lên xe tiêm

+ Thuốc tiêm: Kiểm tra tên thuốc, hàm lượng, hạn sử dụng, chất lượng của thuốc thông qua sự nguyên vẹn của lọ, ống thuốc và loại bỏ những ống thuốc, lọ thuốc không bảo đảm chất lượng (vẩn đục, biến màu, quá hạn sử dụng)

+ Ống nước cất pha thuốc tiêm sử dụng một lần

+ Bông cồn sát khuẩn da: nên dùng miếng bông cồn (Alcohol Pats) sử dụng một lần Cồn sát khuẩn da là cồn Isopropyl hoặc ethanol 70%

+ Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

+ Hộp chống sốc phản vệ: đủ cơ số còn hạn dùng Cơ số thuốc trong hộp cấp cứu theo Hướng dẫn sử trí sốc phản vệ của Bộ Y tế (Adrenalin 1mg x

2 ống; Solumedrol 40mg hoặc Depersolon 30 mg x 2 ống; nước cất 10 ml x 2 ống; 2 bơm tiêm 10ml; 2 bơm tiêm 1ml; dây ga rô; bông cồn sát khuẩn 1 lần; phác đồ cấp cứu sốc phản vệ [1]

Trang 25

Phương tiện phòng hộ: Căn cứ vào đánh giá nguy cơ để lựa chọn phương tiện phòng hộ thích hợp

+ Găng tay: Mục đích mang (đeo) găng tay trong tiêm là dự phòng phơi nhiễm với máu và dịch tiết cho NVYT

+ Khẩu trang, kính bảo vệ mắt và các loại quần áo bảo vệ khác KHÔNG ĐƯỢC chỉ định sử dụng trong tiêm bắp, trong da, dưới da, tĩnh mạch ngoại biên

Tuy nhiên trường hợp có nguy cơ bị phơi nhiễm do máu bắn và tiêm truyền tĩnh mạch trung tâm phải mang găng vô trùng và khẩu trang y tế [53] Trường hợp tiêm cho người bệnh mắc bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp như Rubella, Sởi, AIDS có nhiễm lao cần mang khẩu trang phòng lây truyền qua đường hô hấp

- Phương tiện đựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phương pháp tiêu huỷ cuối cùng Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn: thành và đáy cứng không bị xuyên thủng; có khả năng chống thấm; kích thước phù hợp; có nắp đóng mở dễ dàng; Miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà không cần dùng lực đẩy; có dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu ở mức 3/4 hộp và có dòng chữ

“KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”; mầu vàng; có quai hoặc kèm

hệ thống cố định; khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài [4]

1.1.8.3 Nguyên tắc thực hành tiêm

a Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm

* Thực hiện 5 đúng: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng,

đúng thời điểm, đúng đường tiêm [7], [ 8] để bảo đảm an toàn cho người bệnh Nội dung này cần thực hiện tại 2 thời điểm chuẩn bị phương tiện thuốc tiêm và trước khi tiêm

Trang 26

Nếu nhận y lệnh miệng (trong trường hợp cấp cứu) người nhận y lệnh phải nhắc lại tên thuốc đọc từng chữ cái rõ ràng để bác sĩ xác nhận Người thực hiện mũi tiêm trong trường hợp này nên là người nhận y lệnh

* Phòng và chống sốc: trước khi tiêm cần hỏi người bệnh về tiền sử dị

ứng thuốc, dị ứng thức ăn, trước khi cho người bệnh tiêm mũi thuốc đầu tiên Luôn mang theo hộp chống sốc khi đi tiêm Trong khi tiêm cần bơm thuốc chậm tốc độ thông thường trong tiêm bắp khoảng 1ml/ 10 giây [9], vừa tiêm vừa phải quan sát sắc mặt người bệnh Sau khi tiêm nên để người bệnh nằm

hoặc ngồi tại chỗ 10 phút - 15 phút đề phòng sốc phản vệ xuất hiện muộn

- Phát hiện sớm dấu hiệu của sốc phản vệ:

Ngay sau khi tiếp súc với dị nguyên hoặc muộn hơn, xuất hiện:

+ Cảm giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi ), tiếp đó xuất hiện triệu chứng ở một hoặc nhiều cơ quan:

+ Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke

+ Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được

+ Khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở

+ Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ

+ Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê

+ Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật

- Xử trí của điều dưỡng khi có dấu hiệu sốc phản vệ: [1], [ 9]

Trang 27

y lệnh điều trị Trường hợp không có bác sĩ tiếp tục tiêm như trên 10 phút- 15 phút/ lần đến khi huyết áp trở lại bình thường

Trường hợp không bắt được mạch ở người bệnh là người lớn thì tiêm ngay 0,3- 0,5mg adrenalin lần/ mỗi 5 phút vào mạch máu lớn như tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch cảnh hoặc catheter tĩnh mạch trung tâm cho đến khi mạch quay bắt rõ

+ Cho người bệnh thở ôxy mũi, thổi ngạt hoặc bóp bóng Ambu có ôxy Nặng hơn nữa thì phải chuẩn bị ngay phương tiện cho thầy thuốc đặt nội khí quản hoặc mở khí quản (nếu có phù thanh môn) và hỗ trợ hô hấp bằng thông khí nhân tạo

+ Theo dõi huyết áp 10 phút- 15 phút một lần

* Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh [9]

Chọn vùng da tiêm mềm mại không có tổn thương không có sẹo lồi lõm

- Xác định đúng vị trí tiêm

- Tiêm đúng góc độ và độ sâu

- Khối lượng thuốc tiêm bắp cho mỗi lần tiêm không quá mức qui định

- Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí trên cùng một người bệnh

* Các phòng ngừa khác[9]

- Luôn hỏi người bệnh về tiền sử dùng thuốc để tránh tương tác thuốc

- Bảo đảm đúng kỹ thuật vô khuẩn trong tiêm truyền

- Chuẩn bị thuốc và phương tiện tiêm ở môi trường sạch, không bụi, không vấy máu hoặc dịch

- Sử dụng thuốc tiêm một liều Nếu phải sử dụng thuốc tiêm nhiều liều, cần sử dụng kim lấy thuốc vô khuẩn và không để kim lấy thuốc lưu ở lọ thuốc

- Không pha trộn hai hoặc nhiều loại thuốc vào 1 bơm tiêm Không dùng 1 kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc

- Loại bỏ kim tiêm đã đụng chạm vào bất kỳ bề mặt nào không vô khuẩn

Trang 28

- Giải thích hướng dẫn cho người bệnh về kỹ thuật tiêm tác dụng và tư thế Cho người bệnh nằm hoặc ngồi chắc chắn, khi tiêm cơ vùng tiêm được thả lỏng Chú ý tư thế giữ đối với trẻ nhỏ khi thực hiện tiêm

- Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết sau khi tiêm

b Không gây nguy hại cho người tiêm

* Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm /vật sắc nhọn đâm[9]

Mang găng khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của người bệnh

- Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trước khi bẻ để tránh mảnh vỡ rơi vào ống thuốc rơi ra sàn nhà bắn vào người đâm vào tay (hình 1.2)

- Không dùng tay để đậy nắp kim sau tiêm nếu cần hãy sử dụng một tay

và múc nắp đặt trên một mặt phẳng rồi mới đậy nắp kim (hình 1.3)

- Không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm sau khi tiêm

- Bỏ bơm kim tiêm kim truyền vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm

- Không để vật sắc nhọn đầy quá 3/4 hộp kháng thủng Đậy nắp và niêm phong hộp kháng thủng để vận chuyển tới nơi an toàn (hình 1.4)

- Không mở hộp không làm rỗng để sử dụng lại hộp kháng thủng sau khi đã đậy nắp hoặc niêm phong hộp

- Khi bị phơi nhiễm do vật sắc nhọn cần xử lý và khai báo ngay cho lãnh đạo khoa

Hình 1.2 Dùng gạc

để bẻ đầu ống thuốc

Hình 1.3 Không dùng tay đậy nắp kim

Hình 1.4 Không để hộp sắc nhọn đầy quá 3/4

Trang 29

* Phòng ngừa nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm[9]

Thông báo giải thích rõ cho NB hoặc người nhà NB trước khi tiêm thuốc

- Kiểm tra chắc chắn y lệnh được ghi trong bệnh án Trường hợp cấp cứu bác sĩ ra y lệnh bằng miệng, Điều Dưỡng viên tiêm phải nhắc lại rõ ràng tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, để khẳng định không nhầm lẫn rồi mới thực hiện Sau đó nhắc bác sĩ ghi ngay y lệnh vào hồ sơ bệnh án

- Đánh giá tình trạng người bệnh trước trong và sau khi tiêm

- Pha thuốc và lấy thuốc tiêm trước sự chứng kiến của người bệnh hoặc người nhà người bệnh

- Giữ lại lọ/ ống thuốc có ghi tên NB đến hết ngày tiêm để làm vật chứng (nếu cần)

- Ghi phiếu chăm sóc: thuốc đã sử dụng phản ứng của NB xử trí chăm sóc trước trong và sau khi tiêm thuốc

c Không gây nguy hại cho cộng đồng

- Chuẩn bị hộp thùng kháng thủng để đựng vật sắc nhọn (hình 1.5) hoặc máy cắt kim tiêm (hình 1.7) Các đơn vị khi sử dụng hộp hoặc lọ kháng thủng

tự tạo (hình 1.6) để chứa vật sắc nhọn phải bảo đảm tiêu chuẩn hộp đựng sắc nhọn theo quy định tại Quyết định 43/2008/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế và Tài liệu hướng dẫn Quản lý chất thải y tế từ các hoạt động liên quan đến tiêm ở cơ sở y tế tuyến huyện của WHO, 2006 [9]

Trang 30

- Tạo thành thói quen cho người tiêm: bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm

- Thu gom và bảo quản bơm kim tiêm đã sử dụng theo đúng Quy chế quản lý chất thải y tế [9]

1.2 Những nghiên cứu về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, 90- 95% mũi tiêm nhằm mục đích điều trị, chỉ 55- 10% mũi tiêm dành cho dự phòng Tuy vậy khoảng 70% các mũi tiêm không cần thiết và có thể thay thế được bằng đường uống [52], [58] Nhiều loại kháng sinh, thuốc giảm đau, vitamin sử dụng bằng đường uống có tác dụng ngang bằng với thuốc tiêm và an toàn hơn Hơn nữa, bất cứ một kỹ thuật đâm xuyên da nào, bao gồm cả tiêm đều có nguy cơ lây truyền tác nhân gây bệnh đường máu như virus viêm gan hoặc HIV làm nguy hại đến cuộc sống con người [9]

Theo CDC, trên 80% tổn thương do kim tiêm có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng dụng cụ tiêm an toàn và trên 90% tổn thương có thể ngăn chặn được nếu kết hợp dụng cụ tiêm an toàn với công tác giáo dục, đào tạo cán bộ và kiểm soát thực hiện

Theo WHO, có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không an toàn và trong năm 2000 ước tính trên toàn cầu tình trạng bệnh do tiêm không an toàn gây ra đối với các tác nhân gây bệnh như: 21 triệu ca nhiễm HBV (chiếm 32% số ca nhiễm HBV mới); 2 triệu ca nhiễm HCV (chiếm 40% số ca nhiễm HCV mới); 260000 ca nhiễm HIV (chiếm 5% số ca nhiễm HIV mới) [52], [64]

Các tác nhân gây bệnh đường máu cũng góp phần gây bệnh ở nhân viên

y tế Ước tính 4,4% ca nhiễm HIV và 39% ca nhiễm HBV và HCV là do tổn thương nghề nghiệp Trong số các nhân viên y tế không được điều trị dự

Trang 31

phòng sau phơi nhiễm, nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi bị tổn thương do kim tiêm là 23%- 62% đối với HBV và 0- 7% đối với HCV Nhiễm khuẩn chéo sang nhân viên y tế khác và sang người bệnh có thể từ tay của nhân viên y tế, thuốc, thiết bị và dụng cụ y tế hoặc bề mặt môi trường Do đó, các kỹ thuật và quy trình tiêm an toàn góp phần bảo đảm an toàn cho người bệnh cũng như nhân viên y tế [55], [59]

Đánh giá sự an toàn của thực hành tiêm của 45 cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Alexandria: 13,3% cơ sở thiếu dung dịch rửa tay chứa cồn để làm sạch tay Chỉ có 56,9% NVYT tuân thủ rửa tay trước khi tiêm; 48,6% NVYT đeo gang tay mới khi thực hành tiêm Chỉ 38% NVYT đã được đào tạo về an toàn tiêm trong 2 năm qua và 62,5% đã hoàn thành ba liều vắc-xin viêm gan B Chỉ có 42,2% nhân viên được mang đúng gang tay khi xử lý chất thải y tế [38]

Một nghiên cứu quan sát bí mật thực hành tiêm an toàn của 384 y tá từ

9 bệnh viện khác nhau tại Jordan năm 2017 cho thấy: với 835 mẫu bảng kiểm được tiến hành thì có 73,9% y tá không rửa tay khi thực hiện tiêm; 64,5% y

tá không đeo găng tay Những y tá mới thực hành tiêm có tỷ lệ rửa tay rất thấp (18,9%) Tiêm dưới da có tỷ lệ rửa tay sau tiêm thấp nhất (26,7%) so với các đường tiêm khác [34]

1.2.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam từ năm 2001 đến nay Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong trào TAT trong toàn quốc đã tiến hành những khảo sát về thực trạng tiêm an toàn vào những thời điểm khác nhau Kết quả nhiều Sở Y tế như

Hà Nội, Nam Định, Thành Phố Hồ Chí Minh,… nhiều bệnh viện như Bạch Mai, Xanh Pôn,… Cùng các trường đào tạo điều dưỡng như Cao đẳng Y tế

Hà Nội đã tổ chức hội thi tìm hiểu, thực hiện nhiều nghiên cứu và tổ chức nhiều lớp tập huấn về tiêm an toàn

Trang 32

Kết quả khảo sát còn tồn tại như: 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về tiêm an toàn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn Tình trạng lạm dụng thuốc tiêm cao, trung bình có: 71,5% người bệnh nội trú có mũi tiêm/ ngày, trung bình có 2,2- 2,3 mũi tiêm/ ngày/ một người bệnh, tỷ lệ này cao hơn nhiều so với số liệu của WHO (một người/ 1,5 mũi tiêm/ một năm) Chỉ 22,6% mũi tiêm đạt 100% các tiêu chuẩn theo quy định (Theo kết quả nghiên cứu của Đào Thành- VNA 2005 trên toàn quốc)

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng viên về tiêm

an toàn tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2012 của tác giả Lê Thị Thúy Nhàn cho kết quả: có 80,1% Điều Dưỡng viên hiểu đúng về khái niệm tiêm an toàn; nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiêm không an toàn được đa số Điều Dưỡng viên đưa ra bao gồm ý thức và tuân thủ quy trình tiêm của NVYT (97,3%) Không có bất kỳ Điều Dưỡng viên nào thực hành đủ 15 tiêu chuẩn tiêm an toàn, 61,2% Điều Dưỡng viên thực hành tiêm ở mức khá, 32,8% ở mức trung bình và 5,1% ở mức kém Độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn, hiểu biết về khái niệm TAT và nơi làm việc là những yếu tố

có mối liên quan đến thực hành tiêm của Điều Dưỡng viên nghiên cứu [20]

Bước đầu tiên của thực hành tiêm an toàn là người Điều Dưỡng viên phải thực hiện rửa tay thường quy đúng cách Tuy nhiên nghiên cứu đánh giá

kỹ năng thực hành rửa tay thường quy bằng bảng kiểm đối với 224 Điều Dưỡng viên đang công tác tại hai bệnh viện đa khoa thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2017 Kết quả cho thấy tỷ lệ Điều Dưỡng viên thực hành rửa tay thường quy đạt ở cả hai bệnh viện rất thấp, ở bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải là 45,0% và ở bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải là 25,8% (p<0,05) Kết quả phân tích cho thấy có mối liên quan giữa kỹ năng thực hành rửa tay thường quy với trình độ chuyên môn của Điều Dưỡng viên [21]

Trang 33

Khảo sát trên tổng số 146 Điều Dưỡng tại 08 khoa lâm sàng và quan sát trực tiếp 292 mũi tiêm do Điều Dưỡng viên thực hiện tại bệnh viện nhi Trung ương năm 2017, đánh giá chung về thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn chỉ có 39,0% Điều Dưỡng viên có thực hành đạt Về các bước tiến hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt từ 32,2% - 93,8% trong đó các bước: Căng da theo đúng quy định: kim tiêm chếch 30° so với mặt và đảm bảo mũi vát của kim đã nằm trong lòng ven; Bơm thuốc chậm: vừa bơm vừa quan sát sắc mặt của người bệnh; Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết, để người bệnh trở lại tư thế thích hợp đạt trên 90% Thực hành sát khuẩn tay nhanh hoặc mang găng tay đúng qui định của Điều Dưỡng chiếm tỷ lệ thấp nhất 32,2% Về xử lý chất thải sau tiêm, 82,2% Điều Dưỡng thực hành đạt về phân loại rác thải sau tiêm đúng quy định, 72,6% Điều Dưỡng thực hiện rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh ngay sau khi kết thúc quy trình tiêm Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính, tham gia tập huấn tại bệnh viện với thực hành tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên (p < 0,05) [22]

Một nghiên cứu về KAP của NVYT về tiêm an toàn tại trạm y tế xã/ phường thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2016 của tác giả Chu Thị Hồng Huế cho kết quả: Không có bất kỳ Điểu Dưỡng viên nào thực hành đủ 15 tiêu chuẩn tiêm an toàn Có 51,1% NVYT hiểu đúng về khái niệm tiêm an toàn

Có 100% NVYT biết ít nhất một trong bốn nguy cơ có thể xảy ra khi tiêm không an toàn Chỉ có 20,5% NVYT cho rằng cần sử dụng khẩu trang trong khi tiêm hoặc khi tiếp xúc với máu/ dịch tiết Có 15,9% NVYT đã từng bị vật sắc nhọn đâm vào tay trong thời gian 1 năm trước thời điểm điều tra Tuy vậy, chỉ có 31,8% NVYT biết đúng và đầy đủ về quy trình xử lý vết thương khi bị vật sắc nhọn đâm vào tay Tỷ lệ rất cao 88,2% NVYT mang găng, rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh trước khi đưa kim qua da (47,9%) và đặc biệt là rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc (64,6%) Có 92,4% NVYT cho

Trang 34

bơm kim tiêm đã sử dụng vào hộp an toàn Vẫn còn 58,3% NVYT sau khi thực hiện mũi tiêm dùng hai tay đậy nắp kim tiêm và 14,6% không dùng xe tiêm/ khay tiêm mà cầm BKT có thuốc sang buồng tiêm cho người bệnh [14]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện đa khoa huyện Vũ thư

Bệnh viện Đa khoa Vũ Thư được hình thành từ năm 1956 với tiền thân

là Bệnh xá Thư Trì gồm 04 giường bệnh cấp cứu, sản khoa do ông Phạm Nhất Định phụ trách, làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, cấp cứu chữa bệnh thông thường cho cán bộ Ủy ban và nhân dân trong vùng, nằm trong khuôn viên của

Ủy ban hành chính huyện Thư Trì nay thuộc địa bàn Thị trấn huyện Vũ Thư

Bệnh viện đa khoa huyện Vũ thư là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y

tế, thực hiện chức năng khám, chữa bệnh Là một Bệnh viện tuyến huyện Hạng II, với 220 giường kế hoạch và 270 giường thực kê Bệnh viện có 11 Khoa, 4 Phòng chức năng và có 181 nhân viên y tế: gồm có 41 Bác sĩ và 140 Điều Dưỡng viên, kỹ thuật viên và nhân viên khác Trung bình mỗi năm thực hiện 138241 lượt khám, 12.000 lượt điều trị nội trú, 6323 lượt điều trị ngoại trú, 93599 lượt phẫu thuật, thủ thuật…tất cả đều đạt và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Điều Dưỡng viên hiện đang làm việc tại các khoa lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư

Tiêu chuẩn lựa chọn Điều Dưỡng viên:

+ Đang làm việc tại 7 khoa lâm sàng được lựa chọn (Nội, Ngoại-3CK, Sản, Nhi, Hồi sức –tích cực chống độc, Y học nhiệt đới, Y học cổ truyền)

+ Có mặt tại thời điểm điều tra

+ Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 36

Tiêu chuẩn loại trừ Điều Dưỡng viên:

+ Đang làm việc tại các khoa, phòng khác ngoài 7 khoa được lựa chọn + Vắng mặt tại thời điểm điều tra (đi học, nghỉ thai sản, )

+ Từ chối tham gia nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả với điều tra cắt ngang có kết hợp phân tích nhằm:

+ Đánh giá kiến thức, thái độ bằng bộ câu hỏi chuẩn bị trước đồng thời quan sát kỹ năng thực hành bằng bảng kiểm về tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư

+ Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu Điều Dưỡng viên:

Đối tượng nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ Chọn toàn bộ Điều Dưỡng viên đang làm việc tại 7 khoa lâm sàng của bệnh viện đa khoa huyện Vũ Thư gồm 75 người Trong đó 3 Điều Dưỡng viên đang đi học và 2 Điều Dưỡng viên nghỉ thai sản Thực tế nghiên cứu được tiến hành trên 70 Điều Dưỡng viên

2.2.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

* Các biến số và chỉ số về thông tin chung của Điều Dưỡng viên: giới tính, tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn, khoa phòng công tác

* Các biến số và chỉ số về kiến thức, thái độ và thực hành của Điều Dưỡng viên về tiêm an toàn:

Trang 37

+ Về kiến thức, thái độ:

- Kiến thức đúng của ĐDV về khái niệm tiêm an toàn

- Kiến thức của ĐDV về mục đích của TAT

- Kiến thức của ĐDV về nguyên nhân tiêm không AT

- Sự hiểu biết của ĐDV về nguy cơ xảy ra khi tiêm không an toàn

- Kiến thức của ĐDV về các nội dung liên quan đến vô khuẩn trong tiêm

- Kiến thức của ĐDV về các nội dung liên quan đến phòng ngừa chuẩn

- Kiến thức của ĐDV về việc xử lý BKT sau khi sử dụng

- Kiến thức của ĐDV về các mục đích của việc bỏ BKT đã sử dụng vào hộp an toàn

- Sự hiểu biết của ĐDV về mục đích của việc tiêu hủy đúng cách vật dụng tiêm và vật sắc nhọn

- Kiến thức đúng của ĐDV về cách xử trí vật sắc nhọn đâm vào tay + Về thực hành tiêm an toàn:

- Thực hành của ĐDV về các nguyên tắc vô khuẩn trong tiêm

- Thực hành của ĐDV về cách không gây nguy cơ phơi nhiễm cho bản thân và người bệnh

- Thực hành của ĐDV về tiêm đảm bảo an toàn cho người bệnh

- Thực hành đúng kỹ thuật tiêm của ĐDV về tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da, tiêm trong da

+ Mối liên quan: mối liên quan giữa kiến thức đạt và thực hành đạt của ĐDV; mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới, thâm niên công tác, trình độ học vấn của ĐDV với thực hành đạt

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu Công cụ điều tra:

* Công cụ điều tra kiến thức, thái độ về tiêm an toàn (Phiếu số 1)

Trang 38

- Bộ câu hỏi điều tra kiến thức và thái độ về tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên được thiết kế dựa trên các tài liệu có liên quan đến TAT của Bộ

Y tế, Hội Điều Dưỡng và một số cuộc điều tra trước

+ Thông tin chung: Bao gồm các thông tin chung về Điều Dưỡng viên như họ tên, tên khoa, giới tính, tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn + Kiến thức và thái độ về TAT: Từ câu 1 đến câu 30 bao gồm các câu hỏi đánh giá kiến thức và thái độ của Điều Dưỡng viên về TAT

* Công cụ điều tra thực hành TAT (Phiếu số 2, 3, 4, 5)

- Căn cứ vào 17 tiêu chuẩn TAT của Hội Điều Dưỡng Việt Nam và quy trình kỹ thuật tiêm của WHO

Phương pháp thu thập số liệu:

*Đánh giá kiến thức

Kiểm tra kiến thức của Điều dưỡng viên bằng bài kiểm tra Test 30 câu, thời gian làm bài 15 phút: Thông qua các buổi tập huấn chuyên môn của phòng Điều Dưỡng từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018 Giám sát chặt chẽ các Điều Dưỡng viên làm bài để tránh trao đổi bài làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

* Đánh giá thực hành

- Tập huấn cho cán bộ thu thập số liệu về các tiêu chuẩn TAT theo mỗi mũi tiêm Yêu cầu cán bộ thu thập số liệu phải ghi nhớ các tiêu chuẩn về TAT

- Quan sát trực tiếp, ngẫu nhiên Điều Dưỡng viên thực hiện các quy trình tiêm trên người bệnh vào các thời điểm khác nhau trong ngày không được báo trước, bằng bảng kiểm được thiết kế và chuẩn bị sẵn

- Thời gian quan sát vào buổi sáng từ 8h -10h, buổi chiều từ 14h-16h các ngày trong tuần cho đến khi đủ mẫu thì dừng lại

Trang 39

Việc quan sát được tiến hành bởi các điều tra viên ( Phó phòng Điều Dưỡng bệnh viện- Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại-3 Ck) đã được tập huấn Người quan sát đi bên cạnh người tiêm và các mũi tiêm được chọn ngẫu nhiên

để quan sát, hầu như người tiêm không nhận ra mũi tiêm nào trong số các mũi tiêm của họ được chọn ra để nghiên cứu

Mỗi một Điều Dưỡng viên sẽ thực hiện đủ 4 loại mũi tiêm (tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch) Mỗi mũi tiêm có các tiêu chí đánh giá khác nhau (Phụ lục 2, 3, 4, 5) Thực tế nghiên cứu được tiến hành trên 280 mũi tiêm

Sau khi hòan thành việc quan sát, phiếu quan sát sẽ được đánh mã số tương ứng với mã số trong phiếu lần lượt tương ứng với phiếu số 2, số 3, số 4,

số 5 để phục vụ cho việc phân tích số liệu

2.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu

* Phương pháp đánh giá kiến thức và thực hành đạt về tiêm an toàn

- Tiêm an toàn: Mũi tiêm không có hại cho người bệnh, người tiêm, người thu gom chất thải, không bị phơi nhiễm/ rủi ro do vật sắc nhọn đâm vào tay hoặc cơ thể

- Mũi tiêm không an toàn: Dùng bơm, kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng chỉ định, không thực hiện đúng các bước, các chất thải, vật sắc nhọn không phân loại

- Mũi tiêm đúng thuốc theo đúng chỉ định: Là mũi tiêm có đủ 5 đặc tính

Trang 40

+ Vệ sinh tay: có 5 thời điểm vệ sinh tay theo WHO:

+ Chuẩn bị xe tiêm nhằm sử dụng dụng cụ, thuốc thích hợp, an toàn + Không quên 3 kiểm tra, 5 đối chiếu trước khi tiêm

+ Không cắt xén quy trình kỹ thuật

+ Không dùng lại bơm kim tiêm

+ Không dùng bơm tiêm đã hết hạn sử dụng

+ Không dùng panh không vô khuẩn gắp dụng cụ tiêm truyền

+ Không dùng tay đậy nắp kim tiêm

+ Không để vật sắc nhọn trong túi rác

*Cách tính điểm cho các câu hỏi kiến thức: (Câu 1 đến câu 26)

- Cho điểm từng câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

- Tổng điểm (26 câu)= 26 điểm

- Phân loại kiến thức: Điều dưỡng viên trả lời được trên 70% (19 câu) câu trả lời đúng là kiến thức đạt

* Cách tính điểm cho các tiêu chí phần thực hành

- Cho điểm từng tiêu chí đối với phần thực hành, mỗi tiêu chí có thực hiện đúng cho 1 điểm

- Với mỗi mũi tiêm có các tiêu chí khác Nếu có một tiêu chí thực hành trở lên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì xem như không đạt

- Phân loại thực hành:

Ngày đăng: 24/05/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w