NHI KHOA ĐẠI CƯƠNG Bài 1 ĐẶC ĐIỂM CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM VÀ CHĂM SÓC Mục tiêu Sau bài học sinh viên phả có khả năng trình bày được: 1.. Đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng
Trang 11
Trang 33
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
BỘ MÔN NHI
Bài giảng
ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA
(Sách đào tạo Cử nhân điều dưỡng)
Chủ biên:
TS ĐẶNG VĂN NGHIỄM
Tham gia biên soạn:
ThS ĐẶNG VĂN KHÔI ThS VŨ THỊ LOAN
TS PHÍ ĐỨC LONG ThS KHÚC VĂN LẬP ThS VŨ VĂN MINH
TS ĐẶNG VĂN NGHIỄM ThS NGUYỄN THỊ THANH
Thƣ ký biên soạn:
ThS VŨ VĂN MINH
Nhà xuất bản Y học, 2015
Trang 44
LỜI NÓI ĐẦU
Để thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng của Trường Đại học Y Dược Thái Bình Được sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu
Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Bộ môn Nhi biên soạn Giáo trình Điều
dưỡng Nhi khoa làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên
Nội dung các bài nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản
về Nhi cơ sở, Nhi bệnh học, Điều dưỡng Nhi khoa và các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ em hiện nay
Tham gia biên soạn cuốn Giáo trình Điều dưỡng Nhi khoa do các cán
bộ giảng dạy của Bộ môn Nhi, Bộ môn Điều dưỡng Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đây là cuốn sách đâu tiên của các tác giả nên khó tránh khỏi những thiếu sót
Lần đầu xuất bản, chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân tình của các nhà khoa học và bạn đọc gần xa để lần xuất bản lần sau được hoàn thiện
TẬP THỂ TÁC GIẢ
Trang 55
MỤC LỤC CHƯƠNG I NHI KHOA ĐẠI CƯƠNG
Đặc điểm các thời kỳ phát triển của trẻ em và chăm sóc 1
CHƯƠNG II SƠ SINH
Đặc điểm và cách chăm sóc trẻ sơ sinh 32
Chăm sóc trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn
CHƯƠNG III DINH DƯỠNG
CHƯƠNG IV HÔ HẤP
CHƯƠNG V TIÊU HOÁ
CHƯƠNG VI TIM MẠCH
Trang 66
CHƯƠNG VII HUYẾT HỌC
CHƯƠNG VIII TIẾT NIỆU
Trang 77
CHƯƠNG I NHI KHOA ĐẠI CƯƠNG
Bài 1 ĐẶC ĐIỂM CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
VÀ CHĂM SÓC
Mục tiêu
Sau bài học sinh viên phả có khả năng trình bày được:
1 Đặc điểm sinh lý và bệnh lý của 6 thời kỳ tuổi trẻ
2 Lập kế hoạch chăm sóc và nuôi dưỡng cho từng thời kỳ của trẻ em
1 ĐẠI CƯƠNG
Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại Cơ thể trẻ em đang lớn và trưởng thành
và được đánh giá bằng hai quá trình tăng trưởng và phát triển Tăng trưởng là sự tăng về mặt khối lượng và kích thước, còn phát triển là sự biến đổi từ cơ thể thai nhi đến trưởng thành Hai quá trình này liên quan chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau và cùng theo hướng đi lên Tuỳ theo tuổi mà cơ thể có những đặc điểm riêng về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý Từ thai nhi đến 15 tuổi trẻ được chia thành 6 thời kỳ:
Thời kỳ trong tử cung: Gồm thời kỳ phôi thai và thai nhi
Thời kỳ sơ sinh: Từ lúc đẻ cho đến 28 ngày
Thời kỳ bú mẹ hay còn gọi là thời kỳ nhũ nhi, từ 1 - 12 tháng sau đẻ
Thời kỳ răng sữa: Từ 1- 6 tuổi
Thời kỳ thiếu niên, hay tuổi học đường từ 7-15 tuổi
Thời kỳ dậy thì
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỳ tuổi trẻ là cơ sở khoa học để lập các kế hoạch chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và điều trị bệnh cho trẻ em
Trang 88
2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BỆNH LÝ CÁC THỜI KỲ
2.1 Thời kỳ phát triển trong tử cung
Thời kỳ này được tính từ lúc trứng được thụ thai đến khi trẻ ra đời, trung bình từ 37 đến 41 tuần, chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai
- Giai đoạn thai nhi
2.1.1 Đặc điểm sinh học
- Giai đoạn phôi thai: Trong 3 tháng đầu, đây là giai đoạn hình thành các bộ phận của
cơ thể, phát triển chiều dài là chính (tăng từ 2,5 - 7,5 cm), cân nặng tăng rất ít (từ 1 - 14 gram)
- Giai đoạn thai nhi:
+ Tính từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9 Thai nhi phát triển mạnh về cân nặng và chiều dài, trẻ sơ sinh nặng 3000 gram, dài 50 cm Sự tăng cân của thai nhi phụ thuộc vào sự tăng cân của mẹ
+ Tăng cân trung bình khi có thai của các bà mẹ Việt Nam là 6,6 kg, trong khi tiêu chuẩn của Tổ chức nông lương thế giới (FAO: Food Agriculture Organization) là 12,5 kg, trong
đó 4 kg là mỡ (tương ứng với 36.000 Kcalo), đây là nguồn dự trữ để sản xuất sữa sau khi sinh của bà mẹ
+ Nếu bà mẹ không tăng đủ cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ suy kiệt của mẹ và cân nặng trẻ sơ sinh thấp, tỷ lệ tử vong sơ sinh cao
+ Trong thời kỳ này, thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ vì vậy chăm sóc tốt
bà mẹ chính là giúp cho thai nhi phát triển tốt
2.1.2 Đặc điểm bệnh lý
+ Trong 3 tháng đầu, thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ Nếu người mẹ bị mắc các bệnh do virus như cúm, á cúm, rubeon, adenovirus hoặc có sử dụng một số thuốc chống ung thư, hay một số thuốc khác như Tetracyclin, Gacdenan có thể sẽ gây rối loạn quá trình hình thành thai nhi, dẫn đến quái thai hoặc các dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh
- Trong thời gian 6 tháng cuối của thời kỳ này, bệnh lý chủ yếu của thai nhi ở giai đoạn này là suy dinh dưỡng bào thai, đẻ non, đẻ yếu, đó là những tình trạng liên quan đến chế độ dinh dưỡng và chế độ lao động của người mẹ
2.1.3 Chăm sóc bà mẹ và thai nhi
Để thai nhi phát triển tốt, cần phải quản lý thai và chăm sóc tốt bà mẹ bằng các biện pháp như sau:
Trang 9- Tiêm chủng đầy đủ đặc biệt là tiêm phòng uốn ván
- Tạo cho bà mẹ môi trường thoải mái về tinh thần, chế độ lao động hợp lý, tránh lao động nặng, phòng tránh các tai nạn và thương tích, nhất là 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén
- Đa dạng hoá bữa ăn, đảm bảo chế độ ăn đầy đủ và cân đối tỷ lệ các chất đạm, mỡ, đường, vitamin và muối khoáng và cho uống viên sắt
- Phòng tránh các bệnh truyền nhiễm như cúm, rubeon, adenovirus, sốt phát ban và các bệnh ký sinh trùng như giun móc, toxoplasmosis, các bệnh hoa liễu như lậu, giang mai nhất là 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén
2.2 Thời kỳ sơ sinh
Thời kỳ sơ sinh được tính từ khi cắt rốn đến khi trẻ được 28 ngày tuổi
2.2.1 Đặc điểm sinh học
- Sau đẻ trẻ phải thích nghi với các điều kiện sống mới như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn ở môi trường bên ngoài tử cung
- Cơ thể của trẻ sơ sinh còn yếu, chức năng các bộ phận đều chưa hoàn chỉnh, nhất là
hệ thần kinh trung ương
- Những kích thích của môi trường bên ngoài như tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, dù là nhỏ cũng là quá mức đối với trẻ làm cho vỏ não của trẻ hầu như ở tình trạng ức chế, do đó trẻ ngủ nhiều
- Các cơ quan bắt đầu hoạt động và có nhiều sự thay đổi như:
+ Trẻ bắt đầu thở, phổi bắt đầu hoạt động, cung cấp ô xi cho cơ thể
+ Vòng tuần hoàn kín thay thế tuần hoàn rau thai
+ Trẻ bắt đầu bú, hệ tiêu hoá bắt đầu làm việc, hệ vi khuẩn đường ruột phát triển nhanh chóng tham gia tổng hợp vitamin K, B1
+ Thận bắt đầu hoạt động lọc nước tiểu và đảm nhiệm chức năng điều hoà môi trường bên trong cơ thể
- Một số hiện tượng sinh lý xảy ra trong thời kỳ này là: Đỏ da sinh lý, vàng da sinh
lý, bong da sinh lý, sụt cân sinh lý, tăng trương lực cơ sinh lý, rụng rốn, ỉa phân su, thân nhiệt không ổn định
Trang 1010
2.2.2 Đặc điểm bệnh lý
Đây là thời kỳ mà tỷ lệ mắc bệnh và tử vong rất cao bởi 3 nhóm bệnh:
- Bệnh lý trước sinh là các rối loạn phát triển trong thời kỳ bào thai như dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển hoá, đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai
- Bệnh lý do cuộc đẻ không an toàn như ngạt, chấn thương (liệt mặt, gãy xương), xuất huyết não - màng não
- Bệnh lý sau sinh như viêm phổi, viêm rốn, tiêu chảy, nhiễm trùng huyết và các nhiễm trùng bẩm sinh như sốt rét, lao
2.2.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng
- Hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ:
+ Cho trẻ bú mẹ sớm ngay sau đẻ, chậm nhất nửa giờ
+ Cho bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu
- Hướng dẫn kỹ thuật cho con bú:
+ Đảm bảo đúng tư thế mẹ và con
+ Cách cho trẻ ngậm vú mẹ đúng
+ Cách đánh giá kết quả một bữa bú
+ Cách bảo vệ nguồn sữa
- Giữ ấm cho trẻ về mùa lạnh, mát thoáng về mùa nóng
- Hướng dẫn bà mẹ về chế độ ăn hợp lý tránh các tập quán kiêng khem Sử dụng thực phẩm đa dạng, thức ăn cần ninh nhừ, đảm bảo vệ sinh
- Cho trẻ uống vitamin K để phòng xuất huyết não- màng não
- Hướng dẫn bà mẹ đưa trẻ tiêm chủng đầy đủ đúng kỳ hạn
- Hướng dẫn bà mẹ biết theo dõi các hiện tượng sinh lý của trẻ và biết khi nào phải đưa trẻ đi khám
2.3 Thời kỳ bú mẹ
Thời kỳ này được tính từ khi trẻ được 1 đến 12 tháng tuổi
2.3.1 Đặc điểm sinh học
- Tốc độ lớn nhanh nên nhu cầu dinh dưỡng cao
- Chức năng các bộ phận vẫn đang phát triển và chưa hoàn thiện
- Miễn dịch từ mẹ sang giảm nhanh trong khi khả năng tự tổng hợp các Globulin miễn dịch còn yếu
- Đã hình thành hệ thống tín hiệu 1 (các phản xạ có điều kiện), bắt đầu hình thành hệ thống tín hiệu thứ 2 (lời nói) vào cuối năm thứ 1
Trang 112.3.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng:
- Hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
- Cho ăn sam đúng
- Tiêm chủng đầy đủ, đúng thời gian, đúng kỹ thuật
- Tạo môi trường thuận lợi cho trẻ phát triển cả về tinh thần và vận động
2.4 Thời kỳ răng sữa
Thời kỳ này tính từ khi trẻ 1 đến 6 tuổi, chia ra 2 giai đoạn:
- Giai đoạn nhà trẻ: 1-3 tuổi
- Giai đoạn mẫu giáo: 4-6 tuổi
2.4.1 Đặc điểm sinh học
Tốc độ tăng trưởng chậm lại Chức năng cơ bản của các bộ phận đã hoàn thiện Hệ vận động và trí tuệ phát triển nhanh đặc biệt là ngôn ngữ
2.4.2 Đặc điểm bệnh lý
- Trẻ dễ mắc các bệnh có tính chất dị ứng (hen phế quản, viêm cầu thận cấp )
- Dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh giun sán do trẻ tiếp xúc nhiều hơn với môi trường và xã hội bên ngoài
- Các bệnh nhiễm trùng đã bắt đầu khu trú hơn so với thời kỳ bú mẹ
- Cách ly với những người mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính có nguy cơ lây lan như viêm xoang, viêm phế quản mãn, tiêu chảy, sốt viêu vi trùng
- Hướng dẫn bà mẹ và những người trông giữ trẻ phòng tránh các tai nạn thương tích như ngã, bỏng, điện giật, đuối nước, khí gas, thuốc, hoá chất
Trang 1212
2.5 Thời kỳ thiếu niên (lứa tuổi học đường)
Thời kỳ này tính từ khi trẻ 6 đến 15 tuổi và được chia 2 giai đoạn:
- Giai đoạn tiểu học: 7 - 11 tuổi
- Giai đoạn tiền dậy thì: 12 - 15 tuổi
2.5.1 Đặc điểm sinh học
- Hình thái và chức năng các bộ phận đã hoàn thiện
- Hệ cơ phát triển mạnh, răng vĩnh viễn thay thế răng sữa
- Tốc độ lớn của cơ thể nhanh
- Trí tuệ phát triển và hình thành tâm sinh lý giới tính
2.5.2 Đặc điểm bệnh lý
- Thời kỳ này trẻ thường mắc các bệnh gần giống người lớn như: Viêm phế quản, hen phế quản, thấp tim, viêm cầu thận cấp, viêm dạ dày, bướu cổ, thiếu đa vi chất dinh dưỡng
- Trong thời kỳ này, thường trẻ dễ mắc các bệnh học đường như tật khúc xạ như cận thị, loạn thị, gù vẹo cột sống, bệnh răng miệng, Hysteria
2.5.3 Chăm sóc trẻ em tuổi học đường
- Trong thời kỳ này phải đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ phát triển thể lực, quan tâm đến đời sống tình cảm, giáo dục giới tính
- Phát hiện sớm các bệnh răng miệng, viêm họng, viêm Amidal, thấp tim, cận thị, loạn thị để điều trị kịp thời
- Hướng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế, đủ ánh sáng qui định, bàn ghế trong nhà trường phải có kích cỡ phù hợp với từng lứa tuổi
2.6 Thời kỳ dậy thì
Giới hạn của thời kỳ này không cố định mà phụ thuộc cá thể, vào giới, điều kiện sống
và các yếu tố tác động của môi trường xã hội
- Trẻ gái dậy thì sớm hơn, thường bắt đầu từ 9-12 tuổi, kết thúc lúc 17-18 tuổi
- Trẻ trai tuổi dậy thì đến muộn hơn, thường bắt đầu từ 10-14 tuổi, kết thúc lúc 19 -
20 tuổi
2.6.1 Đặc điểm sinh học
Trẻ lớn nhanh, có sự biến đổi nhiều tâm sinh lý, hoạt động của các tuyến nội tiết sinh dục chiếm ưu thế, chức năng sinh dục đã trưởng thành Trẻ xuất hiện cảm xúc giới tính, tính khí và nhân cách thay đổi
2.6.2 Đặc điểm bệnh lý
Hay bị các rối loạn tâm lý, cơ quan sinh dục phát triển cho nên các dị dạng sinh dục thường bắt đầu được phát hiện trong thời kỳ này
Trang 1313
2.6.3 Giáo dục sức khoẻ
- Hướng dẫn trẻ thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, để cơ thể phát triển cân đối
và phù hợp với sinh lý lứa tuổi
- Giáo dục giới tính giúp trẻ em có quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu về giới tính của mình, biết đề phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Truyền thông giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ, giúp trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống hợp lý phòng bệnh thiếu dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng, các bệnh học đường
- Giáo dục cho trẻ về giá trị cuộc sống và kỹ năng sống, biết yêu lao động, hoà nhập
và tham gia các hoạt động tập thể, học tập và vui chơi an toàn, lành mạnh
Trang 1414
Bài 2
SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM
Mục tiêu
Sau bài học sinh viên phả có khả năng trình bày được:
1 Các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ em ở từng thời kỳ
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em
1 ĐẠI CƯƠNG
Tăng trưởng là một đặc điểm sinh học cơ bản của các thời kỳ tuổi trẻ Tăng trưởng ở thời kỳ tuổi trẻ có ảnh hưởng nhiều tới thể lực khi trưởng thành Vì vậy, nghiên cứu vấn đề tăng trưởng của trẻ em ngày càng được phát triển
Hiện nay đánh giá tăng trưởng trẻ em chủ yếu dựa các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu nhân trắc: Chiều cao, cân nặng, số đo các vòng, tỷ lệ giữa các phần của
cơ thể
- Tuổi xương
- Các chỉ số trưởng thành tính dục: Lông mu, vú, tuổi xuất hiện kinh nuyệt hặc xuất tinh lần đầu
Đánh giá phát triển thể chất chỉ sử dụng các chỉ tiêu nhân trắc
2 SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO
2.1 Sự phát triển chiều dài của thai nhi
- Thai nhi dưới 5 tháng: Chiều dài (cm) = Bình phương số tháng
- Thai nhi trên 5 tháng : Chiều dài (cm) = Số tháng x 5
- Chiều dài trẻ sơ sinh khoảng 50 cm
2.2 Chiều cao của trẻ dưới 1 tuổi
Chiều cao phát triển nhanh nhất trong năm đầu tiên của cuộc đời, trong đó:
- Quý I (3 tháng đầu), mỗi tháng trẻ tăng được 3,5 cm
- Quý II (3 tháng tiếp), mỗi tháng trẻ tăng được 2 cm
- Quý III (3 tháng tiếp theo), mỗi tháng trẻ tăng được 1,5 cm
Trang 1515
- Quý IV(3 tháng cuối), mỗi tháng trẻ tăng được 1 cm
Đến 12 tháng chiều cao của trẻ đạt khoảng 75 cm
2.3 Chiều cao của trẻ trên 1 tuổi
Từ năm thứ 2, tốc độ tăng trưởng về chiều cao chậm lại, trung bình mỗi năm trẻ từ
2-5 tuổi tăng 4-4,2-5 cm, trẻ 6-7 tuổi tăng 7-10 cm, tuổi dậy thì tăng 8-9 cm Trẻ trên một tuổi trung bình mỗi năm tăng 5 cm và chiều cao của trẻ em trên một tuổi được tính theo công thức sau:
X (cm) = 75 + 5(N - 1) ; Trong đó N là số tuổi
Chiều cao tăng nhanh ở lứa tuổi tiền dậy thì và dậy thì Trẻ gái đạt chiều cao tối đa vào tuổi 19-21 tuổi và sớm hơn so với trẻ trai Chiều cao là chỉ số thường được sử dụng trong các cuộc điều tra sức khoẻ và đánh giá thấp còi ở trẻ em
3 SỰ PHÁT TRIỂN CÂN NẶNG
Cân nặng là chỉ số khá nhạy để đánh giá tình trạng dinh dưỡng sức khoẻ của trẻ, chỉ
số cân nặng theo tuổi dùng để phân loại suy dinh dưỡng
3.1 Sự phát triển cân nặng của thai nhi
- Phôi thai tuần 8 nặng 1 gram, thai nhi 6 tháng nặng 1000 gram
- Cân nặng sơ sinh trung bình là 3000 gram Nếu dưới 2500 gram là đẻ non, đẻ yếu hoặc suy dinh dưỡng trong bào thai
3.2 Sự phát triển cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi
Trong năm đầu, trọng lượng của trẻ tăng rất nhanh: 6 tháng tăng gấp 2 và cuối năm tăng gấp 3 so với cân nặng lúc đẻ
- Trong 6 tháng đầu mỗi tháng tăng 700 gram
- Trong 6 tháng sau mỗi tháng tăng 250 gram
- Đến cuối năm thứ nhất, cân nặng của trẻ đạt 9 kg
3.3 Sự phát triển cân nặng của trẻ trên 1 tuổi
- Trẻ 2-10 tuổi: Cân nặng của trẻ tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,5
kg, tính cân nặng của trẻ ở lứa tuổi này như sau:
X (kg) = 9 + 1,5 (N - 1) ; Trong đó N là số tuổi
- Trẻ 11-15 tuổi: Cân nặng tăng nhanh hơn, trung bình mỗi năm tăng thêm 4 kg Do vậy có thể tính cân nặng của trẻ ở lứa tuổi này như sau:
X (kg) = 21 + 4 (N - 10); Trong đó N là số tuổi
Trang 16- Vòng ngực: Mới sinh vòng ngực là 30 cm, sau đó tăng nhanh trong năm đầu, bằng vòng đầu lúc 2 - 3 tuổi, sau đó vòng ngực lớn hơn vòng đầu
- Vòng cánh tay:
1 tháng tuổi: 11 cm
1 tuổi: 13,5 cm
5 tuổi: 14 – 16 cm
Với trẻ 1-5 tuổi nếu vòng cánh tay <12,5 cm biểu hiện có suy dinh dưỡng
5 TỶ LỆ GIỮA CÁC PHẦN TRONG CƠ THỂ
- Tỷ lệ chiều cao đầu/chiều cao đứng giảm dần so với tuổi:
Sơ sinh : 1/4 12 tuổi: 1/7
- Các chỉ số pignet: cao đứng – ( cân nặng + vòng ngực)
- Chỉ số khối cơ thể (BMI) = Cân nặng/Chiều cao đứng bình phương
6 BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN (GROWTH CHART):
Biểu đồ tăng trưởng (Biểu đồ cân nặng) là một công cụ đơn giản nhưng rất hiệu quả trong việc theo dõi sự tăng trưởng của trẻ, từ đó có khả năng huy động cộng đồng tham gia vào công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em
6.1 Tác dụng của biểu đồ tăng trưởng
- Chẩn doán sớm tình trạng suy dinh dưỡng tại cộng đồng
- Giúp sớm phát hiện các bệnh mạn tính của trẻ
Trang 1717
- Theo dõi sự phát triển cơ thể, góp phần đánh giá tình trạng sức khoẻ của trẻ
- Phòng suy dinh dưỡng thông qua việc giáo dục dinh dưỡng kết hợp với phục hồi dinh dưỡng kịp thời cho trẻ
- Góp phần tìm các nguyên nhân gây suy dinh dưỡng
6.2 Cấu tạo của biểu đồ tăng trưởng
Biểu đồ tăng trưởng bao gồm các đường trục, đường cong, khoảng cách được tạo bởi các đường cong
- Trục đứng: có các dãy số là cân nặng của trẻ tính bằng kilogram (kg)
- Trục ngang: chia thành các ô từ 1-60 tương ứng với các tháng tuổi
* Các đường cong:
- Đường cong trên cùng tương ứng với cân nặng trung bình tiêu chuẩn
- Đường cong phía dưới tương ứng cân nặng trung bình tiêu chuẩn - 2SD
- Đường cong tiếp theo tương ứng với cân nặng trung bình tiêu chuẩn - 3SD
- Đường cong dưới cùng tương ứng với cân nặng trung bình tiêu chuẩn - 4SD
* Các khoảng cách giữa các đường:
Giữa các đường cong tạo nên các khoảng, từ trên xuống dưới có:
- Kênh A: Là phát triển bình thường (Con đường sức khoẻ của trẻ)
- Kênh B: Suy dinh dưỡng độ I
- Kênh C: Suy dinh dưỡng độ II
- Kênh D: Suy dinh dưỡng độ III
Cũng có thể sử dụng biểu đồ tăng trưởng bao chỉ gồm 2 đường cong: Khoảng giữa 2 đường cong là “Con đường sức khoẻ của trẻ”, khoảng dưới đường cong dưới là suy dinh dưỡng
6.3 Đánh giá
Quan sát đường biểu diễn cân nặng của trẻ trên biểu đồ, có thể đánh giá được tình trạng sức khoẻ của trẻ bằng 3 cách:
6.3.1 Theo hướng đi của đường biểu diễn cân nặng:
- Đi lên là trẻ bình thường (phát triển tốt)
- Đi ngang là dấu hiệu nguy hiểm, trẻ không lên cân, cần đưa đi khám để tìm nguyên nhân và chăm sóc kịp thời
- Đi xuống là dấu hiệu nguy hiểm, trẻ sụt cân cần đưa đi khám ngay để tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời
Trang 1818
6.3.2 Theo vị trí của đường biểu diễn cân nặng:
- Nếu nằm ở kênh A và theo chiều hướng đi lên là trẻ khoẻ mạnh, hay trẻ phát triển bình thường
- Nằm ở kênh B là trẻ bị suy dinh dưỡng độ I
- Nằm ở kênh C là trẻ bị suy dinh dưỡng độ II
- Nằm ở kênh D là trẻ bị suy dinh dưỡng độ III
- Nằm ở phía trên của đường cong trên cùng là trẻ có thể trong tình trạng thừa cân, béo phì
6.3.3 Phối hợp hai cách trên để đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
- Không chỉ cho thấy tình trạng dinh dưỡng hiện tại là bình thường hay suy dinh dưỡng mà còn giúp cho việc tiên lượng được tình trạng sức khoẻ của trẻ trong quá khứ và tương lai
- Ví dụ: Một trẻ có cân nặng thấp nhưng biểu đồ cân nặng đang theo hướng đi lên thì vẫn tốt hơn một trẻ khác có cân nặng bình thường nhưng biểu đồ tăng trưởng lại đang theo hướng đi xuống
- Như vậy theo hướng đi của biểu đồ có thể dự đoán sắp tới trẻ tốt lên hay đang xấu đi cũng như có thể kết luận trong quá khứ trẻ đã bị suy dinh dưỡng hoặc trước đây trẻ bình thường
6.4 Theo dõi cân nặng trẻ em
Thường xuyên heo dõi cân nặng của trẻ, ở năm thứ nhất 1 tháng cân 1 lần, trẻ ở năm thứ 2 và thứ 3 : 2 tháng cân 1 lần và trẻ 4–5 tuổi : 3-6 tháng cân 1 lần
7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
7.1 Yếu tố bên trong
- Tuyến nội tiết
+ Suy giáp trạng trẻ chậm lớn, chậm phát triển trí tuệ
+ Tuyến yên tác động vào thời kỳ 6-7 tuổi
+ Tuyến sinh dục tác động đến tăng trưởng khi trẻ dậy thì
- Yếu tố di truyền: Sự phát triển thể chất của trẻ em chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố giống nòi, chủng tộc và gen
- Thần kinh: các bệnh tổn thương thần kinh như bại liệt, bại não bẩm sinh và các di chứng thần kinh đều làm chậm phát triển thể chất
- Các dị tật bẩm sinh: tim bẩm sinh, sứt môi hở hàm ếch, phình đại tràng bẩm sinh, hẹp phì đại môn vị, sẽ làm chậm phát triển thể chất
Trang 1919
7.2 Yếu tố bên ngoài
- Chế độ dinh dưỡng:
+ Người mẹ khi mang thai được dinh dưỡng đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý, thì thai nhi
sẽ phát triển tốt ngay từ trong bụng mẹ
+ Sau đẻ trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ, cho ăn sam đúng, sẽ có sự khởi đầu tốt cho phát triển thể chất
- Bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng: trẻ hay mắc các bệnh như viêm phổi, tiêu chảy, giun sán sẽ bị chậm phát triển thể chất
- Giáo dục thể chất trong các nhà trường cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng chiều cao và cân nặng trẻ em tuổi học đường
Trang 20Sau bài học sinh viên phả có khả năng trình bày được:
1 Đặc điểm phát triển tinh thần, vận động ở trẻ em
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần vận động của trẻ em
3 Sự phát triển tinh thần, vận động trẻ em qua từng lứa tuổi
1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TINH THẦN, VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.1 Đặc điểm phát triển tinh thần và vận động ở trẻ em
+ Là một quá trình liên tục từ thai nhi đến tuổi trưởng thành
+ Trình tự phát triển đồng nhất ở mọi đứa trẻ, chỉ khác nhau về tốc độ
+ Sự phát triển liên quan mật thiết tới sự trưởng thành của hệ thần kinh
+ Các phản xạ nguyên thuỷ dần dần mất đi thay thế bằng những động tác vận động tự chủ
1 2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần và vận động ở trẻ em
+ Yếu tố bên trong:
Sự phát triển tinh thần vận động trẻ em phụ thuộc nhiều vào sự trưởng thành của hệ thần kinh trung ương, quá trình Myelin hoá Các bệnh não bẩm sinh hay mắc phải sẽ làm chậm phát triển tinh thần, vận động của trẻ
+ Yếu tố bên ngoài:
- Môi trường của gia đình, nhà trường và xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển vận động và tinh thần của trẻ em
- Môi trường là điều kiện để những hành vi xuất hiện và phát triển Gia đình và xã hội là những yếu tố giúp trẻ hình thành nhân cách tốt
Trang 2121
1.3 Các dấu hiệu đánh giá sự phát triển tinh thần và vận động trẻ em
- Các động tác vận động tự chủ
- Sự phối hợp giữa các động tác
- Phát triển của tiếng nói và ngôn ngữ
- Quan hệ giao tiếp với môi trường xung quanh
2 SỰ PHÁT TRIỂN TINH THẦN VẬN ĐỘNG QUA CÁC LỨA TUỔI
2.1 Trẻ sơ sinh
- Nghe được các tiếng động, chớp mắt khi có tiếng động to
- Chăm chú nhìn mẹ nói chuyện, yên tĩnh khi được bế lên
- Theo dõi chốc lát các kích thích di động
- Tránh kích thích khó chịu, nhắm mắt khi chiếu sáng
- Khứu giác phát triển, ngửi được sữa mẹ, có phản xạ tìm vú
- Vị giác phát triển, thích ngọt, không thích đắng
- Vận động có tính tự phát, không tự chủ, không phối hợp, khi đỡ trẻ ngồi lưng cong toàn bộ, đầu rủ, khi đỡ trẻ đứng đầu gối khụy vào háng
- Biết cười khi đùa với người xung quanh
- Biết dùng tay cầm và kéo đồ chơi Chân tay luôn thích đạp và vùng vẫy
- Cổ đã mang nổi đầu, khi ngồi đầu không rủ, nằm sấp nhấc đầu được lâu Lẫy từ ngửa sang sấp
2.5 Trẻ 5 tháng
- Phát âm được một vài phụ âm, biết quay về phía có tiếng động
- Lẫy từ sấp sang ngửa, có thể ngồi được khi có người giữ, có thể đứng khi được xốc nách
Trang 2222
2.6 Trẻ 6 tháng
- Biết phân biệt lạ quen, giơ tay khi được bế, biểu hiện sự không hài lòng
- Ngồi vững, bước đi khi được xốc nách, chộp được đồ chơi, nhặt được các vật nhỏ bằng vài ngón tay
- Hiểu từ “không”, chỉ và đòi đồ vật mà mình thích, phát âm được 2 từ
- Đứng vững, bắt đầu tập đi, có thể đi vài bước
2.9 Trẻ 13-15 tháng
Biết mở nắp hộp, bắt chước xếp chồng các hình khối lên nhau, sử dụng ngón tay dễ dàng hơn, có thể cầm chén nước, sử dụng 4-6 từ khi nói, đáp ứng với những mệnh lệnh đơn giản
Trẻ biết đi, bám và đi men được theo thành giường, đến 15 tháng hầu hết trẻ em bắt đầu tự đi một mình
- Hay nói, hay đặt câu hỏi, thuộc bài hát ngắn, biết nhiều từ thông thường
- Vận động bàn tay khéo léo (tự cài cúc áo, cầm thìa xúc ăn, múa )
- Đi nhanh, biết chạy, tự leo lên cầu thang, bậc cửa, nhảy lò cò
Trang 2323
1.13 Trẻ 4-6 tuổi
- Nói được câu dài hoàn thiện, biết kể câu chuyện ngắn, học được chữ, bắt đầu viết,
và biết vẽ các hình đơn giản
- Các động tác khoé léo, nhanh nhẹn: Cầm dao, kéo, buộc dây, xỏ kim
- Đi lên xuống cầu thang dễ dàng, đi xe 3 bánh
1.14 Trẻ 7-15 tuổi
- Vận động nhanh nhẹn, tinh vi, khéo léo, chính xác
- Biết kiềm chế, có khả năng sáng tạo, tưởng tượng
- Xuất hiện tâm sinh lý theo giới tính của tuổi dậy thì
Trang 2424
Bài 4 CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU CHO TRẺ EM
Mục tiêu
Sau bài học sinh viên phải có khả năng trình bày được:
1 Định nghĩa sức khoẻ, khái niệm và nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
2 Biện pháp thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em
3 Tình hình bệnh tật, sức khoẻ và mục tiêu sức khoẻ cho trẻ em đến 2020
4 Tên các chương trình quốc gia trong CSSKBĐ cho trẻ em nước ta
1 KHÁI NIỆM CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU (CSSKBĐ)
1.1 Định nghĩa sức khoẻ của Tổ chức Y tế Thế giới ( TCYTTG)
Sức khoẻ là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không đơn thuần là không có bệnh tật
Sức khoẻ là một quyền lợi cơ bản của con người, là mục tiêu xã hội toàn cầu quan trọng nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, trong đó có ngành y tế
1.2 Khái niệm CSSKBĐ
CSSKBĐ là những chăm sóc sức khoẻ thiết yếu dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực tiễn, có căn cứ khoa học và chấp nhận được về mặt xã hội, được đưa đến mọi người và gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi thông qua sự tham gia đầy đủ và với một chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở mọi giai đoạn phát triển của họ trong tinh thần tự lực và tự quyết
CSSKBĐ trẻ em là tổ chức chăm sóc trẻ ngay tại tuyến y tế cơ sở và gia đình
1.3 Nội dung của CSSKBĐ:
Tuỳ thuộc mỗi quốc gia và cộng đồng, gồm các nội dung sau:
* Theo tuyên ngôn Alma Ata: Gồm 8 điểm (ELEMENTS)
1 Giáo dục sức khoẻ (Education)
2 Phòng chống các bệnh dịch tại địa phương (Local disease control)
3 Chương trình tiêm chủng mở rộng (Expanded program of immunization)
4 BVBMTE và KHHGĐ (MCH and family planing)
Trang 2525
5 Cung cấp thuốc thiết yếu (Essential drugs)
6 Cung cấp lương thực thực phẩm, cải thiện bữa ăn (Nutrition and food supply)
7 Điều trị và phòng bệnh (Treatment and prevention)
8 Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (Safe water supply and sanitation)
* Tại Việt Nam:
Ngoài 8 nội dung trên còn bổ sung thêm 2 điểm thành nội dung 10 điểm Hai điểm được bổ sung là:
- Phổ cập kiến thức y học thường thức về bảo vệ sức khoẻ cho toàn dân
- Để mọi người nhận thấy CSSKBĐ là trách nhiệm của toàn xã hội
+ Nội dung giáo dục sức khoẻ cần phải:
- Phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương (mô hình bệnh tật, vấn đề ưu tiên, việc triển khai các chương trình y tế…)
- Tôn trọng các nguyên tắc giáo dục
- Phong phú về hình thức giáo dục (nghe, nhìn, làm mẫu…)
- Tổ chức và động viên các đoàn thể, tổ chức, cá nhân cùng tham gia
2 Phòng chống các bệnh dịch lưu hành tại địa phương
- Khống chế và tiến tới thanh toán ở mức độ khác nhau một số bệnh dịch lưu hành như dịch hạch, dịch tả…
- Phòng chống một số bệnh truyền nhiễm như sốt rét, bệnh xã hội, AIDS
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh cấp tính như tiêu chảy, lỵ, nhiễm khuẩn hô hấp cấp
- Quản lý theo dõi các bệnh mãn tính như bệnh phong, lao, tâm thần, động kinh, bướu cổ…
3 Chương trình tiêm chủng mở rộng
Phấn đấu đạt 100% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm phòng đủ 7 bệnh (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi và viêm gan B) và 90% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm phòng nhắc lại
4 Bảo vệ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình
- Giảm tỷ lệ dân số một cách thích hợp, đảm bảo cho gia đình được phồn vinh, hạnh phúc, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, học hành đầy đủ
Trang 2626
- Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 1 tuổi
- Tăng cường dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em
5 Cung cấp thuốc thiết yếu
Cung cấp đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, đẩy mạnh sản xuất thuốc trong nước, giảm ngoại nhập Cụ thể là :
- Lập kế hoạch sử dụng và dự trữ thuốc một cách thích hợp dựa trên mô hình sức khoẻ và bệnh tật
- Tìm vốn để quay vòng thuốc, mở quầy thuốc
- Tổ chức xây dựng và kiểm tra túi thuốc của y tế thôn bản, y tế tư nhân, nguồn thuốc trong địa phương, đề phòng thuốc giả, thuốc hỏng…
- Đảm bảo đủ thuốc tối thiểu cần thiết và thuốc chủ yếu
- Hướng dẫn và kiểm tra thuốc an toàn hợp lý
- Hướng dẫn trồng, chế biến, bảo quản, sử dụng thuốc nam ở cộng đồng
- Quản lý thuốc và trang thiết bị y tế
6 Cung cấp lương thực thực phẩm và cải thiện bữa ăn
+ Giải quyết tốt các bệnh thường gặp
+ Xử lý tốt các bệnh cấp tính, cấp cứu chuyên khoa
+ Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh theo hướng quản lý tại cộng đồng
+ Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng nhằm ngăn ngừa các bệnh lây truyền, các bệnh dịch và các bệnh xã hội
8 Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
+ Tuyên truyền giáo dục sử dụng nước sạch, sử dụng nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, xử
lý nước thải, phân, rác đúng quy trình kỹ thuật
+ Tổ chức phối hợp liên ngành trong việc thực hiện vệ sinh công cộng, thực hiện phong trào 3 diệt (ruồi, muỗi, chuột)
+ Lập kế hoạch xây dựng hướng dẫn sử dụng và bảo quản 3 công trình vệ sinh (nhà
xí, nhà tắm, giếng nước)
Trang 2727
9 Quản lý sức khoẻ
+ Là biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu chủ động tích cực, đồng thời là sự tổng hợp của nhiều biện pháp chăm sóc về xã hội và y tế Do đó phải có sự phối hợp hoạt động liên ngành
+ Mục tiêu của quản lý sức khoẻ là hạ thấp tỷ lệ bệnh tật, tàn phế và tử vong, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân
+ Đối tượng của quản lý sức khoẻ là người dân từ lúc mới sinh đến lúc chết
+ Phương châm quản lý sức khoẻ là :
- Khám sức khoẻ định kỳ để chủ động phát hiện bệnh và điều trị kịp thời
- Lập hồ sơ sức khoẻ cá nhân: Ghi chép đầy đủ tình trạng sức khoẻ, bệnh tật của bệnh nhân để theo dõi và có biện pháp điều trị, chăm sóc phù hợp kịp thời
- Phổ biến kiến thức y học để người dân có thể tự cấp cứu khi cần thiết
- Củng cố mạng lưới Hội chữ thập đỏ ở cơ sở
- Khám toàn diện khi bệnh nhân đến cơ sở y tế để không bỏ sót bệnh
- Khám chuyên khoa để phát hiện các bệnh hàng loạt như lao, mắt hột, phong, bệnh phụ khoa, bướu cổ…
10 Kiện toàn màng lưới y tế cơ sở
* Là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế Việt Nam, là nội dung quan trọng nhất
để đảm bảo sự thành bại các nội dung CSSKBĐ khác
* Mục tiêu của kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở là :
+ Mỗi xã có 1 trạm y tế
+ 100% cán bộ y tế vào biên chế nhà nước
+ Có đủ lượng cán bộ y tế cần thiết với quy mô 1 cán bộ y tế cho 1000-3000 dân với cơ cấu 1 trạm trưởng chuyên khoa cộng đồng, 1 y sĩ về y học cổ truyền, 1 nữ hộ sinh biết chăm sóc trẻ em và y học xã hội
* Nội dung :
+ Hoạt động của trạm y tế phải đổi mới theo hướng thực hiện các chương trình y tế
+ Cán bộ y tế phải được đào tạo lại để đáp ứng được yêu cầu mới của công tác:
- Biết chẩn đoán cộng đồng và xác định được vấn đề ưu tiên
- Xác định được nhu cầu y tế cơ sở
- Phân tích được nguyên nhân của vấn đề y tế dựa trên điều tra cộng đồng
- Biết lập kế hoạch công tác theo năm, quí, tháng
- Biết tổ chức thực hiện kế hoạch
Trang 2828
- Biết đánh giá kết quả thực hiện
- Biết ý nghĩa, cách tính toán và viết báo cáo về 25 chỉ số thống kê cơ bản ở tuyến y
tế cơ sở
2 NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƢỢC CSSKBĐ CHO TRẺ EM
* Nội dung của chiến lược bao gồm 9 biện pháp dưới đây: (GOBIFFFAA)
1 Giám sát tăng trưởng (Growth chart)
2 Thực hiện bù nước điện giải bằng đường uống (Oral)
3 Nuôi con bằng sữa mẹ (Breast feeding)
4 Tiêm chủng đầy đủ (Immunization)
5 Kế hoạch hoá gia đình (Family planning)
6 Giáo dục bà mẹ kiến thức nuôi con (Female Education)
7 Cung cấp thức ăn đầy đủ (Food suply)
8 Phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI)
9 Phòng chống bệnh khô mắt (Vitamin A)
* Tại Việt Nam ngành Nhi Khoa đã bổ sung thêm 3 việc cần làm:
1 Khuyên bà mẹ tránh một số tập quán có hại cho trẻ
2 Mẹ phải khám thai định kỳ
3 Biết phát hiện và phòng một số bệnh thông thường
Cả 3 việc làm trên đã góp phần bảo vệ người mẹ, trẻ em, tránh ảnh hưởng của một số tập quán lạc hậu như kiêng tắm khi mới sinh, kiêng ra ánh nắng mặt trời, nhịn ăn khi bị tiêu chảy…
Trang 293.3 Nguyên nhân tử vong (xếp theo thứ tự)
1 Bệnh lý chu sinh và sơ sinh
2 Tai nạn, chấn thương, ngộ độc
3 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng
4 Bệnh của hệ tuần hoàn
5 Bệnh của hệ hô hấp
6 Bệnh của hệ tiêu hoá
7 Các hội chứng lâm sàng không xếp loại
8 Bệnh các khối u
9 Bệnh của hệ thần kinh
10 Bệnh của hệ tiết niệu, sinh dục
3.4 Mục tiêu sức khoẻ trẻ em nước ta đến năm 2020
1 Tỷ lệ tử vong của trẻ <1 tuổi còn 15-18%0
2 Tỷ lệ SDD trẻ <5 tuổi còn 15%
3 Phấn đấu chiều cao trung bình của nam đạt 165cm và nữ 155 cm
4 Thanh toán các rối loạn do thiếu iod và bệnh bướu cổ
5 Thanh toán cơ bản và khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết các bệnh: dại, sốt rét, tả, thương hàn, dịch hạch, viêm gan, viêm não
4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA TRONG CSSKBĐ CHO TRẺ EM
Hiện nay trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu đã có những hoạt động liên ngành và đã có các hoạt động lồng gép giữa các chương trình quốc gia vì thế kết quả của CSSKBĐ cho trẻ em cũng thêm hiệu quả, sau đây là tên một số các chương trình quốc gia tiêu biểu
+ Chương trình quốc gia phòng chống dinh dưỡng
Trang 3030
+ Chương trình khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ
+ Tiêm chủng mở rộng
+ Phòng chống tiêu chảy (CDD)
+ Phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI)
+ Phòng chống bệnh khô mắt và thiếu Vitamin A
+ Phòng bệnh thấp tim
+ Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI)
+ Các chương trình khác: phẫu thuật nụ cười, phục hồi chức năng
Trang 3131
Bài 5 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC
CHO TRẺ EM
Mục tiêu
Sau bài học sinh viên phải có khả năng trình bày được:
1 Các đường đưa thuốc vào cơ thể trẻ em
2 Chuyển hoá thuốc trong cơ thể và ảnh hưởng của tuổi tới động dược học
3 Trình bày được 4 cách tính liều lượng thuốc cho trẻ em
4 Kể tên 6 loại điều trị và 5 nguyên tắc dùng kháng sinh trong Nhi khoa
1 CÁC ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ TRẺ EM
Cấu tạo và chức năng các cơ quan cơ thể trẻ em chưa hoàn thiện, vì vậy việc sử dụng thuốc phải thận trọng hơn nhiều nhằm tránh tai biến hoặc biến chứng
- Nhu động ruột của trẻ nhỏ nhanh nên khả năng hấp thu thuốc chưa tốt
- Khả năng hấp thu những vitamin tan trong dầu (A, D, E) chưa được tốt
- Tránh dùng đường uống cho trẻ hôn mê, trẻ nôn mọi thứ và nên tận dụng đường này
ở những trẻ đang có sonde dạ dày
Tiêm tĩnh mạch: tuỳ thuộc từng loại thuốc, phải pha loãng và tiêm chậm
Vô trùng và tốc độ khi tiêm có vai trò quan trọng hạn chế tai biến dùng thuốc
Trang 3232
1.3 Đường da và niêm mạc
Da và niêm mạc của trẻ nhỏ mỏng, nhiều mạch máu, diện tích da lớn nên khả năng hấp thu thuốc tốt hơn trẻ lớn Vì vậy khi bôi, xoa các loại thuốc lên da và niêm mạc nhỏ đặc biệt trẻ sơ sinh cần chú ý tránh bỏng và ngộ độc
Đường niêm mạc trực tràng thường được sử dụng với các thuốc hạ sốt, an thần, nhưng khả năng hấp thu chưa được xác định nên không sử dụng trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy hoặc táo bón Tránh một số thuốc gây kích thích niêm mạc trực tràng
Đường niêm mạc hô hấp hay được dùng khí dung, trong điều trị cơn hen Nhưng còn nhiều khó khăn vì trẻ nhỏ không hợp tác và khó kiểm soát liều lượng
2 CHUYỂN HOÁ THUỐC TRONG CƠ THỂ TRẺ EM
2.2 Khả năng gắn thuốc với protein huyết tương
Khả năng gắn thuốc với protein huyết tương ở trẻ sơ sinh còn kém nên sẽ làm tăng hoạt tính của thuốc và làm tăng khả năng ngộ độc thuốc
2.3 Chuyển hoá thuốc
Khi vào cơ thể thuốc được chuyển hoá qua 2 pha, nhờ hệ thống enzym chuyển hoá, các phản ứng oxy hóa khử, thuỷ phân, các phản ứng liên hợp xảy ra để tạo thành các hợp chất có tính phân cực mạnh dễ thải qua nước tiểu Nhưng ở trẻ nhỏ các enzym này chưa hoàn thiện nên quá trình chuyển hoá thuốc còn hạn chế
2.4 Bài tiết thuốc
Phần lớn các thuốc được bài tiết qua nước tiểu, còn lại được bài tiết qua phân, da và hơi thở Trẻ sơ sinh mức lọc cầu thận chỉ bằng một nửa so với trị số của người lớn, đến 2 tuổi chức năng ống thận mới hoàn thiện Vì vậy khả năng bài tiết thuốc qua thận trẻ dưới 2 tuổi chưa tốt nên trẻ nhỏ dễ ngộ độc thuốc
Trang 333.2 Phản ứng thuốc
3.2.1 Phản ứng do thuốc: Quá liều, là khi sử dụng liều cao gần liều gây độc Phản ứng phụ
là phản ứng xảy ra khi dùng thuốc ở liều thông thường Dị ứng thuốc và sốc phản vệ, là
xảy ra ở từng cơ địa trẻ bệnh
3.2.2 Phản ứng tuỳ theo từng giai đoạn tăng trưởng
- Khi chuyển dạ mẹ phải dùng các thuốc giảm đau, gây ngủ có thể gây suy hô hấp cho trẻ sơ sinh
- Trẻ sơ sinh, dùng Cloramphenicol có thể gây hội chứng xanh xám
- Khi dùng Vitamin K tổng hợp, liều cao ở trẻ sơ sinh dưới 1500 gram có thể gây vàng da tan huyết
- Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, thuốc có Morphin dễ gây suy hô hấp, ngừng thở
- Dùng Vitamin A, D, Tetracyclin, Quinolon thế hệ 2 hay gây tăng áp lực nội sọ làm
trẻ quấy khóc, nôn và thóp phồng
3.3 Các tác dụng phụ của thuốc
3.3.1 Tăng nhạy cảm với tác dụng phụ
- Metoclopramid và các chất đối kháng với Dopamin điều trị các triệu chứng nôn nhưng hay gây hội chứng ngoại tháp
- Verapamin là thuốc điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất nhưng lại dễ gây suy
hô hấp và suy tuần hoàn cấp ở trẻ nhỏ
- Thuốc Acid valproic, chống co giật dễ gây nhiễm độc gan cho trẻ dưới 2 tuổi 3.3.2 Giảm nhạy cảm với tác dụng phụ
Trẻ nhỏ dung nạp Digoxin tốt hơn người lớn Khi dùng Isoniazid, Halothal và Acetaminophen trẻ em ít bị ngộ độc so với người lớn
Trang 3434
4 CÁCH TÍNH LIỀU LƯỢNG THUỐC DÙNG CHO TRẺ EM
Liều lượng thuốc cho trẻ em phụ thuộc vào từng loại thuốc, cân nặng, diện tích da, tình trạng bệnh, đường dùng thuốc và kinh nghiệm của thầy thuốc
Có 4 cách tính liều lượng thuốc thường dùng trong nhi khoa như sau:
4.1 Theo cân nặng: là cách hay dùng nhất
4.2 Theo diện tích da
Rất chính xác, tuy nhiên phải qua 2 bước:
+ Bước 1 là tính diện tích da của trẻ : S (m2
)= 4P+10/P+90, trong đó P là cân nặng (kg)
+ Bước 2 là tính liều lượng thuốc theo diện tích da và liều của người lớn
Liều lượng của người lớn x S (m2
) Liều lượng thuốc trẻ em =
1,73
4.3 Theo tuổi
Không thật sự an toàn vì không tính đến cân nặng và chiều cao của trẻ
4.4 Theo tỷ lệ so với liều của liều người lớn
Tuổi Tỷ lệ liều người lớn Tuổi Tỷ lệ liều người lớn
3 tuổi 7,5 tuổi
12 tuổi
15 tuổi
1/3 1/2 2/3 3/4
5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC HÀNH KHI DÙNG THUỐC CHO TRẺ EM
5.1 Phân loại điều trị ở trẻ em
+ Điều trị đặc hiệu: Dùng Penicillin điều trị viêm họng do liên cầu nhóm A, Digoxin
điều trị suy tim trong bệnh thấp…
+ Điều trị theo kinh nghiệm
+ Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng: rất quan trọng vì bảo đảm chức năng sống cho trẻ, ví dụ co giật do sốt cao, nhiễm toan trong tiêu chảy mất nước
Trang 3535
+ Điều trị thử: Điều trị Vitamin B1 trong trường hợp nghi Beriberi
+ Điều trị giả (Placebo): Trong nghiên cứu thử nghiệm thuốc trong lâm sàng
+ Điều trị tâm lý : Thường sử dụng trong điều trị Hysteria
5.2 Lựa chọn thuốc
- Cần chọn thuốc đặc hiệu
- Chọn thuốc có độ an toàn cao, ít độc cho trẻ em
- Giá thành chấp nhận được với gia đình người bệnh
- Không sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc
5.3 Đường dùng
- Nên ưu tiên đường uống với trẻ em
- Nếu phải tiêm, nên cho tiêm tĩnh mạch chậm và pha loãng thuốc
5.4 Những lưu ý khác
- Cần có chẩn đoán đúng, càng sớm càng tốt
- Luôn nhớ rằng "trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại"
- Chú ý đến chế độ ăn, uống và chăm sóc trẻ khi dùng thuốc
- Kinh tế gia đình bệnh nhi, hiểu biết của bà mẹ, bài tiết thuốc qua sữa mẹ
5.5 Kê đơn thuốc
Kê đơn thuốc phải đúng theo các qui định của Bộ y tế:
+ Chẩn đoán rõ ràng, tên thuốc, hàm lượng, đường dùng (ưu tiên những thuốc tiêm ghi trước thuốc uống), liều cho 1 lần, số lần trong 1 ngày, khoảng cách giữa các lần,
số ngày dùng thuốc phải ghi thật rõ ràng
+ Nếu là thuốc uống cần chỉ dẫn uống trước hay sau bữa ăn, nên uống với dịch gì (nước, sữa, nước hoa quả…)
5.6 Nguyên tắc dùng kháng sinh trong Nhi khoa
+ Lựa chọn kháng sinh phải hiểu rõ tính chất, nguồn gốc, động lực học, động dược học các loại kháng sinh mà mình kê đơn
+ Chỉ định đúng loại kháng sinh, liều lượng, đường đưa thuốc, số lần đưa thuốc trong một ngày thời gian điều trị…
+ Chọn thời điểm điều trị thích hợp
+ Chọn kháng sinh đặc hiệu, phối hợp đúng nguyên tắc
+ Ngừng kháng sinh đúng thời điểm (thời gian dùng kháng sinh thích hợp)
Trang 3636
Bài 6 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Mục tiêu
Sau bài học, sinh viên phải có khả năng trình bày được:
1 Mục tiêu và ý nghĩa của tiêm chủng
2 Lịch tiêm chủng theo chương trình tiêm chủng mở rộng đề ra
3 Thực hiện tiêm chủng
4 Phát hiện và xử trí các tai biến và phản ứng sau khi tiêm chủng
1 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG
1.1 Mục tiêu của chương trình tiêm chủng mở rộng
- Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80% trẻ em dưới 1 tuổi trên phạm vi toàn quốc được tiêm chủng đầy đủ 6 bệnh lao, sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván và bại liệt
- Thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và giảm tỷ lệ mắc các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, đặc biệt là bệnh sởi
1.2 Cơ sở khoa học của tiêm chủng
1.2.1 Miễn dịch chủ động
Sau khi bị mắc bệnh nhiễm trùng hoặc tiêm vaccin, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể chống lại virus hay vi khuẩn gây bệnh đó Những kháng thể này được sản xuất ra chậm nhưng lại bền vững Kháng thể có tính đặc hiệu, mỗi loại kháng thể chỉ chống lại được một bệnh Kháng thể chống sởi không chống được bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván Những kháng thể này được tạo ra bằng hai cách:
- Tự nhiên: do mắc bệnh nhiễm trùng (Ví dụ, sau mắc bệnh sởi)
- Nhân tạo: bằng cách tiêm vaccin ( Ví dụ sau tiêm chủng ho gà)
Trang 371.3 Ý nghĩa của tiêm chủng
Tạo ra cho cơ thể trẻ em kháng thể chống lại được 6 bệnh (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi) bằng cách tiêm vaccin cho trẻ, tiêm vaccin cho phụ nữ có thai hoặc phụ
nữ trẻ trong tuổi sinh để theo đúng lịch chủng
Giúp trẻ em không bị mắc 6 bệnh đã được tiêm chủng hoặc nếu có mắc bệnh thì cũng nhẹ hơn nhiều so với trẻ không được tiêm chủng 6 bệnh đó
2 LỊCH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
2.1 Lịch tiêm chủng cho trẻ
Lứa tuổi Viccin Liều, cách dùng
Trẻ 5 tháng tuổi BH-HG-UV 1,
Sabin 1
0,05ml, TB
3 giọt, uống Trẻ 3 tháng tuổi BH-HG-UV 2,
Sabin 2
0,05ml, TB
3 giọt, uống Trẻ 4 tháng tuổi BH-HG-UV 3,
Sabin 3
0,05ml, TB
3 giọt, uống Trẻ 9-11 tháng tuổi Sởi 0,05ml, tiêm dưới da
Tiêm nhắc lại 12 -23 tháng BH-HG-UV ,
Sabin
0,05ml, TB
3 giọt, uống Chú ý:
- Đối với những vùng có nguy cơ cao mắc bệnh bại liệt thì cho thêm một liều Sabin O cho trẻ sơ sinh
- Tiêm chủng nhắc lại sởi lần 2 cho trẻ < 10 tuổi
2.2 Các loại vaccin ngoài lịch tiêm chủng mở rộng
2.2.1 Viêm gan siêu vi A
+ Chỉ định: Cho trẻ từ 2 tuổi, các trường hợp có bệnh gan mạn tính, cho người trước khi đi đến vùng tễ viêm gan A
+ Miễn dịch: một liều miễn dịch đạt 95%, 2 liều cách nhau 1 tháng đạt 100%
2.2.2 Não mô cầu A, C
+ Cách tiêm chủng
- Người lớn, trẻ > 4 tuổi nhắc lại sau 5 năm
Trang 3838
- Trẻ < 4 tuổi nhắc lại sau 1 năm do đáp ứng miễn dịch kém
+ Khả năng tạo miễn dịch ở trẻ < 2 tuổi kém, chỉ đạt 40% sau tiêm chủng
2.2.3 Viêm não Nhật Bản
- Tiêm 2 liều cách nhau 1 tuần, có hiệu quả phòng ngừa được khoảng 80%
- Nếu phải đến vùng đang có dịch viêm não thì cần phải tiêm liều thứ 2 trước khi đến vùng đó là 10 ngày
2.3 Lịch tiêm chủng cho phụ nữ
2.3.1 Lịch tiêm chủng cho phụ nữ có thai đề phòng uốn ván cho trẻ sơ sinh
Cách lần tiêm UV1 ít nhất 30 ngày và trước khi đẻ 15 ngày UV2
Có thai lần sau, cần tiêm 1 lần nhắc lại
2.3.2 Lịch tiêm chủng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Nữ từ 15 tuổi trở lên, càng sớm càng tốt UV1
Sau khi tiêm UV2 ít nhất 6 tháng hoặc khi có thai UV3 Sau khi tiêm UV3 ít nhất 1 năm hoặc khi có thai lại UV4 Sau khi tiêm UV4 ít nhất 1 năm hoặc khi có thai lại UV5
3 THỰC HIỆN TIÊM CHỦNG
3.1 Chuẩn bị cho 1 buổi tiêm chủng
- Vào sổ tiêm chủng tất cả trẻ em mới sinh, trẻ dưới 1 tuổi
- Dự trù vaccin, kinh phí, vật tư và dụng cụ tiêm chủng
- Thông báo cho các bà mẹ có con cần tiêm chủng và các phụ nữ, nhất là phụ nữ có thai về ngày, giờ và nơi tiêm
- Lĩnh vaccin ngay trước buổi tiêm
- Tiệt khuẩn dụng cụ tiêm chủng bằng nồi hấp ngày hôm trước hoặc đun sôi 20 phút trước khi tiêm
3.2 Tiến hành tiêm chủng
3.2.1 Đảm bảo vô khuẩn
- Phòng tiêm 1 chiều, có lối vào và lối ra riêng
- Bơm, kim tiêm tiệt khuẩn, mỗi mũi tiêm có bơm và kim tiêm riêng
Trang 3939
- Rửa sạch tay, mặc áo choàng, đeo khẩu trang
- Không làm bẩn các dụng cụ tiêm chủng đã được tiệt khuẩn khi thao tác
3.2.2 Đảm bảo hiệu lực vaccin
- Giữ lạnh vaccin khi vận chuyển đến nơi tiêm
- Giữ lạnh vaccin trong suốt buổi tiêm
3.2.3 Đảm bảo kỹ thuật tiêm chủng
- Tiêm BCG 0,1 ml vào trong da, ở cánh tay trái Sau khi được tiêm trẻ phải có sẹo Nếu chưa có sẹo và trẻ còn dưới 1 tuổi, tiêm lại mũi BCG
- Tiêm vaccin BH-HG-UV 0,5 vào bắp đùi Tiêm đủ 3 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng Nếu trẻ co giật thì thôi không tiêm vaccin BH-HG-UV
- Tiêm vaccin sởi 0,5ml vào dưới da ở cánh tay Lưu ý không nên lưu thuốc trong ống tiêm quá 1/2 giờ
- Cho uống vaccin Sabin, mỗi lần 3 giọt, uống đủ 3 lần, khoảng cách giữa các lần uống ít nhất 1 tháng
3.2.4 Giáo dục y tế về tiêm chủng
- Nói cho các bà mẹ biết ích lợi của việc tiêm chủng, giúp cho trẻ phòng được những bệnh gì, đồng thời cũng nói cho bà mẹ biết các phản ứng phụ có thể xảy ra
- Nhắc bà mẹ đưa con đến tiêm chủng trong những lần sau
- Hỏi bà mẹ xem có điều gì cần hỏi thêm sau khi tiêm cho trẻ không ?
3.2.5 Kết thúc buổi tiêm chủng
- Hoàn thành việc vào sổ tiêm chủng
- Đánh giá sau buổi tiêm và báo cáo kết quả tiêm chủng hàng tháng
4 CHĂM SÓC TRẺ CÓ TAI BIẾN VÀ PHẢN ỨNG PHỤ SAU TIÊM CHỦNG
Biến chứng thường xảy ra và nặng hơn khi tiêm chủng cho:
- Trẻ đang bị sốt cao
- Trẻ có tiền sử có co giật do sốt hoặc động kinh
- Có phản ứng nặng ở lần tiêm trước và với các vaccin sống
- Trẻ đang được điều trị bằng corticoid và thuốc ức chế miễn dịch
4.1 Khi tiêm vaccin BCG
* Phản ứng thông thường:
Khoảng 2 tuần sau tiêm, tại chỗ tiêm sưng, đỏ, đường kính khoảng 10 mm sau
Trang 4040
2-3 tuần thì trở thành ổ áp xe nhỏ rồi loét ra và tự lành để lại sẹo đường kính khoảng 5mm
Đó là phản ứng tốt, do đó phải kiểm tra sẹo ở lần tiêm sau, nếu không có sẹo phải tiến hành tiêm lại
* Phản ứng mạnh:
+ Gây ra ổ áp xe sâu hơn, sưng hạch nách hoặc khuỷu tay
+ Nguyên nhân: Kim tiêm không vô trùng Tiêm dưới da quá sâu (sai kỹ thuật) Tiêm lượng Vaccin quá nhiều
+ Xử trí:
- Nếu chỉ có phản ứng tại chỗ thì không cần điều trị gì
- Nếu loét sâu và rộng, hạch sưng to cần cho trẻ đến các cơ sở y tế để khám bệnh vì một số trường hợp cần phải điều trị Nếu trẻ có sốt cao và có biểu hiện nhiễm trùng thì phải điều trị: Cho uống paracetamol, lau nước ấm, cho trẻ uống nhiều nước Dùng kháng sinh: ampicillin 50 -100mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày Cho vitamin và vi chất dinh dưỡng làm tăng sức đề kháng
*Phản ứng nhanh:
+ Nguyên nhân: Do trẻ đã tiêm BCG hoăc đã bị nhiễm lao
+ Sưng nóng đỏ đau ngay sau khi tiêm chưa được 2 tuần
+ Xử trí:
- Nếu do trẻ đã tiêm BCG thì không cần xử trí gì
- Nếu nghi trẻ đã bị nhiễm lao, gửi trẻ đi khám bệnh
4.2 Khi uống vaccin Sabin
Thường không có phản ứng, nếu trẻ uống vaccin khi đang bị tiêu chảy thì tác dụng
sẽ kém, cần cho uống bổ sung một liều vào tháng sau
4.3 Khi tiêm vaccin BH –HG – UV
4.3.1 Sốt: một số trẻ sốt vào chiều tối sau khi tiêm, sốt sẽ hết trong vòng 1 ngày