Nóvai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp.Canh Nậu là xã vùng ven của thủ đô Hà Nội, là một xã thuần nông nên laođộng chủ yếu vẫn làm nông nghiệp, đời
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CANH NẬU, HUYỆN THẠCH THẤT,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ
trên địa bàn xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” là kết
quả của quá trình học tập, nghiên cứu độc lập và nghiêm túc Các số liệu trongbài được thu thập từ thực tế, nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trungthực khách quan và chưa được công bố và sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồngốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tạiđịa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thựchiện đề tài
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đỗ Quỳnh Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TSNguyễn Thị Minh Hiền – Giảng viên Khoa Kinh tế & PTNT, cô đã rất tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng và nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm hướng dẫn, chỉ bảo của cácthầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT – Trường Học viện Nông NghiệpViệt Nam Với tình cảm chân thành của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến các thầy cô trong những năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban Nhân dân xã Canh Nậu, huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ độngviên và quan tâm tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lí do chủ quan, khách quan khóa luậnkhông tránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thôngcảm và góp ý từ các thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đỗ Quỳnh Trang
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Kinh tế nông hộ là một loại hình kinh tế cơ sở của nền kinh tế sản xuất
xã hội tương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều nước trên thế giới Nóvai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp.Canh Nậu là xã vùng ven của thủ đô Hà Nội, là một xã thuần nông nên laođộng chủ yếu vẫn làm nông nghiệp, đời sống nhân dân còn thấp, sản xuất cònmang tính tự cung tự cấp, sản phẩm hàng hóa chưa nhiều, chưa có vùngchuyên canh sản xuất lớn việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nôngnghiệp còn hạn chế Do những vấn đề cấp thiết trên nên tôi lựa chọn đề tài
“Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.”
Đề tài đã giải quyết bốn mục tiêu cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở líluận và thực tiễn về kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế hộ nói riêng (2)Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu,huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thànhphố Hà Nội (4) Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ ởđịa phương trong thời gian tới
Bằng các phương pháp điều tra, thu thập thông tin, phân tích các yếu tốnội tại cho thấy có các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn), cơ sở hạtầng, thị trường, khoa học công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của
hộ nông dân Ngoài ra còn có các yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên,phong tục tập quán Do đó trong sản xuất kinh tế nông hộ vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế như: sản xuất trong kinh tế nông hộ hiện nay chủ yếu là hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, còn mang nặng tính tự cung tự cấp, diện tích đấtsản xuất manh mún, quy mô nhỏ và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt
để, mức sống người dân chưa cao
Trang 5Để đảm bảo cho sự phát triển của kinh tế nông hộ nghiên cứu này đã đềxuất các giải pháp cải thiện đời sống người dân và khai thác có hiệu quả cáctiềm năng của địa phương.
+ Tập trung vào đất đai, vốn, lao động, khoa học kĩ thuật, một yếu tốkhác đó là tập quán sinh hoạt
+ Giải pháp cho phát triển ngành chăn nuôi: Duy trì phát triển chănnuôi theo hướng ổn định và bền vững Tập trung phát triển gia súc, gia cầm.Tiếp tục phát triển khai thác các giống mới Thay đổi sản xuất cũ, nâng caogiá trị hàng hóa mở rộng thị trường
+ Giải pháp cho ngành trồng trọt: Tận dụng tốt diện tích để gieo trồng,cũng như mở rộng thêm nhằm nâng cao giá trị sản lượng Thực hiện tốt cácquy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro do thiên nhiên mang lại
+ Giải pháp cho ngành nghề dịch vụ: Phát triển ngành nghề sử dụngnguồn lực và lao động ở địa phương
+ Giải pháp cho từng nhóm hộ: Đối với hộ khá, giàu chú trọng tậptrung về nâng cao trình độ kỹ thuật và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhđảm bảo sự phát triển một cách ổn định Với nhóm hộ trung bình, nghèo cầntận dụng nguồn lực nhằm đa dạng hóa ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu vậtnuôi cây trồng Có sự hỗ trợ về tín dụng, khoa học kỹ thuật cho nhóm hộ này
Để thực hiện được các giải pháp trên cần cả sự nỗ lực của các hộ nông dân lẫncác cấp chính quyền địa phương và cán bộ phát triển
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông hộ 5
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Phân loại hộ nông dân 9
2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ 10
2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của phát triển kinh tế nông hộ 11
2.1.5 Nội dung đánh giá sự phát triển kinh tế nông hộ 12
2.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển kinh tế nông hộ 18
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta 20
2.2.3 Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam 21
Trang 72.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế nông hộ 22
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 35
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 37
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Canh Nậu 40
4.1.1 Tình hình cơ bản của chủ hộ và đặc điểm của hộ 40
4.1.2 Nguồn lực sản xuất của hộ 41
4.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của hộ 47
4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ 54
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 57
4.2.1 Điều kiện tự nhiên 57
4.2.2 Cơ sở hạ tầng 58
4.2.3 Thị trường 58
4.2.4 Nguồn lực của hộ 59
4.2.5 Phong tục tập quán 62
4.2.6 Khoa học kĩ thuật 62
4.2.7 Chính sách nhà nước 63
4.3 Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ 64
4.3.1 Định hướng phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu 64
4.3.2 Các giải pháp 65
Trang 8PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 73
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 73
5.2.2 Kiến nghị với địa phương 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Trang 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2014 – 2016 27
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm 2014-2016 29
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2014 – 2016 34
Bảng 3.4: Tài liệu thu thập, nguồn thu thập và phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 37
Bảng 3.5: Đối tượng, phương pháp và nội dung thu thập thông tin sơ cấp 38
Bảng 4.1 Thông tin cơ bản của chủ hộ 41
Bảng 4.2: Đặc điểm của hộ 42
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất đai của hộ 43
Bảng 4.4 Tình hình nhân khẩu và lao động hộ điều 44
Bảng 4.5 Tình hình vốn của hộ 47
Bảng 4.6 Phương tiện, công cụ sản xuất của hộ 47
Bảng 4.7 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt (bình quân hộ) 48
Bảng 4.8 Các khoản chi phí ngành trồng trọt (tính cho 1 sào = 360m² gieo trồng) 51
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của hộ 52
Bảng 4.10 Chi phí cho ngành chăn nuôi của hộ (tính cho 100kg sản phẩm) 53
Bảng 4.11 Kết quả SXKD dịch vụ, ngành nghề của hộ 54
Bảng 4.12 Thu nhập của hộ 56
Bảng 4.13 Bảng chi tiêu của hộ 57
Bảng 4.14 Trang thiết bị phục vụ đời sống của hộ 58
Bảng 4.15 Mong muốn nhận thêm đất của hộ 60
Bảng 4.16 Nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất của hộ 61
Bảng 4.17 Các hình thức chuyển giao KHKT vào sản xuất 64
Bảng 4.18 Mức độ ảnh hưởng của chính sách trong việc PTSX 65
Trang 11
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, sản xuất nông nghiệpluôn giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước, gópphần vào sự ổn định, tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Nông nghiệp làmột trong ba ngành chính cấu thành lên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nênnông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân mỗinước Nó càng trở nên quan trọng hơn đối với một quốc gia có gần 65,5% dân
số sống ở vùng nông thôn và gần 70% (tổng cục thống kê, 2016) lao động làmviệc trong các lĩnh vực nông nghiệp như Việt Nam nước ta
Kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hộitương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều nước trên thế giới Nó có vaitrò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp Ở ViệtNam kinh tế hộ gia đình lại càng có ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vàonền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường, dân số nôngthôn chiếm 65,5% trong tổng dân số (Tổng cục thống kê, 2016) Có thể khẳngđịnh rằng quá trình phát triển nông thôn kinh tế hộ giữ một vai trò không thểthiếu Nó là đơn vị kinh tế đặc thù phù hợp với thực trạng phát triển sản xuấtnông nghiệp ở nước ta hiện nay Sự tồn tại của nó là tất yếu và khách quan.Trong những năm qua cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu và tổ chứckinh tế nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngànhnông nghiệp nước ta đưa nước ta từ nước thiếu lương thực thực phẩm trởthành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ ba trên thế giới
Kinh tế nông hộ của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ củamình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng
Sự phát triển kinh tế nông hộ đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đạt
Trang 12được những thành tựu to lớn làm cho nông nghiệp nông thôn và đời sống củangười dân có những thay đổi đáng kể Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao vàphong phú của con người về lương thực thực phẩm
Trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu to lớn:đưa giống cây trồng vật nuôi năng suất chất lượng cao vào sản xuất, cơ sở hạtầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được cải thiện nâng cấpcùng với chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và nhà nước Tuy nhiên trong sảnxuất nông nghiệp, kinh tế nông hộ vẫn còn nhiều mặt tồn tại: sản xuất trongkinh tế hộ nông dân chủ yếu là sản xuất hộ nông nghiệp, sản xuất theo hướnghàng hóa chưa phát triển mạnh, còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hộ sảnxuất thuần nông vẫn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn, yêucầu ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đấtmanh mún quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân Mâu thuẫngiữa tăng dân số và thiếu việc làm kết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệptạo ra hiện tượng dư thừa lao động dẫn đến năng suất lao động bình quânthấp Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung củacác hộ gia đình Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãinăng suất cây trồng vật nuôi còn thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụngtriệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vấn đề đặt ra cần phảinghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay
Canh Nậu là một xã của huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội Với đặcthù là một xã thuần nông nên lao động chủ yếu vẫn là làm nông nghiệp Kinh
tế nông nghiệp nói chung và kinh tế của xã nói riêng đang dần phát triển theo
đà phát triển chung của đất nước nhưng nó không tránh khỏi những mâuthuẫn như dân số ngày càng tăng diện tích đất ngày càng giảm, thiếu việc làmkết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động,
Trang 13tình trạng sản xuất nông nghiệp còn lấy công làm lãi, nhiều tiềm năng chưađược tận dụng triệt để cần được giải quyết.
Xuất phát từ thực trạng đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp
phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng kinh tế nông hộ ở xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội thời gian qua đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộtheo hướng khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của địa phương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Những lí thuyết về hộ như: hộ có những đặc điểm gì, vai trò, ý nghĩacủa việc phát triển kinh tế nông hộ là gì?
(2) Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ của một số quốc gia trên thếgiới, bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương là gì?
(3) Trong thời gian qua thực trạng kinh tế nông hộ trên đại bàn xã CanhNậu đang diễn ra như thế nào: mức độ phát triển, trình độ sản xuất, kết quảsản xuất như thế nào?
Trang 14(4) Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xãCanh Nậu?
(5) Trong thời gian tới kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Canh Nậu pháttriển theo định hướng nào?
(6) Giải pháp nào để phát triển kinh tế nông hộ thời gian tới tại địaphương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông hộ.
- Đối tượng khảo sát: các hộ nông dân, các cán bộ xã, cán bộ khuyếnnông và một vài đơn vị liên quan khác
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu hộ nông dân xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành
phố Hà Nội tập trung tại 3 thôn: thôn 1, thôn 3, thôn 4
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 16/6/2017 đến tháng 11/2017
- Các số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm gần đây từ năm 2014-2016
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017
1.4.2.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông hộ và các
yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ, từ đó đề xuất các giảipháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thànhphố Hà Nội
Trang 15
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông hộ
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về hộ
- Năm 1980, tại Hội thảo Quốc tế lần thứ hai về quản lý nông trại tại Hà
Lan, các đại biểu nhất trí cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liênquan đến sản xuất tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế”
- Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dướimột mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
- Theo Martin năm 1988: “Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất,đến tiêu dùng và các hoạt động khác”
- Theo Weberster – từ điển kinh tế năm 1990: “Hộ là những người cùngsống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhàkhoa học Lê Đình Thắng (1993), nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thứckinh tế cơ sở trong nông nghiệp nông thôn Đào Thế Tuấn (1997), nông hộ lànhững hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghềrừng nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
Có rất nhiều khái niệm về hộ nhưng có thể hiểu về hộ theo 3 quan điểm cơbản sau:
- Dưới khía cạnh kinh tế hộ là tập hợp những thành viên có chung một cơ
sở kinh tế (cùng làm, cùng ăn, cùng ngân quỹ) có thể cùng huyết thống haykhông cùng huyết thống
- Dưới khía cạnh nhân chủng học, Raul (1989), khẳng định: “Hộ là nhữngngười có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sángtạo ra sản phẩm để bảo tồn chính mình”
Trang 16- Quan điểm mang tính toàn diện hơn của T.Chayanov: “Khái niệm hộnhất là trong đời sống nông thôn không phải bao giờ cũng tương đương vớikhái niệm sinh học mà còn liên quan đến đời sống kinh tế và gia đình”.
Trên thực tế vẫn chưa có khái niệm thống nhất về hộ song qua các kháiniệm nêu trên, khái niệm về hộ có thể khái quát như sau:
- Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chunghuyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt những thành viên của hộ không phảichung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của cácthành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài)
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động
và phân công lao động chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinhdoanh, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phânphối theo lợi ích thỏa thuận có tính chất gia đình, hộ không phải là một thànhphần kinh tế đồng nhất mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân,tập thể,
Hộ không thống nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bới vị
hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không chung một đơn vịkinh tế - ngân sách với nhau Theo Macleod thì ông đã phân biệt sự khác nhaugiữa hộ và gia đình, trong đó điểm khác nhau cơ bản là: Gia đình là nhómngười có cùng huyết tộc gồm một vợ, một chồng con cái là các hạt nhân, đơn
vị cơ bản của xã hội, có thể có nhiều thế hệ khác nhau, sinh sống dưới mộtmái nhà Mặt khác kinh tế gia đình đặt trong mối quan hệ với kinh tế tập thể,còn kinh tế hộ được quan niệm như là các hoạt động sản xuất kinh doanh củamột đơn vị độc lập, hộ và gia đình có cùng những tiêu thức chung như quan
hệ huyết tộc, quan hệ hôn nhân, tình trạng cư trú, cơ sở kinh tế… gia đìnhđược coi là hộ, khi các thành viên của hộ có chung cơ sở kinh tế Ngược lại hộđược coi là gia đình khi các thành viên của nó có quan hệ huyết tộc và hôn nhân
Trang 172.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Có khá nhiều quan điểm về hộ nông dân:
Tác giả Frank Ellis (1998), định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đìnhlàm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh dất của mình, sửdụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệthống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vàocác thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân
Theo GS Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Hộ là tế bào kinh tế xã hội, làhình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Theo PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc (2001) cho rằng: “Hộ nông nghiệp lànhững hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếphoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làmđất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…) và thông thường nguồnsống chính của hộ dực vào nông nghiệp”
Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả vànhận thức cá nhân có thể khái quát lại khái niệm hộ nông dân như sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuấtchính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phinông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,…) với ở các mức
độ khác nhau
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, không thể là một đơn vị kinh tế độc lậptuyệt đối mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nềnkinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của CNH, HĐH, thịtrường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càngphụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm
vi một vùng, một nước
Trang 182.1.1.3 Khái niệm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đócác nguồn lực đất đai, lao động, vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung
để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọiquyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ,được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ thể hiện được các loại hộnông dân thể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộnông nghiệp, hộ nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,thương nghiệp, ngư nghiệp
Như vậy, kinh tế nông hộ là hình thức cơ bản và tự chủ trong nôngnghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựatrên sự tự hữu các yếu tố sản xuất (đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữucủa hộ gia đình), sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, làloại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng,tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
2.1.1.4 Khái niệm về phát triển
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phảnánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau:
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Phát triển trước hết là sự tăng trưởng
về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự docủa con người” (World Bank, 1992)
Theo Malcomgils – Viện Nghiên cứu quản lí kinh tế Trung ương:
“Phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nềnkinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự
đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của mỗi quốc gia trong quá trìnhcác thay đổi trên”
Trang 19Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục tăngtrưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quảtăng trưởng trong xã hội”.
Còn theo quan điểm triết học Mác - Lenin: “Phát triển là khuynh hướng
đi từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…”
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến chorằng nó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống trịtrong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao quyềnlợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân
2.1.1.5 Khái niệm về phát triển kinh tế nông hộ
Phát triển kinh tế nông hộ là sự tăng lên về quy mô các nguồn lực sảnxuất, thu nhập và đời sống của hộ Như vậy, phát triển kinh tế nông hộ baohàm cả sự biến đổi về số lượng và chất lượng (Nguyễn Xuân Tiệp, 2008) + Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô các nguồn lực sảnxuất (đất đai, vốn, lao động), khối lượng sản phẩm và tổng thu nhập của hộ + Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng
có hiệu quả kinh tế cao, sự tăng lên về đời sống vật chất và tinh thần của hộ
2.1.2 Phân loại hộ nông dân
Có nhiều cách phân loại hộ nông dân khác nhau:
- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động có:
+ Nhóm hộ hoàn toàn tự cung tự cấp không có phản ứng với thị trường:Loại hộ này có mục tiêu sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùngtrong gia đình
+ Nhóm hộ sản xuất hàng hóa là chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối
đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ,ruộng đất, lao động, vốn
- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ có:
+ Nhóm hộ thuần nông: là hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
Trang 20+ Nhóm hộ kiêm nông: là hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểuthủ công nghiệp, nhưng chủ yếu từ nông nghiệp là chính.
+ Nhóm hộ chuyên: là hộ chuyên làm các ngành nghề như khí, mộc, dệtmay, vận tải, thủ công mỹ nghệ, làm dịch vụ kĩ thuật cho nông nghiệp
+ Nhóm hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, họ có quầy hàng riêng hoặcbán hàng ở chợ
- Theo thu nhập của hộ:
2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế hộ đặc biệt, nó không giống những
loại hình kinh tế khác như các doanh nghiệp nông nghiệp và có những đặctrưng sau:
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lí và
sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là
mọi thành viên trong nông hộ đều có quyền sở hữu những tư liệu sản xuất vốn
có cũng như các tài sản khác của hộ
- Lao động quản lí và lao động trực tiếp có sự gắn bó chắt chẽ với nhau.
Trong nông hộ, mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệhuyết thống, kinh tế hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ các loại hình doanhnghiệp nông nghiệp khác nên việc điều hành sản xuất và quản lí cũng đơngiản gọn nhẹ
Trong nông hộ chủ hộ vừa là người điều hành quản lí sản xuất, đồng thờilại là người trực tiếp tham gia lao động sản xuất nên tính thống nhất giữa laođộng quản lí và lao động trực tiếp là rất cao
Trang 21- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và điều chỉnh rất cao Do kinh
tế nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn sovới các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn Khi gặp điều kiện thuậnlợi, nông hộ có thể phát huy tối đa nguồn lực cho sản xuất ngay cả khi giảmkhẩu phần ăn tất yếu của mình Trong hoàn cảnh bất lợi, sản xuất được thuhẹp, thậm chí có thể quay về sản xuất giản đơn
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao động Trong nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế, huyết
thống và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để phát triểnkinh tế Điều này không thể có ở các đơn vị khác
- Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả, quy
mô nhỏ nhưng không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp Kinh tế nông
hộ vẫn có khả năng cho năng suất cao hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn.Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệtiên tiến để chi hiệu quả kinh tế cao Thực tế đã chứng tỏ kinh tế nông hộ làloại hình thích hợp nhất với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồngvật nuôi trong quá trình sinh trưởng phát triển cần có sự tác động kịp thời
- Kinh tế nông hộ sử dụng lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu Hộ
nông dân là một đơn vị kinh tế nhỏ, sản xuất tận dụng tối đa mọi nguồn lựcmình có mà ít đi thuê ngoài đặc biệt là tận dụng nguồn lao động và nguồn vốngia đình để sản xuất (Đỗ Văn Viện và Đặng Văn Tiến, 2000)
2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của phát triển kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ nông dân đã có từ lâu đời cho đến nay vẫn tồn tại và pháttriển Trải qua mỗi thời kì lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ nông dân biểu hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày càng khẳng định vai trò của nótrong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt đối với sự phát triển nông nghiệp vầ nôngthôn Có thể tóm lược vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân như sau:
Trang 22Thứ nhất, kinh tế hộ nông dân là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó
trước tiên nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triểncủa đất nước Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở chứa đựng một hệ thốngcác nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, tư liệu sản xuất,…) và sở hữu các sảnphẩm mà mình sản xuất ra Kinh tế nông dân thích hợp với đặc điểm sinh tháicủa sản xuất nông nghiệp trong khi cơ cấu lớn tỏ ra không hiệu quả Với mộtquy mô thích hợp, hộ nông dân có khả năng kết hợp lao động, đất đai, truyềnthống gia đình một cách hiệu quả
Thứ hai, hộ nông dân là đơn vị duy trì, tái tạo và phát triển các nguồn lực
có hiệu quả cao Với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động sản xuất theo
cơ chế thị trường, các hộ nông dân nước ta đã tích cực đẩy mạnh phát triểnsản xuất một cách năng động, đa dạng, phù hợp với năng lực và điều kiện cụthể của mỗi hộ, góp phần quan trọng tạo ra thị trường hàng hóa ngày càngphong phú, dồi dào ngay tại các vùng nông thôn Mặt khác, dưới tác độngkhách quan của các quy luật kinh tế thị trường, các hộ nông dân đang tìm mọibiện pháp đề nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệuquả sản xuất, trên cơ sở sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có của từng hộ về vốn,đất đai, lao động, tư liệu sản xuất và tri thức Việc coi hộ là đơn vị tự chủ, đãgiúp cho hộ nông dân có điều kiện chủ động đầu tư thâm canh, cải tạo đất làmcho đất ngày càng tốt hơn và sử dụng tiền vốn, lao động có hiệu quả hơn Sảnxuất có thu nhập cao là điều kiện để hộ có thể tái đầu tư các nguồn lực
2.1.5 Nội dung đánh giá sự phát triển kinh tế nông hộ
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng
và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí
Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó
có thể hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng
về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho
Trang 23kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên (PhạmNgọc Anh,2008) Cụ thể nội dung phát triển kinh tế nông hộ:
2.1.5.1 Phát triển quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế nông hộ (đất đai, vốn, lao động)
Phát triển quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế nông hộ Các yếu tố sảnxuất chủ yếu của kinh tế nông hộ bao gồm: đất đai, vốn, lao động Phát triểncác yếu tố sản xuất là nhằm gia tăng quy mô đất đai tính trên hộ nông dân(hoặc tính trên 1 lao động), gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia tăng
số lượng lao động
2.1.5.2 Nâng cao trình độ và phương thức sản xuất của chủ hộ
Trình độ sản xuất của chủ hộ bao gồm: trình độ học vấn và kỹ năng laođộng Người lao động phải có trình độ học vấn và kĩ năng lao động để tiếp thunhững tiến bộ khoa học kĩ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sảnxuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lí mới mạnh dạn áp dụngthành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm giảm sức lao động, tiết kiệmchi phí, mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những
tố chất của một người dám làm kinh doanh Vì vậy, phát triển kinh tế nông hộcần chú trọng nâng cao trình độ lao động của hộ, đặc biệt là trình độ quản lí,
tổ chức sản xuất của chủ hộ
2.1.5.3 Kết quả sản xuất của kinh tế nông hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế nông hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộnhư: Sản lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượnghàng hóa, đặc biệt là doanh thu của hộ Kết quả này có được nhờ sự kết hợpcác yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất đai, trình độ sản xuất của chủ hộ và
sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh như chọn cơ cấu cây trồng, vậtnuôi phù hợp, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho hộ nông dân từ đónâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người nông dân
Trang 242.1.5.4 Thu nhập và đời sống tích lũy của kinh tế nông hộ
Phát triển kinh tế nông hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thunhập các hộ nông dân, phải làm tăng thu nhập bình quân của hộ nông dân, giatăng mức sống, thỏa mãn các điều kiện sống cơ bản như nhà ở, điện, nướcsạch, nhà vệ sinh, và ngày càng gia tăng mức tích lũy của hộ (Đặng KimSơn, 2008)
2.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
2.1.6.1 Cơ chế chính sách nhà nước
Chính sách, chủ trương của Đảng và nhà nước như: chính sách thuế,chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuếcho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sáchđối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… Các chính sách này có ảnhhưởng đến việc phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nướccan thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộnông dân phát triển kinh tế
Tóm lại, từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ có thểkhẳng định: nông hộ sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế quy môlớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹthuật vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả
2.1.6.2 Nhóm yếu tố về nguồn lực của hộ
a Đất đai
Đất đai là cơ sở tự nhiên là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản xuất
Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội nhưng tùy thuộc vào từngngành nghề cụ thể mà đất đai có vai trò khác nhau Trong nông nghiệp đất đaikhông chỉ tham gia với tư cách là yếu tố thông thường mà là yếu tố tích cựccủa sản xuất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
Bình quân đất ít lại chia thành nhiều mảnh nhỏ cùng với tập quán canhtác thủ công lâu đời của chế độ cũ để lại cũng như trong những năm gần đây
Trang 25đã khai thác không đủ kỹ thuật làm cho đát đai bị thoái hóa, bạc màu Sảnxuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặcbiệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai,địa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan trực tiếp tới từng loạinông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm vàlợi nhuận thu được
b Vốn đầu tư cho sản xuất
Cũng như tất cả các ngành kinh tế khác ngành nông nghiệp muốn tiếnhành sản xuất nông sản hàng hóa và kinh doanh thì cần phải có các tư liệu cholao động như máy móc, thiết bị, cơ khí, nhà xưởng điều kiện vật chất phục vụcho quá trình sản xuất và tiêu dùng và các khoản tiền ứng trước để mua một
số yếu tố đầu vào sản xuất Tất cả các yếu tố đó chỉ có thể đáp ứng được khi
vụ làm cho tuần hoàn và luân chuyển của vốn chậm chạp, kéo dài thời gianthu hồi vốn, tạo ra sự cần thiết phải dự trữ đáng kể trong thời gian tương đối dàicủa vốn lưu động và làm cho vốn ứ đọng, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vàođiều kiện tự nhiên nên việc sử dụng gặp nhiều rủi ro làm tổn thất hoặc làm giảmhiệu quả sử dụng vốn
c Trình độ học vấn
Trình độ sản xuất của chủ hộ bao gồm: trình độ học vấn và kỹ năng laođộng Người lao động phải có trình độ học vấn và kĩ năng lao động để tiếp thu
Trang 26những tiến bộ khoa học kĩ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sảnxuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lí mới mạnh dạn áp dụngthành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm giảm sức lao động, tiết kiệmchi phí, mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những
tố chất của một người dám làm kinh doanh
2.1.6.3 Nhóm yếu tố về thị trường
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượngbao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thịtrường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thịtrường cần trong điều kiện sẩn xuất của họ Từ đó, kinh tế nông hộ mới cóđiều kiện phát triển
Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dânphải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật vàgiúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộnông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệmới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năngsuất lao động
2.1.6.4 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao
thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nôngnghiệp,…đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tếnông hộ, thực tế cho thấy, nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuấtphát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cải thiện
2.1.6.5 Khoa học công nghệ
Công nghệ về giống cây trồng vật nuôi có ảnh hưởng trực tiếp quyết địnhđến năng suất và chất lượng sản phẩm Nếu công nghệ giống cây trồng và vật
Trang 27nuôi tốt không những tạo ra nhiều số lượng nông sản mà còn tạo ra chất lượngtốt hơn Ngược lại nếu giống cây trồng vật nuôi không tốt, thoái hóa bệnh tậtthì sẽ gây khó khăn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp Nhưvậy công nghệ giống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển sản xuất kinhdoanh nông sản.
Công nghệ sau thu họach là công nghệ chế biến bảo quản và vận chuyểnnông sản cũng ảnh hưởng đến giá trị nông sản Nếu trình độ và quy mô côngnghệ sau thu hoạch lớn hiện đại thì sẽ nâng cao được giá trị nông sản và đadạng hóa nông sản phẩm đáp ứng phong phú nhu cầu của thị trường Như vậytạo điều kiện cho sản xuất nông sản hàng hóa phát triển Nếu trình độ và côngnghệ sau thu hoạch nhỏ bé lạc hậu thì sản lượng nông sản cũng như chấtlượng không đáp ứng yêu cầu của thị trường không khuyến khích sản xuấtnông sản phát triển, khi công nghệ chế biến kém phát triển thì sản phẩm nôngsản làm ra đơn thuần
2.1.6.6 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự pháttriển của kinh tế nông hộ Những hộ nông dân có vị trí địa lý thuận lợi nhưgần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêuthụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiệnphát triển kinh tế
Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh
nông sản Nếu thời tiết khí hậu thuận lợi phù hợp với điều kiện sống của câytrồng vật nuôi nông nghiệp thì sẽ phát triển tốt còn ngược lại nếu nếu thời tiếtkhí hậu không phù hợp thì sản xuất nông nghiệp kém phát triển, và có thểchết hàng loạt
Chẳng hạn đối với Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới pha trộn ôn đới
ở phía bắc điều đó ảnh hưởng khá sâu sắc đến sản xuất nông sản ở nước ta
Do điều kiện thời tiết khí hậu như vậy nên sản xuất nông sản của Việt Nam
Trang 28phát triển đa dạng các loại cây trồng vật nuôi mà đang áp dụng chủ yếu làhình thức kinh tế hộ nông dân, sản phẩm có ưu thế riêng của từng vùng, từngkhu vực mà sản phẩm này có ở nước ta mà lại không có ở những vùng khác.Điều này cho phép hộ nông dân lựa chon cơ cấu sản xuất đa dạng phù hợp vớiđiều kiện của từng vùng cụ thể.
Tuy nhiên thời tiết khí hậu cũng ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông sảnnhư: bão, lũ, hạn hán, sương muối, độ ẩm trung bình cao và thời tiết thay đổithất thường là nguyên nhân gây nên sâu bệnh và thất thoát nông sản Vì vâycác nông hộ cần lựa chọn cơ cấu cây trồng của mình phù hợp với sự phát triểnsinh học của cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên cộng với sự tác độngtích cực của con người tạo ra những sản phẩm có ưu thế riêng của từng vùng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển kinh tế nông hộ
2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Trung Quốc
Theo Lê Xuân Cừ (2015) trong bài nghiên cứu khoa học “Một số chínhsách thay đổi của Trung Quốc đối với nông dân và tham chiếu kinh nghiệmcho Việt Nam” cho rằng: Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới vớihơn 1,3 tỷ dân Chính vì vậy kinh tế nông hộ được Chính phủ Trung Quốcquan tâm hàng đầu Trong 15 năm trở lại đây kinh tế nông nghiệp và nôngthôn Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Để đạt được thành tựu
đó Trung Quốc đã đặc biệt coi trọng kinh tế nông hộ với 3 mũi nhọn cơ bản
đó là: Dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kĩ thuật
+ Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao
quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân Tiếp sau đó là chính sách khuyếnkhích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích cácthành phần kinh tế trong nông nghiệp cùng phát triển
Trang 29+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
Bên cạnh đó Chính phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hìnhthức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất
+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kĩ thuật với
tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân đặcbiệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xâydựng nền nông nghiệp hàng hóa
2.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Malaysia
Theo Ngọc Lê (2011) trong bài báo khoa học “Những kinh nghiệm quý
để phát triển kinh tế nông hộ” cho rằng:
Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông hiện đại, sản xuấthàng hoá giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trungchủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó Chính phủ Malaysia cònchú trọng việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài nămgần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định
2.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan
Thái Lan là một nước trong khu vực Đông Nam Á, chính phủ Thái Lan
đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu thành một nước cókhoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triểnkinh tế vùng núi ban hành (từ năm 1950 đến năm 1980)
Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường
bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt phá thế cô lập các vùng ở xa, đầu tư xâydựng đập nước ở các vùng
Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản
phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam Ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ởvùng núi phía Đông Bắc
Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa chế biến nông sản để xuất khẩu như
ngô sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản
Trang 30Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế
nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ
Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như:Cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và camkết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách khác đã thúcđẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hằng năm có95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Songtrong quá trình thực hiện còn bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mấtcân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp nghèo kiệt đất đai.Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn
ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm hỗ trợ
phát triển kinh tế của nông hộ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vựctrồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề dịch vụ như:
Xây dựng các phương án phát triển nông thôn toàn diện theo vùng:
Đảng và Nhà nước ta chủ trương “Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi vớixóa đói giảm nghèo Coi việc một bộ phận dân cư làm giàu trước là cần thiếtcho sự phát triển Đồng thời có chính sách ưu đãi về tín dụng, thuế, đào tạonghề nghiệp tạo điều kiện để người nghèo có thể vươn lên làm ăn đủ sống và
có thể trở thành khá giả Các vùng giàu, vùng phát triển trước cùng Nhà nướcgiúp đỡ các vùng nghèo, vùng phát triển sau cùng vươn lên”
Chính sách tín dụng: Chính sách cho hộ nông dân vay vốn là 10 triệu
đồng không phải thế chấp Nhiều chương trình, dự án lớn của Chính phủ đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn được thực hiện với nguồn vốn ngân sách, vốnvay, vốn viện trợ quốc tế như xóa đói giảm nghèo (135), kiên cố hóa kênhmương…đã khuyến khích xuất khẩu vầ mở rộng thị trường
Trang 31Chính sách khoa học công nghệ: Chủ trương đưa tiến bộ khoa học công
nghệ mới phục vụ sản xuất Để thực hiện điều đó, Nhà nước chú trọng đầu tưcho công tác nghiên cứu khoa học, đồng thời mở rộng hệ thống khuyến nông
từ địa phương tới cơ sở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hộ nông dân đầu tưsản xuất
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện và nhà ở Bêncạnh đó Chính phủ cũng khuyến khích đầu tư, nghiên cứu để áp dụng tiến bộkhoa học kĩ thuật mới vào sản xuất, tạo điều kiện để việc chuyển nhượngquyền sử dụng đất được thực hiện dễ dàng
2.2.3 Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam
Theo Lê Xuân Đỉnh (2008) trong bài báo khoa học "Bức tranh kinh tế
hộ nông dân hiện nay và một số vấn đề đặt ra" cho rằng:
- Trong thời kì Pháp thuộc: ở thời kì này đại bộ phận nông dân đi làmthuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa như theo kiểu
cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ
- Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, Đảng
và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích
"Người cày có ruộng" Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công táckhuyến nông đã làm cho kinh tế nông hộ có điều kiện để phát triển
- Từ 1960 - 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất,thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng chính là lúc tập thể bộc lộ
rõ tính yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng Đây
là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta
- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100CT/TW được Ban bí thư Trung ương Đảngban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm
và người lao động, đời sống nông dân phần nào được cải thiện, tích lũy chohợp tác xã Đây có thể nói là bước khởi đầu cho sự đổi mới
Trang 32- Từ 1988 đến nay: Ngày 05/05/1988 Bộ Chính trị và Ban Chấp hànhTrung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết X về: "Đổi mới quản lý kinh tếtrong nông nghiệp và nông thôn" Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơbản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Hộ gia đình đượcgiao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Hàng loạtnhững chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệpphát triển Đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thếgiới sau Thái Lan.
2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế nông hộ
Qua tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế nông hộ của một số nước trên thế
giới và quá trình phát triển kinh tế nông hộ của Việt Nam trong nhiều năm Emrút ra được một số kinh nghiệm về phát triển hộ kinh tế nông hộ như sau:
- Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức cơ sở trong nông nghiệp Đượcphát triển phổ biến và nó cần tạo điều kiện để phát triển vì kinh tế nông hộ cónhiều ưu điểm mà các hình thức sản xuất khác không có được
- Không thể áp dụng hình thức sản xuất công nghiệp vào nông nghiệp,nghĩa là không thể tách quản lý sản xuất ra khỏi sản xuất các chủ hộ sẽ làngười quản lý và là người lao động trực tiếp, và là người kinh doanh Để quản
lý nông trại hiện đại, người chủ hộ phải có những kiến thức rộng, phải cónăng lực và đặc biệt phải có thái độ của người chủ đồng thời là người thânthiết gần gũi đối với đất đai vật nuôi cây trồng
- Con đường phát triển kinh tế hộ nông dân tự cấp tự túc lên kinh tế trang
trại không phải là quy luật riêng của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mà làquy luật phát triển chung của nền nông nghiệp thế giới là một tất yếu khách quantrong quá trình chuyển từ nông nghiệp tự nhiên sang nông nghiệp hàng hóa
- Hộ nông dân chuyển từ sản xuất tiểu nông lên sản xuất hàng hóa tất yếuphải phát triển theo quy mô trang trại gắn với hình thức hợp tác cần thiết Nhà
Trang 33nước đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế nông hộ bằng
cơ chế, chính sách biện pháp hỗ trợ cho người nông dân của mình
- Tư liệu sản xuất là điều tối cần thiết đối với kinh tế hộ đặc biệt là đất đai
Trang 34PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
- Phía Bắc giáp xã Tam Hiệp và Hiệp Thuận huyện Phúc Thọ
- Phía Đông giáp xã Dị Nậu và xã Hữu Bằng
- Phía Nam giáp xã Chàng Sơn và Thạch Xá
- Phía Tây giáp xã Hương Ngải
Với vị trí địa lý này, xã Canh Nậu có điều kiện để phát triển nền kinh tế
đa dạng theo định hướng phát triển dịch vụ du lịch, thương mại, tiểu thủ côngnghiệp, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao
3.1.1.2 Địa hình
Xã Canh Nậu có độ cao trung bình khoảng 7,5m, dốc về hai phía ĐôngBắc và Tây Nam Cao nhất là khu vực Tây Bắc 8,7m, khu vực phía Đông Bắcgiáp Phúc Phọ 6,2m, phía Tây Nam giáp Chàng Sơn 5,5m Dạng địa hình nàycho phép xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi
Trang 35- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 23,8°C, trong năm nhiệt độthấp nhất trung bình 16,6 độ (vào tháng 1) Nhiệt độ cao nhất trung bình28,7°C.
- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.464 giờ
- Lượng mưa và độ ẩm:
+ Lượng mưa bình quân năm là 1.757 mm, phân bố trong năm khôngđều, mưa trung trung vào tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa ngày lớn nhất cóthể tới 568 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau,những tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Độ ẩmkhông khí thấp nhất là trong năm là các tháng 11, tháng 12 Tuy nhiên chênhlệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn
+ Gió: hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gióĐông Nam và gió Tây Nam
3.1.1.4 Chế độ thủy văn
Nguồn nước tưới chủ yếu sử dụng từ công trình thủy lợi Đồng Mô.Toàn xã đã cơn bản hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội động phục vụ tưới vàtiêu Trên địa bàn xã có 01 trạm bơm tưới và 01 trạm bơm tiêu, hệ thống kênhnội đồng đảm bảo đủ để tưới chủ động cho 100% diện tích lúa
3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Với tổng diện tích đất tự nhiên là 504,82 ha trong đó
diện tích đất nông nghiệp là 354,4 ha, đất phi nông nghiệp là 149,18 ha, đấtchưa sử dụng là 1,24 ha (năm 2014) Thuận lợi về diện tích cho nhu cầu sửdung đất vào mục đích nông nghiệp và đất đai màu mỡ có khả năng canh tác
đa dạng các loại cây trồng do vậy tiềm năng đất rất lớn sẽ là nguồn lực quantrọng thúc đấy phát triển kinh tế ở địa phương
Trang 36Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt trên địa bàn rất đa dạng và có trữ
lượng lớn Nguồn nước được cung cấp chủ yếu từ kênh Tây Ninh kết hợp vớinguồn nước từ thượng nguồn phía Bắc đổ xuống Đây là diện tích mặt nước
nó không chỉ có vai trò cho sinh hoạt và cho sản xuất nông nghiệp mà còn rấtquan trọng trong việc điều hòa môi trường sinh thái
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã
Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 504,82 ha.Diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm qua các năm Năm 2015diện tích đất nông nghiệp là 342,6 ha bằng 96,67% so với năm 2014, năm
2016 tiếp tục giảm chỉ còn 97,80% so với năm 2015 Nguyên nhân là do sựdịch chuyển cơ cấu kinh tế trong 3 năm từ 2014 đến 2016 đất nông nghiệpđược chuyển đổi cho việc xây dựng các khu công nghiệp, nhà xưởng và dịch
vụ để phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống tinh thần của người dân Xuhướng chuyển đổi này là tất yếu tuy nhiên địa phương cần có chính sách cụthể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm chonhững hộ gia đình mất đất, quy hoạch cụ thể chính xác và hiệu quả tráng gâythất thoát, lãng phí
Trang 38Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2014 – 2016
SL (ha)
CC (%)
SL (ha)
CC (%) 2015/2014 2016/2015 BQTổng DT đất tự nhiên 504,82 100 504,82 100 504,82 100 100 100 100
I Tổng DT đất NN 354,4 70,2 342,6 67,86 335,09 66,37 96,67 97,80 97,23
1 Đất sản xuất NN 341,26 96,29 331,19 96,66 325,31 97,08 97,04 95,32 97,63 Đất trồng cây hằng năm 341,26 96,29 331,19 96,66 325,31 97,08 97,04 95,32 97,63
29,55 41,66 51,57 0,24
160,89 74,62 76,80 1,24
31,87 46,37 47,73 0,24
168,09 89,94 72,78 1,63
33,29 53,50 43,29 0,32
107,84 120,0 96,07 100
112,67 144,69 91,04 131,45
112,6 7 120,2 8 95,41 114,6 5
(Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Canh Nậu)
Trang 393.1.2.2 Dân số và lao động
Cùng với đất đai, lao động là một yếu tố quan trọng trong mọi quá trìnhsản xuất của các ngành nghề điều này cũng thể hiện rõ trong sản xuất nôngnghiệp nhất là khi trình độ cơ giới hóa ở nước ta còn thấp Chính vì vậy để cónhững biện pháp tổ chức sử dụng hợp lý nguồn lao động sao cho phù hợp vàđạt hiệu quả cao thì viêc xem xét và đánh giá số lao động là vô cùng quantrọng Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm từ 2014 - 2016 đượcthể hiện qua bảng 3.2:
Trang 40Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm 2014-2016
Số lượng
CC (%)
Số lượng
CC (%) 2015/2014 2016/2015 BQ
1 Tổng số nhân khẩu Người 13881 100 14081 100 14445 100 101,4 102,5 102,0