Trước đây, việc thu thập dữ liệu và quản lý hàng hóađược thực hiện bằng những phương pháp thủ công thông qua ghi chép sổ sách, tínhtoán nhiều số liệu do thường xuyên nhập và xuất hàng hó
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ
Tên đề tài:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM BÁN PHỤ KIỆN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG CHO CỬA HÀNG 665 TRƯỜNG CHINH
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Tấn Vũ Lớp: 16HQ1
Mã sinh viên : 161250543135
GIáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Hà Quyên
Ngày bảo vệ : 16/06/2019
Đà Nẵng tháng 06/2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Hà Quyên đã hướng dẫn, giúp đỡ chúng em
trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô bộ môn đã tận tình giảng dạy ,truyền đạt kiến thức cho chúng em trong các kỳ học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên,giúp đỡ chúng em trong thời gian học tập và hoàn thành đồ án
Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng
em kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn để hoàn thành tốt hơn nữa
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Tấn Vũ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong luận văn này do chúng em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hà Quyên
2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,tên công trình ,thời gian,địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Tấn Vũ
Trang 4Lời nói đầu
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, chúng em đã tìm hiểu và cài đặt “Website mua bán Máy Tính trực tuyến.
Với sự hướng dẫn tận tình của Cô Nguyễn Thị Hà Quyên chúng em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
Contents
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích đề tài và phạm vi đề tài 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu và lựa chọn giải pháp công nghệ 2
1.4 Bảng câu hỏi khảo sát 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 3
2.2 Ngôn ngữ lập trình… 4
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 8
3.1 Phát biểu bài toán 8
3.2 Liệt kê Actor-Usecase 8
3.3 Xây dựng sơ đồ Usecase 9
3.4 Phác thảo giao diện 10
3.5 Xây dựng sơ đồ hoạt động 13
3.6 Xây dựng cơ sở dữ liệu 15
CHƯƠNG 4 DEMO CHƯƠNG TRÌNH 21
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30
5.1 Kết luận 30
5.2 Hướng phát triển 30
Trang 6CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường và sự giatăng mạnh về nhu cầu thiết yếu của con người thì những cửa hàng tiện ích xuất hiệnngày càng nhiều với quy mô ngày càng được mở rộng Sự phát triển ấy đòi hỏi một độingũ quản lý thật chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn sâu và phải kết hợp vớiphương pháp quản lý hiệu quả Trước đây, việc thu thập dữ liệu và quản lý hàng hóađược thực hiện bằng những phương pháp thủ công thông qua ghi chép sổ sách, tínhtoán nhiều số liệu do thường xuyên nhập và xuất hàng hóa, điều này rất dễ dẫn đến saisót ảnh hưởng tới doanh thu của cửa hàng Do đó với khối lượng công việc lớn như vậythì các phương thức quản lý truyền thống sẽ làm tốn nhiều thời gian, công sức hơn vàkhó có thể đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của con người Hiện nay côngnghệ thông tin ngày càng phát triển và cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác quản lý thông tin của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin khách hàng, bánhàng là rất cần thiết Vì vậy việc kết hợp và áp dụng phương pháp hiện đại này vào việcquản lý bán hàng giúp con người xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác,khoa học, giảm bớt hao tổn công sức, chi phí thấp và tăng cường hoạt động bán hàng
Do đó hiệu quả của công việc được nâng cao một cách rõ rệt Nhận biết tầm quan trọngcủa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống nên tôi đã tìm hiểu và xây dựng
mô hình QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CỬA HÀNG BÁN PHỤ KIỆN VẬT LIỆUXÂY DỰNG CHO CỬA HÀNG SỐ 665 TRƯỜNG CHINH
Trang 7- Áp dựng cho các cửa hàng bán phụ kiện vật liệu xây dựng có quy mô nhỏ tươngtự
- Đưa những thông tin trong đề cương chi tiết vào mục này
1.3 Phương pháp nghiên cứu và lựu chọn giải pháp công nghệ
a) Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế tại cửa hàng 655 Trường Chinh để xây dựng phần mềm
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan về lập trình VB.NET, SQL Sever
- Chọn lọc thông tin, phân tích các số liệu thống kê tại cửa hàng
- Tham khảo ý kiến người dùng
b) Lựa chọn giải pháp công nghệ
- Dùng phần mềm Microsoft Visual Studio 2010 để xây dựng ứng dụng
- Dùng SQL Sever để lưu trữ cơ sở dữ liệu
1.4 Bảng câu hỏi khảo sát
STT Câu hỏi
1 Công việc bán hàng của cửa hàng sẽ được thực
hiện như thế nào ?
Có chứng từ , giấy tờ nào
2 Công việc nhập hàng của cửa hàng sẽ được
thực hiện như thế nào ?
Có chứng từ , giấy tờ nào
3 Khi khách hàng đến mua hàng cửa hàng sẽ lưu
giữ những thông tin nào ?
4 Cửa hàng sẽ lưu giữ thông tin nhà cung cấp
như thế nào nếu sau này cần nhập hàng của
nhà cung cấp ấy ?
5 Cửa hàng có thống kê doanh thu bán hàng của
cửa hàng của mình hay không
Trang 8CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
2.1.1 Giới thiệu về SQL sever
- SQL là một ngôn ngữ để tương tác với cơ sở dữ liệu; Nó bao gồm việc tạo ra cơ
sở dữ liệu, xóa, lấy các hàng, sửa đổi các hàng, vv SQL là một ngôn ngữ chuẩnANSI (American National Standards Institute), nhưng có nhiều phiên bản khácnhau của ngôn ngữ SQL Vậy SQL là gì?
- SQL là viết tắt của Structured Query Language có nghĩa là ngôn ngữ truy vấn cócấu trúc, là một ngôn ngữ máy tính để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu đượclưu trữ trong một cơ sở dữ liệu quan hệ
- SQL là ngôn ngữ chuẩn cho hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
- Tất cả các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS) như MySQL, MSAccess, Oracle, Sybase, Informix, Postgres và SQL Server đều sử dụng SQL làmngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn
2.1.2 Lịch sử ra đời
- Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngày nay
- SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong
khi đó từ Version 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ
yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn
- Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức là
bạn có thể cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải gỡ chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với
phiên bản 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản
trước đây) Khi đó phiên bản cũ trên máy bạn là Default Instance còn phiên bản
2000 mới vừa cài sẽ là Named Instance.
- Từ tháng 10 năm 2016, các phiên bản sau được Microsoft hỗ trợ:
SQL Server 2008 R2
SQL Server 2012
Trang 9 SQL Server 2016
- Phiên bản hiện tại là Microsoft SQL Server 2016, xuất bản vào ngày 1/6/2016
- SQL Server 2016 chỉ hỗ trợ cho các bộ vi xử lý 64 bít
2.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic
2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
- Visual Basic là ngôn ngữ lập trình thong dụng trên Window Visual Basic hỗ trợquản lý cơ sở dữ liệu và internet, đặc biệt là quản lý dữ liệu
- Visual Basic có nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viếtchương trình, ứng dụng kết hợp với các giao diện Khi dùng Visual Basic để tiếtkiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựngcùng một ứng dụng
- Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan(Visual) nghĩa là khi thiết
kế chương trình ta nhin thấy ngay kết quả ta từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện
- Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu săc, kíchthước và hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng
- Single 4 byte -3,402823E38 đến –1,401298E-45 (các gía trị âm)
- 1,401298E-45 đến 3,402823E38 (các gía trị dương)
- Double 8 byte -1,79769E308 đến –4,94065E-324 (giá trị âm) 4,94065E-324 đến1,79769E308 (giá trị dương)
- Currency 8 byte -922337203685477,5808 đến 922337203685477,5807
- Boolean 2 byte True tới False
- Date 2 byte 1 tháng 1 năm 100 đến 31 tháng 12 năm 9999 ; Thời gian từ 0:00:00đến 23:59:59:
- String 1 byte cho có thể lên đến 231 ký tự mỗi ký tự Variant 16 byte + Null, Error,bất kỳ kiểu số nào có giá trị trong khoảng 1 byte cho Double hay bất kỳ nội dungtext nào mỗi ký tự
Trang 10- Ký hiệu Exx phía sau số có nghĩa là nhân với 10xx.
Kiểu số nguyên dương (không chấp nhận số âm) gồm kiểu Byte
Kiểu số nguyên (chấp nhận cả số âm nhưng không chấp nhận phần lẻ thập phân) gồm các kiểu :Integer, Long
Kiểu số thực gồm Single, Double, Currency
Kiểu Boolean gọi là kiểu luận lý, nó chỉ chấp nhận hai giá trị True là đúng và False là sai
Kiểu String dùng để chứa các giá trị chuỗi Một chuỗi ký tự có thể có nhiều ký
tự Khi viết một giá trị chuỗi, ta phải bao hai đầu nó bằng dấu nháy kép
Kiểu ngày tháng (Date) để chứa giá trị thời gian Khi viết một giá trị kiểu Date,
ta có thể viết theo bất cứ kiểu ghi giờ nào bao hai đầu bằng dấu #
b) Các toán tử trong Visual Basic
CHƯƠNG 3. Các toán tử tính toán
Toán tử Ý nghĩa Ví dụ
+ Cộng hai số hạng với nhau X =Y + 1
có thể dùng để cộng hai chuỗi st= “Visual” + “Basic”
- Trừ hai số hạng X = Y - 1
* Nhân hai số hạng X = Y * 1
/ Chia, trả về kiểu số thực Y = 1 / 2
\ Chia lấy nguyên X = 3 \ 2 ‘X sẽ nhận giá trị 1
Mod Chia lấy dư X = 7 Mod 4 ‘X sẽ nhận giá trị 3
^ Lấy lũy thừa X = Y ^ 3
CHƯƠNG 4. Các toán tử so sánh
Toán tử Ý nghĩa
> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không
< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không
= So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không
< > So sánh xem số thứ nhất có khác hơn số thứ hai không
>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hay bằng số thứ hai không
<= So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn hay bằng số thứ hai không
CHƯƠNG 5. Các toán tử luận lý
Toán tử Ý nghĩa
Trang 11And Trả về True nếu cả hai số hạng đều là True, trả về False nếu
một trong hai số hạng là False
Or Trả về True nếu một trong hai số hạng là True, trả về False nếu
cả hai số hạng là False
Not Trả về True nếu số hạng là False, False nếu số hạng là True
c) Cấu trúc tuyển và cấu trúc lặp
- Cấu trúc tuyển IF
Cú pháp 1 :
If <biểu thức luận lý> Then
… ‘Nếu biểu thức luận lý trên là True
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
End If
Cú pháp 2 :
If <biểu thức luận lý> Then
… ‘Nếu biểu thức luận lý trên là True
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
Else
… ‘Ngược lại nếu biểu thức luận lý là False
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
End If
- Cấu trúc tuyển Select Case
- Cú pháp :
Select Case <biến hay biểu thức> ‘xét biến hay biểu thức này
Case <các giá trị> ‘Nếu biến hay biểu thức bằng các giá trị này
<các câu lệnh> ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
…
Case <các giá trị>
…
‘có thể có nhiều Case cho các điều kiện cần xét
[ Case Else ‘Nếu biến hay biểu thức không bằng các giá trị của các Case bên
trên <các câu lệnh> ] ‘thì thực hiện phần lệnh này
…
End Select
- Cấu trúc lặp Do…Loop
Trang 12Cú pháp 1 :
Do While <biểu thức điều kiện> ‘trong khi biểu thức điều kiện đúng <các câu
lệnh> ‘thì thực hiện các câu lệnh này
Loop ‘Quay trở về dòng Do While để kiểm tra lại
Cú pháp 2 :
Do ‘thực hiện <các câu lệnh> ‘các câu lệnh này
Loop Until <điều kiện> ‘cho đến khi điều kiện đúng
Cú pháp này khác cú pháp 1 ở chỗ : trong cú pháp 1 điều kiện được xét trước khithực hiện các câu lệnh, cú pháp 2 điều kiện được xét sau khi thực hiện các câulệnh
- Cấu trúc lặp For… Next
Nếu ta khai báo bằng từ khóa Public, thủ tục có thể được gọi để sử dụng trong
bất kỳ form nào trong chương trình
Nếu ta khai báo bằng từ khóa Private, thủ tục chỉ có thể dùng được trong form cóchứa nó mà thôi
Khi một thủ tục được gọi mà có truyền thêm một số giá trị vào, các giá trị nàyđược gọi là các tham số của thủ tục đó Để làm điều này, khi khai báo thủ tục tacần ghi thêm nó sẽ nhận bao nhiêu tham số bằng cú pháp như sau :
Private/Public Sub <Tên thủ tục> (<Tên tượng trưng cho tham số> As <Kiểu>,
…)
Trang 13CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
6.1 Phát biểu bài toán
- Xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán của cửa hàng
- Nhân viên quản lí sẽ quản lý thông tin khách hàng , nhà cung cấp
- Nhân viên quản lí sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hóa đơn
- Khi hàng hóa được nhập về thì nhân viên quản lí sẽ tạo Phiếu nhập hàng ghi đầy
đủ thông tin về việc nhập hàng đó
- Nhân viên quản lí nắm được tình hình mua bán , thống kê được doanh thu củacửa hàng mình
6.2 Liệt kê Actor-Usecase
Nhân viên quản lí
a) Đăng nhập
- Đăng nhập vào hệ thống
b) Quản lí khách hàng
- Thêm thông tin khách hàng
- Sửa thông tin khách hàng
- Xóa thông tin khách hàng
- Tìm kiếm khách hàng
c) Quản lí nhà cung cấp
- Thêm thông tin nhà cung cấp
- Sửa thông tin nhà cung cấp
- Xóa thông tin nhà cung cấp
Trang 156.4 Phác thảo giao diện
1 Giao diện đăng nhập
2 Giao diện trang chủ
3 Giao diện quản lý khách hàng
Trang 164 Giao diện nhà cung cấp
5 Giao diện sản phẩm
Trang 176 Giao diện hóa đơn
7 Giao diện phiếu nhập
Trang 186.5 Xây dựng sơ đồ hoạt động
a) Sơ đồ cho chức năng đăng nhập
Trang 19b) Sơ đồ cho chức năng quản lí khách hàng
c) Sơ đồ chức năng cho quản lý bán hàng
d) Sơ đồ chức năng thống kê bán hàng
Trang 206.6 Xây dựng cơ sở dữ liệu
a) Bảng khách hàng
Trang 211 Mancc varchar (10) Primary key
c) Bảng nhân viên
1 Manhanvien varchar (10) Primary key
d) Bảng đơn vị tính
e) Bảng loại sản phẩm
f) Bảng sản phẩm
references