1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website hổ trợ giải cứu nông sản

43 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, có một vấn đề khó khăn đối với người nông dân là người dân chưa tận dụng được công nghệ thông tin vào việc mua bán của mình, quảng bá sản phẩm và thành lập thương hiệu nông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – KỸ THUẬT

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA ĐIỆN –ĐIỆN TƯ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE HỔ TRỢ GIẢI CỨU NÔNG SẢN

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Lành

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Kha

Lớp : 16T3.

Đà Nẵng, ngày 23/05/2020

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Đà Nẵng, Ngày….Tháng… Năm…………

Chữ kỹ của giảng viên hướng dẫn M C L C Ụ Ụ MỤC LỤC 2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN 6

Chương 3 : NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP VÀ MYSQL 14

3.1.Ngôn ngữ PHP 14

3.1.1.Kiểu dữ liệu trong PHP 14

3.1.2.Biến 15

3.1.3.Các câu lệnh điều khiển 16

3.2.Hệ quản trị CSDL MySQL 21

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 23

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ GIAO DIỆN 30

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Với tình hình phát triển của Internet ngày càng lớn mạnh như hiện nay thì ngành Công nghệ thông tin đã và đang có tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Vì thế, đây chính là cơ hội tốt cho các bạn trẻ có niềm đam mê, sáng tạo và thích thú học tập ngành công nghệ mới này Công nghệ thông tin (Information Technology hay là IT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Và với sự ra đời của Internet kết nối toàn cầu, thì ngành Công nghệ thông tin ngày càng trở nên “đắt giá” là một phần không thể thiếu đối với sự phát triển của xã hội ngày nay Công nghệ thông tin có mặt khắp mọi nơi, mọi ngõ ngách trong mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, giúp ích cho sự phát triển kinh tế của đất nước.

Trong những năm gần đây, nền CNTT đã có phát triển trên mọi lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Hiện nay, có một vấn đề khó khăn đối với người nông dân là người dân chưa tận dụng được công nghệ thông tin vào việc mua bán của mình, quảng bá sản phẩm và thành lập thương hiệu nông sản Dựa trên tình hình thực tế đó tôi đã chọn đề tài “Xây dựng website hổ trợ giải cứu nông sản” để phục vụ cho nhu cầu mua bán nông sản của người dân được dể dàng hơn.

Trong quá trình thực hiện đồ án, mặc dù đã cố gắng nhưng với kinh nghiệm còn non nớt và khả năng còn hạn chế của mình, việc thực hiện đồ án không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn.

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa Điện-Điện tử cùng toàn thể thầy cô trong trường Đại học Sư phạm –Kỹ thuật những người đã truyền hết tâm huyết và vốn kiến thức của mình cho chúng em trong suốt bốn năm qua, để chúng em có hành trang bước vào đời.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy Nguyễn Văn Lành người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ

án này.

Tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp 16T3 đã ủng hộ, khích lệ, giúp đỡ và luôn sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường

Và cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè

- những người đã luôn ở bên tôi những lúc khó khăn nhất, luôn động viên và khuyến khích tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập và côngviệc.

Đà Nẵng, ngày… tháng… năm 2019

Sinh viên thực hiện đồ án

Nguyễn Hoàng Kha

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN

1.1 Tổng quan về đề tài.

1.1.1 Giới thiệu mục tiêu đề tài

Vài năm gần đây thị trường trong nước có nhiều biến đổi nhất là thị trường nôngsản , nhiều hàng hóa nông sản làm ra bị mất giá, nguồn cung nhiều hơn cầu dẫn đếnnhiều mặt hàng nông sản bị bỏ đi gây tổn thất lớn cho người nông dân

Cùng với các lý do trên, qua tìm hiểu và hiểu biết của mình, em đã xây dựng hệthống website hổ trợ giải cứu nông sản để giúp cho việc mua bán trao đổi nông sảncủa người nông dân được dể dàng hơn trong một môi trường thuận tiện và rõ ràng

Đề tài “ Xây dựng website hổ trợ giải cứu nông sản “ được sử dụng ngôn ngữPHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

1.1.2 Phạm vi đề tài:

Hệ thống hổ trợ giải cứu nông sản gồm khá nhiều công việc phức tạp và khókhăn Do đó trong đề tài xây dựng website này em chỉ tập trung vào công việc đăngtin bán ,xử lí bán, hổ trợ vận chuyển, còn những khâu như thanh toán trực tuyến, xử lýđơn hàng thì sẽ là hướng phát triển tiếp theo của em

1.2 Khảo sát thực tế :

Sau khi tìm hiểu thực tế và quá trình học tập và thông qua các trang web, cáctài liệu khác có liên quan em xây dựng nên website hổ trợ giải cứu nông sản gồm cácnội dung chính như sau :

1.2.1 Người dùng, khách hàng :

 Hiển thị thông tin và phân loại nông sản :

- Hiển thị hình ảnh, tên nông sản, giá, thông tin chi tiết của nông sản…

- Hiển thị địa chỉ người bán

- Hiển thị thông tin liên hệ với người bán

 Đăng tin bán hàng:

- Cung cấp về tên sản phẩm, hình ảnh, đơn giá, số lượng, thành tiền cho từngmặt hàng

 Đăng ký thành viên và đăng nhập :

- Mỗi khách hàng có quyền tạo một hoặc nhiều tài khoản trên hệ thống

- Nếu khách hàng không đăng nhập trên hệ thống website thì vẫn có thể xemđược tin hàng nhưng không đăng bán được hàng hóa

- Khi đăng nhập : tên tài khoản và mật khẩu phải chính xác mới có thể đăngnhập và tham gia với tư cách là thành viên của website

- Có thể xem, sửa,xóa các đơn hàng đã đặt

- Phê duyệt đơn hàng

Trang 7

 Cập nhật phương tiện vận chuyển :

- Có thể xem, sửa, xóa các phương tiện vận chuyển đó

 Duyệt bài đăng của người bán

- Khi người bán đăng bài , nếu người quản trị xem thấy bài đăng phù hợpkhông vi phạm các quy tắc thì tiến hành duyệt bài để bài đăng được lêntrang chủ

- Người quản trị có thể thêm, xóa, sửa bài đăng cho phù hợp

- Có thể xem , xóa đơn hàng

 Quản lí tài khoản :

- Khách hàng sau khi đăng ký thành viên trên hệ thống website sẽ tự độnglưu thông tin khách hàng vào bảng tài khoản

- Có thể xem,sửa,xóa, khóa các tài khoản đã có

1.3 Yêu cầu bảo mật:

- Yêu cầu về bảo mật là một trong số những yêu cầu rất lớn và rất quantrọng của tất cả các ứng dụng Các người dùng sẽ chia làm hai loại chính lànhóm người dùng và nhóm người quản lý Trong đó nhóm người quản lý cótoàn quyền Nhóm người sử dụng chỉ có quyền đăng ký tài khoản, muahàng và xem thông tin sản phẩm,đăng tin bán hàng

- Khi cần duyệt bài đăng, cập nhật thông tin cho hàng hóa, tài khoản, tin tức,upload ảnh đều phải vào trang admin, nhập tên đăng nhập và password sau

đó đăng nhập Hệ thống phải chống được các xâm nhập từ bên ngoài Dữliệu tuyệt đối bảo mật

- Ngay cả khi ứng dụng liên quan không còn hoạt động thì các tập tin về cơ

sở dữ liệu cũng không thể bị xem bởi các chương trình khác

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

WEBSITE

Phân tích thiết kế là một quá trình nghiên cứu và lựa chọn một cách có hiệu quả

Trang 8

thể thực hiện được đối với một đối tượng cụ thể Trong quá trình làm việc nếu cóbiến động thông tin của mặt hàng, đơn hàng thì dữ liệu phải được cập nhật.

2 Phân tích hệ thống

2.1 Thu thập yêu cầu hệ thống

 Đề tài yêu cầu người lập trình xây dựng một website với đầy đủ các chức năng sau:

- Hiển thị sản phẩm

- Đăng bài bán hàng

- Đặt hàng vào giỏ hàng

- Xem giỏ hàng

- Đăng ký tài khoản

- Đăng nhập với tài khoản

- Tìm kiếm sản phẩm

- Xem thông tin chi tiết sản phẩm

 Các thông tin đầu vào,đầu ra :

• Thông tin đầu vào : Gồm các thông tin phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu vào chương trình như:

- Thông tin về sản phẩm

- Thông tin về loại sản phẩm

- Thông tin về khách hàng

- Thông tin về hệ thống website

• Thông tin đầu ra: Thông tin đầu ra được xuất theo hai hướng chủ yếu là :

- In ra màn hình

 Yêu cầu cho website:

- Website phải đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người sử dụng

 Sơ đồ hoạt động của website:

Hệ thống website chính thức được chia làm hai website nhỏ Một website dành cho người dùng với website này thì tất cả mọi người có thể truy cập vào

kể cả có tài khoản hay không có tài khoản Hai là webiste dành riêng cho ngườiquản trị của hệ thống, website này chỉ dảnh riêng cho những tài khoản có quyền quản trị mới có quyền truy cập vào được

Trang 9

Hình 2.1 : Sơ đồ hoạt động của website.

2.2 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống

Trang 10

Hệ thống website hổ trợ giải cứu

Quả

n lý bài đăng

Tìm

đơn hàng

Quả

n lý vận

Quả

n lý tài kho

Cập nhật thôn

g tin tài

Duyê

t bài đăng

Cập nhật bài đăng

Cập nhật trạng thái

Cập nhật thôn

g tin

Than h toán

Tìm

kiếm

theo

Cập nhật thôn

g tin

Cập nhật tin tức

Cập nhật thôn

g tin tài

Trang 11

2.3 ERD của website

Trang 12

2.4 Usecase của website

2.4.1 Usecase quản lí bài đăng

Trang 13

2.4.2 Usecase quản lí vận chuyển

2.4.3 Quản lí người dùng

2.4.4 Usecase quản lí đơn hàng

2.5 Biều đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh

Quản

trị

viên

Tìm kiếm, đặt hàng

Cập nhật

thông tin, sản phẩm

Kết quả

Kết

quả

Khác

h hàng

Webs ite

Trang 14

Chương 3 : NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP VÀ MYSQL

3.1 Ngôn ngữ PHP

PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) được giớithiệu năm 1994 bởi R Lerdoft, như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựavào Perl và các công cụ của trang chủ Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên cáctrang Web được viết bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào Nói mộtcách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về

mã HTML cho trình duyệt Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngàycàng phát triển trong giai đoạn hiện nay.PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nốichặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì mộtquá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix) Khi mộttrang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tintrong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML Vì quá trình xử lýnày diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì

hệ điều hành nào

Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếpvới HTML.Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tàiliệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểmquan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả

Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏichế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác,đặc biệt là C và Perl

Ví dụ

3.1.1 Kiểu dữ liệu trong PHP

<?php // bắt

đầu php

Trang 15

- PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu.

- Bốn kiểu thông thường là: boolean, integer, floating-point number(float), string

- Hai kiểu phức tạp là: mảng( array) và đối tượng ( object)

- Hai kiểu đặc biệt : resource và NULL

- Loại dữ liệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết định tại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng

- Tất cả các biến trong PHP bắt đầu bằng một biểu tượng $

- Đúng cách để thiết lập một biến trong PHP:

- Mới lập trình PHP thường quên ký hiệu $ vào đầu của biến Trong trường hợp

đó, nó sẽ không làm việc

- Hãy thử tạo ra một biến với một chuỗi ký tự, và một biến với một số:

- PHP là một ngôn ngữ không phức tạp và nhiều thủ tục

- Trong PHP một biến hiện không cần phải được công bố trước khi được thiết lập

- Trong ví dụ trên, bạn thấy rằng bạn không cần phải thông báo cho PHP có kiểu dữ liệu biến được

- PHP sẽ tự động chuyển biến cho đúng kiểu dữ liệu, tùy thuộc vào cách thức chúng được thiết lập

- Trong một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, bạn cần phải khai báo (xác định) các loại và tên của biến trước khi sử dụng nó

- Trong PHP biến tuyên bố là tự động khi bạn sử dụng nó

- Nội quy tên biến

+ Một tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự hoặc một underscore “_”

$var_name =

<? Php $txt =“Xin chào thế

Trang 16

+ Một tên biến chỉ có thể chứa các ký tự chữ-số ký tự và dưới (az, AZ, 0-9, và _)

+ Một tên biến không chứa các khoảng trắng Nếu một tên biến là nhiều hơn một từ, nó phải được tách biệt với underscore ($ my_string), hoặc với chữ viết hoa ($myString)

3.1.3 Các câu lệnh điều khiển.

Trang 17

+ Sử dụng câu lệnh switch để lựa chọn một trong nhiều khối mã sẽ được thi hành.

+ Cú pháp

Đây là cách thức hoạt động: Trước tiên, có một biểu ngữ n (thường biến),đcđánh giá một lần Giá trị của biểu ngữ sau đó sẽ so sánh với các giá trị mỗitrường hợp.Nếu đúng, các khối mã liên kết với các trường hợp đó sẽ được thựchiện Sử dụng break để ngăn chặn các mã tự động chạy các trường hợp tiếp theo.Câu lệnh mặc định được sử dụng nếu không có kết quả đúng được tìm thấy

Trang 19

Mã lập trình trên sẽ đưa ra là:

Trang 21

- Mảng trong PHP

+ Mảng để lưu trữ bộ các giá trị, bằng cách ấy cho phép bạn nhóm các biến

vô hướng lại

+ Sau khi chúng ta có mảng, chúng ta có thể làm nhiều thứ hữu ích với nó Ví

dụ như sort(),

+ Các giá trị lưu trữ trong một mảng gọi là các phần tử Mỗi phần tử mảng cómột index kết hợp (hay key) được sử dụng để truy nhập phần tử mảng Mảng trong phần lớn các ngôn ngữ lập trình có các chỉ số bắt đầu từ

0 hay 1 PHP cũng như vậy PHP còn cung cấp mảng kết hợp, mảng kết hợp có thể có mọi thứ giống mảng chỉ số, nhưng thường sử dụng chuỗi

3.2 Hệ quản trị CSDL MySQL

3.2.1 Khái niệm

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong

nhóm LAMP (Linux - Apache -MySQL – PHP)

3.2.2 Ưu điểm của MySQL

3.2.3 Đặc điểm của MySQL.

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương

đương với SQL Server của Microsoft)

- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều

bảng quan hệ chứa dữ liệu

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể

được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có

Trang 22

một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuấtđến CSDL.

3.2.4 Cú pháp cơ bản của MySQL

- Create MySQL Table

CREATE TABLE user(

Id int(8) NOT NULL,

name varchar(10) NOT NULL,

PRIMARY KEY (id)

UNIQUE(id)) ;

- Add/delete/update table

INSERT INTO user VALUES (‘dung’,’007’)

DELETE FROM user WHERE id=’007’

UPDATE user SET name=’dung’ WHERE id=’007’

- Query Datasabe

SELECT *FROM user

SELECT * FROM user WHERE name =””

SELECT DISTINCT name FROM user

Trang 23

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

4.1 Relationship của website :

4.2 Các bảng cơ sở dữ liệu.

4.2.1 Người dùng

ma_nd char(6) Mã người dùng(khóa chính)ten_nd varchar(255) Tên người dùng

dia_chi varchar(255) Địa chỉ

sdt int(10) Số điện thoại

ten_dn varchar(20) Tên đăng nhập

mat_khau varchar(10) Mật khẩu

loai_nd varchar(10) Loại người dùng

xep_hang int(1) Xếp hạng

trang_thai_nd int(1) Trạng thái

4.2.2 Đơn vị vận chuyển

Trang 24

Tên Kiểu dữ liệu Mô tả

ma_vc char(6) Mã vận chuyển (khóa chính)ma_nd char(6) Mã người dùng(khóa ngoại)ten_chu_xe varchar(255) Tên chủ xe

sdt int(10) Số điện thoại

tuyen_chay varchar(50) Tuyến chạy

Cuoc_phi_vc decimal(10,0) Cước phí vận chuyển

4.2.3 Sản phẩm giải cứu

ma_bai_dang char(6) Mã bài đăng(khóa chính)ma_loai char(6) Mã loại (khóa ngoại)

ma_nd char(6) Mã người dùng(khóa ngoại)ten_sp varchar(50) Tên sản phẩm

hinh_anh varchar(50) Hình ảnh

so_luong decimal(10,0) Số lượng

don_gia decimal(10,0) Đơn giá

dia_chi varchar(255) Địa chỉ

ngay_dang Date Ngày đăng

Ngay_hh date Ngày hết hạn giải cứu

mo_ta Text Mô tả thông tin

trang_thai int(1) Trạng thái

4.2.4 Phương tiện vận chuyển

ma_vc char(6) Mã vận chuyển (khóa ngoại)

Ngày đăng: 23/05/2020, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w