Thanh ghi trạng thái chương trìnhPSW... Thanh ghi trạng thái chương trìnhPSW... Con trỏ ngăn xếp SP• Ngăn xếp stack bộ xếp chồng là cấu trúc dữ liệu kiểu thùng chứa, hoạt động theo nguy
Trang 12 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT (SFR)
2 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT (SFR)
Trang 2SƠ ĐỒ SFRs (Special function registers)
Gồm: 21 sfr (51), 27 sfr (52) Phân bố: 80H đến FFH trong RAM
Trang 31 Thanh ghi chính
• Là thanh ghi tính toán chính của 8051
• Sử dụng trong các phép tính số học: +, -, *, /
• Các phép logic AND, OR, XOR …
• Các phép dịch, quay byte (shift, rotate): RL, RR …
Trang 4• Là thanh ghi tính toán phụ (B)
• Địa chỉ 0F0H
• B được dùng với thanh chứa A trong các phép toán nhân,
chia
• MUL AB ; nhân 2 số 8-bit không dấu chứa trong A
& B, KQ 16-bit chứa vào cặp thanh ghi B:A (B chứa byte cao)
• DIV AB ; chia A bởi B, thương số cất trong A, dư cất trong B
• B còn được xử lý như thanh ghi nháp
• B được định địa chỉ bit
2 Thanh ghi phụ
F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0
Trang 53 Thanh ghi trạng thái chương trình(PSW)
C AC F0 RS1 RS0 OV P
RS1 RS0 Register Bank Byte Address of R0-R7
0 0 0 00H-07H
0 1 1 08H-0FH
1 0 2 10H-17H
1 1 3 18H-1FH
C PSW.7
Cờ nhớ
AC PSW.6
Cờ nhớ phụ
PSW.5
User flag
RS1 PSW.4
Bit chọn dãy thanh ghi 1
RS0 PSW.3
Bit chọn dãy thanh ghi 0
OV PSW.2
Cờ tràn
PSW.1
Dự trữ - User define bit
P PSW.0
Cờ chẵn lẻ
Mô tả toàn bộ trạng thái chương trình đang hoạt động của hệ thống
Trang 6• C (carry flag) - Cờ nhớ
• Được set bằng 1 nếu có số nhớ từ phép cộng bit 7
hay có số mượn mang đến bit 7
• MOV A,#FFH
• ADD A,#1
• Còn được dùng như 1 thanh ghi 1 bit đối với các lệnh
logic thao tác trên các bit
• ANL C,25H
• AC (auxiliary carry) – Cờ nhớ phụ
• Được set bằng 1 nếu có số nhớ từ bit 3 sang bit 4
• RS1, RS0 - Các bit chọn dãy (bank) thanh ghi
• Dùng để xác định dãy thanh ghi tích cực
• Chúng được xóa khi reset
3 Thanh ghi trạng thái chương trình(PSW)
Trang 7• OV (overflow flag) - Cờ tràn
• Set bằng 1 sau phép toán cộng hoặc trừ nếu có xuất
hiện 1 tràn số học Khi các số có dấu được cộng hoặc trừ, phần mềm có thể kiểm tra bit tràn OV để xác định
KQ có nằm trong tầm hay không
• Với các số có dấu, KQ nhỏ hơn -128 hoặc lớn hơn
+127 sẽ set cờ OV = 1 Với các số không dấu, OV=1 khi KQ vượt quá 255
• VD:
0F thập phân 15
_
8E 142
• 8EH biễu diễn -114 không đúng với KQ mong
muốn là 142 nên OV = 1
3 Thanh ghi trạng thái chương trình(PSW)
Trang 8• P (parity) - Cờ chẵn lẻ
• Kiểm tra chẵn lẻ cho thanh chứa A
• Số các bit 1 trong thanh chứa A cộng với bit P luôn luôn chẵn
• MOV A,#10101101B
P=1
• Bit chẵn lẻ được sử dụng kết hợp với các chương trình xuất/nhập
nối tiếp trước khi truyền dữ liệu hoặc để kiểm tra chẵn lẻ sau khi nhận dữ liệu
Bài tập áp dụng: Kiểm tra giá trị các bit C, AC, OV và P
trong các trường hợp sau:
VD1: MOV A,#88H ADD A,#93H
VD2: MOV A,#9CH ADD A,#64H
VD3: MOV A,#38H ADD A,#2FH
VD4: MOV A,#FFH ADD A,#1
3 Thanh ghi trạng thái chương trình(PSW)
Trang 9MOV A,#38H
ADD A,#2FH
38 00111000
+2F +00101111
67 01100111 C=0 AC=1 P=1 VD: MOV A,#88H ADD A,#93H 88H 10001000
+93H + 10010011
-
11B H 00011011
C=1 AC=0 P=0 VD: MOV A,#9CH ADD A,#64H 9C 10011100
+64 + 01100100
100 00000000 C=1 AC=1 P=0
VD:
MOV A,#0FFH ADD A,#1
A=00H; C=1; AC=1; P=0
MOV A,#0FH ADD A,#1
A=10H; C=0; AC=1; P=1;
Ví dụ
Trang 10Những lệnh ảnh hưởng đến các bit cờ
X có thể là 1 hoặc 0
Trang 114 Con trỏ ngăn xếp (SP)
• Ngăn xếp (stack) (bộ xếp chồng) là cấu trúc dữ liệu kiểu
thùng chứa, hoạt động theo nguyên lý “vào sau ra trước”.
• SP (stack pointer) chứa địa chỉ của dữ liệu hiện đang ở
đỉnh của stack
• Mặc định stack bắt đầu từ địa chỉ 08H trong RAM
(SP=07H) Muốn thay đổi vùng nhớ stack ta chỉ cần thay đổi giá trị của SP (ví dụ MOV SP,#5FH).
• Việc cất dữ liệu vào stack được thực hiện thông qua lệnh
PUSH) ( làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu ) Việc lấy dữ liệu khỏi stack được thực hiện thông qua lệnh POP ( lấy
dữ liệu ra khỏi stack trước khi giảm SP )
Địa chỉ byte 81H
Trang 12Công dụng của stack:
•PUSH, POP: lưu và lấy dữ liệu tạm thời trong quá trình xử lý
•ACALL, LCALL, và Ngắt: cất bộ đếm chương trình PC
•RET, RETI: phục hồi bộ đếm chương trình PC
Con trỏ ngăn xếp (SP)
Trang 13VD: MOV R6,#25H
MOV R1,#12H MOV R4,#0F3H PUSH 6
PUSH 1 PUSH 4
0BH 0AH 09H 08H Start SP=07H
25
0BH 0AH 09H 08H
SP=08H
F3 12 25
0BH 0AH 09H 08H
SP=0AH
12 25
0BH 0AH 09H 08H
SP=09H
Ví dụ:
Trang 145 Con trỏ dữ liệu (DPTR)
• DPTR (data pointer) được dùng để truy xuất bộ nhớ chương
trình hoặc bộ nhớ dữ liệu ngoài
• VD:
MOVC A,@A+DPTR
DPH DPL 83H
82H
Trang 156 Các thanh ghi I/O port: P0, P1, P2, P3
• Tất cả port đều định địa chỉ bit được (P0.0, P0.1…P0.7)
• Công dụng:
• Điều khiển thiết bị đầu ra
SETB P1.0
CLR P1.0
• Đọc tín hiệu đầu vào
WAIT: JB P1.5, WAIT
SETB P1.0
Trang 167 Các thanh ghi định thời
• 8051 có 2 bộ đếm/định thời 16-bit để định các khoảng thời gian hoặc đếm các sự kiện
• Mỗi bộ định thời có 2 thanh ghi: THx, TLx để lưu giá trị hiện tại
hoặc thiết lập giá trị ban đầu cho bộ định thời/ đếm
• Hoạt động của bộ định thời được thiết lập bởi:
• TMOD (Timer Mode Register)
Trang 178 Các thanh ghi của port nối tiếp
• 8051 có 1 port nối tiếp để truyền thông với các thiết bị nối tiếp
• SCON (Serial Port Control Register): chọn chế độ hoạt động
Trang 189 Các thanh ghi ngắt
• IE (interrupt enable): Thanh ghi cho phép ngắt
• IP (interrupt priority): Thanh ghi ưu tiên ngắt