1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUY TRINH KE HOACH SAN XUAT DIEU DO GIAO HANG

13 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế Hoạch Lịch trình sản xuất: là một văn bản/ là một mệnh lệnh , trong đó thể hiện: tên khách hàng, số của Lệnh sản xuất LSX, các mã hàng trong đơn hàng, loại nguyên liệu từng mã

Trang 1

QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN

XUẤT-ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT- GIAO HÀNG

Đơn vị : PHÒNG KẾ HOẠCH

Lần ban hành : 01 Ngày ban hành : /…/…

Ngày

Chữ ký

Trang 2

TRANG KIỂM SOÁT BAN HÀNH, SỬA ĐỔI Lần ban hành/

ngày ban

hành

Trang sửa đổi Nội dung chính soạn thảo, sửa đổi

DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU

STT Đơn vị được nhận tài liệu (ghi rõ số lượng)Nhận bản photo Nhận file mềm (đánh dấu“X” vào nếu được nhận)

I MỤC ĐÍCH:

Trang 3

Quy trình này ban hành nhằm mục đích trình tự hóa các bước công việc phải thực hiện, đồng thời

phân rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của từng bộ phận trong quá trình sản xuất , xuất hàng được đảm bảo:

 Quá trình tiếp nhận và thực hiện đơn hàng được kiểm soát theo quy định của Công Ty

 Thời gian giao hàng, số lượng và chất lượng hàng giao đúng yêu cầu của khách hàng

II PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Quy trình này được áp dụng cho việc triển khai và điều độ sản xuất tất cả các sản phẩm /

đơn hàng được sản xuất tại các xưởng thuộc Công Ty Nguyên Vũ

- Quy trình này được áp dụng cho việc triển khai giao hàng hóa nước ngoài, bán hàng nội địa thuộc phạm vi Nhà máy gỗ Nguyên Vũ

III TRÁCH NHIỆM

- Phòng Kế hoạch điều độ và các đơn vị liên quan phải thực hiện theo quy định của quy trình này Phòng Kế hoạch điều độ thường xuyên xem xét cải tiến để tài liệu này thực hiện có hiệu quả

IV ĐỊNH NGHĨA:

4.1 Các chữ viết tắt:

CTHĐQT : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

TGĐ : Tổng Giám Đốc

PTGĐ : Phó Tổng Giám Đốc.

P YCSX : Phiếu Yêu Cầu Sản Xuất

P YCLM : Phiếu Yêu Cầu Làm Mẫu.

KHSX : Kế Hoạch Sản Xuất.

KHXH : Kế Hoạch Xuất Hàng.

LSX : Lệnh Sản Xuất.

P KH : Phòng Kế Hoạch.

P.KD : Phòng Kinh Doanh

P MH : Phòng Mua Hàng

P KT : Phòng Kỹ Thuật.

HSKT : Hồ Sơ Kỹ Thuật

BBPL : Bao Bì Phụ Liệu.

NVL : Nguyên Vật Liệu.

PTRR : Phân Tích Rủi Ro.

TĐSX : Tiến Độ Sản Xuất.

TP/PP : Trưởng Phòng/Phó Phòng.

4.2 Các định nghĩa:

a Kế Hoạch (Lịch trình) sản xuất: là một văn bản/ là một mệnh lệnh , trong đó thể hiện: tên

khách hàng, số của Lệnh sản xuất (LSX), các mã hàng trong đơn hàng, loại nguyên liệu từng

mã hàng, khối lượng đơn hàng (số container) và thời gian hoàn thành (tính bằng ngày) ở từng công đoạn đối với từng đơn hàng Khi đơn hàng được dời ngày hoàn thành bởi đơn vị nào đó thì việc gây trễ phải được ghi nhận lỗi trên lịch trình sản xuất và sau một tháng phải được họp xử lý đơn vị gây trễ đó, thời gian ghi nhận lỗi tính bằng ngày

b Kế hoạch xuất hàng: là một văn bản được trình bày dưới dạng bảng tổng hợp, ghi rõ tên

khách hàng, số của LSX, các mã hàng trong đơn hàng, loại nguyên liệu từng mã hàng, khối lượng đơn hàng (số container, số cont thực tế xuất hàng), ngày hoàn thành, và lịch trình xuất đối với các đơn hàng theo thứ tự thời gian

c Lead-time: Là khoản thời gian tính từ lúc bắt đầu đến lúc hoàn thành một quá trình sản xuất.

d Bộ chứng từ để triển khai sản xuất, lập LSX bao gồm:

- Phiếu xác nhận thời gian giao hàng đã được P.KH xác nhận

- Phiếu Yêu Cầu Sản Xuất hoặc những chỉ đạo/ yêu cầu từ BP.Sales đã được TGĐ / PTGĐ / người được ủy quyền duyệt

- Quy trình sản xuất của từng đơn hàng từng mã hàng

- Bảng BOM sản phẩm (nếu chưa có Bảng BOM đại trà thì có thể lấy Bảng BOM làm mẫu hoặc báo giá); HSKT (làm mẫu, tính giá / SXĐT)

* Các thông tin tiếp nhận:

- Hồ sơ kỹ thuật do P KT cung cấp: thể hiện định mức nguyên liệu; vật liệu phụ

Trang 4

- Định mức BBPL đóng gói; định mức vật tư phụ liệu do P KT cung cấp Thể hiện loại vật

tư, BBPL và định mức sử dụng

- Quy trình hoàn thiện do PKT cung cấp: thể hiện loại hóa chất dầu màu và định mức sử dụng

Trang 5

5 TRANG LƯU ĐỒ:

BP liên quan/

người thực hiện

Biểu mẫu liên quan

1

* Thông tin tiếp nhận để triển khai sản xuất là Bộ chứng từ để triển khai sản xuất, lập LSXĐT (phần định nghĩa 3.2.d)

P KD

P KH P.TGĐ

- Phiếu yêu cầu SX

- Phiếu xác nhận TGGH

- HSKT (bảng kê, bảng vẽ,…)

2

- Phòng kế hoạch sản xuất dựa vào

“Bảng tổng hợp theo dõi đơn đặt hàng” để cân đối kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng

- PKH phối hợp với P.Mua hàng và

BPSX lập danh mục vật tư dự trữ và

số lượng dự trữ trình BLĐ duyệt Căn

cứ vào số lượng tồn kho của vật tư dự trữ để tổng hợp nhu cầu mua vật tư

dự trữ.

Phòng kế hoạch căn cứ vào số liệu hàng tồn kho cũng như BOM của sản sảm để cân đối sản xuất và thời gian xuất hàng

P.KH

“Bảng tổng hợp theo dõi đơn đặt hàng”

Bảng tổng hợp tồn kho Nguyên nhiên liệu BOM

3+4

- P KH lập LSX, hoàn tất trong vòng

01 ngày làm việc

- Đối chiếu các yêu cầu sản xuất với kết quả kiểm tra nguyên vật liệu và KHSX trước đó để tiến hành lập “Kế

hoạch sản xuất” theo biểu mẫu ( kế

hoạch lập chi tiết cho từng phân xưởng)

Trong vòng 2 giờ làm việc ( kể từ khi tiến nhận trình duyệt) P.TGĐ phụ trách hoàn tất xem xét việc triển khai LSX, nếu :

Chấp thuận : Ký duyệt LSX và cho triển khai sản xuất

Không chấp thuận : Yêu cầu điều chỉnh LSX

P KH

P KT

- LSX

- P YCSX

- P XN TGGH

- HSKT

5

Cập nhật KHSX tổng – Triển khai KHSX NM:

- Tập hợp tất cả các đơn hàng đã được lập Lệnh sản xuất được gọi

là “Kế Hoạch Sản Xuất Tổng (Master Plan)”

- Sau khi LSX được duyệt ban hành, P.KH cập nhật thông tin vào KHSX Tổng trong vòng 08h làm việc Các đơn hàng dự kiến được sắp xếp theo trình tự thời gian sản xuất hàng và nhóm lại theo từng

DUYỆT

LSX LẬP LSX

TIẾP NHẬN

PYCSX VÀ

THÔNG TIN SP

CÂN ĐỐI NGUỒN LỰC

SẢN XUẤT

Triển khai KHSX

NM KHXH

KHSX tổng

Trang 6

Bước Lưu đồ Mô tả

BP liên quan/

người thực hiện

Biểu mẫu liên quan

tháng (từ ngày 01 của tháng đến ngày 31 của tháng)

Lập kế hoạch xuất hàng:

- Căn cứ vào Lệnh sản xuất, KHSX đã có, TĐSX, Số lượng hàng Nhập Kho, P KH lập “Kế hoạch xuất hàng” do TP/PP KH duyệt gửi đến các đơn vị vào thứ 6 hàng tuần

6

-Lập lệnh cấp phát/Đề xuất mua Nguyên nhiên liệu, nhu cầu gia công ngoài

Dựa vào:

- Bản vẽ

- Bảng định mức: nguyên liệu, vật

tư, hóa chất

- Định mức BBPL đóng gói - định mức vật tư phụ liệu do P.Kỹ thuật cung cấp Thể hiện loại vật tư, BBPL

và định mức sử dụng

- Thông tin in ấn

Phòng KH tiến hành tổng hợp nhu cầu vật tư và lập lệnh cấp phát /đề xuất mua hàng

P KH P.Kỹ thuật

- Đề Xuất mua

hàng/Gia Công

- Lệnh cấp phát

7

-Lập lệnh cấp phát/Đề xuất mua Nguyên nhiên liệu, nhu cầu gia công ngoài

Trong vòng 02 giờ làm việc (kể từ khi tiếp nhận trình duyệt), PTGĐ phụ trách hoàn tất xem xét các Đề Xuất, Lệnh Cấp Phát NVL, nếu:

+ Chấp thuận: Ký duyệt và chuyển

trả cho P KH

+ Không chấp thuận: Phê rõ lý do,

ký trả lại cho P KH thực hiện lại

 P KH hoàn tất việc lập lại trong vòng 01 giờ làm việc kể

từ lúc nhận được phản hồi Việc cấp phát nguyên nhiên liệu thực hiện theo quy trình “ Quản lý hàng tồn kho “ của Phòng kế toán

- Đề Xuất mua

hàng/Gia Công

- Lệnh cấp phát

- Hàng ngày bộ phận thống kê xưởng tổng hợp số lượng hoàn thành trong ngày ( bản cứng có xác nhận của Q/C ) Trước 9h sáng hôm sau thông tin này gửi cho phòng kế hoạch để

P KH - Biên bản

bàn giao chi tiết SP/ sản phẩm

- Biên bản họp TĐSX

THEO DÕI SẢN XUẤT

DUYỆT

ĐỀ XUẤT,

LCP

Phê duyệt

LẬP LỆNH CẤP

PHÁT/ĐỀ XUẤT

MUA HÀNG

BPSX

KH Sản

xuất

Trang 7

Bước Lưu đồ Mô tả

BP liên quan/

người thực hiện

Biểu mẫu liên quan

theo dõi tiến độ

- Cập nhật BC năng suất hàng ngày và gởi để BTGĐ và các bộ phận liên quan

- Cập nhật tiêu hao nguyên nhiên liệu hàng ngày và gửi về Ban TGĐ và các bộ phận liên quan

* Các trường hợp gây trễ sẽ bị xử lý

theo “Quy định hình thức xử lý đối

với đơn vị / cá nhân gây trễ”.

* P KH tổng hợp lỗi của các đơn vị

gây trễ TĐSX hàng tháng

- Quy định hình thức xử

lý đối với đơn vị / cá nhân gây trễ

- Báo cáo năng suất tổng hợp

Biểu mẫu xxx

9

-Dựa vào thông tin từ bộ phận thống

kê, Phòng KH có trách nhiệm tổng hợp vào bảng “ Bảng tổng hợp theo dõi đơn đặt hàng”

P.KH căn cứ trên LSX; KHXH và số lượng thành phẩm đã nhập kho Thông báo cho các đơn vị kinh doanh

để làm thủ tục xuất hàng cho khách hàng

- Công tác xuất hàng thực hiện theo quy trình “Quản lý Nhập xuất tồn hàng hóa “ và Quy trình “ Xuất nhập khẩu”

BP.Kho BPSX

P KH

Lệnh xuất hàng

10

Thực hiện lưu trữ thông tin theo từng đơn hàng theo đúng quy trình lưu trữ

hồ sơ của công ty

Thư ký hành chính

6 TRANG NỘI DUNG DIỄN GIẢI CÁC BƯỚC.

Trách

nhiệm

mẫu

Trưởng

phòng

KH

Nhân

viên KH

Bước 1: NHẬN THÔNG TIN YÊU CẦU SX ĐẠI TRÀ VÀ THÔNG TIN

SP

- Trong thời gian yêu cầu của P KH trong phiếu XN TGGH, P KD phải triển khai P YCSX, chuyển đến các bộ phận Trường hợp P KD trễ deadline triển khai P.YCSXĐT quá thời gian yêu cầu trong phiếu XN TGGH thì phiếu XN TGGH đó xem như hủy bỏ, nếu khách đặt hàng lại P KD phải gởi yêu cầu xác nhận lại TGGH

- Căn cứ trên P.YCSXĐT hợp lệ và các thông tin đầu vào khác để lập LSXĐT

Quy định về bộ chứng từ Yêu cần sản xuất đại trà/mẫu

Bước 2 : CÂN ĐỐI NGUỒN LỰC SẢN XUẤT

- Nhân viên kế hoạch sản xuất dựa vào “Bảng tổng hợp theo dõi đơn đặt hàng” để cân đối kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng

- Dựa vào báo cáo hàng tồn kho và bảng nguyên vật liệu yêu cầu sản xuất cho đơn hàng để cân đối thời gian sản xuất phù hợp

- PKH phối hợp với P.Mua hàng và BPSX lập danh mục vật tư dự trữ và

số lượng dự trữ trình BLĐ duyệt Căn cứ vào số lượng tồn kho của vật

tư dự trữ để tổng hợp nhu cầu mua vật tư dự trữ.

LƯU HỒ SƠ

ĐX đ/chỉnh

TỔNG HỢP VÀ XUẤT

HÀNG

Sai KHSX

Đúng

KHSX

Trang 8

- Phòng kế hoạch căn cứ vào số liệu hàng tồn kho cũng như BOM của

sản phẩm để cân đối sản xuất và thời gian đề xuất mua hàng

Bước 3: LẬP LỆNH SẢN XUẤT ĐẠI TRÀ

* Căn cứ trên thông tin đã nhận ở bước 1 và bước 2, P.KH thực hiện:

- Đối chiếu các thông tin trên PYCSXĐT có đúng với thông tin trong

Phiếu XNTGGH đã được xác nhận trước khi lập LSXĐT Nếu phát

hiện sai lệch phải phản hồi lại ngay với đơn vị phát hành

- Thực hiện lập LSX theo mẫu

* Lưu ý: Ngoài việc triển khai sản xuất theo thông tin trên P YCSX, NV KH

cần lưu ý để triển khai cụ thể các trường hợp sau:

2.1 Đối với sp mới chưa SXĐT:

- Triển khai làm mẫu đối chứng trước khi sản xuất đại trà (nếu P

KD không triển khai P YCLM trước đó) nhằm lường trước được

những trở ngại có thể gặp phải trong quá trình sản xuất đại trà

- Triển khai gửi SP đi test kết cấu, test đóng gói, dự kiến kết quả test

trên LSX (nếu có)

Triển khai nhân mẫu màu, viết quy trình hoàn thiện, định mức dầu

màu/ SP và họp PTRR

2.2 Đối với sản phẩm đã được SXĐT:

- Đã từng SXĐT nhưng gặp phải những trở ngại về SX khó, nguyên

vật liệu thường trễ, khách khiếu nại về chất lượng, … thì phải nêu

vào LSX, triển khai họp PTRR lại

- Nếu khách thay đổi về cách đóng gói (như: số SP/ carton, thay đổi

phụ liệu bên trong SP…  triển khai P.Kỹ thuật làm mẫu dùng

cho khảo sát bao bì

2.3 Đối với các sản phẩm có các chi tiết tiện, Bọc nệm, textilen, melamin,

da, vải bạt dù, sơn… mà công nghệ hiện tại hoặc năng lực sản xuất

hiện tại của công ty không đáp ứng cần xin chỉ đạo của BLĐ để triển

khai đặt gia công bên ngoài trước khi lập LSXĐT

- P KH triển khai tổ chức làm mẫu – kiểm soát tiến độ làm mẫu.

- P KT tổ chức, điều hành cuộc họp PTRR đồng thời cử nhân sự

viết biên bản họp PTRR.

Kể từ lúc nhận được đủ thông tin tại bước 1, các thông tin không sai lệch,

P.KH hoàn thành lập và trình duyệt LSX, hoàn tất trong vòng 01 ngày làm

việc (trường hợp đặc biệt phải xin chỉ đạo từ cấp trên)

Xem xét về việc yêu cầu sản xuất mẫu

và xuất mẫu khi sản phẩm mẫu khi chưa

có mẫu đối chứng cho đơn hàng mới

Bước 4: DUYỆT LỆNH SẢN XUẤT ĐẠI TRÀ:

- P KH sau khi lập LSX phải trình BLĐ ký duyệt trong vòng 4 giờ

làm việc Trong trường hợp LSX chưa đúng thì P KH phải sửa lại

và trình BLĐ trong vòng 1 giờ làm việc

- LSX được duyệt sẽ được chuyển đến các đơn vị P KD, P MH, BP

Kho vận, BPSX, Phòng kế toán bằng file scan/file mềm qua email

- Trường hợp khi có điều chỉnh LSX thì phải thể hiện rõ lý do thay

đổi trong phần căn cứ và chỉ được phép điều chỉnh những nội dung

có thay đổi so với LSX cũ trên LSX điều chỉnh

- Mọi sự thay đổi LSX phải có sự phê duyệt của cấp được phân

quyền

Bước 5: CẬP NHẬT KHSX – KHXH – TRIỂN KHAI KHSX NM:

5.1 Cập nhật KHSX tổng – Triển khai KHSX NM:

- Tập hợp tất cả các đơn hàng đã được lập Lệnh sản xuất được gọi là

“Kế Hoạch Sản Xuất Tổng (Master Plan)”

- Sau khi LSX được duyệt ban hành, P.KH cập nhật thông tin vào

KHSX Tổng trong vòng 08h làm việc Các đơn hàng dự kiến được

sắp xếp theo trình tự thời gian sản xuất hàng và nhóm lại theo từng

tháng (từ ngày 01 của tháng đến ngày 31 của tháng)

Trang 9

5.2 Lập kế hoạch xuất hàng:

- Căn cứ vào Lệnh sản xuất, KHSX đã có, TĐSX, Số lượng hàng Nhập Kho, P KH lập “Kế hoạch xuất hàng” do TP/PP KH duyệt gửi đến các đơn vị vào thứ 6 hàng tuần

Lưu ý:

- Từng đơn hàng sẽ được phân tích theo các yếu tố số lượng hàng sản xuất, thời gian giao hàng, thời gian cung cấp nguyên liệu, thời gian thực hiện các công đoạn trong sản xuất là: ra phôi, định hình, lắp ráp, hoàn thiện, đóng gói được tổng hợp thành báo cáo TĐSX

- KHSX và KHXH phải thống nhất về thời gian sản xuất, thời gian xuất hàng và các thông tin khác Các thông tin và thời hạn thực hiện được đề cập trong các kế hoạch sản xuất phải được các phòng ban liên quan chú ý thực hiện cho phù hợp

Quy trình sẽ quay trở lại bước 1 khi có thông tin làm thay đổi một hay nhiều thành phần trong kế hoạch hiện hành

Bước 6: TỔNG HỢP NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU-LÀM ĐỀ

XUẤT-LỆNH CẤP PHÁT:

6.1 Các Thông Tin cần có:

6.1.1 Hồ sơ kỹ thuật SXĐT (do P KT cung cấp):

- Bản vẽ

- Bảng định mức: nguyên liệu, vật tư, hóa chất

- Định mức BBPL đóng gói - định mức vật tư phụ liệu do P.Kỹ thuật cung cấp Thể hiện loại vật tư, BBPL và định mức sử dụng

- Thông tin in ấn

6.1.2 Quy định về thời gian cung cấp thông tin như sau:

STT

SL mã

SP triển

khai SX

(mã)

Thời gian cấp tối đa kể từ khi có LSX

Ghi chú HSKT

Định mức BBPL, thông tin in ấn (kể từ khi có mẫu duyệt của khách)

Định mức nguyên phụ liệu

1 ≤ 5 2 ngày 2 ngày

2 ngày

2 6-10 3 ngày 3 ngày

3 11-20 4 ngày 4 ngày 3 ngày

4 >20 5 ngày 5 ngày 4 ngày

6.1.3 Quy trình hoàn thiện do P KT và Phòng Mua hàng cung cấp:

loại hóa chất dầu màu và định mức sử dụng

- Đối với SP mới chưa từng SX đại trà:

o Trong vòng 05 ngày sau khi hoàn thiện mẫu cuối cùng của khách, P KT phải ký duyệt Quy trình hoàn thiện và bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu / SP cho đơn hàng đó theo mẫu và chuyển lại cho P KH trong vòng 2 ngày Tổng thời gian không quá 10 ngày sau khi P KH triển khai LSX

- Đối với sản phẩm đã sản xuất đại trà:

o P.KH sử dụng quy trình hoàn thiện và định mức đã sử dụng

SX đợt trước do P KT cập nhật vào BOM để tổng hợp nhu cầu hóa chất dầu màu, nếu trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận LSX mà không có bất kỳ thay đổi nào từ các đơn vị SX gửi lại P.KH thì xem như bản định mức và QT hoàn thiện đó được áp dụng chính thức

6.1.4 Thông tin dữ liệu tồn kho nguyên liệu:

- Số liệu gỗ xẻ khô trong kho

- Số liệu tồn gỗ đang sấy

- Số liệu tồn kho Nguyên phụ liệu

Trang 10

6.1.5 Tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu:

- Bộ phận tính giá của phòng kế toán cung cấp tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu gỗ cho từng sản phẩm khi có đơn hàng phát sinh

6.2 Tổng hợp nhu cầu nguyên vật liệu – hóa chất và nhu cầu đặt

gia công:

6.2.1 Tổng hợp nhu cầu nguyên liệu:

- Căn cứ trên P YCSX / LSX / KHSX / HSKT / Tồn Kho (thể hiện rõ định mức nguyên liệu / bản vẽ sản phẩm) đã được P KT

cấp, NV tổng hợp cấp phát thực hiện lập Bảng dự trù nguyên liệu

gỗ khô cho sản phẩm để có căn cư làm đề xuất mua hàng.

Lưu ý:

Tỷ lệ tiêu hao gỗ phách được tính bình quân trên sản phẩm phải được so sánh với tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu bình quân của sản phẩm này với dữ liệu của nhóm tính giá (đảm bảo định mức cấp không vượt quá tỷ lệ đánh giá).

- Căn cứ trên Bảng dự trù nguyên liệu gỗ cho sản phẩm đã được

duyệt, và số liệu tồn kho, NV tổng hợp làm Đề Xuất Mua Hàng

và Lệnh Cấp Phát cho từng LSX ( theo số PO) trình BLĐ duyệt

mua nguyên liệu, Phòng mua hàng sẽ căn cứ trên bảng tổng hợp này để tổ chức mua nguyên liệu nhập kho theo yêu cầu trong đề xuất

6.2.2 Tổng hợp nhu cầu vật tư, bao bì phụ liệu

- Căn cứ trên PYC SXĐT / LSX; KHSX; bảng kê, định mức (vật

tư, bao bì phụ liệu, định mức dầu màu hóa chất) từ P KT, NV

tổng hợp thực hiện lập Đề Xuất Mua Hàng và Lệnh Cấp Phát.

- Trên bảng đề xuất này thể hiện nhu cầu vật tư / bao bì phụ liệu / hóa chất dầu màu cho từng LSX ( theo số PO), số lượng còn tồn kho và số lượng đề nghị mua bổ sung cấp cho LSX, trình BLĐ duyệt trước khi chuyển cho phòng mua hàng

- P.Mua hàng căn cứ trên bảng tổng hợp và đề nghị mua hàng được duyệt, tổ chức mua hàng theo đúng số lượng đề nghị

6.2.3 Tổng hợp nhu cầu đặt gia công ngoài

- Căn cứ trên leadtime sản xuất, KHSX, thông tin đơn hàng cần đặt gia công ngoài hoặc báo cáo tiến độ sản xuất đơn hàng không đáp ứng thời gian giao hàng, cần đặt gia công đột xuất, TP/PP Kế Hoạch làm đề xuất đặt gia công để trình BLĐ duyệt và chuyển P.Mua hàng tiến hành đặt gia công

6.2.4 Tổng hợp nhu cầu dự trữ:

- Đối với một số loại vật tư, nguyên liệu thường xuyên sử dụng / khó đặt hàng … cần mua dự trữ sẵn để cấp kịp thời và tiết kiệm chi phí mua hàng, P.KH phối hợp với BPSX và P.Mua hàng để lập danh mục vật tư cần mua dự trữ và số lượng dự trữ (tối đa & tối thiểu) trình BLĐ duyệt

- Căn cứ trên số lượng tồn kho của vật tư dự trữ, nếu số lượng dự trữ đã dùng hết 50% thì NV tổng hợp P.KH tổng hợp nhu cầu mua vật tư dự trữ trình BLĐ duyệt để P.Mua hàng mua nhập kho

dự trữ và sử dụng

- NV tổng hợp phải thống kê tần suất sử dụng hàng dự trữ để làm

cơ sở đề xuất hiệu chỉnh danh mục vật tư dự trữ 6 tháng / lần

6.2.5 Quy định chung:

- Tất cả các Đề Xuất Mua Hàng và Lệnh Cấp Phát nhu cầu

nguyên vật liệu / bao bì phụ liệu / hóa chất dầu màu / nhu cầu gia công ngoài do nhân viên tổng hợp lập đều phải trình trưởng / phó phòng kế hoạch xem xét trước khi trình BLĐ / người được ủy quyền duyệt

Ngày đăng: 22/05/2020, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w