Đề tài đã trình bàyđược khái quát cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp; luận văn đã trình bày được thực trạng kế toán chi phí s
Trang 1NGUYỄN THỊ NGỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VISTA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
Trang 2Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN QUANG HÙNG
Hà Nội, Năm 2019
Trang 3Lớp : CH23B.KT
Mã học viên: 17BM0301023
Sau quá trình nghiên cứu khảo sát tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựngVista, tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa nghiên cứu: 7
7 Kết cấu của luận văn: 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 8
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp 8
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp 9
1.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 11
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 11
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 14
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính 17
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17
Trang 5hành 27 1.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VISTA 39
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng VISTA 39
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VISTA 39 2.1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Vista dưới góc độ kế toán tài chính 52
2.2 Đánh giá về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Vista 73
2.2.1 Đánh giá những ưu điểm 73 2.2.2 Đánh giá những hạn chế, tồn tại 74
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẨU TƯ & XÂY DỰNG VISTA 76
3.1 Quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VISTA 76
3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện: 76 3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 77
3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VISTA 78
3.2.1 Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT 78 3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 80
Trang 63.3.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 81 3.3.2 Về phía Công ty cổ phẩn đầu tư và xây dựng Vista 83
KẾT LUẬN 85 CÁC CÂU HỎI ĐỂ PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7TSCĐ : Tài sản cố định
CCDC : Công cụ dụng cụ
NVL : Nguyên vật liệu
GTGT : Giá trị gia tăng
BKS : Ban kiểm soát
TVGS&TK : Tư vấn giám sát và thiết kế
Trang 8Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm 45
Sơ đồ 2.3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN 47
Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ QUI TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU CỦA PHẦN MỀM KẾTOÁN FAST2004F 49
Sơ đồ 2.5 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỔ SÁCH KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨCNHẬT KÝ CHUNG THEO PHẦN MỀM FAST2004F 50
Sơ đồ 2.6 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hìnhthức Nhật ký chung 53
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp trường hợp vật tư được
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang ngày càng chuyển mình với những bước tiến lớn trong hộinhập về kinh tế Việc gia nhập các tổ chức kinh tế trên thế giới mang lại cho ViệtNam những cơ hội lớn nhưng thử thách và khó khăn cũng song song theo đó.Các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức từ chínhcác doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước Chính vì vậy các doanhnghiệp phải ngày càng thay đổi và sử dụng các công cụ quản lý một cách cóhiệu quả, một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đó chính là kế toán Hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà các nước trên thế giới đều đầu tưxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho đất nước Đây chính là sựđánh giá về phát triển kinh tế của một đất nước Cơ cấu quản lý kinh tế, hệthống cơ sở hạ tầng nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đềcho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước không thể không nhắc tới đónggóp to lớn của ngành xây dựng cơ bản Đặc điểm nổi bật của hoạt động xâydựng là đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra làlàm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thấtthoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp hiện nay,công tác kế toán được tổ chức nhanh, kịp thời, chính xác, đúng chế độ vàđúng đối tượng nhặm cung cấp các thông tin một cách đầy đủ và chính xácnhất, cần thiết nhất đồng thời cũng đưa ra được các phương pháp và phươnghướng hoàn thiên để nâng cao được vai trò của kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Vista với nhiệm vụ sửa chữa xâylắp các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông Từ một đơn vị sửachữa xây lắp nhỏ, Công ty đã không ngừng đổi mới và phát triển, dần dầnCông ty đã nâng cao được uy tín của mình trong ngành Các công trình vàhạng mục công trình mà Công ty nhận được đa số đều là các dự án của Bộ TưLệnh Biên Phòng Do đó có thể nói việc hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
Trang 10thành sản phẩm là phần hành kế toán quan trọng nhất trong tổ chức kế toán tại
doanh nghiệp Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên tôi đã chon đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Vista”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán chi phí vàgiá thành sản phẩm trong các công ty xây lắp đã có rất nhiều luận văn nghiêncứu về vấn đề này Và để hoàn thiện bài luận văn của mình, tôi đã nghiên cứumột số đề tài và tài liệu như sau:
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc” của tác giả Phạm Thị
Hà Thanh tại trường Đại học lao động –xã hội năm 2016 Đề tài đã trình bàyđược khái quát cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp; luận văn đã trình bày được thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổphần xây dựng Hoàng Lộc và qua đó đánh giá được những ưu điểm và hạnchế còn tồn tại trong kế toán chi phí - giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Đề tài năm 2016 tại trường Đại học lao động –xã hội của tác giả NguyễnQuỳnh Phương: “ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HANCONRP” đã làm rõ, hệ thốnghóa thêm những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Trên cơ sở thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP thiết bị
và vật liệu xây dựng Hancorp, luận văn đã đưa ra những yêu cầu, nguyêntắc và mục tiêu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của công ty, đây là những tiền đề vô cùng cơ bản và quan trọng để đạtđược mục tiêu trong quá trình nghiên cứu
Luận văn “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty cổ phần xây dựng Phục Hưng 8” của tác giả Nguyễn Xuân Thànhnăm 2017 tại trường Đại học lao động –xã hội đã đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện công tác tổ chức và hạch toán chi tiết kế toán tài chính và kế
Trang 11toán quản trị tại đơn vị, đồng thời hoàn thiện thu thập thông tin liên quan đếnquản trị chi phí trong hoạt động sản xuất xây lắp.
Luận văn thạc sĩ : “Kế toán chi phí xây lắp và giá thành công trình xâylắp tại Công ty cổ phần Lilama 69-2” năm 2016 của tác giả Trương ThịThường đã nghien cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phíxây lắp và giá thành công trình xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp Trên cơ
sở đó, luận văn đưa ra một số tồn tại như: Công ty chưa tiến hành phân loạichi phí theo khoản mục chi phí; Các chi phí; chi phí bảo hành, chi phí sửachữa lớn….Tuy nhiên luận căn chỉ tiến hành tập trung khảo sát trong nội bộcông ty à chưa tiến hành khảo sát được các DN, công ty cùng ngành nghề.Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hoa tại trường Đại học lao động –
xã hội năm 2016: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần VT Vạn Xuân” đã nêu lên được những hạn chế về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty như chưa
mở được các TK chi tiết cần thiết để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh;thiệt hại trong sản xuất làm phát sinh chi phí, dẫn tới tăng giá thành công trìnhnhưng công ty lại không theo dõi và xử lý thiệt hại này…từ đó tác giả cũngđưa ra những giải pháp khắc phục để tránh gây thiệt hại trong sản xuất vàhoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết
Tác giả Trần Thị Kim Tiến với đề tài “ Kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty TNHH một thành viên ứng dụng công nghệ mới
và du lịch” năm 2016 đã hệ thống hóa các quan điểm lý luận về kế toán chiphí và giá thành trong các DN xây lắp Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra đượcthực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty
Luận văn: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cổ phần kinh doanh nhà và xây dựng Hải Dương” năm 2016 của tácgiả Phạm Quang Thành tại đại học thương mại đã vận dụng những vấn đề lýluận vào thực tiễn để đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty từ đó đưa ra một số nội dung vàkiến nghị về hoàn thiện kê toán trong lĩnh vực này
Trang 12Đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Thị Lệ tại đại học thương mại: “ Kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phẩn tư vấn
và xây dựng Tân Á” năm 2016 đã hệ thống hóa và làm rõ 1 số vấn đề lý luận
cơ bản về kế toán CPSX và giá thành sản phẩm tại các DN xây lắp Tác giả đãkết hợp giữa cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng, nghiên cứu và đánh giáthực trạng rút ra những ưu điểm, hạn chế, đưa ra 1 số giải pháp và 1 số kiếnnghị nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty cổ phẩn tư vấn và xây dựng Tân Á
Đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty TNHH xây dựng Bình Minh” năm 2017 tại đại học lao động và xãhội của tác giả Phạm Thị Tâm Luận văn đã đánh giá được các vấn đề khókhăn trong việc thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, đồng thời tác giả cũng đưa ra các kiến nghị hoàn thiện kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty
Đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam” của tác giả Bùi ThịPhương Mơ năm 2017 tại trường đại học lao động – xã hội Luận văn đã làm
rõ các nội dung lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp Đồng thời phản ánh và phân tích thực trạng kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xâydựng và thương mại Hải Nam, đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.Như vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả về kế toánCPSX và giá thành sản phẩm xây lắp nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về
kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng VISTA Chính vì vậy, tác giả đã tập trung nghiên cứu lý luận về CPSX,giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính, phân tích đặc điểmcủa tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất tại công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng VISTA ảnh hưởng đến kế toán CPSX và giá thành sản phẩm Luận văncũng tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VISTA dưới góc độ kế toàn tài
Trang 13chính, từ đó nêu ý kiến đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty này
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung:
Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các công ty xây lắp Vận dụng lý luận chung về kế toánchi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp để từ đó tìm giải pháp phùhợp để hoàn thiện công tác kế toán này tại công ty
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại các công ty xây dựng nói chung và công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng VISTA
- Chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằmhoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty
4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Vista
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, dưới góc độ kế toán tài chính
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Vista
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu liên quan đến luận văn được thu thập
từ phòng kế toán Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Vista của năm tài chính
2017 và 2018
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2019 đến tháng 7/2019
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm
các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ,ngành về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; Các tài liệu về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tham khảo từ giáo trình, báo,tạp chí, mạng internet; Các tài liệu sẵn có của Công ty: Tài liệu giới thiệu vềCông ty, quy chế tài chính, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển củaCông ty; Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị các năm từ năm 2016 đến năm2018; Sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên quan đến công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm ;
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Đề tài áp dụng phương pháp phỏng vấn
Thời gian tiến hành điều tra: tháng 2/2019 – 7/2019
Mục đích của phỏng vấn trực tiếp: thu thập thêm những thông tin cóliên quan đến thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thànhsản phẩm
Đối tượng phỏng vấn: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán chiphi sản xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị
5.2 Phương pháp xử lý thông tin
+ Phương pháp phân tích thông tin
i) Đối với dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập và tổng hợp câu trả lời của các kế toán trưởng, kế toántổng hợp và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty,tác giả sử dụng các phương pháp gồm: tổng hợp thông tin, so sánh, đối chiếu,phân tích, … đánh giá thông tin.
ii)Đối với dữ liệu thứ cấp
Sau khi tìm hiểu được những quyết định, thông tư, văn bản pháp lýảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty nhằm sosánh và tìm hiểu thực trạng tại công ty và đánh giá sự tác động của những văn
Trang 15bản pháp lý đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cáccông ty nghiên cứu.
6 Ý nghĩa nghiên cứu:
6.2 Về mặt thực tiễn:
Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Vista, luậnvăn sẽ giúp cho công ty nhận thấy được những ưu nhược điểm trong công tác
kế toán, từ đó ban giám đốc và bộ phận kế toán sẽ có những điều chỉnh chophù hợp với tình hình của công ty
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu kết cấu của luận văn gồm 3 Chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp.Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng Vista
Chương 3: Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng Vista
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
và chi phí sản xuất – tính giá thành nói riêng trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
+ Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, không thuộc đối tượng lưuthông…với đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩmxây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quátrình sản xuất và xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
+ Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuậnvới chủ đầu tư (chủ đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xâylắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu,…)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe,máy thi công, thiết bị thi công, nhân công…) phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật
tư rất phức tạp do ảnh hưởng của thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng…+ Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức
Trang 17tạp của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việcthường diễn ra ngoài trời, chịu tác động rất lớn từ các nhân tố môi trường nhưnắng, mưa…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ saocho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
Như vậy, với đặc điểm sản xuất xây lắp đã nêu trên có ảnh hưởng rất lớnđến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công tác kếtoán vừa đáp ứng nhu cầu chung về chức năng - nhiệm vụ của kế toán trongdoanh nghiệp sản xuất vừa đáp ứng được đặc thù riêng của loại hình doanhnghiệp xây lắp
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp
Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổnđịnh, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do vậy, doanh nghiệpthường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả vềmặt thi công đến tiến độ
Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời giannhư hao mòn vô hình, thiên tai…Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điềukiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tưkinh doanh
Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng côngnhân và vật liệu lớn Đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợpđồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc
Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởiđiều kiện môi trường, thiên nhiên Trong điều kiện thời tiết không thuận lợiảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừngsản xuất hay do phải phá đi, làm lại, vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạchđiều độ, phù hợp sao cho có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Trang 18Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến làtheo phương thức “khoán gọn” các công trình, HMCT, khối lượng hoặc cáccông việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp Trong giá khoán gọnkhông chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụthi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán Việc giao khoán trên sẽ giúpcho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng,
xí nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công
1.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xuất phát từ qui định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phảilập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chiphí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau:
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mụcchi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thườngxuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhânvượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục côngtrình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục
Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục haygiai đoạn của hạng mục
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thânthiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí dodoanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khitiếp nhận thiết bị do đơn vị chủ đầu tư bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bịđược ghi vào bên Nợ TK 002-“Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kếtcấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi
ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
Trang 19Vậy, những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kếtoán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của mộtdoanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hìnhdoanh nghiệp xây lắp.
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
a Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựngthành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động củacông nhân Nói cách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao độngdưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trởthành sản phẩm xây dựng Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hìnhthái giá trị thì đó là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khácnhau, công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí vềlao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương;chi phí
về lao động vật hoá như nguyên vật liệu,khấu hao về TSCĐ…
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợinhuận,do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để
có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêuthức thích hợp
b Phân loại chi phí sản xuất xây lắp:
Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổnghợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phítheo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí:
Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắpxếp chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở
Trang 20đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọichỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong
kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân
biệt được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng,sắt thép…
-Chi phí sử dụng nhân công:Là những chi phí về tiền lương và các
khoản trích theo lương
-Chi phí khấu hao TSCĐ:Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiềnđiện,tiền nước,tiền tư vấn,…
-Chi phí khác bằng tiền:Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý.Nó chobiết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kếhoạch cung ứng vật tư , kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụngvốn lưu động định mức Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báocáo tài chính ,giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất,ngoài ra
nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân(c+v+m), đánh giá khái quát tìnhhình tăng năng suất lao động
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tượng , trongxây lắp cơ bản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ về nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thểcủa công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính,lương
phụ,phụ cấp của nhân công trực tiếp xây lắp công trình;công nhân vận
Trang 21chuyển ,bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng thi công Khoản mục nàykhông bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương củacông nhân điều khiển máy thi công, công nhân vận chuyển vật liệu ngoàiphạm vi công trình và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếpsản xuất, công nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan tới việc sử dụng
máy thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máythi công,tiền khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sửdụng máy thi công chia làm hai loại:
Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạythử, vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ
Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc
sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuêmáy,tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùngcho máy, chi phí sửa chữa thưòng xuyên
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ
cho sản xuất đội,công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụthể được Chi phí này gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộphận quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thicông, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội,chi phí công cụ , dụng cụ và cácchi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằmtrong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoảnmục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán vềgiá thành sản phẩm
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành các loại chi phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dùng cho
Trang 22hoạt đông sản xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trìnhthi công và bàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý.
- Chi phí hoạt động tài chính: Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại
lơị nhuận cho doanh nghiệp như chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanhnhưng không tính vào giá trị vốn góp
- Chi phí hoạt đông bất thường: Là những khoản chi phí phát sinh không
thường xuyên tại doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp như chiphí bồi thường hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức được phépghi tăng chi phí bất thường
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để đánhgía hiệu quả của các hoạt động.Ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tàikhoản phù hợp và hạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động
Phân loại theo chức năng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh như thế nào
- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung
- Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng: Chi phí bán hàng (không
làm tăng giá trị sử dụng nhưng làm tăng giá trị của hàng hoá)
-Chi phí tham gia vào chức năng quản lý: Chi phí quản lý doanh nghiêp.
Cách phân loại này giúp ta biết chức năng của chi phí tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh,xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kếtquả của doanh nghiệp
Cách phân loại chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành được ápdụng nhiều nhất
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
a Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình hay một hạng mục công trình thì doanhnghiệp kinh doanh xây lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một
Trang 23lượng chi phí nhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trongmột quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xâylắp hoàn thành của quá trình đó.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máythi công và chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành,nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán
b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Để đáp ứng cho nhu cầu quản lý và công tác hạch toán giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa nên giá thành cũng được xem xét dướinhiều góc độ, phạm vi khác nhau
Với DN xây lắp cần phân biệt các loại giá thành trong công tác xây lắp sau:
Xét theo thời điểm tính toán và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thànhđược chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình, giá thành dự toán được xác định theo định mức vàkhung giá qui định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Thu nhập chịu thuế tính trước
Trong đó, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo định mức quy định
Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức,đơn giá áp dụng trong đơn vị Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chiphí phát sinh sao cho chi phí sản xuất thực tế không vượt quá tổng số chi phísản xuất dự kiến trong kế hoạch, do đó giá thành kế hoạch phản ánh trình độquản lý giá thành của DN
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh Hay nói cách khác, đó
Trang 24là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp màđơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán.Mối quan hệ giữa ba loại giá thành về mặt lượng:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp giá thành thực tế được báocáo theo hai chỉ tiêu:
- Giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí bỏ ra
để tiến hành sản xuất một khối lượng công tác xây lắp nhất định trong mộtthời kỳ nhất định, thường là một quý Chỉ tiêu này được xác định vào thời kỳ
đó và có tác dụng phản ảnh kịp thời mức giá thành trong thi công để có biệnpháp giảm chi phí, hạ giá thành
- Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Bao gồmtoàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng mục côngtrình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư
Xét theo phạm vi phát sinh chi phí: thì giá thành được chia thành giáthành sản xuất và giá thành toàn bộ
Trong đó giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc thi công công trình trong phạm vi đơn
vị thi công bao gồm chi phí NVL, chi phí NCTT, chi phí MTC, chi phí SXC
Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ): Phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong thi công (chi phí sản xuất) và chiphí ngoài thi công (chi phí bán hàng và quản lý) Do đó giá thành toàn bộđược tính theo công thức:
Giá thành
Giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
quản lý DN +
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau:
+ Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành dự toán mà chủ đầu tư đưa
Trang 25ra để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá đấu thầu của mình vớinguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đápứng mục đích tiết kiệm nguồn vốn đầu tư.
+ Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuậngiao nhận thầu Về nguyên tắc giá hợp đồng xây lắp phải nhỏ hơn hoặc bằnggiá đấu thầu công tác xây lắp
Về việc áp dụng hai loại giá nêu trên là yếu tố quan trọng trong việchoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó thể hiện tính cạnhtranh lành mạnh giữa các đơn vị xây lắp trong cơ chế thị trường Ngoài racác đơn vị xây lắp còn có thể tạo thế chủ động trong việc định giá sảnphẩm cũng như tổ chức sản xuất kinh doanh Đó là yếu tố cơ bản để pháttriển hoạt động của các đơn vị này
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc
độ kế toán tài chính
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phísản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sátchi phí và yêu cầu tính giá thành
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trongcác doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất vàqui trình công nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình
độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợptrong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chiphí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây
ra chi phí và đối tượng chịu chi phí
Trang 26Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ vàsản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi côngtrình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượnghạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc cóthể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiêntrên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạngmục công trình.
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui địnhhợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất
và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời
1.3.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng
để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗiđối tượng kế toán chi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng cácphương pháp tập hợp chi phí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mụccông trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nàothì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơnđặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơnđặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơnđặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công:phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thựchiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như
tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại đượctập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình
Trang 27Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặcmột số phương pháp hạch toán trên Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ cáckhoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng theo mộttrong các phương pháp phân bổ sau:
+ Phương pháp ghi trực tiếp : áp dụng trong trường hợp các chi phísản xuất có liên quan trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.Phương pháp ghi trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theotừng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2hoặc chi tiết theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp : áp dụng trong trường hợp chi phísản xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượngđược Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất
có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí ( tổ,đội sản xuất, công trường ) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toánphân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo 2 bước:+ Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức: H=C/T
Trong đó: H là hệ số phân bổ chi phí
C là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượngcần phân bổ chi phí
+ Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng kế toánchi phí cụ thể:
Ci=H∗Ti
Trong đó: Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chiphí của đối tượng i
Trang 281.3.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo quy định của chuẩn mực Kế toán Việt Nam
1.3.2.1 Chuẩn mực số 01 (VAS): Chuẩn mực chung
Để phản ánh tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm điều đầu tiêndoanh nghiệp phải thực hiện là việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo VAS
01 “Chuẩn mực chung” Các nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này mọi nghiệp vụ kinh tế,
tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ
sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tươngđương tiền Báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Như vậy, theonguyên tắc này thì trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thìchi phí trong hoạt động sản xuất sẽ được ghi sổ kế toán tại thời điểm phátsinh Xét về bản chất chi phí này có thể bằng tiền hoặc không bằng tiền nhưngtại thời điểm phát sinh giao dịch thực tế chi phí sẽ tạo ra thu nhập trong kỳ
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ
sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt độngkinh doanh bình thường trong tương lai gần Trường hợp thực tế khác với giảđịnh hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính Nguyên tắc này đảmbảo cho việc ghi nhận chi phí và tính giá thành được bảo đảm liên tục và cóthể xác định được các chi phí này tại bất kỳ thời điểm nào của doanh nghiệp
Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của
tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm ghi nhận Giá gốccủa tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kếtoán cụ thể Trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giá gốc được thểhiện qua việc xác định giá gốc của hàng tồn kho vì giá gốc ảnh hưởng đến
Trang 29việc doanh nghiệp xác định giá trị xuất kho từ đó ảnh hưởng đến xác định giáphí của chi phí trực tiếp và các chi phí chế biến khác.
Nguyên tắc phù hợp:Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợpvới nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí sản xuất sảnphẩm có thể của kỳ này, kỳ trước nhưng có liên quan đến việc tạo ra sảnphẩm của kỳ này hoặc kỳ trước vì vậy nó có sự tác động trực tiếp tới việc ghinhận doanh thu của kỳ này hoặc kỳ trước đó
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách, phương pháp kế toán đã chọn thìphải giải trình lý do và ảnh hưởng của thay đổi đó trong thuyết minh báo cáotài chính Cụ thể trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nguyên tắcnày được biểu hiện qua việc doanh nghiệp xác định phương pháp tính trị giáxuất của hàng tồn kho và giá thành sản phẩm theo từng phương pháp
Nguyên tắc thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Để đảm bảocho việc sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp sẽ áp dụng nguyêntắc này khi xây dựng các định mức chi phí cho phù hợp Nó sẽ làm ổn địnhchi phí và giá thành của sản phẩm khi có sự biến động về giá cả thị trường
Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường
hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sailệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế củangười sử dụng báo cáo tái chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tínhchất của thông tin hoặc có sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tínhtrọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng vàđịnh tính Trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thì việc thông tinthiếu chính xác làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm rất lớn Do việc xácđịnh chi phí phải được dựa trên cả định lượng và định tính, nếu một trong hai
Trang 30phương diện này mà sai sẽ làm sai lệch toàn bộ giá thành của sản phẩm.
Theo chuẩn mực kế toán 01, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phíkhác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi cáckhoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quanđến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác địnhđược một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh
tế dự kiến trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khácđược xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhậntrong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thốnghoặc theo tỷ lệ Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ khi chí phí đó không đem lại lợi ích kinh tếtrong kỳ sau
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS01) cơ sở kế toán dồn tích quyđịnh chi phí sản xuất xây lắp được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền Theo đó, mọigiao dịch kinh tế liên quan đến chi phí sản xuất xây lắp được ghi nhận tạithời điểm giao dịch Vây nên, việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnhhưởng quyết định đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ, cơ
sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xácđịnh lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phầnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí Bên cạnh đó, VAS 01 quy định vềnguyên tắc giá gốc, xuất phát từ giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tụcdẫn tới hình thành nguyên tắc giá gốc, xuất phát từ giả thiết doanh nghiệphoạt động liên tục tài sản là chi tiêu của doanh nghiệp, mua về dùng chosản xuất kinh doanh do đó phải ghi theo giá phí mà không quan tâm đến giáthị trường Kế toán ghi chép chi phí theo số tiền thực sự bỏ ra ở thời điểmtài sản được ghi nhận Ngoài ra, VAS01 quy định chi phí sản xuất phát sinh
Trang 31trong quá trình hoạt động kinh doanh là một trong các yếu tố của báo cáotài chính.
1.3.2.2 Chuẩn mực số 02 ( VAS): Hàng tồn kho
Ngoài việc áp dụng đúng chuẩn mực chung, kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm đặc biệt chú ý đến việc tuân thủ chuẩn mực VAS 02
“Hàng tồn kho” Chuẩn mực này ảnh hưởng đến việc xác định chi phí sảnxuất có đúng hay không và việc phân bổ các chi phí đó vào trong tính giáthành sản phẩm như thế nào cho phù hợp Để đảm bảo nguyên tắc này được
áp dụng phù hợp kế toán cần xác định các chỉ tiêu sau:
Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại
thuế không được hoãn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quátrình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hangtồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hangmua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì chi phí mua hàng tồn kho chính là chi phí NVLxuất sử dụng cho sản xuất Nguyên vật liệu xuất sử dụng được xác định theo 4phương pháp định giá tồn kho: Phương pháp nhập trước xuất trước, phươngpháp nhập sau xuất trước, phương pháp bình quân, phương pháp đích danh
Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí
liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trongquá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm Chi phí sản xuấtchung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi số
Trang 32lượng sản phẩm như: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bịnhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất,…Chi phísản xuất chung biến đổi là những chi phí làm thay đổi trực tiếp hoặc gần nhưtrực tiếp đến số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí nguyên liệu, vật liệugián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Côngsuất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong cácđiều kiện sản xuất bình thường Ngoài ra, trường hợp mức sản phẩm thực tếsản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố địnhđược phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Trườnghợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chungkhông được phân bổ được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ.Chi phí sảnxuất biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh.Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loạisản phẩm trong cùng khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sảnphẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân
bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kếtoán.Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đãtập hợp chung cho sản phẩm chính
Quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vềthực chất cũng là xác định giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc nêngiá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm 03 yếu tố CPSX kểtrên có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS02) quy định hàng tồn kho được tính theogiá gốc Trường hợp ghi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc
Trang 33thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Và việc xác định giá trị gốccông trình, hạng mục công trình bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí khác liên quan trực tiếp đến phát sinh để có được công trình, hạng mụccông trình ở trạng thái hiện tại Bên cạnh đó VAS 02 quy định chi phí không tínhvào giá gốc của công trình, hạng mục công trình Việc quy định này để xác định
cụ thể việc ghi nhận chi phí để tính giá thành Những chi phí đó có khoản cầnlưu ý đó là chi phí nguyên liệu, vật liệu, phân công và chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường không được tính vào giá gốc côngtrình, hạng mục công trình Đặc biệt đối với chi phí xây lắp việc xác định chi phí
ở mức bình thường để tính vào giá gốc của công trình, hạng mục công trình rấtquan trọng Nó ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm
1.3.2.3 Chuẩn mực số 15 ( VAS15): Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực kế toán số 15 (hợp đồng xây dựng) ban hành và công bốtheo quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộtrưởng Bộ Tài chính đã chi phối kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp trong việc ghi nhận chi phí của hợp đồng xây dựng Đểhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải ghi nhận và tậphợp chi phí Trong đó theo VAS quy định ghi nhận chi phí của hợp đồng cóảnh hưởng rất lớn đến cách để các doanh nghiệp tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm
Theo chuẩn mực kế toán (VAS15) : chi phí hợp đồng xây dựng gồm 3khoản:
- Chi phí liên quan đến trực tiếp từng hợp đồng như chi phí nhân côngtại công trường, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy móc thiết bị,TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng, chi phí thuê bao nhà xưởng, chiphí thiết kế, chi phí để sửa chữa và bảo hành công trình
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và
có thể phân bố cho từng hợp đồng như chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế vàtrợ giúp kỹ thuật
Trang 34- Các chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng như chi phí giải phóngmặt bằng, chi phí khác mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu Những chiphí không liên quan đến hợp đồng xây dựng thì không được hoạh toán vào.Đối với chi phí hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong quátrình đàm phán, ký kết được coi là một phần chi phí nếu chúng có thể xácđịnh một cách đáng tin cậy.
Việc ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng cũng được VAS 15 quy định
cụ thể Chi phí hợp đồng xây dựng được quy định trong 2 trường hợp cụ thể:+ Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng ước tính một cách đáng tincậy thì chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành donhà thầu xác nhận
+ Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khốilượng thực hiện, kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì chi phí nhận được tươngứng với phần công việc đã hoàn thành
Chi phí được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng, được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm hoàn thành Theo phươngpháp tỷ lệ % việc hoàn thành chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhậntrong BCKQKD là chi phí của phần trăm công việc đã hoàn thành trong kỳbáo cáo Khi phần công việc đã hoàn thành bằng phương pháp tỷ lệ % giữachi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm so vớitổng chi phí dự toán của hợp đồng thì những chi phí liên quan đến phầncông việc đã hoàn thành được tính vào chi phí cho tới thời điểm Những chiphí không được tính vào phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng có thểlà: Chi phí của hợp đồng xây dựng liên quan đến hoạt động trong tương laicủa hợp đồng như chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển đến địa điểm xâydựng hoặc dành ra cho việc sử dụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắpđặt, sử dụng Các khoản tạm ứng cho nhà thầu phụ thuộc trước khi côngviệc chưa hoàn thành
Trang 35* Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính đượcmột cách đáng tin cậy thì chi phí của hợp đồng xây dựng chỉ được ghi là chiphí trong ký khi chi phí này phát sinh.
Đối với xây lắp, việc khoán xây lắp sau khi nhận thầu rất phổ biến.Khoán trong xây lắp có khoán theo mục phí và khoán gọn Khoán theokhoản mục phí tức là bên giao khoán phải chịu mọi khoản phí, còn khikhoán gọn thì nhận khoán tập hợp chi phí
Khác với những chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồngxây dựng thì chi phí của hợp đồng xây dựng bảo gồm chi phí liên quan đếnhợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký kết đến khi kết thúc hợp đồng.Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàmphán cũng được coi là một phần chi phí hợp đồng nếu có thể xác định riêng
rẽ, ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng hợp đồng sẽ được kýkết Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán đã ghi nhận là chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh thì chúng được coi là của HĐXD khi hợpđồng được ký kết vào thời kỳ sau
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.
Cũng như các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tếtrong cả nước, doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thực hiện hạch toán kế toántheo TT số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của BTC) Theo thông tưnày, các doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 623
“Chi phí sử dụng máy thi công”, TK 627 “Chi phí sản xuất chung” TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính (xi măng, sắt, thép gạch, đá, cát ), nửa thành phẩm mua ngoài (vật
Trang 36liệu kết cấu, thiết bị gắn liền với công trình ), vật liệu phụ, nhiên liệu, các chiphí khác như chi phí cốt pha, giàn giáo, dụng cụ sử dụng nhiều lần sửdụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch
vụ Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trựctiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp không tách riêngđược (như vật liệu sử dụng luân chuyển ) thì phải tiến hành phân bổ chotừng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặctheo khối lượng thực hiện
Chi phí
TrịgiáNVL
- Trị giáphế liệu -
Trị giá NVL trực tiếp trong kỳ đưavào sử dụng thu hồi (nếu có) còn
lại chưa sử dụngChứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, hóa đơngiá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi…
Để thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán
sử dụng TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng
để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất sảnphẩm xây lắp; được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình haykhối lượng xây lắp, các giai đoạn công việc có dự toán riêng Trình tự kế toánđược khái quát theo sơ đồ 1.1 ( Phụ lục 1)
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiềnlương chính, các khoản phụ cấp luong, lương phụ có tính chất ổn định củacông nhân trực tiếp sản xuất và tiền thuê lao động ngoài trực tiếp xây lắp đểhoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá XDCB
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng đối tượng(công trình, hạng mục công trình) Trường hợp không tách riêng được thì tiếnhành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo chi phí tiềnlương theo định mức kế hoạch…Căn cứ để hạch toán là hợp đồng lao động,
Trang 37bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng tính lương, bảng thanh toán tiềnlàm thêm giờ,…
Kế toán sẽ sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để ghi chép vàtập hợp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây lắp và lắpđặt (kể cả nhân công vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong mặt bằng xây lắp) vàtiền lương của công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường.Tài khoảnnày được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình…
Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.2 ( phụ lục 2)
1.3.3.3 Kế toán chi phí máy thi công
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khínén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máytrộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vậnchuyển đất đá ở công trường… Các loại phương tiện thi công này doanhnghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành 2 loại: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sửdụng máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiềnlương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí vềnhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữathường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…
Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi côngkhi di chuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng,tháo dỡ những công trình tạm thời loại bỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụngmáy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kếhoạch cho nhiều kỳ
Trang 38Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sửdụng máy thi công”.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào tình hình sử dụngmáy thi công Tổ chức đội máy thi công riêng biệt, chuyên thực hiện các khốilượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiêp
Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt,hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toánriêng biệt cho đội máy thi công và thực hiện phương thức thi công hỗn hợpvừa kết hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì các chi phí có liên quantói hoạt động của đội máy thi công được tính vào khoản mục chi phí của sửdụng máy thi công Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thực tếcho từng công trình, hạng mục công trình
Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.3, 1.4, 1.5 ( phụ lục 3,4,5)
1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí này bao gồm tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản tríchtheo lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thicông, nhân viên quản lý đội (thuộc hợp đồng dài hạn của doanh nghiệp) theo
tỷ lệ quy định và các chi phí khác phục vụ hoạt động của đội xây lắp Khiphát sinh chi phí này, kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản 627 - chi phí sảnxuất chung Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho từng đốitượng theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp
- Phương pháp phân bổ chi phí trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếpđến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đó xác định, tức là đối với các loại chiphí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp chođối tương đó, chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đóxác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
- Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp
Trang 39Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán không thể tậphợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó Theo phương pháp này,trước hết căn cứ vào chi phí phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp chung cácchi phí liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dungchi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn tiêu thứcphân bổ hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liênquan Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
+ Xác định hệ số phân bổ
H= C T
Trong đó H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phẩn bổ của các đối tượng+ Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:
Ci= Ti xH
Trong đó Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng.H: Hệ số phân bổ chi phí
Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.6 ( phụ lục 6)
1.3.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Cuối kỳ sau khi đã tập hợp các loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các
TK 621, 622, 627, kế toán thực tế sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cácloại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịuchi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, thựchiện tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp đã hoànthành trong kỳ
Trang 40Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154- chi phísản xuất kinh doanh dở dang Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.7 ( phụ lục 7)
1.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.4.1 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
a - Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xácđịnh đối tượng tính giá thành một cách hợp lý
Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm
có lập dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mụccông trình, toàn bộ công trình, hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giáthành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để
có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanh xâylắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài Do vậy xét về mặt lượng thì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau Chúng chỉ thực sự bằngnhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
b - Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng dựa trên các cơ sởnhư xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cụ thể như sau:
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Với sản xuất đơn chiếc đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuốicùng Còn với sản xuất phức tạp đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở cácbước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo