1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học: Xuất khẩu thủy sản của việt nam sang các nước EU trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do việt nam – EU (EVFTA) thực trạng và giải pháp

65 448 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU EVFTA và cam kết các nước thành viên trong EVFTA đối với mặt hàng thủy sản...14 2.1.1.. Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản c

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ H ÌNH VẼ iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu đề tài: 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thủy sản 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm 7

1.1.3 Phân loại 8

1.2 Bản chất và vai trò của xuất khẩu thủy sản 9

1.2.1 Khái niệm xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản 9

1.2.2 Các hình thức xuất khẩu thủy sản 9

1.2.3 Vai trò của xuất khẩu thủy sản 10

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản 11

1.3 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 12

1.3.1 Khái niệm 12

1.3.2 Đặc điểm 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU (EVFTA) 14

2.1 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và cam kết các nước thành viên trong EVFTA đối với mặt hàng thủy sản 14

2.1.1 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 14

2.2 Tổng quan nuôi trồng và chế biến thủy sản Việt Nam 21

2.2.1 Lợi thế so sánh trong việc nuôi trồng và chế biến thủy sản của Việt Nam 21

Trang 2

2.2.2 Thực trạng nuôi trồng và chế biến thủy sản Việt Nam 21

2.3 Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian qua 24

2.3.1 Về kim ngạch xuất khẩu 24

2.3.2 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 26

2.3.3 Về cơ cấu thị trường xuất khẩu 28

2.4 Đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua 28

2.4.1.Kết quả đạt được 28

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 30

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG CÁC THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH EVFTA 33

3.1 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang các thị trường EU trong bối cảnh EVFTA 33

3.1.1 Cơ hội 33

3.1.2 Thách thức 35

3.1.3 Khảo sát doanh nghiệp về mức độ sẵn sàng đón nhận 37

3.2 Quan điểm và định hướng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường EU trong bối cảnh EVFTA 40

3.2.1 Quan điểm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường EU trong bối cảnh EVFTA 40

3.2.2 Định hướng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường EU trong bối cảnh EVFTA 41

3.3 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt nam sang các thị trường EU trong bối cảnh EVFTA 41

3.3.1 Các giải pháp vĩ mô 41

3.3.2 Các giải pháp vi mô 44

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 1

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ H ÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ các tỉnh nuôi cá tra lớn 23

Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2017 – 2020 25

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2017 – 2020 26

Bảng 1: Một số thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam tại Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 2013 – 2018 28

Bảng 3.1: So sánh thuế nhập khẩu tôm vào EU trong EVFTA và một số nước 34

Bảng 3.2: So sánh thuế nhập khẩu cá tra vào EU trong EVFTA và một số nước 35

Biểu đồ 3.1: Sự chuẩn bị của doanh nghiệp cho EVFTA 37

Biểu đồ 3.2: Khó khăn của doanh nghiệp khi kinh doanh tại thị trường EU 38

Biểu đồ 3.3: Doanh nghiệp tự đánh giá về những lợi thế và bất lợi 39

Biểu đồ 3.4: Triển vọng kinh doanh trong 5 năm tới 40

Trang 4

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự doWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

USD The United States Dollar Đơn vị tiền tệ: Đô la MỹVASEP Vietnam Association of Seafood

Exporters and Producers

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt NamIPA Vietnam - European Union

Investment Protection Agreement

Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam - Liên minh châu Âu

toàn thực phẩm

thương mạiGDP Gross Domistic Product Tổng sản phẩm quốc nộiASEAN Association of Southeast Asian

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam được coi là một nước có tiềm năng rất lớn về thủy sản, do đó có nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồncung cấp nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước

và xuất khẩu Nhờ vậy, xuất khẩu thủy sản đã trở thành một trong những lĩnh vực xuấtkhẩu quan trọng nhất của nền kinh tế, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước vàluôn nằm trong danh sách những ngành có giá trị xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam,tạo nguồn thu nhập đáng kể cho nông – ngư dân và các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này

Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ yếu của Việt Nam, thị trường EUđóng một vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiệp định thương mại tự

do Việt Nam – EU (EVFTA) Trong suốt nhiều năm liền thị trường này (cùng Mỹ vàNhật Bản) là một trong ba thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) không chỉ tạo cơ hội đẩymạnh xuất khẩu mà còn giúp ngành nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản Việt Namnâng cao năng lực quản trị, chất lượng để phát triển bền vững Với EVFTA, cơ hội choViệt Nam là cực kỳ lớn bởi cùng lúc được tiếp cận thị trường với 28 quốc gia chưatừng có FTA nhưng lại là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất nhì của Việt Namnhững năm qua; Trong đó, 50% số dòng thuế của thủy sản sơ chế sẽ được xóa bỏ ngaykhi hiệp định có hiệu lực, số còn lại cắt giảm theo lộ trình 3 -7 năm; thực phẩm từ thủysản cũng được xóa bỏ thuế sau 6 - 8 năm Bên cạnh đó, EVFTA còn mở ra cánh cửamới cho doanh nghiêp Việt Nam tiếp cận máy móc, thiết bị công nghệ sản xuất nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm và tham gia vào chuỗi cung ứng thủy sản của khu vực,thế giới nhờ hoạt động chuyển dịch đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia

Cơ hội rất lớn xong thách thức đối với thủy sản Việt Nam cũng không nhỏ, đáng

kể nhất là việc đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, quy tắc xuất xứ và truyxuất nguồn gốc sản phẩm để được hưởng ưu đãi Bên cạnh đó, những cam kết về mặtmôi trường, lao động và trách nhiệm xã hội cũng đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phảichủ động thay đổi quy trình sản xuất, đánh bắt, chế biến và nâng cao năng lực quản trị

Trang 6

Thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trước về xuất khẩuthủy sản trong nền kinh tế Việt Nam, tác giả nhận thấy thị trường xuất khẩu thủy sảnthế giới ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mới cũng như tính cạnh tranh giữa các nướcxuất khẩu thủy sản ngày càng tăng dưới tác động của xu hướng tự do hóa thương mại.Trong khi đó nền thủy sản trong nước dù đã có nhiều thành tựu tiến bộ song vẫn bộc lộnhững điểm yếu kém chưa khắc phục được làm cản trở cho việc thúc đẩy xuất khẩuthủy sản vào thị trường EU Đồng thời, trong bối cảnh hiệp định EVFTA đã có rấtnhiều vấn đề đặt ra với hoạt động xuất khẩu thủy sản ảnh hưởng không nhỏ đến khảnăng sản xuất và xuất khẩu mặt hàng thủy sản.

Nhận thấy tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề, tác giả quyết định lựa chọn đềtài “Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các nước EU trong bối cảnh hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA): Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu

và đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

 Khánh Linh (2019), “Ngành tôm kỳ vọng xuất khẩu nhờ tác động củaEVFTA”, thời báo tài chính: Bài viết thể hiện sự tình hình xuất khẩu thủy sản của ViệtNam giảm khá mạnh với cả tôm sú và tôm thẻ chân trắng do hiện nay số lượng đơnhàng xuất khẩu thấp Nhưng thời gian tới, ngành tôm Việt Nam kỳ vọng có thể phụchồi xuất khẩu sang thị trường nhờ tác động tích cực của Hiệp định EVFTA Các lọaithuế nhập khẩu đối với các loại tôm sẽ được giảm về 0% sau 5 năm đến 7 năm sau khihiệp định được kí kết… cho nên bài viết chưa đáp ứng được mục tiêu đề tài đặt ra

 Thu Thủy, Đặng Thành (2019), “Hướng tới xuất khẩu thủy sản bền vững”,Báo nhân dân: Bài báo đã đề cập đến những khó khăn mà ngành thủy sản đang gặpphải, xuất khẩu thủy sản cũng đang gặp nhiều khó khăn bởi rào cản thương mại từ cácđối tác lớn như Mỹ, Trung Quốc, EU và do giá thủy sản Bài viết cũng đề cập đến vấn

đề ký kết EVFTA chưa đem lại nhiều cơ hội cho ngành thủy sản như kỳ vọng, bởi thuếxuất khẩu sang các thị trường này có giảm nhưng hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn chấtlượng, quy tắc xuất xứ chặt hơn, phức tạp hơn, trong khi sản phẩm của Việt Nam socác nước đối tác FTA kém cạnh tranh hơn về giá thành Cần khắc phục những mặt hạnchế để nâng cao giá trị ngành Chính vì vậy, bài báo chưa đáp ứng được các mục tiêunghiên cứu đề tài đã đặt ra

Trang 7

 Nguyễn Minh Tuấn (2011), “Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2011-2020” Bài nghiên cứu đã chỉ ra các lí thuyết cơ bản về thủy sản vàxuất khẩu thủy sản, đồng thời chỉ ra các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của ViệtNam là tôm và cá đông lạnh, ngoài ra còn có một số mặt hàng như cá biển, cá ngừ,nhuyễn thể, cá tra và cá basa Tiếp theo, bài nghiên cứu phân tích khá rõ về tình hìnhxuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU Cuối cùng với phần đi sâu vào phân tíchđịnh hướng và đưa ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thịtrường EU giai đoạn 2011-2020

Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến xuất khẩu mặt hàng thủysản của Việt Nam trên các khía cạnh nội dung khác nhau Nhóm nghiên cứu sẽ kế thừacác giá trị khoa học của các công trình nghiên cứu này Tuy nhiên, nhóm nghiên cứunhận thấy chưa cócông trình nào nghiên cứu về “Xuất khẩu thủy sản của Việt Namsang các nước EU trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA): Thực trạng và giải pháp” do vậy không bị trùng lặp về nội dung

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh EVFTA

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về thủy sản và xuất khẩu thủy sản

 Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU trongbối cảnh EVFTA

 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh EVFTA

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

Trang 8

 Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích cả lý thuyết và thực tiễn ở 3 nội dung,bao gồm: thị trường xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu khoa học, tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiêncứu khoa học nhằm giúp vấn đề nghiên cứu được logic và rõ ràng nhất Cụ thể:

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Phát phiếu điều tra bảng hỏi

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra phỏng vấn đối với các doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản tại Việt Nam

 Thiết kế phiếu điều tra:

Trên cơ sở nội dung nghiên cứu, tác giả thiết kế phiếu câu hỏi khảo sát gồm có 2phần:

 Phần A: Thông tin chung

 Phần B: Thông tin về tình hình xuất khẩu đối với mặt hàng thủy sản tại ViệtNam

Phiếu khảo sát được xây dựng trên câu hỏi có dạng thang đo khoảng (thang đolikert) gồm 5 cấp độ

 Nội dung phiếu điều tra:

Phiếu điều tra xoay quanh các nội dung thực trạng việc xuất khẩu thủy sản tại cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thủy sản tại Việt Nam

 Thu thập dữ liệu:

 Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp cho các doanh nghiệp Đối vớiphương pháp này giúp tác giả thu thập được chi tiết thông tin trong phiếu điều tra vàquan sát được thái độ của nhóm đối tượng điều tra đối với vấn đề nghiên cứu Tuynhiên hình thức này đòi hỏi phải có nhiều thời gian

 Phương pháp thu thập dữ liệu qua email Hình thức điều tra qua mạng emailgiúp tác giả tiết kiệm nhiều thời gian và tiếp cận với nhiều doanh nghiệp hơn Tuynhiên hình thức này không gặp gỡ trao đổi trực tiếp với đối tượng phỏng vấn nênkhông phát triển thêm ý kiến, thái độ của đại diện doanh nghiệp

 Nhập và quản lý dữ liệu khảo sát:

Trang 9

Phiếu khảo sát thu về cần phải được xử lý và nhập dữ liệu khảo sát Đề tài nghiêncứu sử dụng phần mềm Excel nhằm nhập và quản lý dữ liệu Phiếu khảo sát thu về cầnphải được tiến hành kiểm tra dữ liệu thô nhằm kiểm soát các câu hỏi bị bỏ trống hoặcnhững phiếu trả lời không hợp lệ.

Tổng số phiếu điều tra phát ra là 50 phiếu Tổng số phiếu thu về là 50 phiếu trong

đó 47 phiếu hợp lệ chiếm 94.0% và 3 phiếu không hợp lệ chiếm 6.0% Những phiếukhảo sát hợp lệ phải được mã hóa theo quy tắc, khai báo thông tin và nhập dữ liệubằng phần Excel Từ đó tiến hành phân tích dữ liệu

 Phỏng vấn chuyên gia:

Theo đúng nội dung của bài nghiên cứu tác giả sẽ phải phỏng vấn chuyên sâu đốivới các nhóm chủ thể bao gồm: cơ quan quản lí xuất nhập khẩu mặt hàng thủy sản,doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, người tiêu dùng mặt hàngthủy sản Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và nhận thức nên nhóm tác giả tập trungphỏng vấn đối với một số cơ quan quản lí, hỗ trợ và doanh nghiệp

Tác giả phỏng vấn đối với 03 đại diện gồm: TS.Nguyễn Thị Thu Trang_TrưởngBan Pháp chế, Giám đốc trung tâm WTO (VCCI); Bà Lê Hằng_Phó Giám Đốc Trungtâm VASEP.PRO (Hiệp hội VASEP) và Ông Đinh Quyết Tâm, Tổng Giám Đốc Công

ty cổ phần xuất nhập khẩy thủy sản Hà Nội nhằm đưa ra các ý kiến đánh giá về việcđánh giá thực trạng sản xuất, xuất khẩu thủy sản và giải pháp để hoàn thiện thúc đẩyxuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian tới sang thị trường EU

Về hình thức phỏng vấn chuyên sâu đối với 03 cơ quan trên được lựa chọn làhình thức phỏng vấn trực tiếp các nhà lãnh đạo của 03 cơ quan nói trên và thực hiện tạivăn phòng của cơ quan

Nội dung điều tra phỏng vấn được trình bày chi tiết dưới dạng bút ký phỏng vấn.Nội dung của bút ký là Phụ lục 3,4,5 về bút ký phỏng vấn lãnh đạo các cơ quan

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Các bài viết, bài nghiên cứu, báo cáo tổng kết về tình hình ngành thủy sản ViệtNam, đặc biệt là về xuất khẩu và các chính sách phát triển xuất khẩu thủy sản Việtnam Dữ liệu thứ cấp được lấy chủ yếu từ các nguồn: Tổng cục thống kê, tổng cục hảiquan,

Trang 10

5.2 Phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu.

 Phương pháp mô hình hóa: sử dụng bảng và biểu đồ giúp cho bài nghiên cứusinh động và logic

 Phương pháp lượng hóa: Sử dụng phần mềm excel, word để tổng hợp, phântích

dữ liệu thu thập được

 Phương pháp so sách, tổng hợp dữ liệu để phân tích, đánh giá vấn đề và rút rakết luận

6 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài nghiên cứu khoa học được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu thủy sản và hiệp định thương mại tự do thế

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thủy sản

1.1.1 Khái niệm

Theo Wikipedia (2019), thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi,sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôitrồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường.Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khaithác các loại cá Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm,

cá hồi, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao Trong đó ngành thủy sản có liênquan đến việc đánh bắt cá tự nhiên hoặc cá nuôi thông qua việc nuôi cá

1.1.2 Đặc điểm

 Sản phẩm được ưa chuộng và có gái trị xuất khẩu cao: Hàng thủy sản là mặthàng thực phẩm được khắp các nơi trên thế giới ưa chuộng Tại các nước phát triển,nhu cầu thủy sản rất lớn Hàng thủy sản chế biến sẵn luôn có giá trị cao hơn mặt hàngthủy sản tươi sống Ở các nước đang phát triển, nhu cầu về loại hàng hóa này còn caohơn nữa Với điều kiện tự nhiên cực kì thuận lợi, xuất khẩu thủy sản của nước takhông ngừng gia tăng, đóng góp một lượng đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cảnước

 Quá trình sản xuất gắn liền với khâu chế biến và tiêu thụ: Thủy sản sau khi thuhoạch cần được bảo quản, sơ chế hoặc chế biến ngay nếu không sẽ làm giảm thậm chí

là mất giá trị sau một thời gian ngắn Hơn thế nữa thời hạn sử dụng của loại hàng nàycũng không dài Điều này đòi hỏi phải làm tốt công tác dịch vụ hậu cần đồng thời tìmkiếm thị trường, thúc đẩy tiêu thụ

 Sản phẩm có tính thời vụ: Do đặc điểm tự nhiên, khí hậu của nước ta là kháphức tạp, thời tiết và mực nước thay đổi theo mùa do đó việc nuôi trồng cũng như khaithác thủy sản không lên tục và ổn định trong năm theo mặt hàng chế biến Chính vìcòn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nên sản lượng thủy sản mỗi màu một khác, mỗi nămmỗi khác, do đó tình trạng giá thay đổi liên tục là khó tránh khỏi Trong nuôi trồngthủy sản, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời

Trang 12

gian lao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất do đó ngành nuôi trồngthủy sản có tính thời vụ rõ rệt.

 Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộng và tương đối phức tạp hơn sovới các ngành sản xuất vật chất khác: Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng là cácloại động vật máu lạnh, sống trong mội trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rấtnhiều yếu tố môi trường như thủy lí, thủy hóa, thủy sinh do đó muốn cho các đốitượng nuôi trồng phát triển tốt con người phải tạo môi trường sống phù hợp cho từngđối tượng nuôi Các biện pháp kĩ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầusinh thái, phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các đối tượngnuôi trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất và sản lượngcao, ổn định

1.1.3 Phân loại

Sự phân loại các loài thủy sản được dựa theo đặc điểm cấu tạo loài tính ăn và môitrường sống và khí hậu

 Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể là

cá nước ngọt hay cá nước lợ Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình,…

 Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân,trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú,tôm thẻ, tôm đất, cua biển

 Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất lànhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương, ) và một số

ít sống ở nước ngọt (trai, trai ngọc)

 Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, có loài

có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella, Spirulina,Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria…

 Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát là các động vật bốnchân có màng ối (ví dụ: cá sấu) Lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạn lẫndưới nước (ví dụ: ếch, rắn…) được nuôi để lấy thịt, lấy da dùng làm thực phẩm hoặcdùng trong mỹ nghệ như đồi mồi (lấy vây), ếch (lấy da và thịt), cá sấu (lấy da)

Trang 13

1.2 Bản chất và vai trò của xuất khẩu thủy sản

1.2.1 Khái niệm xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản

 Theo Luật thương mại 2005 thì khái nệm xuất khẩu được nêu cụ thể tại Điều

28, khoản 1 như sau: “Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật” Xuất khẩu được hiểu một cách đơn giản làbán hàng cho nước ngoài

 Theo nhóm nghiên cứu xuất khẩu thủy sản nghĩa là trong quá trình mua bán,trao đổi giữa hai quốc gia, hai vùng lãnh thổ khác nhau, hai chủ thể kinh tế ở hai quốcgia khác nhau, thủy sản là đối tượng của hoạt động này, quá trình này Điều đó cónghĩa là hàng hóa trong quá trình xuất khẩu là thủy sản

Đặc điểm của xuất khẩu thủy sản:

 Hoạt động chế biến xuất khẩu phụ thuộc không những vào nhu cầu thị trường

mà việc tăng giảm lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào năng lựcchế biến trong nước, tức là phụ thuộc vào sản lượng khai thác nuôi trồng thủy sản

 Hàng thủy sản là mặt hàng thực phẩm, nên khi xuất khẩu mặt hàng này luôngặp phải rào cản về VSATTP và đặc biệt chất lượng của mặt hàng xuất khẩu cần phảiđược đảm bảo ngay từ khâu nuôi trồng đến chế biến…

 Xuất khẩu thủy sản sẽ tạo ra một lượng lớn việc làm, thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển, nhất là đối với các tỉnh ven biển Đồng thời nâng cao năng suất laođộng ngành thủy sản và tạo điều kiện chuyên môn hóa sẳn xuất

1.2.2 Các hình thức xuất khẩu thủy sản

● Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và nguồn lực lớn để phát triển thịtrường Công ty xuất khẩu cũng phải chịu rủi do cao, vốn đầu tư lớn, tốc độ chuchuyển vốn chậm Tuy nhiên hình thức này sẽ mang đến cho công ty những lợi íchquan trọng như: có thể kiểm soát được sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối ở thịtrường nước ngoài, có thể bắt được thay đổi của nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, cácyếu tố môi trường để đưa ra các hoạt động xuất khẩu của công ty thích ứng với thịtrường nước ngoài Chính vì thế mà nỗ lực bán hàng và xuất khẩu của công ty đạt kếtquả tốt hơn Hình thức này chỉ phù hợp áp dụng với những công ty lớn đủ yếu tố vềnguồn lực như nhân sự, tài chính và quy mô xuất khẩu lớn

Trang 14

● Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp xuất khẩu khôngtrực tiếp đàm phán, kí kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu mà phải ủy tháccho bên trung gian tiến hành xuất khẩu hộ Trung gian này có thể là công ty quản lýxuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, nhà môi giới xuất khẩu, hãng buôn xuất khẩu…Hìnhthức này được áp dụng khi công ty chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nướcngoài, như nhu cầu và cung cầu cụ thể, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, đốithủ cạnh tranh, hoặc công ty lần đầu tiếp cận , thâm nhập thị trường; hoặc quy mô nhỏ,các nguồn lực công ty có hạn, chưa thể dàn chải các hoạt động nước ngoài; cạnh tranhgay gắt, thị trường quá phức tạp, rủi do cao, rào cản thương mại từ phía nhà nước.Xuất khẩu gián tiếp đem đến cho sản phẩm của công ty cơ hội thâm nhập thị trườngnước ngoài mà không phải tự mình đối mặt với những rủi do rắc rối như xuất khẩutrực tiếp Tuy nhiên vì phát sinh những khoản phí trung gian nên lợi nhuận của doanhnghiệp cũng giảm đi Mặt khác cũng không biết được nhu cầu thị trường nước ngoàibiến động như thế nào cũng như tâm lý và thị hiếu khách hàng để cải tiến sản phẩmcho phù hợp

1.2.3 Vai trò của xuất khẩu thủy sản

Thủy sản là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc trưng gồm có các lĩnh vực: khaithác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thương mại, là một trong nhữngngành kinh tế biển quan trọng của đất nước Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trênkhai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nước, do vậy

có mối liên ngành rất chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, vận tải, dầu khí, hải quan Ngành kinh tế thủy sản ngày càng được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và làmột trong những hướng ưu tiên của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.Ngành thủy sản được xác định là giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, bởi vì nó khai thác và phát triển một trong những nguồn tài nguyên

có thể tái sinh của đất nước

Ngành xuất khẩu thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thựcphẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ ngànhkinh tế quốc dân, ngành thủy sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm,đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Có thể nóingành Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân,

Trang 15

không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiềucộng đồng nhân dân, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùng ven biển.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản

1.2.4.1 Thuế quan

Thuế quan là các khoản thu của nhà nước đánh vào hàng hoá và dịch vụ mangmục đích lợi nhuận Đối với hoạt động xuất khẩu, thuế quan ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của hàng hoá trên thị trường vì thuế quan sẽ đẩy giá cả của hàng hoá lêncao

Riêng mặt hàng thủy sản, thì thuế quan là yếu tố tác động mạnh đến khả năngxuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Với mặt hàng này, giá trị trên một sản phẩmthấp nếu áp thuế cao và chịu nhiều loại thuế sẽ đẩy giá hàng lên cao và lượng tiêudùng sẽ giảm đi

1.2.4.2 Hạn ngạch.

Đối với ngành thủy sản, hạn ngạch luôn luôn là vấn đề nan giải Hạn ngạchkhống chế số lượng thủy sản xuất khẩu và hạn chế chủng loại hàng thủy sản xuất khẩusang thị trường khác Đây là biện pháp bảo hộ của các quốc gia nhằm bảo vệ ngànhthủy sản trong nước và có thể kiểm soát được số lượng hàng thủy sản nhập vào nướcmình

1.2.4.3 Tỷ giá hối đoái.

Khi xuất khẩu, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm Nếuđồng tiền của một nước giảm giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá hàng hóaxuất khẩu của nước này trên thị trường quốc tế sẽ rẻ hơn so với hàng hóa của các nướckhác Giá giảm sẽ hấp dẫn các khách hàng trên thế giới, làm gia tăng số lượng hànghoá xuất khẩu của nước đó Ngược lại, nếu đồng tiền của một nước tăng giá so vớiđồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hóa của nước đó trở nên đắt đỏ hơn so vớihàng hoá xuất khẩu của các nước khác làm giảm khả năng tiêu dùng dẫn đến việc hạnchế xuất khẩu hàng hoá

1.2.4.4 Các chính sách hỗ trợ khác.

 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong các đơn vị sản xuất, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp sẽ tác độngđến chất lượng hàng hoá, năng suất lao động, và chi phí kinh doanh Nếu như cơ sở vậtchất – kỹ thuật tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và giảm

Trang 16

chi phí kinh doanh Ngoài ra, đối với các quốc gia, hệ thống cơ sở hạ tầng mà lạc hậu,đường xá không tốt sẽ làm mất nhiều thời gian vận chuyển từ nơi sản xuất đến cảng.

 Ưu đãi về vốn

Doanh nghiệp luôn luôn ở tình trạng thiếu vốn Vốn vay sẽ giúp cho các doanhnghiệp thực hiện các dự án đầu tư nhanh chóng và đảm bảo thời cơ kinh doanh Mặtkhác, lãi suất vay thấp sẽ giúp giảm chi phí tài chính cho các doanh nghiệp, nâng caohiệu quả kinh doanh Do đó, nhà nước nên có các chính sách ưu đãi về vốn như chovay lãi xuất thấp và tạo nhiều nguồn vay cho doanh nghiệp

1.3 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

1.3.1 Khái niệm

Theo TS.Lê Quang Thuận – Viện Chiến lược và Chính sách tài chính cho rằng,thuật ngữ “Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới” được sử dụng để chỉ cácFTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự dothương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”; mức độ cam kết sâunhất (cắt giảm thuế gần như về 0%, có thể có lộ trình); có cơ chế thực thi chặt chẽ vàhơn thế, nó bao hàm cả những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống” như: Lao động,môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa, cơ chế giảiquyết tranh chấp về đầu tư…

1.3.2 Đặc điểm

 Các FTA thế hệ mới đang là giải pháp có tính khả thi để thúc đẩy tiến trình tự

do hóa thương mại và đầu tư, cạnh tranh, nâng cao tiêu chuẩn bảo hộ quyền sở hữu trítuệ, môi trường và tiêu chuẩn lao động, vốn chưa được quy định trong các hiệp địnhhiện tại của Tổ chức Thương mại thế giới Khi một FTA được ký kết, sẽ có những tácđộng đến lợi ích các quốc gia, làm thay đổi chính sách của các quốc gia là thành viêncũng như những quốc gia không là thành viên của một FTA nào đó

 Vấn đề bảo đảm quyền lợi của người lao động ngày càng được coi trọng trên

cơ sở coi người lao động là người trực tiếp làm ra các sản phẩm trong thương mạiquốc tế, nên trước hết họ phải được bảo đảm các quyền, lợi ích và các điều kiện laođộng cơ bản Đây là cách tiếp cận của các FTA thế hệ mới và đang trở thành xu thếtrong những năm gần đây trên thế giới Việc đưa nội dung về lao động vào các FTAcòn nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng giữa các quan hệ thương mại

Trang 17

 Tham gia các FTA thế hệ mới mở ra không gian phát triển mới với các quốcgia thành viên Với các FTA thế hệ mới, không gian phát triển của các quốc gia có sựthay đổi về chất, các cơ hội phát triển được mở ra cả về chiều rộng và chiều sâu Dovậy, các quốc gia thành viên có nhiều lựa chọn trong không gian phát triển mới Đâychính là cơ hội cho khởi nghiệp, cho phát triển sáng tạo ở các lĩnh vực, ngành, nghềkinh doanh mới Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các thành viên đi sau trong tiến trìnhphát triển kinh tế - xã hội.

 Tham gia các FTA thế hệ mới, thông qua liên kết khu vực, vị thế các nước nhỏcũng được cải thiện thông qua vị thế chung của khối Mặt khác, việc hình thành cácFTA có chuẩn mực cao, được dẫn dắt bởi những nền kinh tế lớn, cũng là cơ hội để cácnước thành viên khẳng định vai trò trong xây dựng và thiết lập trật tự khu vực, ảnhhưởng đến chiều hướng phát triển, cạnh tranh vị thế nước lớn trên trường quốc tế

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VIỆT NAM – EU (EVFTA)

2.1 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và

cam kết các nước thành viên trong EVFTA đối với mặt hàng thủy sản.

2.1.1 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 2.1.1.1 Bối cảnh ra đời

Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc trong bối cảnh quan hệ songphương Việt Nam – EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế -thương mại EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằnglợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ pháttriển giữa hai bên

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mớigiữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU, là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao,cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, phù hợp với hệ thống pháp luật của ViệtNam, với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), tạo khuôn khổ pháp

lý để hai bên tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư

Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi đi mộtthông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâurộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang cónhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định

Trang 19

HỘP 2.1 NHỮNG MỐC THỜI GIAN CHÍNH TRONG ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH EVFTA

Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng ýkhởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại EU

đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

Tháng 12 năm 2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu khởi động tiến trình rà soát pháp

lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định

Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật

Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo hộ đầu

tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏiHiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mới liênquan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU hay từngnước thành viên

Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêngEVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình ràsoát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp địnhIPA

Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA

Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA vàIPA

Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng châu Âu phê duyệt cho phép ký các Hiệpđịnh

Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU chính thứcđược kí kết

Nguồn: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)

2.1.1.2 Nội dung của hiệp định

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cảViệt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) Các nội dung chính của Hiệp định gồm: Thương mại hàng hóa; quy tắc

Trang 20

xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại; các biện pháp vệ sinh an toàn thựcphẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS); hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT);thương mại dịch vụ, đầu tư; phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước;mua sắm của Chính phủ; sở hữu trí tuệ (gồm cả chỉ dẫn địa lý); phát triển bền vững,các vấn đề pháp lý khác

Hiệp định gồm 17 chương, 2 nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theovới các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết

mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biệnpháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT),thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư,phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sởhữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn

đề pháp lý-thể chế

 Thương mại hàng hóa

Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏthuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽxóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU camkết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là0%

Như vậy, có thể nói gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽđược xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến nay, đây là mức cam kếtcao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định FTA đã được ký kết Lợi íchnày đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhấtcủa ta hiện nay

Đối với hàng xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngay khiHiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu).Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ

EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ thuế quan làkhoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu) Đối với khoảng

Trang 21

1,7% số dòng thuế còn lại của EU, ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn

10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO

Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũngthống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thươngmại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhậpkhẩu của các doanh nghiệp

 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môitrường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kếtcủa Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trong camkết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệpđịnh FTA gần đây của EU

Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một sốdịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụphân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồngthời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước

 Mua sắm của Chính phủ

Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắmcủa Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiếtlập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình đểthực hiện EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa

Về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫnđịa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của ViệtNam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều

Trang 22

kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thươnghiệu của mình tại thị trường EU.

 Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA

Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các chương liên quan tới cạnh tranh, doanhnghiệp nhà nước, phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, pháp lý-thể chế.Các nội dung này phù hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp

lý để hai bên tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữahai bên

2.1.1.3 Hiệu lực của hiệp định

Trước hết, cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ trong Hiệp định EVFTA chắcchắn sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - EU, giúp mở rộng hơn nữa thị trườngcho hàng xuất khẩu của Việt Nam Với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần100% biểu thuế và giá trị thương mại mà hai bên đã thống nhất, cơ hội gia tăng xuấtkhẩu cho những mặt hàng Việt Nam có lợi thế như dệt may, da giày, nông thủy sản (kể

cả gạo, đường, mật ong, rau củ quả), đồ gỗ, v.v là rất đáng kể Mức cam kết trongEVFTA có thể coi là mức cam kết cao nhất mà Việt Nam đạt được trong các FTA đãđược ký kết cho tới nay Điều này càng có ý nghĩa khi hiện nay, mới chỉ hơn 42% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU được hưởng mức thuế 0% theo Chương trình

ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)

Theo nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp định EVFTA sẽ giúp kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 20% vào năm 2020; 42,7%vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định Đồng thời, kimngạch nhập khẩu từ EU cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn xuất khẩu, cụ thể làkhoảng 15,28% vào năm 2020; 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030 Vềmặt vĩ mô, EVFTA góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân2,18-3,25% (năm 2019-2023); 4,57-5,30% (năm 2024-2028) và 7,07-7,72% (năm2029-2033)

Thông qua EVFTA, nhà đầu tư EU cũng sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường cácnước đã ký FTA với Việt Nam với những đối xử ưu đãi hơn Hiệp định này cũng giúpthúc đẩy quan hệ giữa EU với từng nước ASEAN nói riêng và cả khối ASEAN nóichung, tạo tiền đề hướng tới việc thảo luận một Hiệp định FTA giữa EU và ASEANtrong tương lai

Trang 23

2.1.2 Cam kết các nước thành viên trong EVFTA đối với mặt hàng thủy sản

Cam kết về số dòng thuế cắt giảm: Hiệp định EVFTA được ký kết sẽ có tới 90%

số dòng thuế suất của mặt hàng thủy sản được cam kết cắt giảm về 0% (trừ cá ngừđóng hộp và cá viên) với lộ trình dài nhất là 7 năm Khi hiệp định có hiệu lực thì EUcam kết sẽ xóa bỏ 50% số dòng thuế (tương đương 840 dòng thuế, trong đó phần lớnnhững mặt hàng thuế cao từ 6 đến 22%) về 0%; 50% còn lại sẽ giảm về 0% sau 3 đến

7 năm Riêng cá ngừ đóng hộp và cá viên, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuếquan lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn

Cam kết về lộ trình thời gian cắt giảm: Đối với các loại tôm thì lộ trình giảm thuế

từ 3-5 năm, riêng tôm chế biến cần lộ trình 7 năm; Đối với sản phẩm cá tra lộ trìnhgiảm thuế 3 năm, riêng cá hun khói lộ trình 7 năm; Cá ngừ đông lạnh cần lộ trình 7năm…lộ trình cắt giảm tối đa là 15 năm

Cam kết về quy tắt xuất xứ:

 Hiệp định EVFTA quy định 3 phương pháp để xác định xuất xứ của một hànghóa, bao gồm: hàng hóa có xuất xứ thuần túy; hàng hóa được gia công hoặc chế biếnđáng kể; và quy tắc cụ thể đối với từng mặt hàng (PSR)

 Bên cạnh đó, quy tắc cộng gộp cho phép Việt Nam và các nước thuộc EUđược coi nguyên liệu của một hoặc nhiều nước thành viên khác như là nguyên liệu củanước mình khi sử dụng nguyên liệu đó để sản xuất ra một hàng hóa có xuất xứEVFTA

 Ngoài ra, hai bên đã thống nhất một số nội dung mới như sau:

 Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ: Bên cạnh cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ(C/O) truyền thống, hai bên thống nhất cho phép nhà xuất khẩu được tự chứng nhậnxuất xứ Đây là cơ chế mà nhà xuất khẩu tự khai xuất xứ của sản phẩm trong bộ tàiliệu nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu thay vì phải xin giấy chứng nhậnxuất xứ từ các cơ quan chức năng

 Đối với hàng hóa xuất khẩu từ EU:

Với lô hàng có trị giá dưới 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng có thể tựchứng nhận xuất xứ

Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, chỉ có nhà xuất khẩu đủ điều kiện(Approved exporters) mới được tự chứng nhận xuất xứ

Trang 24

Hiện nay, EU đang xây dựng hệ thống nhà xuất khẩu đăng ký (Registeredexporters) - là hệ thống cho phép nhà xuất khẩu chỉ cần đăng ký với cơ quan có thẩmquyền là có thể tự chứng nhận xuất xứ Khi hệ thống này hoàn thiện và được áp dụng,

EU sẽ thông báo cho Việt Nam trước khi thực hiện

 Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam:

Hiện nay, Việt Nam chưa chính thức triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ.Trong thời gian tới, khi có thể chính thức áp dụng cơ chế này, Việt Nam sẽ ban hànhquy định liên quan trong nước và thông báo cho EU trước khi thực hiện

Dự kiến, nhà xuất khẩu sẽ tự chứng nhận xuất xứ trên một hoá đơn, phiếu giaohàng hoặc bất kỳ chứng từ thương mại nào mô tả sản phẩm liên quan với đủ thông tin

để xác định được sản phẩm đó Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không phải thể hiệntiêu chí xuất xứ và mã HS hàng hóa nhưng phải có chữ ký của nhà xuất khẩu Trongtrường hợp nhà xuất khẩu đủ điều kiện có đăng ký với cơ quan có thẩm quyền củanước xuất khẩu về việc chịu hoàn toàn trách nhiệm với chứng từ tự chứng nhận xuất

xứ do họ phát hành thì không phải ký tên trên chứng từ đó

Bên cạnh đó, việc tự chứng nhận xuất xứ có thể được thực hiện sau khi xuất khẩuhàng hóa với điều kiện chứng từ chứng nhận xuất xứ đó phải được xuất trình tại Bênnhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc khoảng thời gian được quy định trong luậtpháp của Bên nhập khẩu, tính từ khi hàng hoá được nhập khẩu vào lãnh thổ của Bênđó

 Thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ:

Việt Nam và EU nhất trí sử dụng mẫu C/O EUR 1 là mẫu chung trong Hiệp địnhEVFTA Mẫu EUR 1 yêu cầu thông tin khai báo đơn giản hơn so với mẫu C/O trongcác Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các Hiệp định FTA giữaASEAN với các đối tác ngoại khối mà Việt Nam đã ký kết

Một số thông tin nhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báo hoặc không khaibáo như nhà nhập khẩu, hành trình lô hàng, số hóa đơn thương mại Về nội dung khaibáo, hai bên thống nhất không yêu cầu thể hiện tiêu chí xuất xứ, mã số HS của hànghóa trên C/O

 Quá cảnh và chia nhỏ lô hàng tại nước thứ ba: Hai bên đồng ý cho phép sảnphẩm được quá cảnh và chia nhỏ tại nước thứ ba ngoài Hiệp định Chứng nhận của hảiquan nước thứ ba về việc hàng hóa không bị thay đổi hoặc chứng từ khác chứng minh

Trang 25

hàng hóa vẫn nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ lôhàng.

 Điều khoản về Quản lý lỗi hành chính: Điều khoản Quản lý lỗi hành chính quyđịnh về cơ chế phối hợp giữa hai cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và EU như mộtbiện pháp chống gian lận thương mại Theo đó, các Bên sẽ hỗ trợ nhau, thông qua cơquan có thẩm quyền của mình, trong việc kiểm tra tính xác thực của giấy chứng nhậnxuất xứ hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ và mức độ chính xác của thông tin được

kê khai trên những chứng từ đó

2.2 Tổng quan nuôi trồng và chế biến thủy sản Việt Nam

2.2.1 Lợi thế so sánh trong việc nuôi trồng và chế biến thủy sản của Việt Nam

 Có nguồn nguyên liệu lớn và ổn định; có tiềm năng lớn phát triển diện tíchnuôi biển, nuôi sinh thái các giống loài thủy hải sản tạo nguồn cung lớn

 Sản phẩm thủy sản đa dạng, phong phú: tiềm năng nâng cao giá trị gia tăngcòn lớn và khả năng đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu thủy sản

 Có ưu thế về sản lượng tôm sú và có thị phần tuyệt đối về cá tra

 An toàn vệ sinh thực phẩm được quản lý tốt, đúng quy chuẩn quốc tế

2.2.2 Thực trạng nuôi trồng và chế biến thủy sản Việt Nam

a Thực trạng nuôi trồng thủy sản Việt Nam

 Nguồn con giống nuôi trồng thủy sản:

Nguồn con giống trong hoạt động của ngành thủy sản đóng vai trò rất quan trọng,

nó là khâu đầu tiên trong chuỗi giá trị của ngành thủy sản, nên có khả năng sẽ ảnhhưởng đến tất cả các khâu còn lại của chuỗi sản xuất Nhưng hiện chất lượng nguồncon giống thủy sản ở Việt Nam khá thấp

Trang 26

Đối với cá tra, tỉ lệ cá tra bột lên cá hương chỉ khoảng 20-35%, chất lượng cá bố

mẹ thấp, chưa được chọn lọc, tiêu chuẩn hóa nên có hiện tượng thoái hóa giống Hiệnnguồn cá tra giống chủ yếu được thu mua từ các hộ nuôi với chất lượng không đảmbảo do trình độ kỹ thuật của các hộ nông dân còn nhiều hạn chế

Đối với tôm, chất lượng nguồn tôm giống đang là vấn đề đáng báo động Hiệnlượng tôm giống đã qua kiểm dịch chưa cao, tôm bố mẹ gần như phụ thuộc hoàn toànvào khai thác tự nhiên nên chất lượng không đồng đều Việc quản lý nhà nước về tômgiống còn nhiều bất cập ngay từ khâu nhập khẩu tôm bố mẹ

Số lượng các cơ sở sản xuất giống thủy sản:

 Giống tôm nước lợ: Tính đến 31/10/2017, cả nước có 2.422 cơ sở sản xuấtgiống tôm nước lợ, trong đó 1.865 cơ sở sản xuất giống tôm sú và 566 cơ sở sản xuấtgiống tôm thẻ chân trắng

Tình hình nhập khẩu tôm bố mẹ và cung ứng giống: Tính đến ngày 10/11/2017,

đã có tổng số 183.421 con tôm giống bố mẹ nhập khẩu được kiểm tra chất lượng(tương ứng với 337 lô hàng của 162 cơ sở nhập khẩu) Số lượng tôm bố mẹ được cungcấp chủ yếu từ Công ty SIS Hawaii, SIS Singapore và Công ty CP - Thái Lan

 Giống cá Tra: Tính đến ngày 30/9/2017, cả nước có 104 cơ sở sản xuất giống

cá tra, tập trung chủ yếu ở Đồng Tháp (78 cơ sở) và An Giang (10 cơ sở) và khoảng3.500 cơ sở ương dưỡng giống cá tra theo 2 giai đoạn Số lượng sản xuất được khoảng25-28 tỷ con cá bột, hơn 2,0 tỷ cá tra giống

 Giống cá Rô phi: Cả nước hiện có 236 cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá rôphi, trong đó có 44 cơ sở có nuôi giữ đàn cá rô phi bố mẹ với khoảng 900 nghìn cá bố

mẹ, sản xuất được 250 triệu con giống

 Thức ăn cho vùng nuôi thủy sản:

Theo Tổng cục Thủy sản, hiện nước ta có khoảng 130 nhà máy sản xuất thức ănthủy sản với sản lượng 3,77 triệu tấn, đáp ứng 85,6% nhu cầu trong nước Trong đó, có

96 cơ sở sản xuất thức ăn cá tra, 68 cơ sở thức ăn tôm sú và 38 cơ sở thức ăn tôm chântrắng Tỉ lệ thức ăn thủy sản phải nhập khẩu của nước ta ngày càng giảm dần, nhưngnguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn (như ngô, khô dầu đậu nành, đậu tương, bột cá,dầu cá hồi, nhóm các acid amin…) vẫn phụ thuộc lớn vào nhập khẩu với hơn 50%.Hiện thị phần thức ăn thủy sản gần như nằm trong tay các doanh nghiệp nướcngoài Đặc biệt, thị trường thức ăn cho tôm gần như là “độc bá” 100% của các doanh

Trang 27

nghiệp Uni-President (Đài Loan, 30% - 35% thị phần), CP (Thái Lan), Tomboy (Pháp)

…, các doanh nghiệp trong nước hầu như không chen chân vào được

 Hoạt động nuôi trồng thủy sản:

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài hơn 3.260 km, nênrất thuận lợi phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản Đối với cá tra – basa: là loài cánước ngọt sống khắp lưu vực sông Mekong, ở những nơi mà nước sông không bịnhiễm mặn từ biển Với đặc tính này nên những tỉnh nằm dọc sông Tiền và sông Hậuthường rất thuận lợi cho việc nuôi cá tra, basa Hiện các tỉnh có sản lượng cá tra, basalớn nhất là Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre Sản lượng cá tranguyên liệu năm 2014 đạt 1.190 nghìn tấn, trong đó có 5 tỉnh vừa nêu cũng là nhữngtỉnh có sản lượng cá tra lớn nhất (đều trên 100.000 tấn/năm), cung cấp trên 87% sảnlượng cá tra chế biến của cả nước

Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep)

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ các tỉnh nuôi cá tra lớn

Đối với tôm: là loài sống phù hợp ở các vùng nước lợ gần biển Với đặc trưngnày, Miền Trung, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bà Rịa – VũngTàu…), Đồng Bằng Sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Cà Mau, Kiên Giang) là nơi tập trung sản lượng tôm nuôi nhiều nhất cả nước

Do là loài chân khớp có thể trạng nhỏ, thân mềm, nên công tác nuôi tôm phức tạp vàkhó khăn hơn so với cá tra, basa Tôm sú với đặc tính phức tạp hơn, thường mấtkhoảng 5 tháng từ lúc thả đến lúc thu hoạch, trong khi tôm chân trắng dễ thích nghihơn chỉ mất khoảng 3 tháng

Nuôi trồng thuỷ sản đang từng bước trở thành một trong những ngành sản xuấthàng hoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng và đang hướng đến xâydựng các vùng sản xuất tập trung Các đối tượng có giá trị cao có khả năng xuất khẩu

đã được tập trung đầu tư, khuyến khích phát triển, hiệu quả tốt Phát huy được tiềm

Trang 28

năng tự nhiên, nguồn vốn và sự năng động sáng tạo trong doanh nghiệp và ngư dân,nuôi trồng thủy sản đang góp phần hết sức quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp cũng như thực hiện xoá đói giảm nghèo ở các vùng miền của đấtnước.

Trang 29

Thực trạng chế biến thủy sản Việt Nam

Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Với sự tăng trưởngnhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giảiquyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cưkhắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời gópphần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc.Trong giai đoạn này, có sự phân khúc rõ rệt về phân bố và quy mô các doanhnghiệp CBTS xuất khẩu theo vùng Có trên 80% sản lượng chế biến thủy sản xuấtkhẩu từ các tỉnh thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL Sản lượng chế biếnthủy sản xuất khẩu của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng chưa đến 1,5%

 Khu vực ĐBSCL đã hình thành một số công ty quy mô lớn như: Tập đoànthủy sản Minh Phú, Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ phần Hùng Vương…

 Quy mô công suất các nhà máy lớn tăng nhanh, vượt xa tốc độ tăng giá trị kimngạch xuất khẩu; tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị của các dây chuyền chế biến thủy sảnđông lạnh chỉ đạt 50 – 70%: đây là hạn chế trong sử dụng vốn đầu tư, trình độ quyhoạch còn xa thực tế

 Về sản phẩm chế biến xuất khẩu: trước đây chỉ xuất khẩu các sản phẩm dạngđông block, nhưng hiện nay tỷ lệ sản phẩm GTGT ngày càng tăng, đến nay ước đạtkhoảng 35%

 Các nhà máy sáng tạo nhiều mặt hàng, sản phẩm mới hấp dẫn, có giá trị, đồngthời khai thác các đối tượng thủy sản mới để chế biến

 Một xu hướng mới là chế biến phụ phẩm đạt hiệu quả cao, mang lại lợi íchkinh tế lớn và giảm thiểu tác động đến môi trường: nhiều nhà máy nghiên cứu nhậpdây chuyền công nghệ đồng bộ chế biến phụ phẩm cá để sản xuất dầu cá và bột cá chấtlượng cao

2.3 Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian qua

2.3.1 Về kim ngạch xuất khẩu

EU hiện là một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng đối với các nước Châu Á,trong đó có Việt Nam Đây cũng là thị trường chính của thuỷ sản Việt Nam hàng chục

Trang 30

năm qua và có nhiều triển vọng cho việc đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Việt Namtrong thời gian tới.

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2017, 2018,

2019, truy cập ngày 17/02/2020 (vasep.com.vn)

Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai

đoạn 2017 – 2020

Từ số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trườngLiên minh Châu Âu (EU) có thể nhận thấy, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thịtrường EU đã có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây Năm 2017, lầnđầu tiên EU vượt qua Mỹ để trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản số một của ViệtNam, với tổng kim ngạch đạt mức 1,46 tỷ USD, tăng 22,1% so với năm 2016 Năm

2018, do ảnh hưởng của thẻ vàng IUU đã khiến cho tổng xuất khẩu thủy sản sang EUchỉ tăng nhẹ lên 1,47 tỷ USD EU rơi xuống vị trí thị trường nhập khẩu thứ 2 của thủysản Việt Nam

Ngay sau khi Ủy ban châu Âu (EC) cảnh báo “thẻ vàng” đối với các sản phẩmthủy sản khai thác của Việt Nam vào ngày 23/10/2017, cả hệ thống chính trị từ cơquan quản lý nhà nước ở Trung ương, chính quyền địa phương, các Hiệp hội, cộngđồng ngư dân và Doanh nghiệp thủy sản đã vào cuộc tích cực triển khai thực hiện cácnhóm giải pháp khuyến nghị của EC nhằm tháo gỡ cảnh báo thẻ vàng đối với sảnphẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam Trong đó, Chính phủ đã trình Quốc hội thôngqua Luật Thủy sản năm 2017, ngày 21/11/2017, đây là khung pháp lý cao nhất để quản

lý ngành Thủy sản một cách đồng bộ, hiệu quả hơn phù hợp với định hướng phát triểncũng như xu thế hội nhập hiện nay của ngành Thủy sản Đặc biệt, Luật Thủy sản năm

2017 đã đảm bảo tương thích với các quy định của khu vực, quốc tế và các khuyếnnghị của EC qua 2 năm kiên định với mục tiêu tháo gỡ thẻ vàng và sự phát triển bềnvững của ngành khai thác và chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam, các doanh nghiệphải sản Việt Nam đã rất tích cực với các hoạt động của chương trình: đồng loạt treo

Trang 31

biển Cam kết chống khai thác IUU, thực hiện nghiêm túc cam kết chống khai thácIUU, chỉ thu mua nguyên liệu hải sản từ những tàu cá khai thác hợp pháp, có nguồngốc xuất xứ rõ ràng, chỉ nhập khẩu hải sản khai thác có nguồn gốc khai thác hợp pháp,tuân thủ các quy định của Mỹ, EU và Việt Nam chống khai thác IUU, tham gia cácchương trình hội thảo, tập huấn, tuyên truyền và truyền thông về chống khai thác IUU.Đến năm 2019, sau 2 năm thực hiện cả nước đã có 62 doanh nghiệp hải sản camkết IUU bằng việc tuân thủ nguyên tắc chỉ thu mua hải sản từ những tàu đánh bắt cóđầy đủ giấy phép, nhật ký khai thác và chứng nhận của cảng cá Từ những nỗ lực đó,kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này đã có sự cải thiện rõrệt, đạt 1,5 tỷ USD.

2.3.2 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Cơ cấu mặt hàng thủy sản về cơ bản của Việt Nam có tính bổ sung với nhu cầutiêu dùng ở thị trường EU Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu vào thị trường

EU bao gồm tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc, trong đó tôm là mặt hàng chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu thủy sản xuất khẩu

Liên minh Châu Âu (EU) vẫn là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của ViệtNam, chiếm 23,6% tổng giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam đi các thị trường

Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2017, 2018,

2019, truy cập ngày 17/02/2020 (vasep.com.vn)

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2017 – 2020

Đối với mặt hàng tôm, giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm trong các năm trở lạiđây Nếu như năm 2017, giá trị xuất khẩu đạt 862.8 triệu USD thì năm 2018, giá trịxuất khẩu giảm 2,8% và chỉ đạt 838.3 triệu USD Năm 2019, xuất khẩu tôm Việt Nam

Trang 32

sang thị trường EU đạt 696,2 triệu USD, giảm 17% so với năm 2018 Cả năm 2019,xuất khẩu tôm sang EU chỉ tăng nhẹ trong tháng 7 và 11, các tháng còn lại đều giảm.Nguyên nhân khiến xuất khẩu tôm sang EU giảm, một phần do nguồn cung tôm thếgiới tăng, kéo giá tôm xuất khẩu giảm, những xáo trộn về kinh tế, chính trị đang diễn

ra tại EU cũng tác động tới xuất nhập khẩu tôm tại thị trường này Trong số các mặthàng tôm xuất khẩu sang EU năm 2019, tôm chân trắng là sản phẩm chủ đạo, chiếm tỷtrọng 79,9% tổng các sản phẩm tôm xuất sang EU, tôm sú chiếm 12,2%, còn lại là cácsản phẩm tôm biển Giá trị xuất khẩu các sản phẩm tôm chân trắng sang EU trong năm

2019 giảm mạnh hơn giá trị xuất khẩu tôm sú sang thị trường này

Theo dữ liệu thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam(VASEP), trong vòng 20 năm qua, EU luôn là thị trường nhập khẩu quan trọng củangành cá tra Việt Nam Riêng từ giai đoạn năm 2004 - 2014, xuất khẩu cá tra sang EUluôn đứng ở vị trí số 1 trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu của ngành hàng này Đếnnăm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh mẽ tới EU Đây là cơ hội

để các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này Tuy nhiên, từnăm 2015 đến năm 2017, xuất khẩu cá tra liên tục sụt giảm và hiện chỉ đứng ở vị tríthứ 3, sau Trung Quốc và Mỹ Năm 2017, giá trị xuất khẩu cá tra của Việt Nam sangthị trường này 203 triệu USD Lý do cho sự giảm sút đáng kể do những tác động tiêucực bởi truyền thông nước ngoài bôi xấu, nhất là ở thị trường Tây Ban Nha Tuynhiên, sau một thời gian ngành cá tra Việt Nam tập trung công tác quảng bá, truyềnthông và chứng minh về mặt chất lượng sản phẩm thì đến nay xuất khẩu cá tra sang

EU có đang dấu hiệu hồi phục Năm 2018, giá trị xuất khẩu cá tra tăng 20,1% so vớinăm 2017, đạt 243.9 triệu USD Đến năm 2019, giá trị xuất khẩu giảm 7,4% và đạt225.9 triệu USD

Cũng giống với các mặt hàng thủy sản khác, cá ngừ xuất khẩu sang EU bị ảnhhưởng nhiều bởi những quy định về chống khai thác IUU Năm 2017, giá trị xuất khẩugiảm, tuy nhiên đã có sự tăng trưởng trở lại vào các 2018 do giá cá ngừ tại Manta cao,sản lượng khai thác tại khu vực này lại giảm khiến nguồn cung bị hạn chế Vì vậy, cácnước EU có xu hướng tìm nguồn cung cá ngừ thay thế từ các nước châu Á như TrungQuốc hay Việt Nam Do đó giá trị xuất khẩu mặt hàng này sang EU trong những nămqua có những biến động nhất định, mức tăng giảm không ổn định Năm 2019, do giá

cá ngừ trên thị trường thế giới thấp, cộng với những vướng mắc về mặt thủ tục để đáp

Ngày đăng: 22/05/2020, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khánh Linh (2019), “Ngành tôm kỳ vọng xuất khẩu nhờ tác động của EVFTA” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành tôm kỳ vọng xuất khẩu nhờ tác động củaEVFTA
Tác giả: Khánh Linh
Năm: 2019
6. Thu Thủy, Đặng Thành (2019), “Hướng tới xuất khẩu thủy sản bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới xuất khẩu thủy sản bền vững
Tác giả: Thu Thủy, Đặng Thành
Năm: 2019
7. Nguyễn Minh Tuấn (2011), “Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trườngEU giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2011
2. Vũ Chí Lộc – Tài liệu: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Âu – Nhà xuất bản lí luận chính trị Khác
3. Kim Thu (2019), Xuất khẩu tôm của Việt Nam sau khi ký EVFTA: Cơ hội và thách thức Khác
4. Lê Quang Thuận – Viện Chiến lược và Chính sách tài chính(2019), Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tác động đối với nền kinh tế Việt Nam Khác
5. Trần Chí Thành – Tài liệu: Thị trường EU và khả năng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam – Nhà xuất bản Lao động-xã hội Khác
8. Trung tâm WTO và hội nhập (2019), CPTPP và EVFTA: Cơ hội để thủy sản Việt Nam phát triển bền vững Khác
9. Trung tâm WTO và hội nhập (2019), Văn kiện Hiệp định EVFTA và các tóm tắt từng chương Khác
10. Viện nghiên cứu thương mại (2019), Hồ sơ các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam11. Một số trang web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w