1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học: Quản lý nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong phát triển dịch vụ du lịch tại việt nam

96 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 220,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế và nguyên nhân tồn tại...56 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH KINH TẾ CHIA SẺ TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH Ở VIỆT NAM...59

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trongluận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học

vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm

2020

Nhóm nghiên cứuNguyễn Thị Quỳnh Anh

Hồ Thị Ngọc ÁnhTrần Thị Ngọc Diệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện Luận văn nhóm nghiêncứu đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của nhiều tậpthể và cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS HàVăn Sự, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ nhóm nghiêncứu về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trongquá trình thực hiện Luận văn

Có được kết quả nghiên cứu này nhóm nghiên cứu đã nhận được

ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong trường Đại học Thươngmại, sự quan tâm tạo điều kiện của các thầy cô giáo khoa Kinh tế -Luật, sự tận tình cung cấp các thông tin, số liệu sự đánh giá nhiệttình của các thầy cô và các bạn học sinh, sinh viên Nhóm nghiêncứu xin được ghi nhận và cảm ơn những sự giúp đỡ này

Nhóm nghiên cứu cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giađình, bạn bè, những người thường xuyên hỏi thăm, động viên tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù nhóm nghiên cứu cũng rất cố gắng trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện Luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệmcòn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, nhómnghiên cứu rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, côgiáo và tất cả bạn bè

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Nhóm nghiên cứuNguyễn Thị Quỳnh Anh

Hồ Thị Ngọc ÁnhTrần Thị Ngọc Diệp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Bản chất và vai trò của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 7

1.1.1 Một số khái quát về mô hình KTCS 7

1.1.2 Bản chất của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch………

12 1.1.3 Sự cần thiết và vai trò của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL 14

1.2 Yêu cầu và nội dung QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL 17

1.2.1 Những yêu cầu QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL 17

1.2.2 Những nội dung QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL 18

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 20

1.3.1 Các nhân tố về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch nói riêng 20

1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách của nhà nước 21

1.3.3 Các nhân tố thuộc về bộ máy QLNN các cấp 22

1.3.4 Các nhân tố thuộc về dân cư, khách du lịch 23

1.3.5 Các nhân tố khác 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH KINH TẾ CHIA SẺ TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH Ở VIỆT NAM 25

2.1 Một số khái quát về thực trạng mô hình kinh tế chia sẻ trong phát triển dịch vụ du lịch ở Việt Nam 25

2.1.1 Mô hình chia sẻ thông tin 25

Trang 4

2.1.2 Mô hình chia sẻ phương tiện 27

2.1.3 Mô hình chia sẻ cơ sở lưu trú 28

2.1.4 Mô hình chia sẻ ăn uống 30

2.1.5 Hướng dẫn du lịch 31

2.2 Phân tích thực trạng QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 33

2.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 33

2.2.2 Hoạch định và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, các chương trình, dự án và kế hoạch đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 41

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi chính sách, pháp luật đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 43

2.2.4 Cấp phép kinh doanh và thu hồi các loại giấy phép kinh doanh 47

2.2.5 Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường 48

2.2.6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật đối với KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch 52

2.3 Đánh giá thực trạng QLNN đối với mô hình KTCS trong dịch vụ du lịch ở Việt Nam 54

2.3.1 Thành công 54

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH KINH TẾ CHIA SẺ TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH Ở VIỆT NAM 59

3.1 Một số dự báo và định hướng về sự phát triển của mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 59

3.1.1 Một số dự báo về sự phát triển của mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 59

3.1.2 Một số định hướng về sự phát triển của mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 60

3.2 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 61

Trang 5

3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

ở Việt Nam 61 3.2.2 Định hướng hoàn thiện QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL ở Việt Nam 62 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với mô hình KTCS trong DVDL 64 3.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về QLNN đối với mô hình KTCS trong DVDL 64 3.3.2 Hoàn thiện xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển mô hình KTCS trong DVDL 65 3.3.3 Tăng cường QLNN đối với mô hình KTCS trong DVDL 67 3.3.4 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLNN đối với mô hình KTCS trong DVDL 70 3.3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về pháp luật đối với các chủ thể tham gia vào mô hình KTCS trong DVDL 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 72

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trung ương

TT – BVHTTDL Thông tư Bộ Văn hoá, Thể thao

và Du lịch

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu hoá diễn ra mộtcách mạnh mẽ, thị trường trên thế giới đang có nhiều biến động.Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ đã đem đến nhiều cơ hộicũng như thách thức cho Việt Nam trong xu thế hội nhập và pháttriển Trong đó phải kể đến mô hình kinh tế chia sẻ đang làm mưalàm gió ở Việt Nam những năm gần đây Mặc dù, mới phát triển tạiViệt Nam trong một thời gian ngắn, song mô hình KTCS đã phát triểnmạnh mẽ và đang phổ biến rộng rãi trong xã hội

Nền KTCS là một trong những xu hướng kinh doanh phát triểnnhanh nhất trong lịch sử, là một nguyên tắc kinh tế không ngừngphát triển trên mọi lĩnh vực dịch vụ vận tải, dịch vụ lao động, việclàm, dịch vụ tài chính, dịch vụ bán lẻ và dịch vụ du lịch cũng khôngnằm ngoài tầm ảnh hưởng của mô hình này

Ở Việt Nam, những năm qua du lịch đang trên đà phát triển vàngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, đóng góp phần lớnvào sự phát triển của kinh tế và xã hội Nhằm thoả mãn nhu cầungày càng cao của con người về du lịch và biến du lịch Việt Nam trởthành nền kinh tế mũi nhọn, dịch vụ du lịch cũng đang được quantâm và mở rộng phát triển

Đất nước chúng ra đang hướng tới một nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của nhà nước, phát triển các ngành kinh tế, trong đó có

sự phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn do sự tác động của kinh tếchia sẻ, chắc chắn trong thời gian tới mô hình này sẽ được khẳngđịnh và tạo lập một môi trường kinh doanh sản xuất bình đẳng, côngkhai, minh bạch, có sự quản lý của nhà nước ở tất cả các ngành kinhtế.Trong dòng chảy mạnh mẽ của nền KTCS thì dịch vụ du lịch cũngđang phải đối mặt với những lợi thế và khó khăn lớn Vì vậy, vấn đềđặt ra là cần có sự quản lý nhà nước trong công tác quản lý và pháttriển dịch vụ du lịch ở Việt Nam.Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề

Trang 9

chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với

mô hình kinh tế chia sẻ trong phát triển dịch vụ du lịch tại Việt Nam” để nghiên cứu.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

[1] Georgina Gorog (2018), “The Definitions of Sharing Economy: A systematic literature review”.

Bài viết định nghĩa về nền kinh tế chia sẻ, tổng quan hệ thốngnghiên cứu, cung cấp cho người đọc cái nhìn sâu rộng hơn về kinh tếchia sẻ Bài viết cho chúng ta thấy tầm quan trọng của nền kinh tếchia sẻ hiện nay, nó chỉ đứng sau nền kinh tế số về lượt truy cập tìmkiếm và sự quan tâm của mọi người

[2] Cristiano Codagnone and Bertin Martens (2016), “Scoping the Sharing Economy Origins, Definitions, Impact and Regulatory Issues”.

Với sự phát triển của công nghệ số Internet, chi phí thông tingiảm mạnh và chi phí phối hợp cho các hoạt động chia sẻ giảmtương ứng; điều này gây ra một sự bùng nộ trong các hoạt động chia

sẻ trực tuyến Nhận thức được tầm quan trọng của nền KTCS, JRC đãnghiên cứu và đưa ra báo cáo khoa học liên quan đến nền KTCS Báocáo bao gồm 6 phần: Phần tóm tắt, giới thiệu, định nghĩa các kháiniệm, thực nghiệm, quy phạm của nền KTCS, cuối cùng là thảo luận

và kết luận Báo cáo tập trung xoá bỏ các khái niệm và thực nghiệm

mù mờ về KTCS và để xác định được câu trả lời trong tương lai thìnên tập trung vào các hoạt động P2P, vì các mối quan tâm chínhsách đều được tìm thấy ở đó Báo cáo còn đề cập đến các vấn đề bảo

vệ người tiêu dùng và vấn đề pháp lý Tuy nhiên, báo cáo này chủyếu đề cập về tổng quan tình hình kinh tế - xã hội cũng như các quyđịnh pháp luật ở EU Việc nghiên cứu về các khung pháp lý bảo vệngười tiêu dùng cũng chỉ mới dừng ở mức đề cập và đánh giá sự ảnhhưởng, chưa đưa ra được giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đềnày

Trang 10

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

bộ làm công tác quản lý kinh tế Đối với hoạt động QLNN về mô hìnhKTCS trong phát triển dịch vụ du lịch, giáo trình này mới chỉ dừng lại

ở việc nghiên cứu hoạt động QLNN về kinh tế nói chung, trong khi

mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch lại có những khái niệm,đặc điểm riêng,… cho nên giáo trình chưa đáp ứng được các mụctiêu nghiên cứu của đề tài đã đặt ra

[4] Phan Huy Xu – Võ Văn Thành, sách Du lịch Việt Nam từ lý thuyết đến thực tiễn Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành

Du lịch nói riêng đã phát triển mạnh mẽ và đạt nhiều thành tựu tolớn Tuy nhiên, hiện nay ngành Du lịch ở Việt Nam còn bộc lộ nhiềuyếu kém và tăng trưởng chậm so với một số nước ASEAN Nhận thứcđược vấn đề này, trong quá trình quản lý, đào tạo và nghiên cứukhoa học về du lịch ở các trường đại học và cao đẳng, tác giả đã suynghĩ và viết một số bài về những lĩnh vực của du lịch Để góp phầnvào sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam trong thời kỳ đổi mới,nhóm tác giả đã tập hợp những bài viết trong chuyên luận Du lịchViệt Nam – Từ lý thuyết dến thực tiễn Tuy nhiên, công trình nghiên

Trang 11

cứu này mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các vấn đề về du lịch ở ViệtNam như: Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, về đào tạo, làngnghề,…không đề cập đến mô hình KTCS để phát triển dịch vụ du lịch

ở nước ta Vì vậy, quyển sách này chưa đáp ứng được các mục tiêunghiên cứu của đề tài đã đặt ra

- Thứ hai, về các luận án, công trình nghiên cứu khoa học có liênquan đang được các mục tiêu nghiên cứu đề tài đã đặt ra

[5] Trần Như Đào (2017), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

Bài nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề lý luận của QLNN về du lịch.Ngoài ra do mục tiêu của đề tài là nghiên cứu QLNN về du lịch trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam, tác giả đã đi vào phân tích, đánh giá thựctrạng cũng như đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN

về du lịch tại tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới

[6] Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong hội nhập quốc tế”.

Thứ nhất, bài nghiên cứu đã phân tích, luận giải cơ sở lý luận vàthực tiễn QLNN về du lịch ở cấp thành phố trực thuộc trung ương;luận giải đặc thù và nội dung của QLNN về du lịch theo ngành kếthợp lãnh thổ Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dulịch của thành phố Cần Thơ, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế

và những nguyên nhân chủ yếu của QLNN về du lịch trên địa bànthành phố Cần Thơ, đặc biệt là quản lý của chính quyền thành phốCần Thơ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về du lịch ởCần Thơ, đặc biệt là trong điều kiện HNQT Cuối cùng, đề xuất giảipháp hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơtrong hội nhập quốc tế và luận giải các điều kiện, kiến nghị các cơquan chức năng hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn thành phốCần Thơ

[7] Vũ Thị Thuý Hằng (2019), “Nghiên cứu tác động của kinh tế chia sẻ tới hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến tại Việt Nam”.

Trang 12

Nghiên cứu đã có những đóng góp tích cực về mặt lý thuyết vàthực tiễn trong lĩnh vực KTCS và du lịch trực tuyến tại Việt Nam.Nghiên cứu đã đo lường, phân tích và điều chỉnh mô hình đề xuất cácyếu tố tác động của KTCS đến hoạt động kinh doanh du lịch trựctuyến tại Việt Nam:

- Mô hình đề xuất 6 giả thuyết: H1: Yếu tố kinh tế của KTCS tácđộng tích cực và cùng chiều đến hoạt động kinh doanh du lịch trựctuyến tại Việt Nam H2: Yếu tố kỹ thuật của KTCS tác động tích cực

và cùng chiều đến hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến tại ViệtNam H3: Yếu tố cộng đồng của KTCS tác động tích cực và cùngchiều đến hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến tại Việt Nam H4:Yếu tố bền vững của KTCS tác động tích cực và cùng chiều đến hoạtđộng kinh doanh du lịch trực tuyến tại Việt Nam H5: Yếu tố pháp lýcủa KTCS tác động tích cực và cùng chiều đến hoạt động kinh doanh

du lịch trực tuyến tại Việt Nam H6: Yếu tố chất lượng của KTCS tácđộng tích cực và cùng chiều đến hoạt động kinh doanh du lịch trựctuyến tại Việt Nam

- Nghiên cứu đã kiểm định và khẳng định được các yếu tố củaKTCS tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến tại ViệtNam theo thứ tự tầm quan trọng là: Yếu tố chất lượng, Yếu tố kỹthuật, Yếu tố pháp lý, Yếu tố kinh tế, Yếu tố cộng đồng, Yếu tố bềnvững Điều này cho thấy, yếu tố chất lượng của sản phẩm dịch vụtrong nền KTCS đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh du lịch trực tuyến tại Việt Nam Yếu tố phát triển bền vữngchưa được các doanh nghiệp du lịch trực tuyến tại Việt Nam quantâm nhiều

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan lý thuyết về KTCS, dịch vụ dulịch chia sẻ từ các chuyên gia , các nước tiên tiến trên thế giới, tiềnhành thảo luận ,xây dựng, phân tích và kết quả điều tra mô hìnhnghiên cứu sự tác động của nền kinh tế này đến các dịch vụ du lịch

Trang 13

nhằm đề xuất giải pháp quản lý mô hình nghiên cứu phù hợp nhấtcho Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước

về dịch vụ du lịch trong mô hình kinh tế chia sẻ ở Việt Nam

b) Phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

+ Nhóm đối tượng nghiên cứu về mô hình KTCS : các doanhnghiệp KTCS hoạt động theo mô hình nhà tạo thị trường, mô hìnhnhà cung cấp dịch vụ theo yêu cầu, người dùng và thành viên củadoanh nghiệp KTCS …

+ Nhóm đối tượng nghiên cứu về dịch vụ du lịch: các sản phẩm

du lịch, dịch vụ lữ hành, lưu trú, các đại lý kinh doanh du lịch ở ViệtNam

- Phạm vi về thời gian:

+ Đối với doanh nghiệp KTCS và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

du lịch: nghiên cứu các dữ liệu trong giai đoạn 5 năm gần nhất( 2015-2020)

+ Đối với người dùng KTCS trong dịch vụ du lịch: nghiên cứu các

dữ liệu người dùng tìm kiếm thông tin dịch vụ trên các mô hình KTCSnày

- Phạm vi về không gian:

Nghiên cứu tiếp cận các doanh nghiệp KTCS, doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ du lịch trong nước có trụ sở kinh doanh ở nhiều thànhphố khác nhau

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu, tác giả đã kết hợp nhiều phương phápnghiên cứu khác nhau nhằm làm giúp vấn đề nghiên cứu được logic

và sáng tỏ nhất Cụ thể:

- Thu thập dữ liệu: Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồnchính sau: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp dưới dạng các số liệu thống

Trang 14

kê công bố hàng năm, các bộ dữ liệu điều tra, các báo cáo tổng hợphàng năm, các văn bản về chủ trương, chính sách của Nhà nước.Ngoài ra, đề tài còn thu thập dữ liệu thông qua các luận án, luận văn,sách, báo, tạp chí, internet….

- Về xử lý, phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng phương pháp thống

kê, so sánh đối chiếu giữa các năm để xử lý dữ liệu cần thiết dùngcho đề tài

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

MÔ HÌNH KINH TẾ CHIA SẺ TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU

LỊCH 1.1 Bản chất và vai trò của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

1.1.1 Một số khái quát về mô hình KTCS.

1.1.1.1 Khái niệm và định hướng phát triển của mô hình KTCS a) Khái niệm

"Kinh tế chia sẻ" - "sharing economy" là một mô hình thị trườngkết hợp giữa sở hữu và chia sẻ, trong đó đề cập đến vai trò nganghàng (peer – to – peer network) dựa trên sự chia sẻ quyền sử dụnghàng hóa và dịch vụ nhằm gia tăng lợi ích cho các bên tham gia.Kinh tế chia sẻ còn được gọi theo nhiều tên khác nhau như kinh

tế cộng tác (collaborative economy), kinh tế theo cầu (on – demandeconomy), kinh tế nền tảng (platform economy), kinh tế truy cập(access economy), kinh tế dựa trên các ứng dụng di động (appeconomy), v.v (Cristiano Codagnone and Bertin Martens, 2016).Ranh giới giữa các khái niệm có sự đồng nhất ở một số khía cạnh,tuy nhiên nhìn chung, tất cả các tên gọi khác của mô hình kinh tếchia sẻ đều có bản chất là một mô hình kinh doanh mới của kinhdoanh ngang hàng, tận dụng lợi thế của phát triển công nghệ sốgiúp tiết kiệm chi phí giao dịch và tiếp cận một số lượng lớn kháchhàng thông qua các nền tảng số

Có ba yếu tố chính cho phép chia sẻ quyền sử dụng các hànghóa và dịch vụ mới cũng như các ngành mới Thứ nhất, hành vi củakhách hàng đối với nhiều loại hàng hóa và dịch vụ được thay đổi tínhchất từ sở hữu đến chia sẻ Thứ hai, liên kết mạng lưới người tiêudùng qua các mạng xã hội trực tuyến và thị trường điện tử dễ dànghơn Và thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) qua các thiết

bị di động và các dịch vụ điện tử làm cho việc sử dụng, chia sẻ cáchàng hóa và dịch vụ trở nên thuận tiện hơn

Trang 16

Ngoài ra, "Kinh tế chia sẻ" cũng giúp cho người tiêu dùng có thểchia sẻ, tận dụng tối đa các nguồn lực dư thừa của nhau như nhàcửa, xe cộ và vật dụng thay vì phải chi phí hoàn toàn cho việc muasắm, sở hữu tài sản mới.

Lợi ích nổi bật của "Kinh tế chia sẻ": Những đối tượng đượchưởng lợi nhiều từ mô hình kinh tế chia sẻ bao gồm các công ty đãthành công, người sáng lập, chủ sở hữu, nhà đầu tư, nhân viên vàngười tiêu dùng Nền kinh tế chia sẻ tạo ra cơ hội để người tham gia

có thể làm việc toàn thời gian, bán thời gian hoặc làm việc tự do, từ

đó đem lại thu nhập tăng thêm bên cạnh công việc hiện có của ngườitham gia Việc chia sẻ đem lại cho người tiêu dùng khả năng đượctiếp cận với những dịch vụ/tài sản mà họ không thể sở hữu Chia sẻcũng giúp nâng cao phúc lợi xã hội, làm cho việc sử dụng tài sản vậtchất và các nguồn lực nhàn rỗi khác trở nên hiệu quả hơn, góp phầnphát triển bền vững và giảm những tác động tiêu cực đến môitrường

b) Định hướng phát triển mô hình kinh tế chia sẻ

Thứ nhất, kinh tế chia sẻ đang là xu hướng mới song hành cùngcuộc cách mạng về công nghệ thông tin trở thành một trong nhữngtrụ cột quan trọng của nền kinh tế số, là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nhân và DN khởi nghiệp tại nhiều quốc gia

Thứ hai, đổi mới sáng tạo: Phát triển các mô hình KTCS là tiêuchí và động lực cho các doanh nghiệp lớn nhỏ ở Việt Nam, phát triểnphải kết hợp với đổi mới sáng tạo, hướng tới một nền kinh tế Xanh –hài hòa và thân thiện với môi trường vốn đang được cả cộng đồng xãhội quan tâm thúc đẩy

Thứ ba, ứng dụng công nghệ số và phát triển nền kinh tế số:KTCS là một trong những thành phần quan trọng không thể thiếutrong nền kinh tế số, dẫn dắt các mô hình kinh tế mới dựa trên ứngdụng công nghệ để khai thác nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội, tạo ranhiều cơ hội việc làm, thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước

Trang 17

Thứ tư, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng: KTCS phát triểntạo ra nhiều tiện ích cho người dùng, thế nên các mô hình kinhdoanh truyền thống đang dần bị thôn tính Vì vậy, phát triển KTCSnhưng đồng thời cần phải tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnhgiữa các doanh nghiệp.

Thứ năm, cải tiến chất lượng dịch vụ: Các doanh nghiệp cầnquan tâm chú trọng tới ý kiến, đảm bảo quyền lợi của các bên thamgia mô hình KTCS bao gồm người cung cấp dịch vụ và người sử dụngdịch vụ Điều chỉnh hệ thống giá cước hợp lý với nhiều chương trìnhkhuyến mãi, ưu đãi để kích cầu hay sáng kiến cho ra mắt những sảnphẩm mới đậm chất chia sẻ

1.1.1.2 Cơ sở và điều kiện phát triển của mô hình kinh tế chia sẻ.

a) Khoa học - công nghệ.

Công nghệ số giúp cộng đồng doanh nghiệp, người tiêu dùng cóthể chia sẻ và khai thác tài nguyên lẫn nhau Từ đó, xuất hiện nhiềuphương thức kinh doanh mới, sáng tạo, nhiều giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng nguồn lực cho doanh nghiệp, cũng như giúp ngườitiêu dùng tiếp cận và lựa chọn sản phẩm dễ dàng hơn Đây chính lànền tảng của “kinh tế chia sẻ” - một mô hình đã và đang trở thành

xu hướng kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế toàn cầu, cũngnhư Việt Nam

Doanh nghiệp sử dụng các nền tảng công nghệ số để kết nối vớinhà cung cấp, khách hàng, giúp giảm thiểu tồn kho Chẳng hạn nhưTập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) sử dụng phần mền ứng dụng côngnghệ số liên thông các kho dự phòng thiết bị giữa các đơn vị Nhờ đó,các đơn vị chia sẻ với nhau thiết bị dự phòng nên giảm đáng kể thiết

bị tồn kho

Bên cạnh đó, công nghệ số giúp doanh nghiệp chia sẻ thông tingiữa các cộng sự rất hiệu quả nên tiết kiệm được rất nhiều thời gianhội họp, cũng như chi phí di chuyển để tham gia các cuộc họp Nhờcông nghệ số, khách hàng có thể theo dõi thông tin về tình trạng đơn

Trang 18

hàng, tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình sản xuất mà không cần

cử nhân sự đến doanh nghiệp sản xuất theo dõi quá trình sản xuất,nên tiết kiệm được chi phí giao dịch rất lớn

Công nghệ số giúp việc bán hàng thực hiện cùng lúc với ghinhận thông tin giao dịch khách hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng cóđược dữ liệu khách hàng (phổ biến nhất là các siêu thị phát hành thẻkhách hàng) Nhờ vậy, doanh nghiệp dễ dàng phân tích được hành vitiêu dùng để ra các quyết định dự trữ hàng hóa hợp lý nên tiết kiệmđược rất nhiều chi phí Tương tự, các nền tảng công nghệ internetkết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây…được nhiều doanh nghiệp áp dụng để xúc tiến sản phẩm nhanhchóng tiếp cận với khách hàng, cũng như giúp khách hàng dễ dàngtìm kiếm sản phầm

Kinh tế chia sẻ càng phát triển mạnh mẽ khi có được sự cộnghưởng từ cách mạng khoa học công nghệ, internet Khi internet lanrộng, các trang web như eBay và Craigslist giúp kết nối những người

có và những người cần một cách hiệu quả hơn Chia sẻ và tái phânphối tài nguyên bắt đầu rẻ đi so với mua đồ mới và bỏ đồ cũ Mỗingười không chỉ là người mua mà còn có thể bán thông qua thươngmại ngang hàng Việc này giúp tránh lãng phí những sản phẩmkhông dùng đến, được tận dụng dùng lại bằng việc thông qua nềntảng công nghệ

b) Tài nguyên.

Tài nguyên trong nền kinh tế chia sẻ là những tài nguyên có sẵncủa người dùng, tài nguyên đang không được sử dụng hiệu quả (sảnphẩm mua rồi nhưng không dùng, máy móc không được khai thác tối

đa thời gian sử dụng) nhằm tiết kiệm tài nguyên thông qua việc sửdụng liên tục tài sản trong toàn bộ vòng đời của nó

Trong sự thành công của kinh tế chia sẻ có thể kể đến nhiều têntuổi nổi tiếng như Airbnb, Uber, RabbitTask Năm 2008, dịch vụ chia

sẻ chỗ ở Airbnb.com ra đời và đã thu hút được khoảng ba nghìn tòalâu đài, biệt thự; hai nghìn căn hộ và hàng chục nghìn ngôi nhà bình

Trang 19

thường khác trên toàn thế giới tham gia và hệ thống cho thuê vàchia sẻ chỗ ở Đến năm 2015, dịch vụ Airbnb.com đã được định giákhoảng 20 tỷ USD.

Cùng với Airbnb.com, trong năm 2016, rất nhiều các dịch vụkhác đã và đang tiếp tục phát triển mạnh, chia sẻ và cho thuê gầnnhư mọi thứ: Từ máy nông nghiệp, máy công nghiệp, các thiết bịcông nghiệp nặng, cho đến máy ảnh, đồ chơi, thiết bị thể thao (xeđạp, ván trượt ) cho vay tiền, gọi vốn, chia sẻ wifi cho nhau, chămsóc thú cưng, cho thuê xe tự lái, cho thuê nhân viên, thuê sách…Trong thực tế, xe ô tô cá nhân được dùng cho việc cung cấp dịch vụtrên nền tảng công nghệ của Uber, Grab, Lyft… đã giúp tiết kiệm tàinguyên của tài sản Một ví dụ khác, dịch vụ cho thuê thiết bị nôngnghiệp của nền tảng Trringo do công ty ô tô Mahindra & Mahindra ở

Ấn Độ đã cho phép nông dân thuê được thiết bị, máy móc nôngnghiệp bằng cách gọi điện, góp phần thúc đẩy sự thịnh vượng củavùng nông thôn Chỉ khoảng 15% trong số 120 triệu nông dân Ấn Độ

có khả năng chi trả để sở hữu thiết bị cơ khí nông nghiệp Vì vậy, nềntảng này đã cho phép những nông dân khác có thể sử dụng đượcmáy móc nông nghiệp với chi phí thấp hơn nhiều (Wallenstein J vàShelat U., 2017)

là sự kết nối dựa vào công nghệ và những giá trị mà sự kết nối đómang lại Trước khi có internet, chưa ai nghĩ đến mô hình kinh tế nềntảng Trong mô hình kinh tế nền tảng, internet đóng vai trò trọng

Trang 20

yếu như là một cơ chế kết nối hữu hiệu và là xương sống của tất cảmọi sự phát triển nền tảng Nhờ có internet, tất cả những người thamgia giao dịch (bên bán và bên mua) có thể kết nối với nhau và thựchiện những tương tác tạo ra giá trị mọi lúc mọi nơi Điều này giúploại bỏ hoàn toàn “người gác cửa” là những công ty đại lý trung gianvốn thường hay tạo ra những rào cản về mặt thời gian và tâm lý chokhách hàng Thông qua nền tảng này, con người bắt đầu thay đổiquan hệ với những thứ mình tư hữu, họ nhận ra những thứ có thểtiếp cận được mà không cần sở hữu; hay những thứ phải tốn côngsức duy trì, không thực sự cần thiết, không được dùng thườngxuyên… nên đi thuê chứ không nên mua.

Các công ty kinh doanh theo mô hình kinh tế chia sẻ thườngphát triển dựa trên mô hình nền tảng (platform) và phát huy tối đacác hiệu ứng mạng lưới sinh ra từ các nền tảng Hiệu ứng mạng đềcập đến tác động mà số lượng người dùng của một mô hình nền tảng

có được, dựa trên giá trị được tạo ra cho mỗi người Hiệu ứng mạnglưới quan trọng nhất chính là loại hiệu ứng gián tiếp giúp cho cơ sởngười dùng ở một phía trên nền tảng ngày càng mở rộng khi sốlượng người dùng ở phía khác gia tăng

Các nền tảng cơ bản tham gia vào nền kinh tế chia sẻ là:

- Nền tảng hợp tác: Các công ty cung cấp không gian làm việcchung cho những người tự do, doanh nhân và nhân viên làm việc ởnhà, ở các khu đô thị lớn

- Nền tảng cho vay ngân hàng: Các công ty cho phép các cánhân cho vay với các cá nhân khác với mức giá thấp hơn các khoảnvay được cung cấp thông qua các tổ chức tín dụng truyền thống

- Nền tảng thời trang: Trang web cho phép các cá nhân bán hoặcthuê quần áo

- Nền tảng tự do: Các trang web cung cấp để kết hợp nhân viên

tự do trên một phạm vi rộng, từ công việc tự do truyền thống đếncác dịch vụ truyền thống dành cho người chăm sóc

Trang 21

Một ví dụ về mô hình kinh doanh nền tảng thời gian vừa qua đãlàm tốn không ít “giấy mực” của giới truyền thông thế giới và ViệtNam đó là câu chuyện Uber và Grab Cả hai đều từ chối nhận mình làhãng vận tải mà chỉ đơn thuần là công ty công nghệ, cung cấp nềntảng để kết nối chủ xe đang có thời gian rỗi và khách hàng có nhucầu đi xe Hàng trăm nghìn xe ô tô tham gia vào mạng lưới Uber vàGrab đều không thuộc quyền sở hữu của công ty này Dù tòa ánchâu Âu và một số quốc gia có phán quyết rằng Uber và Grab làcông ty vận tải chứ không phải là công ty công nghệ và cuộc tranhcãi này vẫn chưa ngã ngủ ở nhiều thị trường mà hai thương hiệu nàytham gia, thì bản chất, sự phát triển nhanh như vũ bão của họ cũngchính là nhờ mô hình nền tảng.

d) Cơ chế chính sách (dạng sandbox).

Sandbox là một kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực bảo mật cótác dụng cô lập các ứng dụng, ngăn chặn các phần mềm độc hại đểchúng không thể làm hỏng hệ thống máy tính, hay cài cắm các mãđộc nhằm ăn cắp thông tin cá nhân của bạn Hiện nay, nhiều ứngdụng mà chúng ta sử dụng thường ngày đều được áp dụng côngnghệ Sandbox, giúp âm thầm bảo vệ bạn khỏi các nguy cơ bị kẻ xấutấn công Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tự mình tạo ra một môitrường Sandbox của riêng mình để test, phân tích một phần mềmnào đó khi mà bạn chưa chắc chắn liệu chúng có làm hại máy tínhcủa mình hay không

Quyết định thể hiện sự tiến bộ về tư duy quản lý của Chính phủ,với việc cho phép áp dụng cơ chế sandbox để các mô hình kinh tếchia sẻ ở Việt Nam được "yên tâm" vận hành, và giúp các cơ quanquản lý nhà nước có đủ thời gian để học hỏi, thích nghi với bối cảnhkinh tế của thời kỳ 4.0

1.1.2 Bản chất của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

Trang 22

1.1.2.1 Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

a) Khái niệm

Mô hình kinh tế chia sẻ trong phát triển dich vụ du lịch là một

mô hình thị trường kết hợp giữa sở hữu và chia sẻ, tận dụng ưu điểmcủa các nền tảng trực tuyến và big data để kết nối chủ sở hữu vàngười sử dụng nhằm gia tăng lợi ích cho các bên tham gia trong pháttriển dịch vu du lịch

b) Những đặc điểm cơ bản của mô hình KTCS trong phát triển DVDL

Thứ nhất, các chủ thể tham gia vào mô hình KTCS trong pháttriển DVDL ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) qua các thiết bị diđộng và các dịch vụ điện tử làm cho việc sử dụng, chia sẻ các hànghóa và dịch vụ trong du lịch trở nên thuận tiện hơn

Thứ hai, hành vi của khách hàng đối với các dịch vụ được thayđổi tính chất từ sở hữu đến chia sẻ Thay vì sở hữu các hàng hóa,dịch vụ như trước kia thì hiện nay người tiêu dùng đã sẵn sàng chia

sẻ mọi thứ Các dịch vụ chia sẻ thông tin, chia sẻ phương tiện, chia

sẻ cơ sở lưu trú để giảm thiểu các chi phí, sử dụng các dịch vụ giá rẻ

mà chất lượng cũng không thua kém các dịch vụ truyền thống

Thứ ba, liên kết mạng lưới người tiêu dùng qua các mạng xã hộitrực tuyến và thị trường điện tử để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm đi

du lịch, phương tiện và nơi ở Các ứng dụng điển hình phải kể đếnnhư là: Airbnb, Luxstay, Triip.me,…

Thứ tư, các cá nhân có thể dễ dàng trở thành người cho thuê căn

hộ, phòng ngủ, phương tiện,… dựa trên nền tảng của mô hình KTCS

Từ đó giúp người tiêu dùng có thể tiếp cận và khai thác sử dụngnhững tài sản mà họ không sở hữu và không có điều kiện sở hữuriêng; đồng thời giúp người sở hữu tài sản có cơ hội để tăng thêm thunhập

Trang 23

1.1.2.2 Khái niệm, mục tiêu của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

a) Khái niệm QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

QLNN đối với mô hình kinh tế chia sẻ trong dịch vụ du lịch là sựtác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối vớicác hoạt động, quan hệ xã hội phát sinh trong nền tảng mô hình kinh

tế chia sẻ của dịch vụ du lịch nhằm tạo dựng môi trường thuận lợi và

an toàn để du lịch phát triển bền vững và có hiệu quả phù hợp vớiđịnh hướng và yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân

b) Mục tiêu của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

Mục tiêu là một ý tưởng của tương lai, hoặc quả mong muốn làmột người hay một nhóm người đã hình dung ra, kế hoạch và camkết để đạt được Những nỗ lực để đạt được mục tiêu trong một hữuhạn thời gian, bằng cách đặt ra hạn chót Một mục tiêu gần giống với

ý định hay mục đích, kết quả dự đoán hướng dẫn phản ứng, hoặc kếtthúc, là một đối tượng, hoặc là một đối tượng vật lý hoặc một đốitượng trừu tượng, có giá trị nội tại

Quản lý nhà nước là tất cả những hoạt động thực thi quyền lựcnhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện, là sự tác động, tổ chứctrên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Mục tiêu củaquản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và pháttriển bền vững trong xã hội

QLNN đối với mô hình KTCS trong dịch vụ du lịch là hoạt động có

tổ chức của nhà thông qua các văn bản pháp quy, các công cụ,chính sách của nhà nước sẽ tác động đến mô hình này trong dịch vụ

du lịch đối với cả người cung cấp và người tham gia nhằm địnhhướng, dẫn dắt các chủ thể này thực hiện tốt các vấn đề về cungcấp, phục vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ du lịch đặt trong nềnKTCS

Trang 24

1.1.3 Sự cần thiết và vai trò của QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

1.1.3.1 Sự cần thiết QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

Mới đây, đề án “Thúc đẩy nền kinh tế chia sẻ ở Việt Nam”, doThủ tướng chính phủ phê duyệt đã công nhận: Kinh tế chia sẻ là một

bộ phận của nền kinh tế Việt Nam Do đó, Nhà nước cần có các chínhsách, chiến lược, quy hoạch phát triển sao cho nền KTCS phát triển

có hiệu quả phù hợp với định hướng và yêu cầu phát triển của nềnkinh tế quốc dân, đặc biệt là phù hợp với các đặc điểm của các dịch

vụ du lịch ở Việt Nam nhằm thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển.Nhà nước là người duy nhất có khả năng tạo lập môi trường kinhdoanh và cạnh tranh Do vậy, nhà nước cần tạo ra môi trường kinhdoanh thuận lợi, đảm bảo lợi ích hài hòa đối với các mô hình kinhdoanh dịch vụ tuyền thống

Sự minh bạch về thông tin của các chủ thể kinh doanh cũng nhưquản lý giao dịch điện tử, thanh toán thướng mại bằng thẻ là điềuđáng quan tâm Những chủ thể kinh danh trong mô hình này đã khônkhéo chọn lọc trong kho dữ liệu khổng lồ từ khách hàng những thôngtin có lợi để làm công cụ quảng bá và “ tô hồng” hình ảnh cho nhữngcông ty này Điều này đặt ra vấn đề nhà nước cần phải quản lý đểđảm nảo quyền lợi của khách hàng

Các chủ thể kinh doanh theo mô hình KTCS hằng năm thu đượckhoản lợi nhuận ước tính lên tới những con số khổng lồ nhưng lạikhông nộp bất kỳ một khoản thuế nào cho nhà nước Vì vậy, Nhànước cần phải quản lý chặt chẽ để trách thất thu cho ngân sách nhànước của các công ty cưng ứng dịch vụ và “người chia sẻ tài sản” –đây được coi là khoản thuế lướn mà nhiều quốc gia không thể kiểmsoát được

Quản lý chất lượng dịch vụ cũng là một vấn đề quan trọng Bởi vìkhông có một cơ quan, tổ chức ngoài nào có quyền hạn đưa ra cáctiêu chuẩn chất lượng đới với các dịch vụ Nhà nước bằng trách

Trang 25

nhiệm, quyền hạn của mình mà đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng đốivới các dịch vụ để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, xây dựng mộtmôi trường kinh doanh lành mạnh.

1.1.3.2 Vai trò QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

- Định hướng, hướng dẫn hoạt động của các chủ thể khinh doanhthep mô hình KTCS trong phát triển DVDL

Nhà nước định hướng, hướng dẫn các doanh nghiệp trong cáchoạt động đầu tư và kinh doanh trên thị trường nội địa và quốc tế,nhằm khai thác có hiệu quả cơ hội thị trường, tiềm năng của cácdoanh nghiệp kinh doanh DVDL theo mô hình KTCS Từ đó góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư và nâng caophúc lợi xã hội

- Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh

Nhà nước tạo lập và cải thiện môi trường kinh doanh cho các chủthể thông qua khai thông các mối quan hệ, làm thông thoáng sự giaolưu hàng hóa trong nước và quốc tế, nhờ thiết lập khung khổ pháp lý

về đầy đủ, đồng bộ hơn, bình đẳng và tiến bộ hơn bao gồm các quyđịnh về chính sách, pháp luật, các điều kiện thực thi pháp luật, cácđiều kiện thực thi cam kết đã ký về mở cửa thị trường và hội nhậpquốc tế, đảm bảo mở rộng thương quyền và sự bình đẳng cho cácdoanh nghiệp

Nhà nước vừa là người ban hành các chính sách, pháo luật, vừa

là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm đưa chúng vàothực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp

- Hỗ trợ các doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranhchấp thương mại

Nhà nước bằng quyền lực, khả năng, trách nhiệm của mình hỗtrợ cho các doanh nghiêp về ý chí làm giàu, hỗ trợ về chi thức, vềvốn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ và thông tin, các hỗ trợ vềxúc tiến thương mại, đầu tư, các thủ tục hành chính để giúp chủ thể

ở những giai đoạn, hoàn cảnh và trường hợp khác nhau trong quá

Trang 26

trình hoạt động Đặc biệt, là khi họ đối mặt với những kho khăn,thách thức từ môi trường kinh doanh luôn biến động Tuy nhiên,những hỗ trợ phải có chọn lọc và hợp lý, phù hợp với xu hướng hộinhập và cam kết đã ký Những hộ trợ mang tính trợ cấp bóp méothương mại và cạnh tranh sẽ bị loại bỏ trong xu hướng hội nhập vàphát triển.

Nhà nước là người trực tiếp can thiệp và giải quyết các mâuthuẫn trên thị trường: mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh doanh vớinhau trong mua và bán, giữa kinh doanh đúng đắn, trung thực vàkinh doanh gian lận, trốn thuế, mâu thuẫn giữa chủ doanh nghiệp vànhân viên, giữa thương mại và môi trường

Nhà nước dựa vào các chuẩn mực về luật pháp, các định chế cầnthiết để thực hiện và giải quyết tranh chấp thông qua hệ thống bộmáy tổ chức gồm tòa án và các cơ quan cưỡng chế thi hành luật

- Điều tiết các quan hệ thị trường, các hoạt động thương mạiNhà nước một mặt hướng dẫn, khuyến khích các chủ thể hoạtđộng theo định hướng thông qua chiến lược, quy hoạch, các chươngtrình dự án và kế hoạch vĩ mô đã đặt ra Mặt khác, nhà nước phảiđiều tiết thị trường khi cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô,duy trì sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ vững sức mua của tiền

tệ, bảo đảm lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng

Nhà nước không chỉ điều tiết các quan hệ trao đổi để bảo đảmkinh doanh bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh, mà còn điều chỉnhcác quan hệ lợi ích khác của các chủ thể tham gia thị trường nhưquan hệ về tiền công và tiền lương giữa chủ thể doanh nghiệp vànhân viên, quan hệ về phân chia lợi tức trong doanh nghiệp, quan hệ

về nghĩa vụ doanh nghiệp đóng góp và ngân sách nhà nước khi kinhdoanh, sử dụng tài sản công và làm ô nghiễm môi trường

- Giám sát thực hiện, xử lý và điều chỉnh các giải pháp chínhsách QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

Thông qua thực hiện các chức năng quản lý, nhà nước sẽ pháthuy được vai trò giám sát, kiểm tra và phát hiện các biểu hiện sai

Trang 27

lệch, những mâu thuẫn hoặc bất hợp lý trong quá trình thực hiệnchính sách, pháp luật về mô hình KTCS trong dịch vụ du lịch đối vớicác chủ thể kinh doanh Từ đó đưa ra các giải pháp xử lý hoặc điềuchỉnh phù hợp nhằm khắc phục những hạn chế và thúc đẩy thịtrường, thương mại phát triển đạt được mục tiêu đã đặt ra.

Các mục tiêu của thương mại mang tính bền vững bao gồm mụctiêu về kinh tế, về xã hội, về môi trường và văn hóa, về an ninh vàchủ quyền, trong đó mục tiêu về kinh tế không chỉ là số lượng màcòn thể hiện ở chất lượng của tăng trường Kiểm soát và điều chỉnhviệc thực hiện mục tiêu phát triển đòi hỏi phải có sự phối hợp giữacác cấp và các ngành, giữa Trung ương và địa phương, giữa trongnước cà quốc tế, nhất là trong lĩnh vực QLNN đơi với mô hình KTCStrong phát triển DVDL, trong các hoạt động gian lận thương mại

1.2 Yêu cầu và nội dung QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

1.2.1 Những yêu cầu QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL.

1.2.1.1 Thay đổi tư duy QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch

Trước những biến đổi ngày càng đa dạng của thị trường, yêu cầucác cơ quan, cán bộ quản lý cần phải thay đổi tư duy, cách nhìn nhậnvấn đề để tiếp cận mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch mộtcách dễ dàng, khách quan hơn; theo đó, cần tập trung vào giải quyếtmột số vấn đề sau:

Một là, xác định rõ “vai trò chủ đạo” của các chủ thể đối với phát

triển dịch vụ du lịch đặt trong nền KTCS, cụ thể là: Nhà nước cần giữvai trò chủ đạo, then chốt nào? Quy mô và phạm vi đến đâu? Hiệuquả kinh tế và xã hội do các chủ thể này đem lại được đánh giáthông qua hệ thống chỉ tiêu nào?

Hai là, đổi mới phương thức QLNN thông qua việc tập trung vào

quản lý các nhà cung ứng dịch vụ du lịch, đối tượng sử dụng trongnền KTCS bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hoạch định chính

Trang 28

sách để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đấtnước.

1.2.1.2 Hoàn thiện đồng bộ các hệ thống đảm bảo QLNN đối với

mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch có hiệu quả

Để từng bước khắc phục những khó khăn của việc phát triểnDVDL đặt trong nền KTCS, Nhà nước cần thiết lập và hoàn thiện các

hệ thống đảm bảo QLNN đối với vấn đề này có hiệu quả như sau:

Thứ nhất là hệ thống thông tin kinh tế Thông tin kinh tế có ảnh

hưởng không nhỏ tới phát triển DVDL đặt trong nền LTCS Vì vậy, đểđảm bảo các thông tin kinh tế trong và ngoài nước được cập nhậtnhanh, chính xác, kịp thời và đầy đủ thì vai trò của Nhà nước là phảixây dựng và tổ chức quản lý mạng lưới hệ thống thông tin kinh tế.Theo đó, Nhà nước cũng cần ban hành quy chế quản lý, sử dụng vàkhai thác thông tin kinh tế một cách công khai, minh bạch và hiệuquả để bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin kinh tế của các cá nhân,

tổ chức, DN kinh doanh dịch vụ du lịch và người sử dụng dịch vụ

Thứ hai là hệ thống dự báo, cảnh báo , bao gồm: Hệ thống các

cơ quan dự báo, cảnh báo; các nguyên tắc, phương pháp dự báo,cảnh báo tiên tiến và hệ thống các chỉ tiêu phục vụ công tác dự báo,cảnh báo các biến động của nền KTCS, dịch vụ du lịch, để giúp Nhànước điều chỉnh kịp thời các chính sách cho phù hợp với tình hìnhphát triển dịch vụ du lịch trong nền KTCS

Thứ ba là hệ thống đáng giá chất lượng hoạt động của các cơ

quan quản lý, bao gồm: Hệ thống các cơ quan đánh giá và hệ thốngcác tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý – điều chỉnh của Nhà nước

Thứ tư là hệ thống sáng tạo Để tạo điều kiện cho các ý tưởng

mới đối với nền KTCS trong phát triển DVDL được thử nghiệm, ápdụng thí điểm thì Nhà nước khuyến khích việc đề xuất các ý tưởng cótính sáng tạo, cải cách, đột phá trong QLNN đối với lĩnh vực nêu trên

Trang 29

1.2.1.3 Đổi mới phương pháp thực hiện QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

Mô hình KTCS không còn quá xa lạ đối với Việt Nam, tuy nhiênviệc phát triển dịch vụ du lịch đặt trong nền KTCS thì lại là một vấn

đề khá mới đối với nhân dân cũng như Nhà nước và các cơ quanquản lý Muốn phát triển DVDL đặt trong nền KTCS đạt được nhữngthành tựu tích cực, đòi hỏi Nhà nước cần đổi mới trong phương phápquản lý, làm tốt vai trò là chủ thể dẫn dắt và định hướng phát triểnDVDL trong nền KTCS Để thực hiện tốt các tiêu chí trên, cần tậptrung giải quyết một số vấn đề sau:

Một là, xử lý tốt các vấn đề về tạo lập môi trường kinh doanh

bình đẳng giữa phát triển DVDL trong nền KTCS và kinh tế truyềnthống

Hai là, đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế phát triển DVDL trong

nền KTCS và mở rộng các mối quan hệ ngoại giao Học hỏi kinhnghiệm QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL của một

số nước trên thế giới

Ba là, tăng cường các cơ quan hoạch định chính sách về phát

triển DVDL trong nền KTCS, cải thiện sự phối hợp giữa các Bộ banngành, trung ương tới địa phương

1.2.2 Những nội dung QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

1.2.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý đối với mô hình KTCStrong phát triển DVDL bao gồm triển khai việc thực hiện các văn bảnpháp luật, dưới luật các chính sách của Nhà nước Xây dựng, hoànthiện các chính sách đặc thù về mô hình KTCS trong phát triển DVDLthuộc thẩm quyền phân cấp cho từng khu vực

Trang 30

1.2.2.2 Hoạch định và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, các chương trình, dự án và kế hoạch đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

Hoạch định phát triển mô hình KTCS trong phát triển DVDL làviệc định hướng và hướng dẫn thông qua các công cụ như chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, thông tin và các nguồn lực của Nhà nước

Nội dung này bao gồm việc đề ra và ban hành các quan điểm,chủ trương, chính sách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chương trình,

kế hoạch trung hạn, ngắn hạn đối với mô hình KTCS trong phát triểndịch vụ du lịch; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về KTCStrong dịch vụ du lịch, quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch

1.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi chính sách, pháp luật đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

Để bảo đảm QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển DVDL

có hiệu lực và hiệu quả thì việc phân định rõ ràng chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho các cơ quan, bộ phận, phân hệ của

bộ máy QLNN là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng khôngthể bỏ qua

Ngoài ra, để phát huy hết năng lực của QLNN đối với mô hìnhKTCS trong phát triển dịch vụ du lịch thì nhân tố bên trong cũngđóng góp vai trò chủ lực Nhân tố này được hình thành bởi ba thànhphần: (1) Tổ chức bộ máy; (2) Cơ chế hoạt động; (3) Nguồn nhân lựcquản lý; (4) Nguồn nhân lực cho quản lý

1.2.2.4 Cấp phép kinh doanh và thu hồi các loại giấy phép kinh doanh.

Việc quản lý các chủ thể kinh doanh dịch vụ du lịch đặt trongnền KTCS là tết yếu khách quan nhằm duy trì ổn định, trật tự, kỷcương pháp luật, tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực này

1.2.2.5 Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường

Mặc dù nhìn vào các mặt tích cực, nền KTCS giúp bảo vệ môitrường, giảm bớt sự lãng phí tài nguyên – xã hội Tuy nhiên, đặt nền

Trang 31

KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch, thì vấn đề quản lý khai thác vàbảo vệ tài nguyên, môi trường cần được quan tâm, chú trọng.

Thứ nhất, phát triển dịch vụ du lịch đặt trong nền KTCS phải gắn

liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng của tài nguyên

Thứ hai, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự tham gia, ý

kiến đóng góp của các đối tượng tham gia vào quá trình phát triểndịch vụ du lịch trong nền KTCS song hành với việc khai thác và bảo

Việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và xử lý vi phạm pháp luật đối với KTCS trong phát triển dịch vụ dulịch nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các cá nhân, DN,

tổ chức, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch

Hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra được thực hiện dướihình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra độtxuất

Cách thức giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm:Cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép kinhdoanh dịch vụ du lịch, tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để viphạm hành chính…

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với mô hình KTCS trong phát triển dịch vụ du lịch.

1.3.1 Các nhân tố về trình độ phát triển của nền kinh tế

-xã hội nói chung và sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch nói riêng.

Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm 2019 diễn ra trong bốicảnh kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại với các yếu tốrủi ro, thách thức gia tăng Căng thẳng gần đây giữa các nền kinh tếlớn khiến thương mại và đầu tư thế giới giảm, niềm tin kinh doanh

Trang 32

toàn cầu giảm sút, các nền kinh tế phát triển đều rơi vào tình trạngtăng trưởng chậm lại Hoạt động kinh tế tại các quốc gia phát triển

dự báo thiếu lạc quan về tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2019 Cácđiểm nóng địa chính trị có dấu hiệu phức tạp và tăng nhiệt, là tháchthức đối với kinh tế thế giới và ảnh hưởng xấu tới kinh tế Việt Nam.Trong nước, nền kinh tế 6 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biếntích cực, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấpnhưng cũng đối mặt không ít khó khăn, thách thức Sự phát triểncủa các dịch vụ theo mô hình kinh tế chia sẻ thời gian qua nhìnchung còn lúng túng, mang tính tự phát trong cách thức quản lý Môhình này cũng đặt ra nhiều thách thức đối với ngành du lịch , với cácnhà quản lý chính sách tại Việt Nam, bao gồm tạo môi trường kinhdoanh thuận lợi, đảm bảo hài hòa lợi ích đối với các mô hình kinhdoanh dịch vụ truyền thống; Kiểm soát việc minh bạch về thông tin;Quản lý giao dịch điện tử, thanh toán quốc tế về thương mại bằngthẻ; Quản lý chất lượng dịch vụ, sản phẩm; Chống thất thoát thuế vàmột số vấn đề xã hội khác nảy sinh như lao động, việc làm và ansinh xã hội Hiện chưa có khung khổ pháp luật chặt chẽ để quản lýcác mô hình hoạt động của kinh tế chia sẻ Hệ thống pháp luật vềhoạt động kinh doanh của Việt Nam như Luật DN, Luật Đầu tư, LuậtGiao dịch điện tử… và các quy định về thuế hiện nay hầu như còn bỏngỏ đối với mô hình kinh tế chia sẻ

1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách của nhà nước.

Trước đây chưa có một hành lang pháp lý hoặc một sự nhìn nhậnchính thức, chính thống về mô hình kinh tế chia sẻ nên vẫn cònnhững khó khăn vướng mắc Các cơ quan quản lý vẫn còn lúng túngtrong quản lý mô hình kinh tế mới này, hoặc vấp phải sự phản ứngcủa các doanh nghiệp kinh doanh truyền thống bị ảnh hưởng quyềnlợi từ nền kinh tế chia sẻ

Đầu năm 2019 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt đề án thúc đẩy

mô hình kinh tế chia sẻ với quan điểm ủng hộ và thích ứng với xu thếphát triển mới trong điều kiện phát triển rất nhanh của công nghệ số

Trang 33

trên thế giới; không cần thiết phải có các chính sách riêng biệt chohình thức kinh doanh theo mô hình kinh tế chia sẻ do kinh tế chia sẻkhông phải là một bộ phận tách rời hoặc một thành phần kinh tếriêng trong nền kinh tế Tạo lập một môi trường kinh doanh bìnhđẳng giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh tế chia sẻ và doanhnghiệp kinh doanh truyền thống, giữa doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp nước ngoài theo hướng tạo điều kiện và hỗ trợ cácdoanh nghiệp truyền thống chuyển đổi hình thức kinh doanh; Nhànước khuyến khích, ưu tiên tăng cường năng lực đổi mới sáng tạocủa doanh nghiệp cung cấp nền tảng; đặt doanh nghiệp vào trungtâm của hệ thống đổi mới sáng tạo; hỗ trợ các doanh nghiệp côngnghệ trong nước phát triển tạo lập các nền tảng số, hỗ trợ chuyểnđổi số, số hóa ở cấp độ doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.

Thực hiện cơ chế thử nghiệm chính sách mới (dạng sandbox)cho việc triển khai và ứng dụng các công nghệ mới trong mô hìnhkinh tế chia sẻ; nâng cao năng lực quản lý của bộ máy nhà nướctrong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đáp ứng yêu cầuquản lý và thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ Khuyến khích các môhình kinh tế chia sẻ trên cơ sở phù hợp với lợi ích và trình độ pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước, đảm bảo tuân thủ các cam kếtquốc tế mà Việt Nam đã tham gia Hạn chế những rủi ro liên quanđến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phòng ngừa thất thoát thuế,lẩn tránh thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định củapháp luật

1.3.3 Các nhân tố thuộc về bộ máy QLNN các cấp.

Chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước Đối với đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếpthực thi những quy định của pháp luật, trình độ năng lực của đội ngũnày ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các quy định, biện phápQLNN Nhà nước ban hành chính sách, các quy định quản lý các dịch

vụ du lịch, đồng thời phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ trựctiếp triển khai, thực thi các quy định Chính vì vậy, hiệu quả của cácbiện pháp QLNN chịu ảnh hưởng rất lớn bởi trình độ, năng lực của đội

Trang 34

ngũ cán bộ quản lý Nếu trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ đápứng được các yêu cầu quản lý thì các quy định của nhà nước sẽ đượcthực thi, triển khai áp dụng có hiệu quả, phát huy tối đa hiệu lực củacác quy định Nhưng ngược lại, nếu trình độ, năng lực của đội ngũcán bộ yếu kém, không đáp ứng được các yêu cầu thì hoạt động triểnkhai, áp dụng các quy định pháp luật sẽ chậm chễ, thiếu hiệu quả.Đối với đội ngũ cán bộ làm công tác thanh, kiểm tra, trình độ, nănglực của đội ngũ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tácphát hiện và xử lý những sai phạm Nhà nước phân công nhiệm vụcác cán bộ quản lý các dịch vụ du lịch nhưng đồng thời cũng có cơchế kiểm soát đối với đội ngũ cán bộ này Đội ngũ cán bộ làm côngtác thanh, kiểm tra có nhiệm vụ phát hiện những sai phạm tronghoạt động quản lý, thực thi các quy định của pháp luật Nếu đội ngũcán bộ làm công tác thanh kiểm tra đáp ứng được các yêu cầu vềtrình độ, năng lực, đạo đức sẽ làm tăng hiệu quả của hoạt động giámsát, qua đó hạn chế những sai phạm, nâng cao hiệu quả quản lý.Ngược lại, nếu trình độ, năng lực của đội ngũ này không đáp ứngđược yêu cầu, để xảy ra tình trạng bỏ xót, xử lý sai phạm thiếu hợp

lý sẽ làm ảnh hướng đến hiệu quản lý của nhà nước Trình độ, nănglực quản lý của cán bộ quản lý được quyết định bởi:

- Sự am hiểu của cán bộ quản lý về các dịch vụ du lịch;

- Khả năng, năng lực phát hiện, phân tích và xử lý những viphạm phát sinh;

- Phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý

Vì vậy để nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lýcũng như nâng cao hiệu quả của công tác QLNN về dịch vụ du lịchnhà nước cần nâng cao hiểu biết, kỹ năng phân tích, xử lý vấn đềcủa đội ngũ cán bộ thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồidưỡng nghiệp vụ, đồng thời có các biện pháp giáo dục, rèn luyện đạođức cho đội ngũ này

1.3.4 Các nhân tố thuộc về dân cư, khách du lịch.

Ở các thị trường du lịch lớn như châu Âu và Bắc Mỹ, Nhật Bản vàngay cả ở Việt Nam tỷ lệ người già đang tăng lên Cơ hội này đã giúp

Trang 35

các điểm đến du lịch phát triển sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầucủa người cao tuổi đó là du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh và dulịch chăm sóc sức khỏe người già Ngược lại, giới trẻ hiện nay giànhnhiều tiền hơn để đi du lịch, họ muốn trải nghiệm nhiều nơi, nhưngnhu cầu về tiện nghi du lịch (ăn, ở, đi lại ) ở mức thấp Nếu nhưnhững người già cần ở tại khách sạn từ 3 sao trở lên, ăn, uống phảitheo chế độ dinh dưỡng tốt, nhưng những người trẻ họ chỉ cần chỗ

để ngủ, ăn uống qua quýt nhưng họ muốn đi thăm nhiều nơi, kể cảthuê xe đạp hoặc mô tô để đi Vì thế xuất hiện từ “khách du lịch balô” hoặc xu hướng “đi phượt” của thanh niên hiện nay

Thời gian của mỗi chuyến đi đang trở nên ngắn hơn Nếu nhưtrước đây, mỗi chuyến đi du lịch thường từ 7 - 14 ngày, hiện nay mỗichuyến đi thường dưới 7 ngày, vì họ có thể tiết kiệm được tiền vàthời gian để đi những điểm đến du lịch khác nhằm trải nghiệm đượcnhiều hơn Đây là một thách thức lớn cho các điểm đến du lịch thuhút khách du lịch đến nghỉ dài ngày và trở lại nhiều lần

Một xu hướng khác, khách du lịch ít mua chương trình du lịchtrọn gói Nếu như trước đây, khách thường mua các chương trình dulịch trọn gói của các doanh nghiệp lữ hành để tiết kiệm thời gian vàchi phí, ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, mạngInternet, các trang mạng của các hãng hàng không giá rẻ, các cơ sởlưu trú, các điểm đến du lịch…, khách có thể mua và thanh toán cácdịch vụ trên mạng cho chuyến đi du lịch của mình Họ không bị gò bóbởi thời gian trong chương trình du lịch định sẵn và họ được tự dolàm những gì mà thích trải nghiệm

Chính những xu hướng trên đã tạo điều kiện cho các công ty dulịch trực tuyến như Airbnb, Travelmop, Luxstay,… phát triển, đặc biệt

là trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay

Trang 36

phát triển, biến đổi của các mô hình KTCS trong dịch vụ du lịch Qua

đó giúp cho các nhà quản lý đưa ra các định hướng, giải pháp cảicách phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Không những thế,cuộc CMCN 4.0 vẫn luôn đặt ra nhiều thách thức đối với việc quản lýcho sự phát triển mạnh mẽ của nền KTCS trong dịch vụ du lịch Đểđảm bảo cho nền KTCS hoạt động có hiệu quả, thì đội ngũ quản lýcần phải có tính chuyên nghiệp cao với cơ cấu hợp lý, đặc biệt làluôn nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn để đảm bảo sử dụngtốt các công nghệ hiện đại vào giải quyết công việc

Nhận thức của người tiêu dùng hay hành vi tiêu dùng đối vớiviệc chọn và sử dụng các dịch vụ du lịch là rất quan trọng Nếu ngườitiêu dùng nhận thức tốt hơn, tìm hiểu về các dịch vụ trước khi sửdụng sẽ góp phần hỗ trợ cho công tác QLNN về các mô hình kinh tếchia sẻ trong dịch vụ du lịch hiệu quả hơn Với tiềm năng du lịch đadạng và phong phú Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đangtrên đà phát triển, đang trên con đường trở thành một nền kinh tếmũi nhọn thực sự Đối với lĩnh vực dịch vụ, nước ta đã cam kết vớiWTO tất cả 11 ngành dịch vụ được phân loại theo Hiệp định chung vềThương mại và Dịch vụ (GATS) Việt Nam chỉ cam kết đối với cácphân ngành dịch vụ đại lý du lịch và kinh doanh lữ hành du lịch, dịch

vụ sắp xếp chỗ trong khách sạn, dịch vụ cung cấp thức ăn và đồuống Để biến ngành du lịch Việt Nam nói chung và lĩnh vực dịch vụ

du lịch nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ, ổn định thì vấn đề

về quản lý của Nhà nước cần được chú trọng hơn bao giờ hết

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng là nhân tố giúp cho quátrình phát triển của dịch vụ du lịch diễn ra nhanh chóng và bền vững.Cộng đồng doanh nghiệp cũng cần cụ thể hoá thành mục tiêu, kếhoạch kinh doanh; xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của mình, tăngcường liên kết để nâng tầm dịch vụ du lịch Việt Nam Đặt trong nềnkinh tế mới, cụ thể là nền KTCS việc phát triển dịch vụ du lịch sẽ làbài toán khó, mà các nhà quản lý cần phải hết sức quan tâm, có cáinhìn đa chiều trong vấn đề này

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH KINH TẾ CHIA SẺ TRONG PHÁT

TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH Ở VIỆT NAM.

2.1 Một số khái quát về thực trạng mô hình kinh tế chia

sẻ trong phát triển dịch vụ du lịch ở Việt Nam.

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển bùng nổ và dần chiphối phần lớn cuộc sống con người như hiện nay, ứng dụng côngnghệ và kinh tế chia sẻ trở thành một xu hướng chiến lược trong dịch

vụ du lịch Ngày nay, không quá ngạc nhiên khi du khách thậpphương, trong đó có cả những gia đình trẻ lựa chọn nền tảng kinh tếchia sẻ cho những chuyến đi xa của mình Chỉ với những chiếc điệnthoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, du khách ở bất

kỳ đâu cũng có thể để tìm hiểu thông tin, đặt vé máy bay, đặt phòngkhách sạn để đi du lịch Nền kinh tế chia sẻ đang ngày càng cónhững ảnh hưởng sâu rộng đến dịch vụ du lịch tại Việt Nam

Các mô hình chia sẻ thông tin và dịch vụ trong ngành du lịchphổ biến hiện nay bao gồm:

2.1.1 Mô hình chia sẻ thông tin.

Phát biểu khai mạc Hội thảo “Xu hướng phát triển của du lịch thếgiới và tác động đối với du lịch Việt Nam”, Phó tổng cục trưởng TCDLNguyễn Thị Thanh Hương nhấn mạnh: “Ngành Du lịch thế giới đangchứng kiến sự phát triển của nhiều xu hướng du lịch khách như: tour

tự thiết kế, tour cao cấp, du lịch mạo hiểm, du lịch trải nghiệm dulịch giải trí với các thiết bị hiện đại Xu hướng tiêu dùng du lịch cũng

có thay đổi mới mẻ từ chi trả tiền mặt sang thanh toán thẻ, sử dụngcác ứng dụng thanh toán trên điện thoại thông minh Sự phát triểncủa công nghệ thông tin đang làm thay đổi hoàn toàn phương thứctiếp cận, chia sẻ thông tin của khách du lịch Đặc biệt, sự bùng nổcủa mạng xã hội và các ứng dụng trên điện thoại di động tác độngrất lớn đến việc lựa chọn điểm đến, nơi lưu trú, địa điểm ăn uống của

du khách; hoạt động đầu tư kinh doanh du lịch.” Chính vì vậy hàng

Trang 38

loạt các dự án mạng xã hội về du lịch ra đời tại Việt Nam Trong đókhông thể không kê đến Gody, Liberzy,…

GODY.VN (Go and Discover Yourself) là dự án mạng xã hội về dulịch với mong muốn trở thành “TripAdvisor cho người Việt, Foody về

du lịch” với các nội dung chính tập trung về lĩnh vực du lịch Trangmạng xã hội này cung cấp thông tin về các địa điểm du lịch hấp dẫntại Việt Nam và thế giới cho phép bạn đọc tham khảo thông tin, địachỉ, cách đi trước khi đi cũng như chia sẻ thông tin, đánh giá,review, rate…sau chuyến đi, chia sẻ thông tin về các dịch vụ kém,lừa đảo…khi đi du lịch cho thành viên khác Các bài viết giới thiệuđịa điểm, kinh nghiệm, thông tin hữu ích…mang tính chọn lọc của bộphận biên tập Các bài viết, thông tin, hình ảnh cũng được chia sẻdạng blog cá nhân của thành viên Người dùng còn có thể tham giađặt câu hỏi nhờ sự trợ giúp của cộng đồng thành viên, họ cũng cóthể tự tạo các chuyến đi chung (rủ nhau đi cùng…) nhằm kết nốithành viên, chia sẻ cảm xúc, chi phí…khi đi du lịch

Tính đến giữa năm 2019, Gody cán mốc 300.000 người dùng và230.000 bản đồ được check-in, review; hơn 60.000 nội dung đượcngười dùng cập nhật và khoảng 9.000 địa điểm du lịch trong, ngoàinước

Khi nhắc đến mạng xã hội chia sẻ về du lịch, chúng ta không thểkhông nhắc đến Liberzy – dự án đã gọi vốn thành công với110.000USD cho 40% cổ phần công ty trong tập 8 Shark Tank ViệtNam “Liberzy – Lịch trình du lịch miễn phí” là mạng xã hội du lịchdành cho người Việt, là một ứng dụng có khả năng kết nối các hệsinh thái du lịch dựa trên nền tảng chia sẻ thông tin chung vềchuyến đi của người sử dụng Liberzy là sự kết hợp giữa hai từ

“Liberty” và “Easy”, với mục tiêu tạo ra sản phẩm giúp các chuyến đitrở nên tự do, thoải mái, và dễ dàng Với các công cụ đặc biệt, trangmạng xã hội này giúp cho du khách có thể tự lập kế hoạch chochuyến đi; các ghi chép, chia sẻ về chuyến đi du lịch được hiển thịtrực quan trên bản đồ Đồng thời, cung cấp tính năng mạng xã hội

Trang 39

giúp người dùng người dùng có thể kết nối và bình luận về cácchuyến đi của bạn bè Từ các thông tin của người dùng trong lịchtrình, Liberzy kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ và startups khác

để gợi ý các dịch vụ như vé máy bay, khách sạn, tours… theochương trình tiếp thị liên kết Liberzy đang xây dựng Chatbot với ứngdụng trí tuệ nhân tạo để khai thác dữ liệu lớn được tạo ra từ hệthống, nhằm cung cấp thông tin phù hợp và tin cậy nhất theo nhucầu của du khách Liberzy cũng phát triển ví điện tử và tiền điện tửứng dụng Blockchain, với mục tiêu để tạo ra cơ chế chia sẻ doanhthu trong hệ thống khi có sự đóng góp của người dùng vào cơ sở dữliệu

Dự án khởi nghiệp Liberzy du lịch được bắt đầu từ 2017, dự án

đã được hợp tác đầu tư về công nghệ ngay từ khâu ý tưởng với góicông nghệ trong 2 năm trị giá $100.000 Đến thời điểm hiện tại, dự

án đã hoàn thành giai đoạn phát triển sản phẩm ban đầu kéo dài 2năm và chính thức đưa vào vận hành thử nghiệm từ 03/2019 Hiệntại trên hệ thống có khoảng 170.000 tài khoản người dùng và 2.300lịch trình du lịch trong và ngoài nước

2.1.2 Mô hình chia sẻ phương tiện.

Dịch vụ du lịch không nằm ngoài việc trả lời năm câu hỏi cơ bản:

đi đâu, ở đâu, làm gì, ăn gì và mua gì Trong đó, dịch vụ vận chuyểnkhách du lịch chính là sợi dây kết nối các hoạt động trên Ngành dịch

vụ này trả lời cho câu hỏi "di chuyển bằng phương tiện gì?" để đếnnơi thực hiện được các hoạt động được trả lời trong các câu hỏi trên

Vì di chuyển liên quan đến tất cả các giai đoạn trong hoạt động dulịch nên dịch vụ vận chuyển có vai trò quan trọng trong ngành dulịch và việc lựa chọn các phương tiện đi lại cũng rất được khách dulịch quan tâm Hiện nay có rất nhiều phương tiện khác nhau đểkhách du lịch có thể di chuyển đến các địa điểm du lịch như: ô tô,taxi, xích lô,… Trong thời đại mô hình kinh tế chia sẻ phát triển mạnh

mẽ như hiện nay thì việc lựa chọn các phương tiện di chuyển lại trởnên dễ dàng hơn bao giờ hết

Trang 40

Một phương tiện hiện nay khá là phổ biến tại các thành phố lớntrong cả nước đó là grab Grab (trước đây gọi là GrabTaxi) là công tycông nghệ cung cấp dịch vụ vận chuyển và đi lại tại Malaysia,Singapore và các quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Grabhoạt động theo mô hình kinh tế chia sẻ tương tự Uber Mặc dù banđầu hoạt động với xe ôtô giống Uber tại Malaysia và Singapore, đểphù hợp với tình trạng kẹt xe ở nhiều thành phố, Grab đã triển khaithêm dịch vụ GrabBike với phương tiện là xe gắn máy tại Việt Nam,Thái Lan và Indonesia Grab ứng dụng vận chuyển đặt trên điện thoại

di động, người gọi xe có thể dùng ứng dụng này để đặt xe (xe máy, ô

tô, taxi, giao hàng, thức ăn) Người dùng nhập điểm đón và điểmđến, ứng dụng sẽ hiện cước phí Tiếp đó là đặt xe và đợi tài xế đếnđón

Nhằm giúp chuyến đi chơi xa của khách hàng thoải mái, tiện lợi,với mức phí vô cùng tiết kiệm, Grab đã triển khai thêm dịch vụ Grabtuyến Dịch vụ này chỉ đang áp dụng tại thành phố Đà Nẵng với cáctuyến như Đà Nẵng – Hội An và Đà Nẵng – Bà Nà Grab tuyến là dịch

vụ Grabcar bốn chỗ hoặc 7 chỗ tại các tuyến cố định phù hợp với nhucầu di chuyển theo đám đông hoặc riêng lẽ Khi muốn di chuyển từthành phố Đà Nẵng vào Hội An để du lịch, thay vì đặt xe GrabCar thìkhách hàng có thể sử dụng dịch vụ Grab tuyến để tiết kiệm chi phí.Grab tuyến sẽ được tính cước phí sẵn, không tính theo km bao gồm

cả chiều đi và chiều về Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý một số diềukhi lựa chọn di chuyển bằng Grab tuyến Thứ nhất, mỗi cuốc xe Grab Tuyến kéo dài tối đa 4 giờ đồng hồ, bao gồm cả thời gian dichuyển từ Đà Nẵng tới điểm đến và từ điểm đến trở lại Đà Nẵng Nếuvượt quá định mức thời gian của cuốc xe, hệ thống sẽ áp dụng phíchờ 30.000đ/30 phút Phí chờ này, tài xế sẽ thu riêng từ Khách Hàng.Thứ hai, bạn phải đặt đúng thời điểm đến là “Hội An – Grab” hoặc

“Bà Nà Hills – Grab” để sử dụng dịch vụ Grab Tuyến Và nếu bạnxuống xe trước khi hoàn thành chiều đi hoặc chiều về thì vẫn phảitrả 100% cước phí hiển thị trên ứng dụng

Ngày đăng: 22/05/2020, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Trúc Diễm (2017), Airbnb tìm “lối đi” ở Trung Quốc, Kinh tế Sài Gòn online <https://www.thesaigontimes.vn/158468/Airbnb-tim-loi-di-o-Trung-Quoc.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: lối đi
Tác giả: Trúc Diễm
Năm: 2017
[7] Vy Hương (2018), Chủ động đón nhận “Kinh tế chia sẻ”, Báo Đại biểu Nhân dân điện tử<http://daibieunhandan.vn/ONA_BDT/NewsPrint.aspx?newsId=401813&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chia sẻ
Tác giả: Vy Hương
Năm: 2018
[10] Ths. Nguyễn Minh Thuý (2019), “Kinh tế chia sẻ” và những tác động đến hoạt động kinh doanh lưu trú<http://www.vtr.org.vn/“kinh-te-chia-se”-va-nhung-tac-dong-den-hoat-dong-kinh-doanh-luu-tru.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chia sẻ
Tác giả: Ths. Nguyễn Minh Thuý
Năm: 2019
[1] Bộ Công Thương (2019), Quyết định 3138/QĐ – BCT, ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện đề án thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ Khác
[4] Thủ tướng Chính phủ (2019), Quyết định 999/QĐ – TTg, phê duyệt Đề án thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ Khác
[5] Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2018), Chuyên đề Số 7, Thực trạng kinh tế chia sẻ ở Việt Nam: Kiến nghị giải pháp quản lý nhà nước Khác
[6] Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2018), Chuyên đề Số 14, Quản lý nhà nước trong nền kinh tế chia sẻ: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam Khác
[7] Vũ Thị Thuý Hằng (2019), Nghiên cứu tác động của kinh tế chia sẻ tới hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến tại Việt Nam, Trường Đại học Thương Mại.TÀI LIỆU INTERNET Khác
[1] Mạng xã hội du lịch Việt Nam Liberzy.com, VnExpress<https://startup.vnexpress.net/startup/thong-tin/mang-xa-hoi-du-lich-liberzy-com-1422.html&gt Khác
[2] ThS. Nguyễn Phan Anh (2016), Mô hình kinh tế chia sẻ và gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Tài chính kỳ II số tháng 7/2016.<http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/mo-hinh-nen-kinh-te-chia-se-va-goi-y-cho-viet-nam-111297.html&gt Khác
[4] Trần Như Đào (2017), Quản lý nhà nước về du lịch trên địabàn tỉnh Quảng Nam<http://tailieuso.udn.vn/bitstream/TTHL_125/6808/1/TranNhuDao.TT.pdf&gt Khác
[5] Thuý Hà (2019), Công nghệ và mạng xã hội sẽ là tương lai của ngành du lịch, Báo Văn hoá điện tử<http://baovanhoa.vn/du-lich/artmid/416/articleid/21268/cong-nghe-va-mang-xa-hoi-se-la-tuong-lai-cua-nganh-du-lich&gt Khác
[6] Trương Trọng Hiểu (2019), Sandbox cho kinh tế chia sẻ rồi gìnữa, Kinh tế Sài Gòn Online<https://www.thesaigontimes.vn/286688/sandbox-cho-kinh-te-chia-se-roi-gi-nua-.html&gt Khác
[8] Oanh Phạm (2019), CEO Triip: Viết lại luật chơi cho ngành du lịch, Khoinghiepsangtao.vn <http://khoinghiepsangtao.vn/tin-tuc/ceo-triip-viet-lại-luạt-choi-moi-cho-nganh-du-lịch/&gt Khác
[9] Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018), Quản lý nàh nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong hội nhập quốc tế<https://hcma.vn/content/tintuc/lists/news/Attachments/28880/Tóm%20tắt%20luận%20án%20_%20Ngo%20Nguyen%20Hiep%20Phuoc.pdf&gt Khác
[11] Trần Thuỷ (2019), Ô tô ngày càng đắt đỏ: Bỏ xe riêng, góp tiền đi xế chung, Vietnamnet.vn<https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/thi-truong/gia-o-to-ngay-cang-dat-do-bo-xe-rieng-di-xe-chung-526140.html&gt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w