1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học: Kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản tại công ty cổ phần phát triển và đầu tư kiên trung

42 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 205,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN TRUNG Sinh viên thực hiện: Lê Thị Lin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN TRUNG

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Linh - K54D1 Phạm Thị Thúy Ngân - K54D2

Lê Thị Loan - K54D2 Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Nghuyễn Bích Hiền

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN TRUNG

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Linh - K54D1 Phạm Thị Thúy Ngân - K54D2

Lê Thị Loan - K54D2 Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Nghuyễn Bích Hiền

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học đề tài” Kế toán doanh thu chothuê hoạt động tài sản tại Công ty cổ phần phát triển và đầu tư Kiên Trung” là công

trình nghiên cứu của chúng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trần Nguyễn Bích Hiền.

Chúng tôi cam đoan rằng số liệu, kết quả trình bày và kết luận nghiên cứu trongluận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ bài nghiên cứunào trước đây

Người cam đoan

LÊ THỊ LINH

LÊ THỊ LOANPHẠM THỊ THÚY NGÂN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài : 1

1.2.Tổng quan đề tài nghiên cứu 1

1.3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.5.Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ TÀI SẢN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5

2.1.Tổng quan về kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản tại các Doanh nghiệp 5

2.1.1.Khái niệm 5

2.1.2.Đặc điểm 8

2.1.3.Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý 8

2.2 Hoạt động kế toán trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 11

2.3 Bài học cho lĩnh vực kế toán Việt Nam 14

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN TRUNG 18

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần phát triển đầu tư Kiên Trung 18

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển đầu tư Kiên Trung 18

3.1.2 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp: 18

3.2 Chế độ kế toán 19

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN TẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN TRUNG 30

Trang 6

4.1 Đánh giá về công tác cho thuê tài sản hoạt động tại công ty cổ phần đầu tư

phát triển Kiên Trung 30

4.1.1 Uu điểm 30

4.1.2 Hạn chế 31

4.1.3.Nguyên nhân 31

4.2 Giải pháp 32

KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

CÂU HỎI PHỎNG VẤN 35

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài :

Trong hệ thống các công cụ quản lý thì kế toán là một trong những công cụ hiệuquả nhất Nó là nguồn thông tin, số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh

tế, kiểm tra và kiểm soát hoạt động của các ngành , các khu vực

Trong nền kinh tế hiện nay thì xử hướng chung của các nhà đầu tư, các chủdoanh nghiệp lớn , vừa và nhỏ đều hướng tới mục tiêu là đạt được lợi nhuận.Họ rấtquan tâm đến kết quả cuối cùng trong một thời gian ( tháng,quý, năm) mà họ đã bỏvốn đã đầu tư kinh doanh, sản xuất Điều đó dẫn đến bộ phận kế toán của doanhnghiệp phải theo dõi sát quá trình cho thuê hoạt động tài sản cho đến khi xác định kếtquả kinh doanh để hoạch toán nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ và chính xác Thực hiệntốt quá trình này sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng, bù đắp chi phí vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống lao động

Hệ thống kế toán tại các đơn vị đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với cáccông ty kinh doanh theo lĩnh vực cho thuê hoạt động tài sản thì việc kinh doanh chothuê và xác định kết quả kinh doanh mang tính cấp thiết

Với nhận thức đó, từ những kiến thức chuyên ngành đã học tại trường kết hợpvới việc tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung nên emquyết định chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản tạicông ty cổ phần phát triển và đầu tư Kiên Trung” làm đề tài nghiên cứu khoa học củamình

1.2.Tổng quan đề tài nghiên cứu.

Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán kế toán doanh thu là một trong những đềtài thuộc lĩnh vực kế toán được nhiều nghiên cứu sinh, giảng viên, kế toán viên, sinhviên ngành kế toán quan tâm Vấn đề này đã được đề cập nhiều giáo trình của cáctrường Đại học, cao đẳng, các bài báo nghiên cứu Các nghiên cứu ở trên nhiều lĩnhvực đa dạng về vận tải thương mại, thiết bị điện, lương thực, vật liệu xây dựng Các

đề tài nghiên cứu về được thực hiện mang đều mang lại những đóng góp đáng kể vềgiá trị lý luận cũng như thực tiễn

Các đề tài đã phản ánh cụ thể, chi tiết thực trạng kế toán doanh thu đưa ra được

ưu nhược điểm một số đề xuất hiệu quả trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu Trong

Trang 9

đó có một số các kiến nghị mang tính hữu ích và thực tế cao Tuy nhiên, các đề tài vẫncòn tồn tại một số hạn chế nhất định.

Luận văn thạc sĩ :” kế toán doanh thu, chị phí và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hà Phát” của tác giả Khuất Thủ Hương năm

2017 đã hệ thống hoá được các cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh Luận văn cũng chỉ ra được những ưu điểm của đơn vị nghiên cứu,đưa ra được những bất cập trong quá trình hạch toán doanh thu, chị phí, kết quả kinhdoanh và chỉ ra những giải pháp nhằm hoàn thiện Xuất phát từ đặc điểm doanh nghiệpkinh doanh và chỉ ra những giải pháp nhằm hoàn thiện Xuất phát từ đặc điểm doanhnghiệp kinh doanh chuyên cung cấp các loại vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép,cát đá, thiết bị vệ sinh, phòng tắm, gạch men, đa dạng về chủng loại , cạnh tranh vềgiá cả, phục vụ nhanh chóng , thanh toán linh hoạt Công tác doanh thu được tổ chứchợp lý , ghi nhận đầy đủ , kịp thời, chính xác các khoản doanh thu phát sinh Doanhthu được theo dõi cho từng loại hàng hoá Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanhcủa từng đối tượng Hạn chế mà tác giả đó chỉ ra trong nghiên cứu của mình là doanhnghiệp sử dụng chứng từ chưa đảm bảo đúng quy định, chưa chú trọng công tác tríchlập dự phòng phải thu khó đòi, chủ yếu là báo cáo tài chính , chưa có nhiều mẫu báocáo quản trị, có các báo cáo phân tích tình hình tài chính ở quá khứ nhưng lại không cómẫu báo cáo phân tích dự đoán tương lai Công ty chưa thực hiện phân tích điểm hoàvốn, cũng như phân tích mối quan hệ chi phí -doanh thu - lợi nhuận, một trong nhữngphân tích quan trọng trong công tác kế toán quản trị Xuất phát từ những nghiên cứu

lý luận chung và những tồn tại thực tế , tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiệncông tác hạch toán doanh thu, chị phí và xác định kết quả kinh doanh cho doanhnghiệp

Luận văn thạc sĩ :” kế toán doanh thu, chị phí và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Việt “ của tác giả Trịnh Tiến Dũngnăm 2016 đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, xácđịnh kết quả kinh doanh Luận văn chỉ ra được những ưu điểm của đơn vị nghiên cứu,đưa ra được những bất cập trong quá trình hạch toán doanh thu, chị phí, kêt quả kinhdoanh và chỉ ra những giải pháp nhằm hoàn thiện Đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp là sản xuất các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ cho Hà Nội với côngnghệ tiên tiến của Ba Lan Công tác hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 10

của công ty được tổ chức khá tốt Doanh thu của từng bộ phận hoạt động được phảnánh chi tiết trên sổ sách kế toán , cách làm như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý nắm vững tình hình khả năng hoạt động tham gia vào thị trường đầu tư vàxây dựng bê tông của từng bộ phận hoạt động của công ty Hạn chế mà tác giả đó chỉ

ra trong nghiên cứu của mình là doanh nghiệp sử dụng sổ sách kế toán trong kế toántrong công ty hiện nay chưa được thống nhất, tồn tại trong việc phân loại chi phí phục

vụ cho việc ra quyết định chưa thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử chị phí ,tại công ty chưa xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả cho từng hoạtđộng mà mới thực hiện xác định kết quả chung cho toàn doanh nghiệp phục vụ nghiêncứu kế toán tài chính Xuất phát từ những nghiên cứu lý luận chung và những tồn tạithực tế , tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác doanh thu, chị phí vàxác định kết quả kinh doanh cho doanh

Như vậy, các công trình nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh là chưa đầy đủ, toàn diện Do đó, việc nghiên cứu kế toán doanh thucho thuê hoạt động tài sản tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung là cầnthiết

1.3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phản ánh tình hình chung của công ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung

- Phản ánh công tác kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung

để từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm giúp công tác kế toán tại công tyđầy đủ và hợp lý hơ

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng: kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản

- Phạm vi:

+ Không gian: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung

+ Thời gian: năm 2018

1.5.Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập thông tin

Đối với dữ liệu sơ cấp:

Trang 11

Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu luận văn, tác giả đã trao đổi, phỏngvấn trực tiếp với kế toán của công ty cổ phần dầu tư phát triển Kiên Trungvề các vấn

đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh

+ Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng và nhân viên kế toán trong công ty.+ Thời gian, địa điểm phỏng vấn được ấn định trước Việc phỏng vấn được tiếnhành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp tại phòng kế toán công ty+ Nội dung phỏng vấn là các vấn đề cơ bản như bộ máy kế toán của doanhnghiệp, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế công tác kế toán doanh thu của doanhnghiệp Các câu hỏi được đặt ra bao hàm các nội dung về kế toán doanh thu, nhữngthuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán của công ty gặp phải trong quá trình hạchtoán kế toán làm cơ sở tìm ra các biện pháp khắc phục khó khăn đó

Đối với dữ liệu thứ cấp:

Thu thập thông tin thông qua các thông tin có sẵn: Niên giám thống kê, trangGoogle, các BCTC, báo cáo tổng kết trên trang web của Công ty cổ phần đầu tu pháttriển Kiên Trung Ngoài ra còn thực hiện khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhaubao gồm: Tổng cục Thống kê điều tra và phát hành, một số trang Web của các tổ chứchành nghề kế toán - kiểm toán ở Việt Nam

Luận văn cũng tham khảo kết quả điều tra, phân tích về công tác doanh thu ở một

số luận văn thạc sỹ ở các doanh nghiệp thương mại để tổng kết kinh nghiệm và rút rabài học cho việc vận dụng vào công tác kế toán doanh thu trong Công ty cổ phần dầu

tư phát triển Kiên Trung

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tổng hợp lại

xử lý thông tin Trên cơ sở đó thực hiện đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toándoanh thu tại công ty, mặt mạnh, mặt yếu, các nguyên nhân chủ quan, khách quan để

từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu củaCông ty cổ phần đầu tư phát triển Kiên Trung Luận văn cũng vận dụng các phươngpháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu như: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh

để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh gíá và ra kết luận từ

đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi

Trang 12

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHO THUÊ

TÀI SẢN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

2.1.Tổng quan về kế toán doanh thu cho thuê hoạt động tài sản tại các Doanh nghiệp

2.1.1.Khái niệm.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kì kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồnlợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu

Theo VAS 01- Chuẩn mực chung thì” Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản gópvốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩnmực kế toán Việt Nam số 14”Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toánkhác có liên quan

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó

Theo Chuẩn mực kế toán số 06 – thuê tài sản có định nghĩa: Là sự thoả thuậngiữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản chobên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lầnhoặc nhiều lần

Như vậy, doanh thu cho thuê tài sản là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp đã thu đươc trong kì kế toán nhờ vào việc chuyển quyền sử dụng tài sản chobên thuê trong một khoảng thời gian nhất định

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

Trang 13

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hang hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụkhác);

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhậnbiết các giao dịch để ghi nhận doanh thu, ví dụ:

+ Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ saubán hàng (ngoài điều khoản bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi nhận riêngdoanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;

+ Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sảnphẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặtđược thực hiện xong;

+ Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa,dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu đối với

Trang 14

hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí đó cho đến khi đã thực hiện nghĩa vụ vớingười mua.

Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thỏa mãn đồng thời 5điều kiện sau:

+ Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp

đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho ngườimua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sởhữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bấtđộng sản;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn

- Doanh thu không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba như:

+ Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếbảo vệ môi trường, ) phải nộp

+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởngTrên đây, là những nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu kế toán mànhân viên kinh donah cần phải nắm vững trong quá trình quản lý bán hàng của doanhnghiệp Đồng thời, Nhanh.vn cũng là một trang website cung cấp các dịch vụ, sảnphẩm liên quan đến quản lý bán hàng, doanh thu doanh ngiệp như dịch vụ quản lý bánhàng, thiết kế website, nhập liệu, cổng vận chuyển, thu hộ,

Trang 15

2.1.2.Đặc điểm.

Khoản mục doanh thu cho thuê tài sản được trình bày trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh gồm doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu vàdoanh thu thuần

Là cơ sở đẻ người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp

Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đườngthẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương pháp thanh toán,trừkhi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn

2.1.3.Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý.

2.1.3.1 Ghi nhận cho thuê tài sản đối với Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán số 06 – Thuê tài sản: có quy định việc ghi nhận thuê tàisản đối với Báo cáo tài chính của bên cho thuê như sau:

* Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kếtoán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiệp

Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đườngthẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừkhi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn

Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghinhận là chi phí trong kỳ khi phát sinh

Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt độngđược ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phítrong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động

Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quán với chính sáchkhấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự và chi phí khấu haophải được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán phù hợp

* Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi nhậndoanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời hạn cho thuê.”

2.1.3.2 Trình bày Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán số 06 – Thuê tài sản: có quy định việc Bên thuê chothuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê hoạt động như sau:

Trang 16

Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạtđộng không hủy ngang theo các thời hạn:

Doanh nghiệp tính thuế

Trang 17

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

 Hàng kỳ tính và kết chuyển doanh thu

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu BH và CCDV

 Cuối kỳ kế toán tính và phản ánh sốthuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí SXC

Có TK 214: HM TSCĐ thuê hoạt động

 Đồng thời ghi đơn

Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

 Hàng kỳ, phân bổ số chi phí trực

Trang 18

tiếp ban đầu liên quan đến

cho thuê hoạt động (nếu

phân bổ dần) phù hợp với

việc ghi nhận doanh thu

cho thuê hoạt động

Nợ TK 627:Chi phí SXC

Có TK 242: Chi phí trả trước

2.2 Hoạt động kế toán trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động đến tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế, lĩnh vực kế toán cũng không nằm ngoài xu thế đó Cách mạng công nghiệp 4.0

sẽ giúp lĩnh vực kế toán Việt Nam tham gia ngày càng hiệu quả hơn vào chuỗi giá trịtoàn cầu, vào thị trường dịch vụ tài chính, đóng góp tích cực cho tăng trưởng của đấtnước Do đó, yêu cầu đặt ra đối với lĩnh vực kế toán là phải tận dụng tốt cơ hội và hóagiải những thách thức để chủ động trong bối cảnh hội nhập

KBNN “thúc” triển khai hệ thống thông tin tổng kế toán nhà nước

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) có thể tạo nên sự cạnh tranhquyết liệt nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức tài chính, kế toán không ngừng pháttriển dịch vụ tài chính, kế toán chuyên nghiệp, góp phần công khai minh bạch cácthông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân.CMCN 4.0 với các ứng dụng vạn vật, lưu trữ dữ liệu quy mô lớn, điện toán đámmây, việc phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối trên toàn thế giới… sẽ

mở ra cơ hội tốt cho lĩnh vực kế toán, kiểm toán tiếp cận những phần mềm kế toán tiệních, chi phí phù hợp, giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực Việc xây dựng được những

Trang 19

trung tâm dữ liệu lớn giúp cho khoa học phân tích và quản lý dữ liệu trong lĩnh vực kếtoán, kiểm toán ngày càng thuận lợi.

CMCN 4.0 không chỉ là công cụ giúp các công ty kế toán nâng cao chất lượng,dịch vụ mà còn mở rộng thị trường sang các nước khác nhờ kết nối internet Cùng với

đó, hệ thống mạng không dây, dữ liệu số hóa sẽ giúp công việc kế toán, kiểm toánkhông bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý

Theo đó, kế toán viên tại Việt Nam có thể thực hiện công việc kế toán, kiểm toán

ở bất cứ đất nước nào trên toàn thế giới Ngược lại, các kế toán viên ở quốc gia đượcchấp nhận hành nghề ở Việt Nam đều thực hiện công việc kế toán của doanh nghiệp(DN), tổ chức tại Việt Nam

Điều quan trọng nhất là những tiến bộ từ cuộc CMCN 4.0 sẽ trở thành động lựcgiúp các cá nhân, DN, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kế toán trong nước phát triển,nắm bắt và thay đổi kịp thời để thích nghi với công nghệ mới, nâng cao năng suất laođộng và chất lượng công việc CMCN 4.0 tác động đến nhận thức và hành động củamỗi cán bộ, nhân viên trong lĩnh vực kế toán, khuyến khích các cá nhân nỗ lực học tậpnâng cao trình độ khoa học công nghệ, ứng dụng những tiến bộ về kỹ thuật trong côngtác chuyên môn

Bên cạnh những cơ hội, mà CMCN 4.0 thì cũng đặt ra không ít khó khăn, tháchthức đối với lĩnh vực kế toán Cụ thể, nguồn nhân lực cũng là một thách thức đối với

DN Mặc dù máy móc sẽ dần thay thế con người ở nhiều công đoạn, thị trường laođộng, đặc biệt là những kế toán có trình độ thấp, sẽ bị giảm sút đáng kể, tuy nhiên, conngười vẫn là yếu tố then chốt, do vậy, cần làm sao để người làm kế toán có thể tiếp cậnnhanh chóng đến công nghệ mới, làm chủ công nghệ, biết công nghệ trở thành công cụđắc lực phục vụ cho hoạt động kế toán và hoạt động DN

Bên cạnh đó, tính bảo mật của thông tin cũng là một vấn đề quan trọng.Với rấtnhiều các sự việc gần đây xảy ra với các công ty, đặc biệt là các công ty chuyên cungcấp dịch vụ mạng xã hội như Facebook, Twister…, các thông tin cá nhân của nhữngngười sử dụng đã bị bán hoặc bị tiết lộ ra ngoài Điều này ảnh hưởng rất đến quyềnriêng tư của người sử dụng Do vậy cần phải có các quy định cũng như các biện phápnhằm bảo vệ các phần mềm, phần cứng và dữ liệu của doanh nghiệp và khách hCuộcCMCN 4.0 mang lại lợi ích không nhỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểmtoán, cụ thể:

Trang 20

Thứ nhất, cuộc CMCN 4.0 sẽ thay đổi cơ bản phương thức thực hiện các công

việc kế toán và kiểm toán hiện nay bằng việc áp dụng chứng từ điện tử, bằng các phầnmềm tổng hợp, xử lý dữ liệu, ghi sổ kế toán cũng như cho phép thực hiện các phươngthức kiểm toán trong môi trường tin học hóa Kế toán viên sẽ không mất quá nhiềucông sức trong việc phân loại chứng từ, xử lý từng nghiệp vụ kinh tế riêng lẻ, ghi cácloại sổ kế toán mà quan trọng hơn là cần phải quan tâm đến việc trình bày báo cáo tàichính theo chuẩn mực, tiếp cận gần hơn với hệ thống kế toán quốc tế

Thứ hai, trong điều kiện CMCN 4.0, kiểm toán viên và các công ty kiểm toán sẽ

có điều kiện làm việc thuận lợi hơn Chẳng hạn, thông qua việc sử dụng các trang thiết

bị, các chương trình, công nghệ số hiện đại, kiểm toán viên có thể thu thập các thôngtin mà trước đây họ khó thu thập được; Có thể chiết xuất dữ liệu từ những kho dữ liệukhổng lồ, phục vụ cho tất cả các loại quyết định, các cấp lãnh đạo, tất cả các loại trạmkiểm soát thông tin ra quyết định và tất cả những người có lợi ích liên quan; Nâng cao

độ tin cậy và hợp lý của việc báo cáo thông qua việc tự kiểm soát hoặc các hệ thống tựkiểm…

Thứ ba, yêu cầu của cuộc CMCN 4.0 cũng sẽ thúc đẩy cơ quan quản lý, doanh

nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán phải đầu tư và ứng dụng công nghệ mạnh mẽ.Hiện nay, hệ thống công nghệ thông tin đã được ứng dụng sâu, rộng vào hầu hết cáchoạt động nghiệp vụ tài chính, trở thành mạch máu không thể thiếu trong quản lý điềuhành ngân sách nhà nước; quản lý thu – chi ngân sách nhà nước; thanh toán điện tử vàquản lý trái phiếu chính phủ; triển khai thuế điện tử, hải quan điện tử, cơ chế một cửa;quản lý nợ công, quản lý giá, quản lý tài sản công… Đây là điều kiện thuận lợi chokiểm toán viên có thể khai thác nguồn dữ liệu, thông tin một cách nhanh chóng, hiệuquả

Thứ tư, cuộc CMCN 4.0 với mạng internet giúp cho công việc kế toán không bị

giới hạn bởi khoảng cách địa lý Kế toán viên tại Việt Nam có thể thực hiện công việc

kế toán ở bất cứ đất nước nào trên toàn thế giới, nếukế toán đó đáp ứng đủ điều kiệnlàm kế toán, ví dụ Chứng chỉ hành nghề kế toán quốc tế …

Bên cạnh những lợi ích mang lại, cuộc CMCN 4.0 cũng đem đến không ít khókhăn, thách thức đối với thị trường kế toán, kiểm toán Cụ thể:

Một là, một hệ thống các dữ liệu thông tin điện tử đa dạng và khó nắm bắt Nếu

không am hiểu, các kiểm toán viên sẽ không thể thực hiện kiểm toán Mặt khác, thách

Trang 21

thức mới về bảo mật thông tin kế toán quản trị, trong nghiệp vụ thanh toán, trong cáchoạt động đầu tư chính là những lỗ hổng dễ xảy ra trong việc xây dựng hệ thống dữliệu kế toán số trong doanh nghiệp Hơn nữa, thông tin, kết quả kiểm toán có thể bị rò

rỉ từ việc gửi thư điện tử tới đơn vị được kiểm toán hoặc các tổ chức, cá nhân bênngoài, trao đổi qua mạng dùng chung Các thông tin, kết quả kiểm toán chưa chínhthức sẽ ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của doanh nghiệp và gây những hậu quả khólường

Hai là, cuộc CMCN 4.0 giúp cho kế toán viên tại Việt Nam có thể thực hiện

công việc kế toán ở bất cứ đất nước nào trên toàn thế giới, thì ngược lại bất cứ kế toán

ở quốc gia nào cũng có thể hành nghề ở Việt Nam Điều này tạo ra sự cạnh tranh gaygắt trong lao động kế toán, nếu kế toán Việt Nam không cải thiện năng lực cũng nhưđiều kiện của bản thân để có thể đáp ứng điều kiện hành nghề quốc tế, nâng cao vị thếbản thân và mở rộng phạm vi hành nghề thì sẽ bị đào thải

Ba là, kiến thức, hiểu biết, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của các kiểm

toán viên, cán bộ, công chức vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đồng đều Với công nghệmới, người lao động kế toán phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ thông tin

để đáp ứng với yêu cầu thực tiễn, ví dụ: Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, kêkhai nộp thuế điện tử, sử dụng hóa đơn điện tử

Bốn là, khi mở rộng phạm vi làm việc ở các quốc gia khác thì yếu tố ngôn ngữ là

điều kiện cần thiết để người lao động kế toán có thể thực hiện được công việc củamình, ngôn ngữ chính sử dụng đa phần ở các nước là tiếng Anh Vì thế, người laođộng ngoài việc giao tiếp tốt tiếng Anh còn phải trau dồi kiến thức tiếng Anh chuyênngành

2.3 Bài học cho lĩnh vực kế toán Việt Nam.

Đồng bộ các giải pháp để lĩnh vực kế toán chủ động hội nhập

Để lĩnh vực kế toán vượt qua thách thức, tận dụng cơ hội trong cuộc CMCN 4.0,cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

Đầu tư vào công nghệ mới phục vụ cho kế toán

Để đảm bảo thực hiện thành công công nghệ mới, các công ty cũng cần có kếhoạch và tạo ra mối quan hệ đối tác phù hợp để giúp đỡ triển khai thực hiện Các vấn

đề kỹ thuật cần được duy trì kiểm tra và nâng cấp, tuy nhiên con người vẫn là yếu tố

Ngày đăng: 22/05/2020, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ tài chính (2004), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 6 chuẩn mực kế toán mới (đợt 3), Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 6 chuẩn mực kếtoán mới (đợt 3)
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
5. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2013), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2013
6. Đặng Thị Loan (2016), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2016
7. Trần Thị Hồng Mai (2014), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thươngmại
Tác giả: Trần Thị Hồng Mai
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
1. Bộ Tài chính (2001), Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt nam (đợt I) Khác
2. Bộ tài chính (2002), Quyết định số 65/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/ 2002 về việc ban hành và cộng bố (06) chuẩn mực kế toán của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
4. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w