Tình trạng khẩn cấp: Là bất kỳ tình huống nào mà ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của con người, môi trường của Công ty hoặc khách hàng bên ngoài PCCC: Phòng cháy chữa cháy CTNH: Chất thải nguy hại Di tản: Là trạng thái khẩn cấp mà tất cả mọi người phải rời khỏi nơi bị ảnh hưởng và tập trung tại nơi an toàn Sự cố: Là bất kỳ một sự kiện nào mà có nguy cơ ảnh hưởng đến con người, môi trường và các công ty xung quanh hoặc đến hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty Sự cố tràn đổ hóa chất, dầu: Là sự cố xảy ra do hiện tượng rò rỉ hoặc cháy nổ làm tràn đổ hóa chất hoặc dầu gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, tài sản và môi trường xung quanh Sự cố cháy nổ: Là sự cố xảy ra do chập điện, nổ bình gas, tràn đổ dầu, hóa chất…gây thiệt hại về sức khỏe, an toàn tính mạng của con người và tài sản vật chất Sự cố rò rỉ khí CNG, gas: Là sự cố xảy ra do thiết bị chứa, đường ống dẫn bị lủng do sử dụng lâu ngày hoặc bị va đập do tác động của ngoại lực, làm phát tán khí CNG, gas ra môi trường nếu gặp tia lửa điện hoặc nguồn nhiệt sẽ gây cháy, đe dọa an toàn tính mạng của con người và tài sản cũng như ảnh hưởng đến môi trường Sự cố tràn đổ CTNH: Là sự cố xảy ra do hiện tượng rò rỉ hoặc tràn đổ các chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất gây hại hoặc nguy cơ gây hại cho con người, tài sản và môi trường xung quanh
Trang 1I. MỤC ĐÍCH
Hướng dẫn ngăn chặn và giải quyết kịp thời các sự cố khẩn cấp tại Công ty như tràn đổ hóa
chất, cháy nổ, rò rỉ khí CNG… nhằm kiểm soát tình hình trong lúc xảy ra tình huống khẩn cấp
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
Lĩnh vực áp dụng
Áp dụng cho tất cả các sự cố khẩn cấp có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn tính mạng con
người, tài sản của Công ty và môi trường xung quanh
Đơn vị áp dụng
Áp dụng cho tất cả các phòng ban trong Công ty
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/07/2007
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất, ban hành ngày 09/10/2017;ngày hiệu lực 25/11/2017
- Thông tư 32/2017/TT-BCT : Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001
IV. ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
Tình trạng khẩn cấp: Là bất kỳ tình huống nào mà ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an
toàn của con người, môi trường của Công ty hoặc khách hàng bên ngoài
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
CTNH: Chất thải nguy hại
Di tản: Là trạng thái khẩn cấp mà tất cả mọi người phải rời khỏi nơi bị ảnh hưởng và tập trung tại nơi an toàn
Sự cố: Là bất kỳ một sự kiện nào mà có nguy cơ ảnh hưởng đến con người, môi trường
và các công ty xung quanh hoặc đến hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty
-Sự cố tràn đổ hóa chất, dầu: Là sự cố xảy ra do hiện tượng rò rỉ hoặc cháy nổ làm
tràn đổ hóa chất hoặc dầu gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, tài sản và môi trường xung quanh
-Sự cố cháy nổ: Là sự cố xảy ra do chập điện, nổ bình gas, tràn đổ dầu, hóa chất…gây thiệt hại về sức khỏe, an toàn tính mạng của con người và tài sản vật chất
-Sự cố rò rỉ khí CNG, gas: Là sự cố xảy ra do thiết bị chứa, đường ống dẫn bị lủng do
sử dụng lâu ngày hoặc bị va đập do tác động của ngoại lực, làm phát tán khí CNG, gas
ra môi trường nếu gặp tia lửa điện hoặc nguồn nhiệt sẽ gây cháy, đe dọa an toàn tính mạng của con người và tài sản cũng như ảnh hưởng đến môi trường
Trang 2Phát hiện sự cố Tràn đổ hóa chất, dầu
Chăm sóc người bị thương
Sơ cấp cứu tại chỗ
Đưa đến bệnh viện
Di tản Hoạt động ngăn chặn tràn đổ
Thực hiện dọn dẹp
-Sự cố tràn đổ CTNH: Là sự cố xảy ra do hiện tượng rò rỉ hoặc tràn đổ các chất thải
nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất gây hại hoặc nguy cơ gây hại cho con người,
tài sản và môi trường xung quanh
V. NỘI DUNG
1 Sự cố tràn đổ hóa chất, dầu
a) Lưu đồ
b) Diễn giải lưu đồ
1 Phát hiện sự cố
tràn đổ hóa chất,
dầu
Xác định sự cố tràn đổ hóa chất, dầu và thông báo đến Trưởng/phó ca/QL khu vực
Người phát hiện
2
Xác định mức độ
tràn đổ
Trưởng/phó ca/người quản lý khu vực cần xác định mức
độ tràn đổ hóa chất, dầu thuộc quy mô nào
Trưởng/phó ca/QL khu vực
3 Tràn đổ nhỏ Là sự tràn đổ dễ dàng được kiểm soát và xử lý không gây tác động lớn đến môi
trường
Xác định mức độ tràn đổ
Báo động khẩn cấp
Hoạt động Ngăn chặn
Thực hiện dọn dẹp
Các hành động phòng ngừa
Báo cáo và lưu
hồ sơ
Trang 3Bước Nội dung chính Công việc thực hiện Trách nhiệm
3.1 Hoạt động ngăn
chặn tràn đổ
- Khống chế nguồn, cắt nguồn dòng chảy hóa chất, dầu
- Khoanh vùng khu vực tràn đổ, cảnh báo không cho người khác vào
Trưởng/phó ca/QL khu vực
Nhân viên bộ phận 3.2 Thực hiện dọn
dẹp
- Sử dụng các thiết bị ứng phó sự cố khẩn cấp: giẻ lau, cát, xẻng để thu dọn hóa chất, dầu tràn đổ
- Các chất thải sau khi dọn dẹp được lưu chứa như CTNH
- Nếu xảy ra cháy, áp dụng lưu đồ số 3 về cháy nổ
Trưởng/phó ca/QL khu vực
Nhân viên bộ phận
3.3 Các hành động
phòng ngừa
- Tìm nguyên nhân dẫn đến sự cố tràn đổ hóa chất, dầu để có hành động phòng ngừa
- Thường xuyên kiểm tra sự an toàn của các thiết bị sử dụng điện
- Trang bị các thiết bị PCCC, biển cảnh báo nguy hiểm
ở khu vực chứa/sử dụng hóa chất, dầu
- Thường xuyên kiểm tra các lối thoát hiểm
- Thường xuyên kiểm tra nguy cơ rò rỉ, tràn đổ của các thiết bị chứa hóa chất, dầu như: các bồn, thùng, can hóa chất, dầu
Bộ phận bảo trì Các phòng ban
Bộ phận QHSE
4 Báo cáo và lưu
hồ sơ
Nguyên nhân xảy ra tràn đổ hoá chất, dầu Biện pháp khắc phục, hành động phòng ngừa Xem xét lại các khía cạnh về an toàn
(Báo cáo kết quả ứng phó sự cố khẩn cấp: BM-BCKQ-01)
Bộ phận QHSE
5 Tràn đổ lớn Là sự tràn đổ nghiêm trọng mà những người trong khu vực đó không có khả
năng tự kiểm soát và xử lý, phải cần sự giúp đỡ của người khác 5.1 Báo động khẩn
cấp -liên quan dẫn đến nơi tràn đổ hóa chất, dầu, đóng kín Báo động khẩn cấp Ngắt điện toàn bộ khu vực có
mọi van dẫn hóa chất, dầu từ đầu nguồn
- Cách ly các thiết bị điện và nguồn nhiệt nơi xảy ra tràn đổ
Đội ứng phó sự cố hóa chất
5.1.1 Di tản Di tản những người lao động và tài sản gần khu vực tràn
đổ hóa chất, dầu đến điểm tập trung an toàn Có thể phải lập hàng rào cách ly khu vực tràn đổ để cảnh báo mọi người
Đội ứng phó sự cố hóa chất
5.1.2 Hoạt động ngăn
chặn tràn đổ
- Khống chế nguồn, cắt nguồn dòng chảy hóa chất, dầu
-Khoanh vùng khu vực tràn đổ bằng cách dùng cát hoặc bao cát, không cho người khác vào
-Nếu sự tràn đổ là loại hóa chất độc hại, dễ cháy nổ, phải thông thoáng tối đa khu vực tràn đổ và tuân thủ tuyệt đối về bảo hộ lao động
-Những trường hợp ngoài khả năng ứng phó/khắc phục của Đội ứng phó sự cố hóa chất cơ sở thì huy động đội PCCC bên ngoài (Đội Cảnh sát PCCC Số 3, Đội PCCC KCN Sóng Thần 1)
Đội ứng phó sự cố hóa chất
5.1.3 Thực hiện dọn - Phải mang đồ bảo hộ lao động phù hợp trước khi bắt
Trang 4Bước Nội dung chính Công việc thực hiện Trách nhiệm
dẹp -Tràn đổ trong khu vực làm việc: sử dụng cát hoặc giẻ
lau
-Nếu tràn đổ vào cống rãnh: sử dụng cát hoặc bao cát hoặc bất cứ phương tiện nào sẵn có để ngăn chặn chảy
-Khi sự cố tràn đổ đã được ngăn chặn, sử dụng xô để thu hồi chảy tràn càng nhiều càng tốt và lưu chứa trong thùng chứa có ghi rõ là chất thải nguy hại sau đó chuyển kho CTNH để lưu chứa
-Tất cả những chất thải liên quan đến thực hiện dọn dẹp được lưu chứa như lưu chứa CTNH
-Nếu xảy ra cháy, áp dụng lưu đồ số 3 về ứng phó sự cố cháy nổ
hóa chất
5.1.4 Hành động
phòng ngừa
Xem nội dung mục 3.3
5.1.5 Báo cáo và lưu
hồ sơ
Xem nội dung mục 4
5.2.1 Chăm sóc người
bị thương
Kiểm tra xem có ai bị dính hóa chất vào quần áo không?
nếu có, cởi bỏ quần áo và rửa bằng nước sạch Đội ứng phó sự cốhóa chất 5.2.2 Sơ cấp cứu tại
chỗ
Sau khi rửa bằng nước sạch, tiến hành hoạt động sơ cấp cứu (nếu có)
Đội ứng phó sự cố hóa chất
5.2.3 Đưa đến bệnh
viện
Sau khi sơ cấp cứu, nếu người bị nạn có dấu hiệu xấu thì phải đưa đến bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất để thăm khám và điều trị
Đội ứng phó sự cố hóa chất
Bộ phận QHSE 5.2.4 Báo cáo và lưu
hồ sơ
Xem nội dung mục 4
Trang 5Báo cáo và lưu
hồ sơ
Thực hiện dọn dẹp Phát hiện sự cố tràn đổ CTNH
Các hành động phòng ngừa
2 Sự cố tràn đổ CTNH
a) Lưu đồ
b) Diễn giải lưu đồ
1 Phát hiện sự
cố tràn đổ
CTNH
Xác định sự cố tràn đổ CTNH và báo cho Trưởng/phó ca/QL khu vực hoặc nhân viên bộ phận
Người phát hiện
2 Hoạt động
ngăn chặn
tràn đổ
-Khống chế nguồn, cắt nguồn dòng chảy CTNH
-Khoanh vùng khu vực tràn đổ, không cho người khác vào Trưởng/phó ca/QL khu vực
Nhân viên bộ phận
3 Thực hiện
dọn dẹp
-Phải mang bảo hộ lao động phù hợp trước khi bắt đầu thực hiện dọn dẹp
-Sử dụng các thiết bị ứng phó sự cố khẩn cấp: giẻ lau, cát, xẻng để thu dọn CTNH tràn đổ
-Các chất thải sau khi dọn dẹp được lưu chứa như CTNH
-Nếu xảy ra cháy, áp dụng lưu đồ số 3 về ứng phó sự cố cháy nổ
Trưởng/phó ca/QL khu vực
Nhân viên bộ phận
4 Các hành
động phòng
ngừa
-Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cố tràn đổ để có hành động phòng ngừa
-Duy trì sức chứa an toàn của các thiết bị lưu chứa: Thùng phuy, bồn, can…không được chứa quá 80% dung tích của thiết bị chứa
-Các thiết bị chứa CTNH phải được xếp thẳng đứng, không bị nghiêng ngả, không được xếp cao quá 02 tầng
-Khu vực chứa CTNH phải có rãnh và hố thu gom để thu gom CTNH trong trường hợp bị tràn đổ
-Trang bị phương tiện chữa cháy: Bình chữa cháy, họng
Trưởng/phó ca/QL khu vực
Nhân viên bộ phận
Bộ phận QHSE Hoạt động ngăn chặn
tràn đổ
Trang 6Phát hiện sự cố cháy nổ
Chăm sóc người bị thương
Sơ cấp cứu tại chỗ
Đưa đến bệnh viện
nước chữa cháy vách tường
5 Báo cáo và
lưu hồ sơ
-Nguyên nhân tràn đổ CTNH
-Biện pháp khắc phục phòng ngừa
-Xem xét lại các khía cạnh về an toàn (Báo cáo kết quả ứng phó sự cố khẩn cấp: BM-BCKQ-01)
Bộ phận QHSE
3 Sự cố cháy nổ
a) Lưu đồ
b) Diễn giải lưu đồ
Bướ
c
1 Phát hiện sự
cố cháy nổ
Xác định sự cố cháy nổ xảy ra và báo cho Trưởng/phó ca/QL khu vực và Đội PCCC cơ sở
Người phát hiện
2 Xác định mức Trưởng/phó ca/QL khu vực và đội trưởng đội PCCC có Trưởng/phó ca/QL
Xác định mức độ
Cháy nổ lớn Cháy nổ nhỏ
Hoạt động ngăn
Thực hiện chữa cháy
Di tản
Các hành động
chặn
Thực hiện chữa cháy
Yêu cầu viện trợ từ bên ngoài Báo cáo
và lưu hồ sơ
Trang 7c
độ cháy nổ nhiệm vụ xác định mức độ cháy nổ để phân loại hướng
xử lý
khu vực Đội PCCC cơ sở
3 Đám cháy nhỏ Đám cháy do sự cố như chập điện, rò rỉ khí CNG, rò rỉ hóa chất,… mức độ kiểm
soát được, là đám cháy nhỏ dễ dàng được dập tắt 3.1 Hoạt động
ngăn chặn
-Nhanh chóng cúp cầu dao điện khu vực đang cháy
-Khống chế khu vực đang cháy để không cho đám cháy lây lan sang khu vực khác, lập hàng rào cảnh báo
Đội PCCC cơ sở
3.2 Thực hiện
chữa cháy
-Di tản những người lao động và tài sản gần khu vực cháy đến nơi tập trung an toàn
-Đội PCCC sử dụng dụng cụ như bình chữa cháy, vòi nước chữa cháy để dập tắt đám cháy
Trưởng/phó ca/QL khu vực
Đội PCCC cơ sở 3.3 Các hành
động phòng
ngừa
-Phân tích nguyên nhân xảy ra cháy để đưa ra hành động phòng ngừa
-Thường xuyên kiểm tra các thiết bị sử dụng điện
-Thường xuyên kiểm tra các thiết bị PCCC, lối thoát hiểm
-Các thiết bị lưu chứa các chất dễ cháy phải được đặt
xa nguồn nhiệt, thiết bị sử dụng điện
-Trang bị các phương tiện chữa cháy ở nơi dễ xảy ra cháy
-Trang bị các biển cảnh báo
Bộ phận QHSE Đội PCCC cơ sở Các phòng ban
4 Báo cáo và
lưu hồ sơ
-Nguyên nhân xảy ra sự cố
-Biện pháp khắc phục phòng ngừa
-Xem xét lại các khía cạnh về an toàn
(Báo cáo kết quả ứng phó sự cố khẩn cấp: BM-BCKQ-01)
Bộ phận QHSE Đội PCCC cơ sở
5 Cháy nổ lớn Là đám cháy lớn có khả năng lây lan sang các khu vực lận cận, khó kiểm soát
6 Báo động
khẩn cấp
-Trưởng/phó ca/QL khu vực, và toàn bộ nhân viên phát hiện đám cháy, báo động khẩn cấp
-Ngắt điện toàn bộ khu vực có liên quan đến đám cháy
Toàn thể CB/ CNV
6.1a Di tản Di tản những người lao động và tài sản khu vực xảy ra
cháy nổ đến khu vực tập trung an toàn Có thể phải lập hàng rào cách ly khu vực tràn đổ để cảnh báo mọi người
Đội PCCC cơ sở
6.2a Hoạt động
ngăn chặn
cháy nổ
-Khoanh vùng, khống chế nguồn cháy tránh để lây lan sang các khu vực lân cận
-Lập hàng rào cách ly khu vực cháy nổ để cảnh báo mọi người
-Cúp cầu dao điện khu vực đang cháy và các khu vực
có nguồn điện dẫn đến đám cháy 6.3a Thực hiện
chữa cháy
-Đội PCCC mặc trang phục bảo hộ chữa cháy
-Đội PCCC cơ sở dùng phương tiện chữa cháy: bình chữa cháy, họng nước chữa cháy vách tường để ngăn không cho đám cháy lây lan
Đội PCCC cơ sở
Trang 8Tổ chức ứng phó
Báo cáo
và lưu hồ sơ
Hoạt động ngăn chặn Phát hiện rò rỉ khí CNG, gas
Các hành động phòng ngừa Kiểm tra hiện trường
Bướ
c
6.4a Yêu cầu
viện trợ từ bên
ngoài
Nếu đám cháy ngoài khả năng kiểm soát của đội PCCC
cơ sở, ngay lập tức liên hệ: Phòng Cảnh sát PCCC Số 3, Đội PCCC KCN Sóng Thần 1 để được hỗ trợ
Người được ủy quyền Đội trưởng đội PCCC
cơ sở
6.5a Hành động
phòng ngừa Xem nội dung mục 3.3
6.6a Báo cáo và
lưu hồ sơ Xem nội dung mục 4
6.1b Chăm sóc
người bị
thương
Kiểm tra xem có người lao động nào bị thương do cháy
nổ gây ra không, nếu có cần phải chăm sóc về y tế Bộ phận QHSE
6.2b Sơ cấp cứu tại
chỗ
Sơ cấp cứu người bị thương (nếu có) Bộ phận QHSE
6.3b Đưa đến bệnh
viện
Sau khi sơ cấp cứu, nếu người bị thương có dấu hiệu nặng hơn cần đưa đến trung tâm y tế hay bệnh viện gần nhất để được điều trị (nếu có)
Bộ phận QHSE
6.4b Báo cáo và
lưu hồ sơ Xem nội dung mục 4
4 Rò rỉ khí CNG, Gas
a) Lưu đồ
Trang 9b) Diễn giải lưu đồ
Bướ
c
1 Phát hiện rò rỉ
khí CNG, gas
Khi phát hiện rò rỉ khí CNG Người phát hiện hô lớn
và ngay lập tức báo cho Trưởng/phó ca/QL khu vực và đội PCCC cơ sở
Người phát hiện
2 Kiểm tra hiện
trường
Kiểm tra hiện trường và đưa ra hướng xử lý Đội PCCC
và Bộ phận QHSE
3 Hoạt động
ngăn chặn
-Tiến hành sơ cấp cứu nếu có người bị thương
-Cô lập và khống chế khu vực rò rỉ, có thể lập hàng rào cảnh báo nguy hiểm
-Di tản những người lao động và tài sản khu vực xảy
ra rò rỉ đến nơi tập trung an toàn
-Khóa van dẫn khí CNG, gas từ đầu nguồn
-Cúp điện khu vực xảy ra rò rỉ
-Thông gió tối đa khu vực xảy ra rò rỉ
Đội PCCC
4 Tổ chức ứng
phó
-Sử dụng các bình, vòi chữa cháy để chữa cháy nếu xảy ra cháy (thực hiện lưu đồ số 3 về cháy nổ)
-Tiến hành sửa chữa, khắc phục sự cố rò rỉ
-Những trường hợp ngoài khả năng ứng phó hay sửa chữa/ khắc phục của Cty thì thuê đơn vị bên ngoài
-Những trường hợp phức tạp và nguy hiểm không thể ứng phó được thì thông báo cho các cơ quan thẩm quyền liên quan
Đội PCCC
5 Các hành động
phòng ngừa
-Nhân viên bảo trì thường xuyên kiểm tra, bảo trì đường ống dẫn khí, các khớp nối, van khóa
-Cấm cắt, hàn xì trên đường ống đang dẫn khí
-Cấm sử dụng điện thoại trong khu vực trạm khí CNG
-Lắp đặt hệ thống báo động rò rỉ khí CNG
-Lắp đặt biển báo nguy hiểm
-Trang bị các phương tiện PCCC, thiết bị ứng phó sự cố
-Thiết bị giám sát, đo lường, tín hiệu cảnh báo, hiển thị, nối đất được bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn 01 lần/năm
Đội PCCC
6 Báo cáo và lưu
hồ sơ
-Nguyên nhân xảy ra sự cố
-Biện pháp khắc phục phòng ngừa
-Xem xét lại các khía cạnh về an toàn
(Báo cáo kết quả ứng phó sự cố khẩn cấp: BM-BCKQ-01)
Đội PCCC
và Bộ phận QHSE
Trang 10VI. CÁC BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM
1. Các phụ lục:
2. Các biểu mẫu:
- Báo cáo kết quả ứng phó sự cố: BM-UPSCKC/P.NSHC-01
LỊCH SỬ PHIÊN BẢN TÀI LIỆU
Số
TT
Ngày ban
hành
Lần ban hành
Nội dung sửa đổi
2 28/10/2019 2 Cập nhật tài liệu định kỳ lần thứ nhất