1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Mặt bậc hai môn Hình học giải tích

9 382 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 915,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo nội dung Mặt bậc hai môn Hình học giải tích gồm: 1 Giới thiệu mặt bậc hai định nghĩa và ví dụ 2 Tâm của mặt bậc hai 3 Phương và đường tiệm cận 4 Mặt phẳng tiếp xúc 5 Mặt kính liên hợp với một phương 6 Bài tập minh hoạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA TOÁN – TIN HỌC

———————————————–

HÌNH HỌC GIẢI TÍCH

MẶT BẬC HAI

Nhóm thực hiện : Nhóm 10 - Sáng thứ hai tuần chẵn Giảng viên : TS Nguyễn Lê Chí Quyết

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2017

Trang 2

Nhóm 10

Tóm tắt nội dung Tâm - Tiệm cận - Mặt phẳng tiếp xúc Mặt kính liên hợp với một phương

Danh sách thành viên nhóm 10

• Nguyễn Phan Tuấn 43.01.101.115

• Nguyễn Thị Ánh Tuyết 43.01.101.121

• Nguyễn Thanh Tùng 43.01.101.118

• Lê Công Trứ 43.01.101.112

• Phan Vũ Hoài Linh 42.01.102.067

Mục lục

Danh sách hình vẽ

1 x2+ y2+ z2− 2xy − 2yz − 2zx − 10x − 20y + 30z = 0 3

2 x2+ 2y2+ 3z2= 4 3

3 x2+ 2y2− 5z2+ 2xy + 3z + 5 = 0 3

4 x2+ 2y2+ 2z2+ 2xy − 2x − 4y − 4z = 0 4

5 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y − 16z = 0 5

6 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y + 18z = 0 6

7 x2+ y2− z2= 0 7

8 y2+ z2= x 7

9 x92 +y162+z42 = 1 9

Trang 3

HÌNH HỌC GIẢI TÍCH MẶT BẬC HAI

1 Mặt bậc hai

Định nghĩa 1 Mặt bậc hai trong không gian A3 là tập hợp S gồm tất cả các điểm M có tọa độ (x, y, z) đối với mục tiêu đã cho thoả mãn một phương trình bậc hai dạng:

F (x, y, z) = a11x2+ a22y2+ a33z2+ 2a12xy + 2a23yz + 2a13zx + 2a14x + 2a24y + 2a34z + a44= 0 (1)

Trong đó: a211+ a222+ a233+ a212+ a223+ a213> 0

A = [aij]n là một ma trận đối xứng thực

Phần bậc hai được gọi là phần toàn phương

Phần bậc nhất gọi là phần tuyến tính

a44 là phần hệ số tự do

Các ví dụ minh hoạ

Hình 1: x2+ y2+ z2− 2xy − 2yz − 2zx − 10x − 20y + 30z = 0

Hình 2: x2+ 2y2+ 3z2= 4 Hình 3: x2+ 2y2− 5z2+ 2xy + 3z + 5 = 0

2 Tâm của mặt bậc hai

Định nghĩa 2 Gọi I(x0, y0, z0) là tâm của mặt bậc hai thì tọa độ của I là nghiệm của hệ phương trình:

Fx0(x0, y0, z0) = 0

Fy0(x0, y0, z0) = 0

Fz0(x0, y0, z0) = 0

⇐⇒

a11x0+ a12y0+ a13z0+ a14= 0

a12x0+ a22y0+ a23z0+ a24= 0

a13x0+ a23y0+ a33z0+ a34= 0

(2)

Nhận xét 1 Tương tự như tâm của đường bậc hai trong mặt phẳng, tâm của mặt bậc hai là tâm đối xứng của nó Điều này có nghĩa là phép đối xứng qua I biến (S) thành chính nó

Chứng minh Giả sử I(x0; y0; z0) là tâm của mặt bậc hai

Gọi TOI~ là phép tịnh tiến theo ~OI có biểu thức tọa độ:

x = x0 + x0

y = y0+ y0

z = z0+ z0

Trang 4

Từ đó ta có: 0 = F (x0, y0, z0) = a11(x0+ x0)2+ a22(y0+ y0)2+ a33(z0+ z0)2+

+2a12(x0+ x0)(y0+ y0) + 2a13(x0+ x0)(z0+ z0) + 2a23(y0+ y0)(z0+ z0)+ +2a14(x0+ x0) + 2a24(y0+ y0) + 2a34(z0+ z0) + a44

Đặt:

• G(x0, y0, z0) = 2x0(a11x0+ a12y0+ a13z0+ a14) + 2y0(a22y0+ a12x0+ a23z0+ a24)

+2z0(a33z0+ a13x0+ a23y0+ a34)

• H(x0, y0, z0) = F (x0, y0, z0) − G(x0, y0, z0)

suy ra: H(x0, y0, z0) + G(x0, y0, z0) = 0

Do I là tâm của mặt bậc hai nên: G(x0, y0, z0) = G(−x0, −y0, −z0) Từ đó ta có hệ phương trình:

2(a11x0+ a12y0+ a13z0+ a14) = 0 2(a12x0+ a22y0+ a23z0+ a24) = 0 2(a13x0+ a23y0+ a33z0+ a34) = 0

(i)

Do đó, nếu hệ (i) có nghiệm thực (x0, y0, z0) thì mặt bậc hai có tâm I(x0, y0, z0)

Nhận xét 2 Khi tịnh tiến mặt bậc hai tới tâm của nó (tịnh tiến theo ~OI) thì phương trình mặt bậc hai sau khi tịnh tiến là:

F (x, y, z) = a11x2+ a22y2+ a33z2+ 2a12xy + 2a23yz + 2a13zx + F (x0, y0, z0) = 0 (3) Nhận xét 3 Nếu I là tâm của (S) và I ∈ (S) thì I được gọi là điểm kỳ dị của (S)

Ví dụ 1 Cho mặt bậc hai (S) : x2+ 2y2+ 2z2+ 2xy − 2x − 4y − 4z = 0 Tìm tâm và phương trình biến biến đổi sau khi tịnh tiến (S) về tâm của nó

Hình 4: x2+ 2y2+ 2z2+ 2xy − 2x − 4y − 4z = 0

Lời giải 1 Giả sử I(x0, y0, z0) là tâm của (S)

Ta suy ra toạ độ của I thoả hệ phương trình:

Fx0(x0, y0, z0) = 0

Fy0(x0, y0, z0) = 0

Fz0(x0, y0, z0) = 0

⇐⇒

2x0+ 2y0+ −2 = 0 2x0+ 4y0− 4 = 0 4z0− 4 = 0

⇐⇒

x0= 0

y0= 1

z0= 1 suy ra tâm của (S) là: I(0, 1, 1)

Ta có: F (0, 1, 1) = 2 + 2 − 4 − 4 = −4

Phương trình sau khi tịnh tiến (S) về tâm của nó là: x2+ 2y2+ 2z2+ 2xy − 4 = 0

Trang 5

HÌNH HỌC GIẢI TÍCH MẶT BẬC HAI

3 Phương tiệm cận và đường tiệm cận

Định nghĩa 3 Ta nói ~v = (α, β, γ) 6= ~0 là vector chỉ phương tiệm cận của mặt bậc hai nếu (α, β, γ) là nghiệm của phương trình:

a11α2+ a22β2+ a33γ2+ 2a12αβ + 2a23βγ + 2a13γα = 0 (4) Chứng minh Gọi tiệm cận (nếu có) của mặt bậc hai (S) là (d) :

x = x0+ αt

y = y0+ βt

z = z0+ γt Gọi M (x00, y00, z00) là điểm bất kỳ thuộc (d)

Đặt F (x0, y0, z0) = u M (x00, y00, z00) thuộc mặt bậc hai (S) có phương trình F (x, y, z) − u = 0

Khi đó, F (x00, y00, z00) là mặt bậc hai theo t có phương trình:

0 = a11(x0+ αt)2+ a22(y0+ βt)2+ a33(z0+ γt)2

+2a12(x0+ αt)(y0+ βt) + 2a23(y0+ βt)(z0+ γt) + 2a13(z0+ γt)(x0+ αt) +a14(x0+ αt) + a24(y0+ βt) + a34(z0+ γt) + a44− u

Để (d) là tiệm cận của mặt bậc hai (S) thì lim

t→∞F (x00, y00, z00) = 0 Do đó ta có hệ số của t2 bằng 0

Từ đó suy ra:

a11α2+ a22β2+ a33γ2+ 2a12αβ + 2a23βγ + 2a13γα = 0 Kết luận Mặt bậc hai (S) có tâm I Tiệm cận của (S) là đường thẳng (d) qua I, nhận ~v = (α, β, γ) 6= ~0 làm vector chỉ phương và không cắt (S)

Nhận xét 4 Nếu (S) có tâm duy nhất và có vector chỉ phương tiệm cận ~v thì đường thẳng đi qua tâm và nhận

~v làm vector chỉ phương được gọi là đường tiệm cận của mặt bậc hai (S)

Ví dụ 2 Cho mặt bậc hai (S) : 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y − 16z = 0 Tìm một vector chỉ phương tiệm cận của (S)

Hình 5: 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y − 16z = 0

Lời giải 2 Ta có ~v = (α, β, γ) = (2, 0, 2) 6= ~0 là vector chỉ phương tiệm cận của (S) vì (α, β, γ) là nghiệm của phương trình:

2α2+ 5β2+ 6γ2+ 2αβ + 12βγ − 8γα = 0

4 Mặt phẳng tiếp xúc

Định nghĩa 4 Đường thẳng cắt mặt bậc hai tại hai điểm trùng nhau gọi là tiếp tuyến với mặt bậc hai tại điểm trùng đó

Quỹ tích của những tiếp tuyến tại điểm đó gọi là mặt phẳng tiếp xúc với mặt tại điểm ấy

Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt bậc hai tại điểm M (x0, y0, z0) có dạng:

(x − x0)Fx0(x0, y0, z0) + (y − y0)Fy0(x0, y0, z0) + (z − z0)Fz0(x0, y0, z0) = 0 (5) Chứng minh Gọi mặt bậc hai (S) : F (x, y, z) = 0 Gọi M (x0, y0, z0) ∈ (S)

Phương trình tham số của đường thẳng (d) qua M nhận ~v = (α, β, γ) 6= ~0 làm vector chỉ phương là:

Trang 6

x = x0+ αt

y = y0+ βt

z = z0+ γt

(t ∈ R)(i)

Thay (i) vào F (x, y, z) = 0, ta có:

0 = a11(x0+ αt)2+ a22(y0+ βt)2+ a33(z0+ γt)2

+2a12(x0+ αt)(y0+ βt) + 2a23(y0+ βt)(z0+ γt) + 2a13(z0+ γt)(x0+ αt) +a14(x0+ αt) + a24(y0+ βt) + a34(z0+ γt) + a44

Từ phương trình trên, ta suy ra phương trình bậc hai ẩn t có dạng: P t2+ Qt + R = 0 (ii)

Để (d) là tiếp tuyến của mặt bậc hai thì phương trình (ii) có nghiệm kép

Suy ra:

(

P 6= 0

Q2− 4P R = 0

Ta tính được R = F (x0, y0, z0) = 0 do đó Q = 0

suy ra: α(2a11x0+ 2a12y0+ 2a13z0+ 2a14) + β(2a12x0+ 2a22y0+ 2a23z0+ 2a24)+

+γ(2a13x0+ 2a23y0+ 2a33z0+ 2a34) = 0

⇐⇒ αFx0(x0, y0, z0) + βFy0(x0, y0, z0) + γFz0(x0, y0, z0) = 0

Từ đó ta có: (x − x0)Fx0(x0, y0, z0) + (y − y0)Fy0(x0, y0, z0) + (z − z0)Fz0(x0, y0, z0) = 0

Nhận xét 5 Mặt phẳng tiếp xúc giao nhau với mặt bậc hai theo một đường cong bậc hai suy biến

Ví dụ 3 Cho mặt bậc hai (S) : 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y + 18z = 0 Viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc với (S) tại M (1, 1, 2)

Hình 6: 2x2+ 5y2+ 8z2+ 2xy + 12yz + 6zx + 8x + 14y + 18z = 0 Lời giải 3 Ta có:

Fx0 = 4x + 2y + 6z + 8

Fy0 = 2x + 10y + 12z + 14

Fz0 = 6x + 12y + 16z + 18 Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với (S) tại M (1, 1, 2) có dạng:

(x − 1)Fx0(1, 1, 2) + (y − 1)Fy0(1, 1, 2) + (z − 2)Fz0(1, 1, 2) = 0

⇐⇒ 27(x − 1) + 50(y − 1) + 68(z − 2) = 0

⇐⇒ 27x + 50y + 68z − 213 = 0

Vấn đề 1: Giao tuyến của hai mặt bậc hai

Ví dụ 4 Tìm giao tuyến của hai mặt bậc hai (S1) : x2+ y2− z2= a2 và (S2) : x2− y2

= 2az với a ∈ R Phương pháp Giải hệ phương trình gồm hai mặt bậc hai

Trang 7

HÌNH HỌC GIẢI TÍCH MẶT BẬC HAI

Lời giải 4 Để tìm giao tuyến của (S1) và (S2), ta xét hệ phương trình sau:

(

x2+ y2− z2= a2 (i)

 Lấy (i) − (ii) vế theo vế, ta được: 2y2= (z − a)2 ⇐⇒ y√2 = z − a hay y√

2 = a − z

 Lấy (ii) − (i) vế theo vế, ta được: 2x2= (z + a)2 ⇐⇒ x√2 = z + a hay x√

2 = −z − a

Do đó, hệ (7) tương đương với:

(

y√

2 = z − a hay y√

2 = a − z

x√

2 = z + a hay x√

2 = −z − a Vậy giao tuyến của (S1) và (S2) là 4 đường thẳng:

(

y√

2 − z + a = 0

x√

2 − z − a = 0 ;

(

y√

2 − z + a = 0

x√

2 + z + a = 0 ;

(

y√

2 + z − a = 0

x√

2 − z − a = 0 ;

(

y√

2 + z − a = 0

x√

2 + z + a = 0

Vấn đề 2: Giao tuyến của mặt bậc hai với một mặt phẳng

Ví dụ 5 Cho mặt nón tròn xoay (S) : x2+ y2− z2= 0 Cho mặt phẳng (P ) : Ax − By + Cz + D = 0 (1) cắt (S) theo một giao tuyến (∆) Tìm điều kiện của A, B, C, D để (∆) là một đường tròn

Hình 7: x2+ y2− z2= 0

Lời giải 5 Ta có: (S) nhận trục Oz làm trục đối xứng nên giao của mặt nón với một mặt phẳng song song với (Oxy) là một đường tròn

Do đó: (∆) là một đường tròn khi và chỉ khi (P ) k (Oxy)

suy ra: phương trình của (P ) có dạng αz + β = 0 (α 6= 0) (2)

Đồng nhất (1) và (2) ta thu được A = B = 0, C 6= 0, D ∈ R

Vậy A = B = 0, C 6= 0, D ∈ R thì (∆) là một đường tròn

Ví dụ 6 Cho mặt bậc hai (S) : y2+ z2= x Tìm giao tuyến của (S) với các mặt phẳng toạ độ

Hình 8: y2+ z2= x

Lời giải 6 Ta tìm giao tuyến của (S) với từng mặt phẳng toạ độ

 Tìm giao tuyến của (S) với (Oxy) : z = 0

Hệ phương trình giao tuyến:

(

z = 0

y2+ z2= x ⇐⇒

(

z = 0

y2= x

Trang 8

Vậy giao tuyến của (S) với (Oxy) là một Parabola nằm trong (Oxy) có đỉnh là gốc toạ độ O(0, 0, 0), tham

số tiêu p = 12, nhận tia Ox làm trục đối xứng

 Tìm giao tuyến của (S) với (Ozx) : y = 0

Hệ phương trình giao tuyến:

(

y = 0

y2+ z2= x ⇐⇒

(

y = 0

z2= x Vậy giao tuyến của (S) với (Ozx) là một Parabola nằm trong (Ozx) có đỉnh là gốc toạ độ O(0, 0, 0), tham

số tiêu p = 12, nhận tia Ox làm trục đối xứng

 Tìm giao tuyến của (S) với (Oyz) : x = 0

Hệ phương trình giao tuyến:

(

x = 0

y2+ z2= x ⇐⇒

x = 0

y = 0

z = 0 Vậy giao tuyến của (S) với (Oyz) là gốc toạ độ O(0, 0, 0)

5 Mặt kính liên hợp với một phương

Định nghĩa 5 Ta có ~v = (α, β, γ) 6= ~0 không phải là vector chỉ phương tiệm cận thì mặt kính liên hợp với phương của ~v có phương trình:

Chứng minh Gọi đường thẳng (d) bất kì có phương của ~v và cắt (S) tại hai điểm M, N

Gọi I(x0, y0, z0) là trung điểm của M N

Phương trình tham số của đường thẳng (d) qua I nhận ~v = (α, β, γ) 6= ~0 làm vector chỉ phương là:

x = x0+ αt

y = y0+ βt

z = z0+ γt

(t ∈ R)(i)

Thay (i) vào F (x, y, z) = 0, ta có:

0 = a11(x0+ αt)2+ a22(y0+ βt)2+ a33(z0+ γt)2

+2a12(x0+ αt)(y0+ βt) + 2a23(y0+ βt)(z0+ γt) + 2a13(z0+ γt)(x0+ αt) +a14(x0+ αt) + a24(y0+ βt) + a34(z0+ γt) + a44

Từ phương trình trên, ta suy ra phương trình bậc hai ẩn t có dạng: P t2+ Qt + R = 0 (ii)

Do M ∈ (d) và N ∈ (d) nên ta gọi:

• M (x0+ αt1, y0+ βt1, z0+ γt1)

• N (x0+ αt2, y0+ βt2, z0+ γt2)

Vì I là trung điểm của M N nên ta có:

2xI = xM + xN

2yI = yM + yN 2zI = zM + zN

⇐⇒

2x0= 2x0+ αt1+ αt2

2y0= 2y0+ βt1+ βt2 2z0= 2z0+ γt1+ γt2

⇐⇒

α(t1+ t2) = 0 β(t1+ t2) = 0 γ(t1+ t2) = 0

mà ~v 6= ~0 nên suy ra t1+ t2= 0 ⇐⇒ t1= −t2

do (ii) nhận t1, t2là nghiệm nên Q = 0

Vậy, αFx0+ βFy0 + γFz0 = 0

Nhận xét 6 Mặt kính liên hợp là quỹ tích trung điểm của M N (M ,N là giao điểm của d và (S))

Ví dụ 7 Tìm phương trình mặt kính của x92 +y162 +z42 = 1 liên hợp với phương ~v = (2, 1, 2)

Lời giải 7 Phương trình mặt kính cần tìm là:

2Fx0(2, 1, 2) + Fy0(2, 1, 2) + 2Fz0(2, 1, 2) = 0 ⇐⇒ 4x

9 + y

8 + z = 0 ⇐⇒ 32x + 9y + 72z = 0

Trang 9

HÌNH HỌC GIẢI TÍCH MẶT BẬC HAI

Hình 9: x92 +y162 +z42 = 1

6 Bài tập

Bài tập 1 Cho mặt cầu (S) : (x − 4)2+ (y − 7)2+ (z + 1)2= 36 và mặt phẳng (P ) : 3x + y − z − 9 = 0 Chứng minh (S) và (P ) cắt nhau theo giao tuyến là một đường tròn Tìm tâm và bán kính đường tròn đó

Bài tập 2 Chứng minh rằng giao tuyến của mặt cầu (S1) : x2+ y2+ z2− 50z = 0 và mặt bậc hai

(S2) : x

5

2

+ y42

= 2z là một đường tròn Tìm bán kính của đường tròn đó

Bài tập 3 Tìm phương trình mặt kính liên hợp của mặt bậc hai: (S) : 2x2+ 5y2+ 8z2+ 12yz + 6zx + 2xy + 8x + 14y + 18z = 0 Biết (S) liên hợp với các dây song song với:

a (d) : x−53 = y2 = z+1

−5

b Trục Ox

c Trục Oy

d Trục Oz

Bài tập 4 Cho mặt bậc hai (E) : xa22 +yb22+zc22 = 1

a Khi a = b = c thì (E) trở thành mặt gì?

b Cho a ≥ b ≥ c Chứng minh rằng c ≤ OM ≤ a, ∀M ∈ (E)

c Chứng minh rằng nếu a > b > c thì giao tuyến của (E) với mặt phẳng (P ) : xqb12 − 1

a 2 ± zq1

c 2 − 1

b 2 = 0

là những đường tròn

Ngày đăng: 22/05/2020, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w