Bài giảng Tin học đại cương: Chương 6 giúp người học hiểu về Internet. Nội dung trình bày cụ thể gồm có: Tổng quan về internet, các dịch vụ trên internet, kết nối internet,..Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.
Trang 1BÀI GIẢNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
BỘ MÔN: TIN HỌC Ths Trần Thị Bích Phương
1
Trang 2INTERNET VÀ CÁC DỊCH
VỤ TRÊN INTERNET
Trang 3• Nhu cầu trao đổi thông tin phục vụ trong chiến
tranh Thuật ngữ liên mạng ARPANet ((Advanced Research Projects Agency Network), 1969, USA mạng của bộ quốc phòng Mỹ) ra đời
• DARPA tiếp nối bước đi đầu tiên của ARPANet
và phát triển giao thức kết nối các máy tính là
TCP/IP
• ARPANet phát triển và chia thành hai mạng:
• Giữa những năm 80, ARPANet đổi thành Internet
Trang 4• Internet là gì?
giao tiếp với nhau bằng giao thức TCP/IP
• Như vậy bắt nguồn từ ARPANet, Internet đã ra đời vào những năm 80 và phát triển bùng nổ vào những năm
90.
• Hiện nay có hơn 6 triệu Server trên Internet cung cấp các loại dịch vụ khác nhau.
4
Trang 5• Mạng toàn cầu của các mạng máy tính (Global Network of networks).
• Không có một cơ quan nào quản lý chính thức Internet
• Không phải toàn bộ máy tính trên thế giới đều được kết nối với Internet
Trang 6• Internet đã được thiết kế để kết nối (interconnect) nhiều
mạng khác nhau và cho phép thông tin chuyển đến người
sử dụng một cách tự do mà không cần xem xét máy và
mạng mà người đó đang sử dụng
• Sử dụng Router để kết nối các mạng LAN, WAN lại với
nhau
• Các máy tinh kết nối Internet thông qua nhà cung cấp dịch
vụ (ISP) và sử dụng giao thức chung là TCP/IP
Hệ thống các mạng kết nối với nhau như vậy tạo thành Internet (the Internet)
6
Trang 7 TCP/IP là một bộ các giao thức được sử dụng trên Internet
để chuyển thông tin từ máy này sang máy khác và từ mạng này sang mạng khác
• IP: (Internet Protocol)
• TCP: (Transsmission Control Protocol) – IP: Chia thông tin cần vận chuyển thành từng gói (packet) – Một máy tính muốn gửi thông tin trên Internet thì phải sử dụng IP để chia thông tin đó thành những gói
– Một máy tính nhận thông tin thì nhận các gói sau đó ghép
Trang 9đúng địa chỉ.
Khi một tổ chức kết nối vào Internet thì được cung cấp một tập hợp các địa chỉ IP từ các
nhà chức trách Internet
Trang 10• Cấu trúc của địa chỉ IP
Kích thước của mỗi địa chỉ là 4 byte viết cách nhau bởi dấu chấm (.): xxxx.xxxx.xxxx.xxxx
Trang 11• Tên miền Internet (Domain Name)
– Việc đánh số địa chỉ IP làm cho người sử
dụng khó nhớ và dễ nhầm lẫn Vì vậy người
ta đã xây dựng một hệ thống đặt tên cho các phần tử trên Internet Mỗi địa chỉ IP ứng với một tên Người sử dụng thay vì nhớ địa chỉ IP thì bây giờ chỉ cần nhớ tên
– Tên miền được gán bởi Trung tâm thông tin mạng các cấp
Trang 12• Tên miền Internet (Domain Name)
– Tên miền cấp cao nhất là cấp quốc gia, mỗi quốc gia được gán với một tên miền riêng với hai ký tự:
• Ví dụ: vn (Viêt Nam), sg (Singapore), ru (Nga), au (Úc), at
(Áo), it (Ý), jp (Nhật), vv Riêng Mỹ không có đuôi hoặc us: (http://www.yahoo.com).
– Ngoài ra còn có các tên miền khác chuyên về các lĩnh vực:
• Ví dụ: gov: các tổ chức chính phủ (phi quân sự), edu: các cơ
sở giáo dục, com: các tổ chức kinh doanh thương mại, mil: các tổ chức quân sự, org: các tổ chức khác, net: các tài nguyên mạng
– Các tên miền này được gọi là tên miền cấp 1
– Trong tên miền cấp 1 người ta chia ra thành các nhóm
Trang 13• Tên miền Internet (Domain Name)
– Nhóm tên miền cấp 2
Trang 14• Server và Client
– Các máy tính liên lạc với nhau trên Internet
có thể là một Server (máy chủ) hoặc là một Client (máy khách)
– Server cung cấp dịch vụ trên mạng
• File server: Cung cấp các tập tin cho người sử dụng
• World wide web: Cung cấp các trang web.
– Client yêu cầu dịch vụ từ server
• Client phải chạy một chương trinh liên hệ với server, yêu cầu server phục vụ, phải sử dụng
Trang 16•Mục tiêu của Internet
Chia sẽ thông tin
Trao đổi thông tin
•Dịch vụ truyền tập tin (File Transfer Protocol - FTP)
•Dịch vụ Web (World Wide Web - www)
•Dịch vụ thư điện tử (E-mail)
•Dịch vụ nhóm tin (Bulletin Boards - News Groups)
•Dịch vụ thâm nhập máy chủ từ xa (TELNET)
Trang 17• Cho phép chúng ta sao chép một tập tin từ một
máy tính khác vào máy tính của mình (download)
và sao chép tập tin từ máy tính mình đến máy tính khác (upload)
• Sử dụng giao thức FTP, FTP hỗ trợ tất cả các kiểu tập tin (ASCII, nhị phân)
• Yếu điểm:
Trang 18Dịch vụ Web (World Wide Web - www)
Là dịch vụ thông tin mới nhất và phát triển nhanh nhất
• Có khả năng tích hợp các dịch vụ thông tin khác nhau như FTP, Gopher, WAIS,
• Dễ hiểu và dễ sử dụng
• Hỗ trợ thông tin đa phương tiên
18
Trang 19– Một dạng tài liệu được sử dụng phổ biến trên
Internet.
– Loại tệp: HTML (Hyper Text Markup Language).
• Máy tính cung cấp tài liệu HTML web server
• WWW = Tất cả web servers+ web pages
• Web pages của một tổ chức, trường ĐH,… website
• Tim Berner Lee là tác giả của những khái niệm HTML, WWW, 1989
Trang 20– Kết nối với Internet.
– Trình duyệt web (web browser): Internet Explorer, Mozilla, Netscape Navigator,…
Web
Browser
Web Server
Trang 21– Cho biết trang web đặt tại đâu.
– Bắt đầu bằng http:// (Hyper Text Transfer
Trang 22• Liên kết từ trang web này tới trang web khác.
• Kích đơn vào link chuyển sang trang web khác (được chỉ ra bởi link đó).
• Thông thường Màu xanh chưa thăm,
Trang 23• Instant Messenger:
– Cho phép chúng ta “nói chuyện” với nhau
thông qua việc gửi các messages
– Vd: America Online Messenger, Yahoo
Messenger
• Internet Phone:
– Cho phép gọi điện thoại qua mạng Internet.– Nhà cung cấp: FPT, OneConnection, Viettel, VDC,
• Internet Games, Greeting Card,…
Trang 24• Là “thương mại” trong môi trường “điện tử”, các giao dịch được thực hiện với sự hỗ trợ của công nghệ “điện tử”, đặc biệt là Internet Vd:
– Giới thiệu sản phẩm trên Internet.
– Mua hàng và thanh toán qua Internet (Credit, Master card, ).
– …
• Một vài địa chỉ mua bán qua mạng:
– Amazon: http://www.amazon.com.
– Ebay: http://www.ebay.com.
– Mua máy tính tại IBM: http://www.ibm.com.
– Tìm kiếm hàng hóa, khảo giá:
http://www.shopping.com.
– VDC Tiền Phong: http://vdcsieuthi.vnn.vn
– …
Trang 25Để truy cập được Internet bạn phải kết nối đến
nhà cung cấp dịch vụ
Có hai mô hình kết nối:
• Kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ qua mạng điện thoại
• Kết nối qua mạng LAN chạy cáp:
Kết nối qua mạng LAN là kết nối từ máy trạm đến máy chủ (Proxy Server), sau đó từ máy chủ ra ngoài theo đường thuê bao của nhà cung cấp dịch vụ Mô hình này thường dùng trong
mạng LAN của ISP hay ISP dùng riêng
Trang 26Kết nối qua mạng điện thoại
ISP
Trang 27Hub Hub
Trang 28• Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider):
Trang 29PSTN Modem
Modem
Telephone line
Kết nối thông qua mạng điện thoại
Trang 30Kết nối qua mạng LAN:
là kết nối từ máy trạm đến máy chủ (Proxy Server), sau đó
từ máy chủ ra ngoài theo đường thuê bao của nhà cung cấp dịch vụ.
Kết nối qua mạng điện thoại:
Cần phải có: máy tính, Modem và đường điện thoại (line phone) Việc kết nối đồng nghĩa với việc quay số đến nhà cung cấp dịch vụ, do đó nó sẽ tương đương với một cuộc gọi điện thoại đến nhà cung cấp dịch vụ Từ nhà cung cấp dịch vụ ra ngoài là đi theo đường thuê bao của nhà cung cấp dịch vụ.
Muốn sử dụng Internet, bạn phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ (ISP) để có được tài khoản truy cập Internet và số điện thoại truy cập.
30
Trang 31b Tìm kiếm với các lựa chọn nâng cao:
Toán tử loại bỏ (-)
Tìm kiếm theo từ khoá có thể mang đến nhiều
thông tin không mong muốn, tức là nằm ngoài
phạm vi tìm kiếm Ta có thể loại bỏ chúng bằng
toán tử -
Việc sử dụng toán tử này rất đơn giản, chỉ cần
thêm dấu - vào trước từ khoá ta không muốn xuất
hiện trong kết quả Khi đó Yahoo sẽ bỏ qua tất cả
các trang web có từ khoá sau dấu trừ - này.
Trang 32Toán tử bổ sung (+)
Để tìm kiếm các tài liệu có chứa một từ nào đó, thì đặt dấu +
vào trước từ đó Khi đó các tài liệu tìm được luôn chứa từ
mà bạn mong muốn.
bạn có thể gõ “Vietnam + war.”
Toán tử gộp (“”)
Đôi lúc ta muốn tìm cả cụm từ với thứ tự các từ là nghiêm
ngặt Chẳng hạn khi tìm các tài liệu liên quan đến “Ho Chi
Trang 33Tiêu đề của mỗi trang Web thường gắn liền với
nội dung chính của trang Web đó, vì vậy việc tìm kiếm theo tiêu đề trang Web sẽ giúp bạn có được những thông tin có độ chính xác khá cao Để tìm kiếm theo tiêu đề, bạn chỉ định thêm “t:” vào trước
từ cần tìm Chẳng hạn, để tìm kiếm các trang Web
có tiêu đề liên quan đến Viet Nam, bạn sử dụng
từ khoá tìm kiếm như sau t: Viet Nam