1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học đại cương: Chương 1&2 - ThS. Trần Thị Bích Phượng

35 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng nắm kiến thức trong chương này thông qua việc tìm hiểu các nội dung sau: Hệ số đếm và các vấn đề liên quan, cấu trúc hệ thống máy tính. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.

Trang 1

BÀI GIẢNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

12/04/2020

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

Ths TRẦN THỊ BÍCH PHƯƠNG

PHỤ TRÁCH BỘ MÔN TIN HỌC Email: ttbphuong@ctump.edu.vn

Trang 4

QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG

• Quyết định ban hành quy định đào tạo theo hệ

thống tín chỉ: số 777/QĐ-ĐHYDCT ngày 21/8/2017

• Quyết định ban hành quy định thi kết thúc học

phần: số 1406/QĐ-ĐHYDCT ngày 22/11/2017

• Quyết định ban hành quy định lấy ý kiến khảo sát

các bên liên quan về công tác đào tạo và các hoạt động khác của Trường: số 2552/QĐ-ĐHYDCT ngày 25/12/2018

Trang 5

Quyết định ban hành quy định đào tạo theo hệ thống tín

chỉ: số 777/QĐ-ĐHYDCT ngày 21/8/2017

1 Điểm tổng hợp đánh giá học phần được tính căn cứ vào điểm thành phần

bao gồm: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập,

điểm đánh giá tự học, điểm kiểm tra thực hành, điểm thi kết thúc học phần, trong

đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường họp và có trọng sốkhông dưới 70%

Đối với học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

- Điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập,điểm đánh giá tự học, điểm kiểm tra thực hành: 30%

 Điểm chuyên cần và điểm đánh giá tự học: 10%

 Điểm kiểm tra thực hành: 20%

- Thi kết thúc học phần: 70% (thi trắc nghiệm trên máy tính theo ngân hàng

đề thi của Bộ môn)

2 Đối với học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: sinh

viên không được vắng quá 25% số giờ trên lớp mới được dự thi kết thúc họcphần Đối với học phần thực hành sinh viên phải dự 100% số giờ thực hành

Trang 6

Quyết định ban hành quy định thi kết thúc học phần:

số 1406/QĐ-ĐHYDCT ngày 22/11/2017

Điều 3: Điều kiện dự thi kết thúc học phần

1 Sinh viên phải tham dự ít nhất 75% số tiết học lý thuyết

và 100% số tiết học thực hành.

 Điểm danh lý thuyết???

 Điểm danh thực hành trực tuyến tại Website Khoa KHCB\Bộ môn Tin học

2 Sinh viên phải đạt học phần thực hành mới được thi lý thuyết (điều kiện).

Thi thực hành trên máy tính: điểm kiểm tra thực hành

- 20% (chỉ tính thi lần 1)

- Trường hợp lần 1 dưới 5 điểm sẽ thi lần 2 để đạt điều kiện thi lý thuyết, không điều chỉnh điểm kiểm tra thực hành

- Được xem tài liệu

3 Sinh viên không nợ học phí.

Trang 7

Quyết định ban hành quy định lấy ý kiến khảo sát các bên liên quan

về công tác đào tạo và các hoạt động khác của Trường:

số 2552/QĐ-ĐHYDCT ngày 25/12/2018

Điều 3: Mục đích của hoạt động lấy ý kiến phản hồi

1 Đối với Nhà trường

• Có những điều chỉnh cần thiết nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượngcác hoạt động giáo dục và đào tạo của Nhà trường, ngày càng đáp ứng nhu cầucủa người học và xã hội;

• Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giảng viên, kỹ thuật viên cán bộ viên chứctrong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Nhà trường

2 Đối với giảng viên, kỹ thuật viên

• Giúp giảng viên, kỹ thuật viên tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoàn thiện,phát huy năng lực giảng dạy về chuyên môn, tác phong sư phạm;

• Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giảng viên, kỹ thuật viên trong việc thựchiện mục tiêu đào tạo của Nhà trường

3 Đối với người học

• Được bày tỏ ý kiến, quan điểm và nhận xét của mình về các hoạt động liên quanđến khóa đào tạo;

• Tăng cường tinh thần trách nhiệm của người học với quyền lợi và nghĩa vụ trong học tập và rèn luyện của bản thân, từ đó góp phần nâng cao chất lượng của cơ sởgiáo dục đại học;

Trang 8

12/04/2020 8

I GIỜ THỰC HÀNH

1 Sáng: 7 giờ 30 đến 11g00

2 Chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 00

II TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN THỰC HÀNH

- Để giày, dép vào đúng nơi quy định

- Đi thực tập theo đúng nhóm

- Bảo quản tài sản chung Không phá hỏng các thiết bị (phần cứng), không thay đổi cấu hình phần mềm hệ thống và các ứng dụng trên máy tính nếu chưa được phép của cán bộ quản lý phòng máy

- Thực tập đủ số buổi quy định Vắng mặt một (01) buổi sẽ bị cấm thi

- Giữ trật tự, vệ sinh, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng TT

- Trước khi về phải tắt máy tính, dọn dẹp ghế lại gọn gàng và vệ sinh trong phòng thực hành

NỘI QUY PHÒNG MÁY TÍNH

Trang 9

Xin đổi buổi thực tập

• Chỉ được đổi 1 lần, do cá nhân tự đăng ký đổi,

không đổi với 1 người khác

• Đăng ký trước 2 ngày, có xác nhận đồng ý của Phụ

trách Bộ môn (Cô Phương) mới được xem họp lệ

• Tất cả đăng ký sau buổi đã vắng không giải quyết

• Xem thời khóa biểu trước khi đổi buổi

• Đăng ký đổi buổi và xem kết quả trên website Bộ

Trang 10

- Mục tiêu dạy học quyết định việc học tập của sinh viên

- Mục tiêu dạy học quyết định việc giảng dạy của giảng viên

Trang 11

MỤC TIÊU HỌC PHẦN

Là tuyên bố tổng quát về lý do tồn tại học phần, xác định lĩnh vực ngành nghề cụ thể của học phần, có thể bao hàm hướng chuyên sâu cụ thể, và sự nghiệp tương lai của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Trang 12

CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN

Là yêu cầu tối thiểu về:

- Kiến thức

- Kỹ năng

- Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Về nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo , được cơ sở đào tạo cam kết với người học,

xã hội và công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện

Đo lường được, đánh giá được

Trang 13

Phương pháp dạy - học và tự học

• Lý thuyết: thuyết trình, thảo luận

• Thực hành: hướng dẫn thực hiện thao

tác trên máy tính

• Tự học: theo hướng dẫn, có đánh giá

 Phiếu hướng dẫn tự học: Website Bộ môn

 Tài liệu tham khảo: thư viện Trường

Trang 14

CHƯƠNG 1&2: ĐẠI CƯƠNG VÀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH

• HỆ SỐ ĐẾM VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

• CẤU TRÚC HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Trang 15

Biểu diễn dữ liệu trong máy tính

Cách biểu diễn:

• Thông tin trong máy tính

được biểu diễn dạng nhị

Trang 16

 ASCII (American Standard Code for

Information Interchange)

 Dùng 8 bit để mã hoá các chữ cái.

 Mỗi chữ cái được gọi là một ký tự.

Trang 17

2 Bytes mã hoá được 216 = 65536 ký tự.

Hầu hết các chữ cái của các nước trên thế giới

Trang 19

 Biểu diễn thông tin trong máy tính

 Các linh kiện điện tử chỉ có hai trạng thái:

Đóng hoặc mở (công tắc).

Có điện hoặc không có điện.

 Số nhị phân = BIT (BInary digiT).

 Cách viết: 1001 2 hoặc 1001 B

Bài 3: Biểu diễn dữ liệu trong máy tính

Trang 21

Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2

• D = số cần chuyển

• Chia D (chia nguyên) liên tục

cho 2 cho tới khi kết quả phép

Trang 23

Chuyển đổi giữa hệ 16 và hệ 10

Chuyển từ hệ 10 sang hệ 16

Thực hiện chia liên tiếp cho 16

Lấy phần dư viết ngược lại

Chuyển từ hệ 16 sang hệ 10

(anan-1…a0)H= an.16n + an-1.16n-1 +…+ a0.160

Trang 25

Chuyển từ hệ 2 sang hệ 16

Nhóm 4 bit một từ phải sang trái rồi căn cứ

vào bảng chuyển đổi, thay thế bằng chữ số

tương ứng trong hệ 16.

 Ví dụ:

Trang 28

Số bù hai (số âm)

Số bù một

Đảo tất cả các bit của một số nhị phân ta

được số bù một của nó.

Lấy số bù một cộng 1 ta được số bù hai

của số nhị phân ban đầu.

Trang 30

Nhân hai số nhị phân

Nhân từ phải qua trái theo

Trang 31

31 / 44

Trang 33

CẤU TRÚC TỔNG QUÁT HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Các thiết bị của một bộ máy vi tính

1 Vỏ máy (Case) + Bộ nguồn ATX

2 Mainboard (Bo mạch chủ)

3 Bộ Vi xử lý CPU

4 Bộ nhớ DDRAM (nếu máy Pen3 thì lắp SDRAM)

5 Card Video (Card hình) Nếu trên Main có Card On-Board Video thì không cần lắp thiết bị này

6 Card Sound (Card âm thanh) Nếu trên Main có Card Sound Onboard thì không cần lắp card này

7 Card Net (Card mạng) Nếu trên Main có Card Net Onboard thì không cần lắp card này

Trang 34

NỘI DUNG TỰ HỌC

Trang 35

PHẦN TRỌNG TÂM

CHUYỂN ĐỔI HỆ ĐẾM 2 SANG 10 VÀ NGƯỢC LẠI

CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH: Các thiết bị thông dụng, phần cứng, phần mềm.

CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP TRONG GIÁO TRÌNH

Ngày đăng: 22/05/2020, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm