1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây

70 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoạn thẳng
Tác giả Phan Đình Tuyển
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a b A N M Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng 15 ph GV hỏi: - Khi nào ta có thể GV: Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không -Vẽ ba điểm không thẳnghàng: Vẽ đường th

Trang 1

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc

đường thẳng

2 Kĩ năng: - Biết vẽ điểm, đường thẳng - Biết đặt tên điểm, đường thẳng - Biết

ký hiệu điểm, đường thẳng- Biết sử dụng kí hiệu : ;  - Quan sát các hình ảnhthực tế

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm (10 ph)

GV giới thiệu: Hình học đơn

giản nhất đó là điểm chỉ đưa ra

hình ánh của điểm đó là một dấu

chấm nhỏ trên trang giấy hoặc

trên bảng đen, từ đó biết cách biểu

diễn điểm

GV vẽ một điểm trên bảng và

đặt tên

Giới thiệu: Ta dùng các chữ cái

in hoa A, B, C, để đặt tên cho

- Gv ghi tên 4 điểm A,B,M,N

như hình bên và y/cầu hs n/xét 2

điểm A và N

GV: Từ hình đơn giản nhất cơ

bản nhất ta xây dựng các hình đơn

giản tiếp theo

-HS nghe giới thiệu, ghibài

vào vở

-HS làm vào vở như GVlàm trên bảng

đõ có hai điểm A và Ntrùng nhau

* Quy ước: Nói haiđiểm mà không nói gìthêm thì hiểu đó là haiđiểm phân biệt

* Chú ý: (sgk)

Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (15 ph)

Ngoài điểm, đường thẳng không

2 Đường thẳng:

- Sợi chỉ căng thẳng,mép bảng,mépthướcthẳng, là hình ảnhcủa đường thẳng

- Dùng bút vạch theo

Trang 2

dùng chữ cái để đặt tên cho nó).

M

GV treo bảng phụ hình vẽ:

Hỏi: - Hình vẽ trên có những

điểm nào? đường thẳng nào?

- Điểm nào nằm trên, không nằm

mép thước thẳng vẽđược vạch thẳng đểbiểu diễn một đườngthẳng

- Ta dùng các chữ cáithường a, b, c, để đặttên cho đường thẳng

a

N

B A

Tương ứng với điểm B

GV yêu cầu HS nêu cách nói

đó và có những điểmkhông thuộc đườngthẳng đó

3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng:

- Điểm B không thuộcđường thẳng d, kýhiệu là B d

Hoạt động 4: Củng cố (10 Ph)

GV treo bảng phụ bài tập

?1 a) Điểm C thuộcđường thẳng a, Điểm Ekhông thuộc đườngthẳng a

b) C  a ; E  a

Trang 3

E

C

Cho HS quan sát hình vẽ rồi trả

lời miệng câu a

Gọi 2 HS lên bảng làm câu b và

Bài 3 (tr.104 SGK) HStrả lời miệng

Bài 4: Lần lượt HS lênbảng thực hiện

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph)

- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng

- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các qui ước, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhậnxét trong bài

1 Kiến thức cơ bản: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm ghiữa hai điểm.

Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kĩ năng cơ bản :

- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)

GV yêu cầu HS lên bảng làm

- Ba điểm M, N, A cùngnằm trên đường thẳng a

a

b

A N M

Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng (15 ph)

GV hỏi: - Khi nào ta có thể

GV: Để nhận biết ba điểm cho

trước có thẳng hàng hay không

-Vẽ ba điểm không thẳnghàng: Vẽ đường thẳngtrước rồi lấy hai điểm thuộcđường thẳng; một điểm 

đường thẳng đó

(HS thực hành vẽ)HS: Để kiểm tra 3 điểm chotrước có thẳng hàng haykhông ta dùng thước thẳng

- Khi ba điểm A, B,

C cùng thuộc mộtđường thẳng, ta nói

chúng thẳng hàng.

- Khi ba điểm A, B,

C không cùng thuộcbất kỳ đường thẳngnào, ta nói chúngkhông thẳng hàng

Trang 5

GV hỏi: - Hai điểm B, C nằm

vị trí như thế nào so với điểm

A?

- Tương tự hai điểm B, A nằm

vị trí như thế nào đối với điểm

C?

- Hai điểm A, C nằm vị trí như

thế nào đối với điểm B?

GV: Trên hình vẽ có mấy

điểm đã được biểu diễn? Có bao

nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A, C?

Hỏi: Trong 3 điểm thẳng

hàng có bao nhiêu điểm nằm

giữa hai điểm còn lại?

* Nếu nói rằng: ''Điểm E nằm

giữa hai điểm M ; N'' thì ba

điểm này có thẳng hàng hay

không?

GV thông báo: Không có khái

niệm nằm giữa khi ba điểm

không thẳng hàng

GV cho HS quan sát hình vẽ

trên bảng phụ:

HS quan sát hình vẽ rồi lầnlượt trả lời

HS trả lời rút ra nhận xét

( Nhận xét: (SGK)

Chú ý: Nếu biết một điểm

nằm giữa hai điểm, thì ba điểm ấy

và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph)

- Ôn lại những kiến thức quan trọng cần nhớ trong bài học

- Làm bài tập 13; 14 (SGK) và bài 6; 10, 13 (SBT)

D/ Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM Ngày giảng

01/ 09/ 2009

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có

vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kỹ năng:

HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, Thước thẳng, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (5 ph)

GV đặt câu hỏi:

1 Khi nào 3 điểm A, B, C

thẳng hàng, không thẳng hàng?

2 Cho điểm A, vẽ đường thẳng

đi qua A Vẽ được bao nhiêu

đường thẳng đi qua A?

GV: Có bao nhiêu đường

thẳng qua A và B? Em hãy mô

tả lại cách vẽ đường thẳng qua

- HS2 dùng phấn màu vẽđường thẳng đi qua haiđiểm A, B và cho nhận xét

về số đường thẳng vẽđược

Hoạt động 2: Vẽ đường thẳng (10 ph)

GV nêu trình tự cách vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm A và B

GV yêu cầu HS đọc lại cách vẽ

và vẽ hình Từ đó rút ra nhận xét

gì?

Củng cố : Bài tập

Bài1: Cho hai điểm P, Q vẽ

đường thẳng đi qua hai điểm P

và Q

HS nghe GV nêu và ghibài vào vở

- Một HS đọc cách vẽ nhưSGK

- Một HS lên bảng vẽ; Cảlớp vẽ vào vở và nêu nhậnxét

A và B

Trang 7

GV: - Vẽ được mấy đường thẳng

đi qua P và Q

- Có em nào vẽ được

nhiều đường thẳng qua hai điểm

P và Q không?

Bài 2: Cho hai điểm M, N vẽ

đường thẳng đi qua hai điểm

đó? và vẽ đường không thẳng đi

qua hai điểm đó?

Nêu số đường không thẳng vẽ

Hoạt động 3: Tên đường thẳng (5 ph)

GV hướng dẫn HS giải quyết

tình huống của bài này để đi đến

khái niệm các đường thẳng

GV: Dựa vào SGK hãy cho

biết hai đường thẳng AB; AC

gọi là hai đường thẳng như thế

nào?

HS quan sát hình vẽ đểđọc tên đường thẳng

HS:

C1: Dùng hai chữ cái inhoa AB (BA) (tên của haiđiểm thuộc đường thẳngđó)

C2: Dùng một chữ cáithường

C3: Dùng hai chữ cái inthường

HS trả lời miệng

1 HS lên bảng vẽ- HS: Haiđường thẳng AB; AC cómột điểm chung A; điểm

A là duy nhất

- HS: Hai đường thẳng

AB, AC có một điểmchung A

- HS: Có, đó là hai đườngthẳng trùng nhau

2 Tên đường thẳng

a) .

A B Đường thẳngAB

b) a Đường thẳng ac) x y Đường thẳng xy

Hoạt động 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (12 ph)

GV: Trong mặt phẳng, ngoài 2

vị trí tương đối của hai đường

thẳng là cắt nhau (có 1 điểm

chung), trùng nhau (vô số điểm

chung) thì có thể xảy ra 2 đường

thẳng không có điểm chung nào

không?

GV: Tìm trong thực tế hình

ảnh của hai đường thẳng cắt

nhau, song song?

HS: - Hai đường thẳngtrùng nhau có vô số điểmchung

- Hai đường thẳng songsong không có điểmchung

Hai HS tìm

Mỗi HS vẽ đủ các trường

3 Đường thẳng trùng nhau, song song.

a)

Hai đường thẳng AB

và AC trùng nhau.b)

Trang 8

GV yêu cầu ba học sinh lên

bảng vẽ các trường hợp của hai

đường thẳng phân biệt, đặt tên?

HS: Vì đường thẳngkhông giới hạn về hai phía,nếu kéo dài ra mà chúng cóđiểm chung thì chúng cắtnhau

A

C B

c) Tại sao có hai đường thẳng có

hai điểm chung phân biệt thì

trùng nhau?

Bài 16: HS trả lời mệngHS: a)Vì bao giờ cũng cóđường thẳng đi qua haiđiểm cho trước

b) Vẽ đường thẳng đi quahai điểm rồi quan sát xemđường thẳng đó có đi quađiểm thứ ba hay không?

1 Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc

2 Học sinh: Mỗi nhóm thực hành (8 ( 10 em) chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi,

từ 6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn , thân được sơn hai màu xen kẽ nhau Cọc thẳng

bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5 cm

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ (5 ph)

GV nêu nhiệm vụ:

Trang 9

1 Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng

nằm giữa các cột mốc A và B

2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai

cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

* Khi đã có những dụng cụ trong tay

GV yêu cầu HS cả lớp đọc mục III và

quan sát kĩ hai tranh vẽ hình 24 và 25

SGK tr 108 trong thời gian 3 phút

GV làm mẫu trước toàn lớp

HS thực hiện một trường hợp về vị trí của

C đối với A; B)

Hoạt động 3: Học Sinh thực hành theo nhóm (24 ph)

GV cho HS tự thực hành

Quan sát các nhóm HS thực hành,

nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết

- Nhóm tưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà GV cho trước(cọc ở giữa hai mốc A; B và cọc nằm ngoàiA; B)

- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bảng thựchành theo trình tự các khâu

1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cánhân)

2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cánhân)

3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá:Tốt - khá - trung bình (hoặc có thể tự chođiểm)

Hoạt đông 4: Nhận xét đánh giá (8 ph)

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

1 Kiến thức: - HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng: - HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia.

- Biết phân loại hai tia chung gốc

Trang 10

3 Thái độ: Nói chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình,quan sát, nhận xét

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu tên của hai tia là Ox,

tia Oy (còn gọi là nửa đường thẳng

đường thẳng, chung gốc gọi là hai

tia đối nhau)

HS vẽ hình vào vở,dùng bút khác màu tôđậm phần đường thẳngOx

- Một HS lên bảngdùng phấn màu vàng tôđậm phần đường thẳng

Ox/ rồi nói tương tựtheo ý trên

- HS đọc định nghĩatrong SGK

x

Định nghĩa: Hình

gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O (Hay một nửa đường thẳng gốc O).

x O

- Tia Ox không bịgiới hạn về phía x

Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14 ph)

Trang 11

GV cho HS quan sát và nói lại

đặc điểm của hai tia Ox, Oy trên

GV: Hai tia Ox, Oy là hai tia đối

nhau

Hỏi: Hai tia Ox và Om trên hình 2

có phải là hai tia đối nhau không?

Trong hình 2 hai tia Ox và Om có

phải là hai tia đối nhau không?

Củng cố ?1 SGK

y

x

* Quan sát hình vẽ rồi trả lời

(Có thể HS trả lời: Tia AB, tia

Ay đối nhau GV chỉ rõ điều sai của

HS và dùng ý này để chuyển ý sang:

Hai tia trùng nhau)

HS: - Hai tia chunggốc

- Hai tia tạo thànhmột đường thẳng

HS phát biểu hai tia đốinhau

HS đọc lại nhận xéttrong SGK

HS: Hai tia Ox và Omkhông đối nhau vìkhông thảo mãn điềukiện 2

-HS vẽ:

a) Hai tia Ax , Bykhông đối nhau vìkhông thoả mãn yêucầu 1

b) Các tia đối nhau là:

Ax và Ay ; Bx vàBy

2 Hai tia đối nhau:

- Hai tia chung gốc

và tạo thành đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau.

* Nhận xét: Mỗi

điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8 ph)

GV dùng phấn màu xanh vẽ tia

AB rồi dùng phấn vàng vẽ tia Ax

GV giới thiệu hai tia phân biệt: Là

hai tia không trùng nhau

Củng cố SGK

y

x O

B

A

- HS quan sát GV vẽ

* Quan sát và chỉ rađặc điểm của hai tia

HS quan sát hình vẽ rồitrả lời

3 Hai tia trùng nhau

x

- Hai tia A x và AB

là hai tia trùng nhau.

* Chú ý: Hai tia

không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt.

Hoạt động 4: Củng cố ( 5 Ph) Giải bài tập 22 b, c SGK.

GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox ,

Oy

Bài 22:

b) HS trả lời miệng

c) - Hai tia AB và ACđối nhau.- Hai tia trùng

?2

?2

Trang 12

- Có mấy trường hợp vẽ (3 trường

hợp)

nhau:

CA và CB ; BA vàBC

- Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

- Luyện cho HS kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cốđiểm nằm giữa; điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình

- Luyện kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ: Nói chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình,quan sát, nhận xét

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhận biết khái niệm (10 ph) Bài 1: (Kiểm tra HS)

a) Vẽ đường thẳng xy Lắy điểm O bất

kỳ trên xy

b) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc

O Tô đỏ một trong hai tia, tô xanh tia

còn lại

1 HS lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở

+ Hai tia chung gốc: Tia Ox và Oy

+ Hai tia đối nhau là tia Ox và tia Oy Haitia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và

Trang 13

Chữa bài tập với toàn lớp.

Hoạt động 2: Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ (15 ph)

Bài 3: Điền vào chỗ trống để được câu

đúng trong các phát biểu sau:

1 Điểm O nằm trên đường thẳng xy là

gố chung của

2 Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và

C thì:

-Hai tia đối nhau

- Hai tia CA và trùng nhau

- Hai tia BA và BC

3.Tia AB là hình gồm điểm

và tất cả các điểm với B đối

với

4 Hai tia đối nhau là

5 Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trên

d Hai tia Ax ; Ay cùng tạo thành

đường thẳng xy thì đối nhau

e Hai tia cùng nằm trên đường thẳng

xy thì trùng nhau

HS trả lời miệng

1)

2) 3)

Hoạt động 3: Bài tập luyện vẽ hình (15 ph)

Trang 14

Bài 5: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A;

B; C

1) Vẽ ba tia AB; AC; BC

2) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại

điểm M nằm giữa B và C

3) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại

điểm N không nằm giữa B và C

Bài 6: Vẽ một số trường hợp về hai tia

phân biệt

(Bài 31 tr 114 SGK)

x

y N

M A

B

C

y x

Trang 15

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia.

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác.

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng (7 ph)

hình Hình này bao gồm nhiều

điểm ? Là những điểm nào?

Trên đường thẳng vừa vẽ có

đoạn thẳng nào không?

Dùng bút khác màu tô đoạn

thẳng đó

- HS nhắc lại định nghĩađoạn thẳng AB

Bài 33:

HS đọc đề trong SGK, trảlời miệng

Bài 2 HS vẽ và trả lời câuhỏi

1.Đoạn thẳng AB là gì?

- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm

B và tất cả các điểm nằm giữa Avà B

Trang 16

Hai đoạn thẳng cắt nhau có

mấy điểm chung?

Nhận xét: Đoạn thẳng là

một phần của đường thẳngchứa nó

Bài 3:

- HS1 thực hiện trên bảngyêu cầu a, b

- HS2: Trả lời miệng yêucầu c, d, e

e) Đoạn thẳng AB và đoạnthẳng AC có điểm Achung; chỉ có một điểm Achung

c

B C

diễn hai đoạn thẳng cắt nhau;

đoạn thẳng cắt tia; đoạn thẳng

đoạn thẳng cắt đườngthẳng

Chú ý: Mô tả từng trườnghợp trong hình vẽ

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng a)

Trang 17

Hoạt động 5: Dặn dò(2 ph)

- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng?

- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắtđường thẳng

- Làm các bài tập: 37; 38 (SGK) và bài 31; 32; 33; 34; 35 (SBT).Chuẩn bị bài mới

- HS biết sử dụng thước đo đọ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo độ dài đoạn thẳng.

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, thước gấp

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài.:

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm độ dài đoạn thẳng (5 ph)

GV yêu cầu HS trả lời:

-Viết kết quả đo bằng ngôn

ngữ thông thường và kí hiệu

GV yêu cầu một HS nêu cách

HS ghi bài + trả lời câu

Trang 18

b) Đo đoạn thẳng AB:

Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài

Khi có một đoạn thẳng thì tương

ứng với nó sẽ có mấy độ dài? Độ

dài đó là số dương hay âm?

Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng

khác nhau như thế nào?

Củng cố: Thực hiện đo chiều

dài, chiều rộng cuốn vở của em,

rồi đọc kết quả

HS: Dông cô ®o thường

là thước thẳng có chiakhoảng

50 mm)

HS đọc nhận xét trongSGK

HS: - Độ dài đoạn thẳng là

số dương khoảng cách cóthể bằng 0

- Đoạn thẳng là hình còn

độ dài đoạn thẳng là mộtsố

Nhận xét: Mỗi đoạn

thẳng có một độ dài

Độ dài đoạn thẳng làmột số dương

Hoạt đông 3: So sánh hai đoạn thẳng (12 ph)

Thực hiện đo độ dài của chiếc

bút chì và bút bi của em Cho biết

hai vật này có độ dài bằng nhau

không?

HS thực hiện đo và gọi 2

em cho biết kết quả

2 So sánh hai đoạn thẳng

( SGK)

Trang 19

Để so sánh hai đoạn thẳng ta so

sánh hai độ dài của chúng

Cả lớp thực hiện yêu cầu sau:

Đọc SGK (3 phút) và cho biết

thế nào là hai đoạn thẳng bằng

nhau, đoạn thẳng nào dài hơn

(hay ngắn hơn) đoạn thẳng kia?

1 HS lên bảng viết kí hiệu:

(AB = CD; EG > CD hay AB < EG)

- Cả lớp làm ?1 SGKMột HS đọc kết quả

- Làm bài tập 42 SGK

a) AB = 5 cm , CD = 4cm

(4cm < 5 cm )( Đoạn thẳng AB dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD (AB > CD )

- Làm tiếp câu b và câu c

- Cả lớp làm ?2

Hoạt động 4: Củng cố ( 10 ph) Bài 1: GV vẽ một số đoạn thẳng cho HS xác

định độ dài của các đoạn thẳng và sắp xếp độ

dài của các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần

Bài 2: Làm bài 43 trong SGK.Nội dung ghi ở

Trang 20

Tiết 9 Khi nào thì AM + MB = AB ? NG:24/ 10/ 2008

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =

AB

2 Kỹ năng:

- HS nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu tập suy luận dạng: '' Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a; b; thìsuy ra số thứ ba''

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.

B Chuẩn bị đồ dùng:

1 Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài

C Tiến trình hoạt động:

Ổn định:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB

bằng độ dài đoạn thẳng AB (20 ph)

GV cho HS làm bài tập ?1

Rút ra nhận xét gì?

GV đánh giá điểm

GV đưa một thước thẳng có biểu

diễn độ dài Trên thước có hai

điểm A; B (C có thể di động được

ở các vị trí) GV nên đưa hai vị trí

của C, yêu cầu HS đọc trên thước

GV nêu câu hỏi khắc sâu kiến

thức: Cho điểm K nằm giữa hai

điểm M; N thì ta có đẳng thức

nào?

GV nêu yêu cầu:

1)Vẽ ba điểm thẳng hàng A; M;

B biết M không nằm giữa A và b

Đo AM; MB; AB?

2) So sánh AM + MB với AB

Nêu nhận xét?

Kiểm tra bài làm của HS nhận

- Một HS thực hiện cácyêu cầu kiểm tra trênbảng

- Cả lớp làm vào vởnháp

- Hai HS đọc trên thướccác độ dài.(tương ứng vớihai vị trí của C)

- HS trả lời

MK + KN = MN

Nhận xét: Nếu điểm Mkhông nằm giữa hai điểm

A và B thì AM + MB

1 Khi nào thì tổng

độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB

Nhận xét:

Trang 21

xét (đối với cả hai trường hợp về

chỉ cần đo mấy đoạn thẳng mà

biết được độ dài của ba đoạn

thẳng?

2) Biết AN + NB = AB, kết luận

gì về vị trí của N đối với A; B?

GV hỏi: Để đo độ dài của một

đoạn thẳng hoặc khoảng cách

giữa hai đoạn thẳng ta thường

dùng những dụng cụ gì?

( AB

- HS đọc, rồi ghi nhận xétcủa phần đóng khungtrong SGK

- HS làm ví dụ trongSGK vào vở

- HS làm bài tập 47 ngoàigiấy nháp, rồi làm lại vàovở

- HS: Ta chỉ cần đo haiđoạn thẳng thì biết được

độ dài của cả ba đoạnthẳng

- HS: N nằm giữa A vàB

HS nêu một số dụng cụ:

thước thẳng, thướccuộn

Nếu điểm M nằmgiữa hai điểm A và Bthì AM+MB = AB.Ngược lại, nếu AM +

MB = AB thì điểm Mnằm giữa hai điểm A

vµ B

Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách

giữa hai điểm trên mặt đất (5 ph)

GV cho HS nêu các dụng cụ

trong SGK

Với nhận biết thực tếcùng với việc đọc SGK

HS chỉ ra các dụng cụ đokhoảng cách giữa haiđiểm

2 Một vài dụng cụ

đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

(SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập (12 ph)

Yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình vẽ

Hãy giải thích vì sao:

AM + MN + NP + PB = AB

áp dụng bài toán trên ta nhận thấy:

Trong thực tế muốn đo khoảng cách

giữa hai điểm A và B khá xa nhau, ta

phải làm như thế nào?

Để đo độ dài lớp học hay kích thước

sân trường em làm như thế nào? Có thể

dùng dụng cụ gì để đo?

HS đọc đề: 1 HS cùng cả lớp phân tích đềrồi giải

Trang 22

Hoạt động 4: Củng cố ( 5 Ph) Bài tập: Điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại trong ba điểm A; B; C

b) AB + AC > BC (vì 1,8 + 5,2 > 4)

AB + AC > AC (vì 1,8 + 4 > 5,2)

AC + BC > AB (vì 5,2 + 4 >1,8)( Không điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lạitrong 3 điểm A, B, C

Hoạt động 5: Dặn dò (2 ph)

- Về nhà làm các bài tập : 46; 49 (SGK) ; bài 44 ; 47 (SBT)

- Nắm vững kết luận khi nào AM + MB = AB và ngược lại

- Tiết sau luyện tập

- Rèn kĩ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.

- Bước đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính toán.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.

B Chuẩn bị đồ dùng:

1 Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph) Kiểm tra HS1:

- Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng

AB

- Làm bài tập 46 SGK

- Hai HS lên bảng cùng làm bài tập

- Một nửa lớp làm bài 46

- Một nửa lớp còn lại làm bài 48

Bài 46: Vì N là một điểm của đoạn

Trang 23

Kiểm tra HS2:

- Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa

hai điểm O;B không ta làm thế nào?

- Làm bài tập 48 SGK

GV cùng toàn lớp chữa bài, đánh giá cho

điểm hai HS trên bảng và một số bài dưới

lớp

thẳng IK

( N nằm giữa 2 điểm I; K Nên IN + NK = IK

Điền vào chỗ trống:( )

Nếu M  MA + MB = AB

Giải bài 49 SGK.(ghi sẵn trên bảng phụ)

GV: Đầu bài cho gì? Hỏi gì?

Cho HS hoạt động theo nhóm.

GV lấy bài của hai nhóm tiêu biểu (Đúng

đủ; thiếu sai sót) để cùng HS chữa , chấm

- Nửa lớp làm ý a trước, làm ý b sau

- Nửa lớp làm ý b trước , ý a sau

a) A M N B |

| |

M nằm giữa A và N  AM + MN = AN (1)

N nằm giữa B và M  BN + NM = BM (2)

mà theo đề bài đã cho AN = BM  AM + MN = BN + NM

Hay AM = BN

b) Tương tự:

Bài 51: - 1 HS đọc đề.

- HS khác phân tích đề trên bảng phụ(dùng phấn màu gạch chân các ý )

- Làm theo nhóm

Ta có TA + VA = 1 + 2 = 3 (cm)

VT = 3 (cm)Vậy TA + VA = VT

Trang 24

Giải bài 47 (SBT).nội dung ghi trên bảng

phụ Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng Hỏi

điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu:

đoạn thẳng bằng độ dài đoạn thẳng còn lại

GV: Nếu tổng hai đoạn thẳng không bằng

đoạn thẳng còn lại thì sao?

Không có điểm nằm giữa hai điểm còn

GV: Kiểm tra bổ sung hoàn chỉnh bài làm

Suy ra điểm A nằm giữa hai điểm V và t

Bài 47 (SBT)

HS trả lời miệng:

a) Điểm C nằm giữa 2 điểm A; Bb) Điểm B nằm giữa 2 điểm A; Cc) Điểm A nằm giữa 2 điểm B; C

Trang 25

Tiết 11 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI NG:03/ 11/

Biết áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7 ph) Kiểm tra HS1: Nếu điểm M nằm

giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng

thức nào?

Kiểm tra HS 2: Bài tập trên bảng

phụ

Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba

điểm V; A; T sao cho TA = 3 cm,

AV = 5 cm, VT = 8 cm

Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại?

- Hai HS lên bảng làmbài

M nằm giữa hai điểm A

và B thì AM + MB = AB

- Dưới lớp cùng làm bàitập của HS2

Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia ( 20 ph)

GV: ở ví dụ 1:

Để vẽ đoạn thẳng cần xác định hai

mút của nó Như vậy ở VD1 mút

nào đã biết, cần xác định mút nào?

* Cách 1: (dùng thước cóchia khoảng)

HS nêu cách vẽ

* Cách 2: (Có thể dùngcompa và thước thẳng)

HS đọc nhận xét trong

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia

Ví dụ 1: (Xem

SGK)

Nhận xét: Trên tia

Ox bao giờ cũng vẽ

Trang 26

* Củng cố: Trên tia Ox vẽ đoạn

hơn thước thì ta làm thế nào?

+ Nhìn vào hình vẽ ở bài tập trên

em có nhận xét gì về vị trí của 3

điểm O; M; N, điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại

SGK

HS đọc ví dụ 2 và nêucách vẽ

2 3

x

được một và chỉ mộtđiểm M sao cho OM

Sau khi vẽ hai điểm M và N ta thấy

điểm nào nằm giữa? Vì sao?

+ Vậy nếu trên tia Ox có OM = a;

(Tương như bài tập trên)

x

- HS đọc nhận xét SGK

- Điểm B nằm giữa A vàC

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

Ví dụ: (Xem SGK)

Nhận xét: Trên tia

Ox, OM = a, ON = b,nếu 0 < a < b thìđiểm M nằm giữa haiđiểm O và N

x

Hoạt động 4: Củng cố (8 Ph)

GV : Bài học hôm nay cho ta thêm

một dấu hiệu nhận biết điểm nằm

giữa hai điểm đó là: Nếu O; M; N

AB = 3, 5 cm

Bài 53:

Trang 27

Giải bài tập 53 SGK.

Gọi HS đọc đề bài trên bảng phụ

Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm

Nên điểm M nằm giữa

O và N Ta có OM + MN

= ON

 MN = ON – OM

MN = 6 -3 = 3 Vậy OM = MN ( = 3 cm)

- Kiến thức: HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?

- Kỹ năng: HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.

Trang 28

Hoạt động 1: Kiểm tra bài HS

Đặt vấn đề(8 ph)

GV đưa bài tập lên bảng phụ:

Vẽ tia Ax .Trên tia Ax vẽ hai

gì về vị trí của M đối với A; B? có

yếu tố nào bằng nhau

Ta gọi M là trung điểm của đoạn

thẳng AB

Vậy trung điểm của đoạn thẳng

AB là gì

Gọi HS nhắc lại định nghĩa trung

điểm của đoạn thẳng SGK

GV: M là trung điểm của đoạn

thẳng AB thì M phải thoả mãn điều

Cho hai tia đối nhau Ox, Oy

Trên tia Ox vẽ điểm A sao sho

OA = 2cm Trên tia Oy vẽ điểm B

sao cho OB = 2cm Hỏi O có là

trung điểm của đoạn thẳng AB

M nằn giữa hai điểm A

và B

AM = MB

HS phát biểu định nghĩatrung điểm của đoạn thẳng

x A O

B y

Vì A và B nằm tên hai tiađối nhau gốc O nên O nằmgiữa A, B và OA =OB =

1 Trung điểm của đoạn thẳng

Trung điểm M của

đoạn thẳng AB làđiểm nằm giữa A ;

B và cách đều A; B (MA = MB)

B

M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB

MA + MB =AB

MA = MB

Trang 29

không ? Vì sao?.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 8

Hỏi: - Một đoạn thẳng có mấy

trung điểm? Có mấy điểm nằm

giữa hai mút của nó

GV: Cho đoạn thẳng HK như hình

vẽ

HK

Hs có thể nói có hai cách vẽ B1: Đo đoạn thẳng

B2: Tính MA = MB = AB2B3: Vẽ M trên đoạn thẳng

AB với độ dài MA ( hoặcMB)

HS - HS tự đọc SGK,Cách 3: Gấp dây

1hs lên bảng thực hiện

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

Ví dụ: SGK

M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB

 MA = MB =

2

AB

Hoạt động 4: Củng cố (7 Ph)

* Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các kiến thức cần ghi nhớ

1) Điểm là trung điểm của đoạn thẳng AB M A + MB = AB

MA =

2) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì = = 12 AB

Gọi hs lên bảng điền vào

Trang 30

Tiết :13 ÔN TẬP CHƯƠNG I NG:17/ 11/ 2009

+ Bước đầu tập suy luận đơn giản

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.

B Chuẩn bị đồ dùng:

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ phấn màu

2 Học sinh: Thước thẳng, compa

C Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Câu hỏi (10 ph)

C2: Dùng hai chữ cái in thường

C3: Dùng hai chữ cái in hoa

a

y x

HS2: Ba điểm A; B; C thẳng hàng khi ba

điểm cùng nằm trên một đường thẳng

- Điểm B nằm giữa hai điểm A và C:

AB + AC = AC

Trang 31

- Trong ba điểm đó, điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại? Hãy viết đẳng thức

tương ứng

HS3: Cho hai điểm M, N

- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó

- Vẽ đường thẳng xy cắt đường thẳng a

tại trung điểm I của đoạn thẳng MN

Trên hình đó có những đoạn thẳng nào?

Kể một số tia trên hình, một số tia đối

Họat động 3: Bài tập trắc nghiệm (12 ph)

Bài 1: Điền vào ô trống trong các phát

biểu sau để được câu đúng:

c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là

của hai tia đối nhau

d) Nếu thì AM + MB = AB

e) Nếu MA = MB = AB : 2 thì

Bài 2: Ghi đúng sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm

nằm giữa hai điểm A và B (S)

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng

AB thì M cách đều hai điểm A

h) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc

cắt nhau hoặc song song (Đ)

- HS lên dùng phấn khác màu điền vào chỗtrống)

- Cả lớp kiểm tra , sửa sai nếu có

a) Có một điểm và chỉ một điểm

b) hai điểm cho trướcc) gốc chung

d) M nằm giữa A và Be) M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Hoạt động 4: Bài tập Tự luận (16 ph)

Trang 32

Cho nhóm hoạt động làm bài BT 6 SGK

- HS làm câu a trên bảng phụ + HS treo bảng phụ

+ HS nhận xét

- HS làm câu b trên bảng phụ + HS treo bảng phụ

+ HS nhận xét

- HS làm câu c trên bảng phụ + HS treo bảng phụ

Kiểm tra các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm

(khái niệm - tính chất - cách nhận biết).

2 Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng dùng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để

đo, vẽ đoạn thẳng

+ Bước đầu tập suy luận đơn giản

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

MA TRẬN ĐỀ

Trang 33

Điểm Đường thẳng 2

1

1 0,5

1 0,5

4 2

1

1 0,5

1 1,5

4 3

1

2 1

1 1

2 2

7 5

3

4 2

3,5

3

3,5

15 10

B Đề kiểm tra:

Đề I

I Trắc nghiệm ( 5 điểm)

Bài 1: (1điểm) Khoanh tròn ở câu đúng

Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :

A M cách đều hai điểm A và B

B MA + MB = AB

C MA = MB = AB2

D MA + MB = AB và MA = MB

Bài 2: (2 điểm) Điền vào ô trống ''vẽ hình và cách đọc hình''

Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại điểm M

Bài 3:(2 điểm) Điền vào chỗ trống

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm b) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau

c) Nếu thì AM + MB = ABd) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua

Trang 34

II Tự luận (5 điểm)

Bài 1: (2 điểm)Vẽ hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O Lấy M thuộc tia Ox, N

thuộc tia Ot, A thuộc tia Oy, B thuộc tia Oz sao cho OM = OA = 3 cm, ON = 2 cm,

Bài 1: (1điểm) Khoanh tròn ở câu đúng

Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :

A I cách đều hai điểm A và B

B IA + IB = AB

C IA = IB = AB2

D IA + IB = AB và IA = IB

Bài 2:(2 điểm) Điền vào ô trống ''vẽ hình và cách đọc hình''

Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại điểm I

Bài 3:(2 điểm) Điền vào chỗ trống

a) Đoạn thẳng CD là hình gồm b) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau

c) Nếu thì AN + NB = AB

d) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua

II Tự luận (5 điểm)

Trang 35

Bài 1:(2điểm) Vẽ hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O Lấy M thuộc tia Ox, N

thuộc tia Ot, A thuộc tia Oy, B thuộc tia Oz sao cho OM = OA = 3 cm, ON = 2 cm,

Bài 2: (2 điểm) mỗi câu đúng 0,5đ

a Điểm D không thuộc đường thẳng a

Bài 3: (2 điểm) mỗi câu đúng 0.5đ

a điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

b gốc chung

c điểm M nằm giữa hai điểm A và B

d hai điểm phân biệt

II Tự luận: (5 điểm) x t

Bài 1: (2 điểm) M N

Vẽ hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O 0,5đ

Vẽ được OM = OA = 3 cm 0,75đ O

Vẽ được ON = 2 cm, OB = 2 OM 0,75đ A

Ngày đăng: 29/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình này có vô số điểm,  gồm hai điểm A; B và tất  cả những điểm nằm giữa  A và B. - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
Hình n ày có vô số điểm, gồm hai điểm A; B và tất cả những điểm nằm giữa A và B (Trang 15)
Hình vẽ Cách viết thông thường - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
Hình v ẽ Cách viết thông thường (Trang 35)
Hình   gồm   đường  thẳng a và một phần  mặt phẳng bị chia ra  bởi   a   được   gọi   là  một nửa mặt phẳng  bờ a. - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
nh gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a (Trang 38)
Hình 1                Hình 2  z - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
Hình 1 Hình 2 z (Trang 39)
Hình   gồm   hai   tia  chung gốc. - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
nh gồm hai tia chung gốc (Trang 41)
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm  trên đường tròn và nằm trong đường  tròn - Toan hinh 6 nam 2010-2010 chuẩn đây
Hình tr òn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và nằm trong đường tròn (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w