Báo cáo của Chang: Nguyên nhân gây viêm tụy cấp ở phụ nữ có thai do tăng triglycerid chiếm 56% [11].. Nghiên cứu Huang: viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thaichiếm 48% các trường
Trang 1LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THÀNH KHIÊM
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp cùng các cơ quan hữu quan.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Y Hà Nội, phòng Sau đại học, Bộ môn Phụ sản trường đại học Y Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thành Khiêm và TS Nguyễn Toàn Thắng, là những người thầy đã tận tình giảng dạy
và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, đã chỉ dẫn cho tôi những ý kiến quý báu để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi không quên sự quan tâm của Ban giám đốc, các anh chị em khoa Phụ sản Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học, nhất là vấn đề thời gian.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng thông qua đề cương, hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi nhiều
ý kiến quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới những người thân trong gia đình đã chia sẻ buồn vui, động viên và giúp đỡ tôi trong công việc, đã hết lòng vì tôi trong cuộc sống và học tập
Tác giả
Đặng Anh Bắc
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệutrong bản luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trongbất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào Nếu sai tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Đặng Anh BắcDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ARDS Acute Respirator Disstress Syndrome
(Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển)
ALOB Áp lực ổ bụng
APACHE II Acute Physiology and Chronic Health Evaluation
(Điểm APACHE II)
BN Bệnh nhân
CLVT Cắt lớp vi tính
CVP Central venous pressure (Áp lực tĩnh mạch trung tâm)
CVVH Continuous - veno-venuos - hemofiltration
(Lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục)
ICU Intensive Care Unit (Đơn vị chăm sóc tích cực)
PEX Plasma exchange (Thay huyết tương )
Trang 4(Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp)
LDL Low density lipoprotein (Lipoprotein có tỷ trọng thấp)
HDL High density lipoprotein (Lipoprotein có tỷ trọng cao)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Triglycerid 3
1.1.1 Khái niệm về triglycerid máu 3
1.1.2 Lipoprotein 3
1.2 Chuyển hoá triglycerid 6
1.2.1 Chuyển hoá triglycerid ngoại sinh 6
1.2.2 Chuyển hoá triglycerid nội sinh 7
1.3 Rối loạn chuyển hóa lipid 8
1.3.1 Phân loại của Fredrickson 8
1.3.2 Tăng triglycerid máu 9
1.4 Tăng triglycerid ở phụ nữ có thai 9
1.5 Viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thai 12
1.5.1 Sinh bệnh học của viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ mang thai 12
1.5.2 Chẩn đoán viêm tụy cấp tăng triglyceride ở phụ nữ mang thai 14
1.5.3 Biến chứng của viêm tụy cấp 19
1.5.4 Điều trị 19
1.6 Thay huyết tương 22
Trang 51.7.3 Đình chỉ thai nghén 25
1.7.4 Các phương pháp chấm dứt thai kỳ 25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 27
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 28
2.3 Phương tiện và địa điểm 28
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 28
2.4.1 Lập danh sách bệnh nhân có chẩn đoán viêm tụy cấp và tìm hồ sơ bệnh án 28
2.4.2 Sàng lọc các bệnh nhân đủ điều kiện và đủ thông tin vào phiếu nghiên cứu 28
2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá 28
2.5 Xử lý số liệu 32
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 34
3.1.1 Phân bố theo tuổi 35
3.1.2 Đặc điểm về tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp tăng triglyceride ở phụ nữ có thai 36
3.1.3 Đặc điểm về tiền sử thai sản nhóm bệnh nhân nghiên cứu 37
3.1.4 Tiền sử tái phát viêm tụy cấp tăng triglycerid khi mang thai 38
3.1.5 Triệu chứng toàn thân 39
3.1.6 Triệu chứng cơ năng 40
Trang 63.1.9 Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu 41
3.1.10 Kết quả chẩn đoán hình ảnh 42
3.1.11 Mức độ nặng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride ở phụ nữ có thai theo Atlanta 2012 42
3.1.12 Liên quan tăng triglycerid máu với các giai đoạn mang thai 43
3.1.13 Liên quan tăng triglycerid máu với các mức độ nặng của viêm tụy cấp 43
3.2 Thái độ xử trí sản khoa 44
3.2.1 Điều trị nội khoa phối hợp 44
3.2.2 Kết quả thai nghén sau điều trị phối hợp nội khoa 46
3.2.3 Biến chứng thai kỳ 46
3.2.4 Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ 47
3.2.5 Các phương pháp kết thúc thai kỳ 47
3.2.6 Phẫu thuật lấy thai kết hợp phẫu thuật xử trí ngoại khoa 48
3.2.7 Chỉ số cận lâm sàng sau khi kết thúc thai kỳ 48
3.2.8 Tình trạng sơ sinh sau kết thúc thai kỳ 49
3.2.9 Kết quả điều trị chung sau kết thúc thai kỳ 50
3.2.10 Số ngày điều trị trong bệnh viện 50
Chương 4: BÀN LUẬN 51
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 51
4.1.1 Đặc điểm về tuổi 51
4.1.2 Đặc điểm về tiền sử 51
4.1.3 Tiền sử thai sản 52
4.1.4 Tiền sử tái phát viêm tụy cấp tăng triglycerid khi mang thai 53
4.1.5 Triệu chứng toàn thân 53
4.1.6 Triệu chứng cơ năng 55
4.1.7 Triệu chứng thực thể 56
4.1.8 Kết quả xét nghiệm amylase, lipase máu 57
Trang 74.1.11 Mức độ nặng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride ở phụ nữ có
thai theo Atlanta 2012 60
4.1.12 Liên quan tăng triglycerid máu với các giai đoạn mang thai 61
4.1.13 Liên quan tăng triglycerid máu với các mức độ nặng của viêm tụy cấp 62
4.2 Thái độ xử trí sản khoa 62
4.2.1 Điều trị nội khoa phối hợp 62
4.2.2 Kết quả thai nghén sau điều trị phối hợp nội khoa 64
4.2.3 Biến chứng thai kỳ 64
4.2.4 Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ 64
4.2.5 Các phương pháp kết thúc thai kỳ 65
4.2.6 Phẫu thuật lấy thai kết hợp phẫu thuật xử trí ngoại khoa 66
KẾT LUẬN 67
KIẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Thành phần của các lipoprotein trong máu .5
Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson có bổ xung 8
Bảng 1.3 Những thay đổi về lipid máu khi mang thai 11
Bảng 3.2 Tiền sử và yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thai 36
Bảng 3.3 Tiền sử thai sản 37
Bảng 3.4 Tiền sử tái phát viêm tụy cấp tăng triglycerid khi mang thai 38
Bảng 3.5 Triệu chứng toàn thân 39
Bảng 3.6 Triệu chứng cơ năng 40
Bảng 3.7 Triệu chứng thực thể 40
Bảng 3.8 Kết quả xét nghiệm amylase, lipase máu 41
Bảng 3.9 Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu 41
Bảng 3.10 Hình ảnh siêu âm bụng 42
Bảng 3.11 Mức độ nặng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride ở phụ nữ có thai theo Atlanta 2012 42
Bảng 3.12 Liên quan triglycerid với các giai đoạn mang thai 43
Bảng 3.13 Liên quan tăng triglycerid với các mức độ nặng của
viêm tụy cấp theo Atlanta 2012 43
Bảng 3.14 Lượng dịch bù trong ngày đầu của bệnh 44
Bảng 3.15 Sử dụng thuốc kháng sinh theo mức độ nặng viêm tụy cấp 45
Bảng 3.16 Kết quả thai nghén sau điều trị phối hợp nội khoa 46
Bảng 3.17 Biến chứng thai kỳ 46
Bảng 3.18 Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ 47
Bảng 3.19 Các phương pháp kết thúc thai kỳ 47
Bảng 3.20 Phẫu thuật lấy thai kết hợp phẫu thuật xử trí ngoại khoa 48
Bảng 3.21 Chỉ số cận lâm sàng sau khi kết thúc thai kỳ 48
Bảng 3.22 Tình trạng sơ sinh sau kết thúc thai kỳ 49
Bảng 3.23 Kết quả điều trị chung sau kết thúc thai kỳ 50
Bảng 3.24 Số ngày điều trị trong bệnh viện 50
Trang 9Biểu đồ 3.1: Số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu từ 2013-2018 34 Biểu đồ 3.2: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 35
Trang 10Hình 1.1 Phân tử triglycerid 3
Hình 1.2 Cấu trúc lipoprotein 4
Hình 1.3 Sơ đồ chuyển hoá triglycerid 6
Hình 1.4 Thay đổi triglycerid trong thời kỳ thai nghén .10
Hình 1.5 Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh sinh của viêm tụy cấp 12
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tụy cấp (VTC) là một quá trình viêm cấp tính của tụy, gần đây có
xu hướng gia tăng, bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng, từ mức độ nhẹ ít biếnchứng, thời gian điều trị ngắn ngày đến mức độ nặng diễn biến phức tạp nhiềubiến chứng [1] Ở Mỹ hàng năm có khoảng 250.000 trường hợp nhập viện vìVTC [2] Ở Việt Nam trong những năm gần đây qua một số nghiên cứu vàthống kê cho thấy viêm tụy cấp ngày càng gia tăng [3]
Viêm tụy cấp trong thai kỳ là một bệnh lý hiếm gặp với tần suất được ghinhận từ 1/1.000 đến 3/10.000 [4], [5] Chẩn đoán viêm tụy cấp trên thai kỳthường rất khó khăn, bệnh dễ nhầm với những bệnh lý khác Bệnh có thể diễnbiến theo nhiều thể từ nhẹ đến nặng với tình trạng hoại tử, nếu không đượcchẩn đoán và xử trí kịp thời, bệnh nhân có nguy cơ bị áp xe hay suy đa cơ quandẫn đến biến chứng nặng nề cho mẹ và thai nhi Nguy cơ tử vong mẹ và conlần lượt là 20% và 50%, trong đó đến 43,5- 62,5% xuất hiện ở 3 tháng cuối thời
kỳ thai nghén [4], [5]
Nguyên nhân viêm tụy cấp trong thai kỳ chủ yếu là sỏi mật và tăngtriglycerid [6], [7] Phụ nữ mang thai luôn có sự thay đổi về nội tiết, nhất làcác hóc môn sinh dục và đồng thời có sự thay đổi về chuyền hóa trong cơ thể.Trong ba tháng cuối của thai kỳ, có sự gia tăng gấp ba lần triglycerid huyếtthanh Điều này được cho là do estrogen gây ra tăng tổng hợp triglycerid [8].Tăng triglycerid máu có thể nghiêm trọng hơn ở phụ nữ mang thai có tiền sửtăng lipid máu gia đình [9] Viêm tụy cấp do tăng triglyceride chiếm khoảng10% trong tổng số BN bị viêm tụy cấp và lên tới 50% số BN viêm tụy cấptrong thai kỳ [10] Báo cáo của Chang: Nguyên nhân gây viêm tụy cấp ở phụ
nữ có thai do tăng triglycerid chiếm 56% [11] Nghiên cứu của Hoàng ĐứcChuyên: 10,7% số bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglycerid là phụ nữ có
Trang 12thai [12] Nghiên cứu Huang: viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thaichiếm 48% các trường hợp viêm tụy cấp trong thai kỳ [13] Nghiên cứu củaTrần Phương 2017: Tiền sử có tăng triglycerid và viêm tụy cấp do tăngtriglycerid khi mang thai là 50%[14].
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ứng dụng trong y học
đã giúp cho việc chẩn đoán bệnh, đánh giá mức độ nặng của bệnh viêm tụycấp nói chung và viêm tụy cấp do tăng triglycerid ở phụ nữ có thai được thuậnlợi hơn.Do đó điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid cũng có nhiều tiến bộnên việc xử trí về sản khoa cũng được sớm, hạn chế được những biến chứngcho mẹ và thai nhi
Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về viêm tụy cấp do tăng triglycerid ởphụ nữ có thai nhưng chủ yếu là báo cáo các ca bệnh, chùm ca bệnh như củaHuang (2016) [13], Serpytis (2012) [15] Trong những năm gần đây Bệnhviện Bạch Mai đã tiếp nhận và điều trị khá nhiều bệnh nhân viêm tụy cấp dotăng triglyceride ở phụ nữ có thai với các mức độ bệnh khác nhau, ảnh hưởngđến tình trạng mẹ và thai nhi Ở Việt nam cũng đã có 1 số nghiên cứu về viêmtụy cấp do tăng triglyceride ở phụ nữ có thai nhưng chủ yếu nghiên cứu về
điều trị nội khoa Chính vì vậy tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu xử trí sản
khoa ở thai phụ viêm tụy cấp do tăng triglycerid” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm tụy cấp do tăng Triglycerid ở phụ nữ có thai.
2 Nhận xét xử trí sản khoa viêm tụy cấp do tăng Triglycerid ở phụ nữ có thai tại Bệnh Viện Bạch Mai từ năm 2013 - 2018.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Triglycerid
Triglycerid là một dạng lipid dự trữ chủ yếu của cơ thể, tồn tại trong cơthể với lượng thay đổi Lipid dự trữ được tạo thành một phần do thức ăn, mộtphần do nguồn gốc nội sinh bởi quá trình tổng hợp từ glucid hoặc protid
1.1.1 Khái niệm về triglycerid máu
Triglycerid là ester của glycerol và 3 axit béo, là chất trung tính.Triglycerid được tổng hợp ở gan và mô mỡ qua con đường glycerolphosphat,triglycerid ở gan sẽ được phóng thích vào huyết tương dưới dạng VLDL 90%triglycerid trong huyết tương có nguồn gốc ngoại sinh Sau bữa ăn triglyceriddưới dạng chylomicrons sẽ tăng cao trong 1- 2 giờ đầu cao nhất sau 4-5 giờ sau
đó sẽ được chuyển hóa hết sau 8 giờ [16], [17]
Hình 1.1 Phân tử triglycerid [17]
1.1.2 Lipoprotein
Trong máu tuần hoàn cơ thể người, để lipid có thể vận chuyển đượctrong dòng máu, nó phải được kết hợp với protein đặc hiệu tạo nên lipoproteintan trong nước, các protein này được gọi là “apolipoprotein” hay “apoprotein”.Albumin là chất vận chuyển chính của các acid béo tự do, các lipid khác đượclưu hành trong máu dưới dạng các phức hợp lipoprotein [18]
3 A xít béo + Glycerol
Trang 141.1.2.1 Cấu trúc lipoprotein
Hình 1.2 Cấu trúc lipoprotein [18]
Lipoprotein là những phân tử hình cầu, bao gồm phần nhân không phâncực chứa đựng triglycerid và cholesterol ester, xung quanh được bao bọc bởiphần vỏ phân cực, ưa nước và bao gồm phospholipid, cholesterol tự do, cácprotein gọi là apolipoprotein
Apolipoprotein có một số chức năng: Nhận biết các receptor đặc hiệu trênmàng tế bào, điều hòa hoạt động một số enzym, là chất cộng tác của cácenzyme và giúp các lipoprotein được vận chuyển trong máu và bạch huyết
Khi tính hoà tan của các lipoprotein bị rối loạn hoặc sự vận chuyểnchúng trong máu bị chậm trễ sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng các phân tử có chứanhiều lipid, đó là một trong những yếu tố gây bệnh lý về mạch máu
Trang 151.1.2.2 Phân loại lipoprotein [17]
Chylomicron: Là lipoprotein lớn nhất với đường kính dao động từ 80
-1200 nm và tỷ trọng < 0,96g/ml Chylomicron chứa 85-95% triglycerid Chứcnăng chính của chylomicron là vận chuyển triglycerid ngoại sinh
Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (Very Low Density Lipoprotein-VLDL): Có đường kính dao động từ 40 - 80 nm, tỷ trọng từ 0,96- 1,006 g/ml.Giống như chylomicron, VLDL cũng giàu triglycerid 50-65% Chức năngchính của VLDL là vận chuyển triglycerid nội sinh
Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein - LDL): Là loạilipoprotein chứa nhiều cholesterol nhất Đường kính của LDL dao động từ 18-
30 nm với tỷ trọng từ 1,006- 1,063 g/ml
Lipoprotein tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein - HDL): Làlipoprotein nhỏ nhất với đường kính dao động từ 5-12 nm, tỷ trọng từ 1,064-1,21g/ml HDL vận chuyển cholesterol thừa từ tổ chức ngoại vi về gan Vìvậy HDL là yếu tố bảo vệ chống xơ vữa động mạch
Bảng 1.1 Thành phần của các lipoprotein trong máu [17]
Triglycerid (%)
Cholesterol (%)
Phospholipid (%)
Protein (%)
Trang 161.2 Chuyển hoá triglycerid
Nằm trong quá trình chuyển hóa lipid, có thể chia chuyển hoátriglycerid thành 2 phần: chuyển hóa ngoại sinh và chuyển hoá nội sinh
Hình 1.3 Sơ đồ chuyển hoá triglycerid [20]
1.2.1 Chuyển hoá triglycerid ngoại sinh
Đây là con đường chuyển hoá các lipid từ thức ăn Các triglycerid,cholesterol, phospholipid từ thức ăn được hấp thu vào niêm mạc ruột nonchuyển thành chylomicron, rời khỏi tế bào ruột qua cơ chế ẩm bào ngược.Chylomicron được vận chuyển qua hệ thống bạch huyết vùng bụng rồi vào vòngtuần hoàn và được đưa tới tất cả các mô trong cơ thể, trong đó mô mỡ là nơi tiếpnhận chính Tại mô, chylomicron được thuỷ phân thành các acid béo tự do vàglycerol nhờ enzym lipoprotein lipase khu trú trên bề mặt tế bào nội mạc maomạch, các a xít béo tự do và glycerol đi vào tế bào cơ và tham gia vào quá trìnhsinh năng lương, một phần đi vào các tế bào mỡ và tái tạo triglycerid dự trữ.Chylomicron mất dần triglycerid và mất apoC trả về cho HDL rồi trở thành
Trang 17chylomicron tàn dư được vận chuyển về tế bào gan Tế bào gan hấp thu cácchylomicron tàn dư nhờ các receptor đặc hiệu Đời sống của chylomicron rấtngắn chỉ vài phút trong huyết tương Tại gan, cholesterol được chuyển thànhacid mật, muối mật và đào thải theo đường mật xuống ruột non, một phầncholesterol và triglycerid tham gia tạo VLDL VLDL rời gan vào hệ tuần hoàn
để bắt đầu con đường vận chuyển hay chuyển hoá lipid nội sinh
1.2.2 Chuyển hoá triglycerid nội sinh
Chuyển hoá triglycerid nội sinh liên quan chủ yếu tới chuyển hoátriglycerid có nguồn gốc tại gan dưới dạng VLDL
VLDL được tổng hợp chủ yếu tại gan (90%) và một phần ở ruột non(10%) VLDL được đưa vào vòng tuần hoàn của cơ thể và được vận chuyểntới các mô trong cơ thể Tại mô dưới tác dụng của enzyme lipoprotein lipasekhu trú trên bề mặt tế bào nội mạc mao mạch thủy phân triglycerid thànhglycerol và các a xít béo tự do Các glycerol và các a xít béo tự do sẽ đượcphân hủy thành các a xít amin và được đưa vào trong các tế bào cơ để tạonăng lượng, một phần dư thừa được chuyển vào các mô mỡ để tái tạo và tổnghợp triglycerid dự trữ VLDL sau khi giải phóng triglycerid, nhận cholesterolester và mất đi apoC tạo thành VLDL tàn dư
Các VLDL tàn dư tồn tại rất ngắn, nhanh chóng được trở lại gan, mộtphần gắn vào các receptor đặc hiệu ở màng tế bào và chịu tác dụng của lipasegan, một phần lưu hành trong máu, các apoE được tách ra và trở thành LDL.LDL là chất vận chuyển cholesterol chính trong máu LDL được đưa vào các
tế bào nhờ apoB-100 và thoái hóa trong lysosome giải phóng cholesterol tự dogây tích trữ cholesterol trong tế bào
HDL được tổng hợp tại gan (HDL mới sinh) hoặc từ sự thoái hoá củaVLDL và chylomicron ở tuần hoàn ngoại vi Trong hệ tuần hoàn, HDL đượclàm giàu cholesterol tự do trên màng của các tế bào khác nhau HDL có vaitrò quan trọng vì nó đưa cholesterol tự do ở mô ngoại vi trở về gan
Trang 181.3 Rối loạn chuyển hóa lipid
Ở cơ thể bình thường, nồng độ các lipid máu tồn tại ở dạng cân bằngđộng bằng sự điều hoà của nhiều cơ chế Khi có rối loạn cân bằng động này
sẽ dẫn tới các rối loạn lipid máu Rối loạn chuyển hoá lipid máu có thể gây rabởi đặc điểm di truyền, do chế độ ăn không hợp lý hoặc do rối loạn thứ phát
từ các quá trình bệnh lý khác [17], [18]
1.3.1 Phân loại của Fredrickson
Bảng 1.2 Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson có bổ xung
Trang 191.3.2 Tăng triglycerid máu
Tăng triglycerid máu phụ thuộc vào cân bằng giữa sự tổng hợp và dịhóa của các lipoproteins [17]
1.3.2.1 Tăng triglycerid máu nguyên phát: là một dạng bệnh di truyền hiếm gặp,
viêm tụy cấp thường xảy ra ở type I, IV, V Trong đó viêm tụy cấp do tăngtriglycerid xảy ra tự phát ở type I và IV, ở type V cần có yếu tố thúc đẩy
Bệnh chylomicron máu gia đình, di truyền gen lặn, viêm tụy cấp có thểxảy ra từ lúc nhỏ (tăng lipid máu type I) Bệnh tăng triglycerid máu gia đình,
di truyền gen trội, viêm tụy cấp xảy ra ở tuổi trưởng thành (tăng lipid máu
type IV), và bệnh tăng lipid máu hỗn hợp gia đình (tăng lipid máu type V).
1.3.2.2 Tăng triglycerid thứ phát: Có nhiều nguyên nhân gây tăng
triglycerid máu thứ phát: Đái tháo đường không được kiểm soát, nghiện
rượu, dùng hormon (oestrogen), do thuốc (thiazides, sulfonamides, ACE-I,NSAIDS, azathioprine, b-Block), có thai, suy giáp
1.4 Tăng triglycerid ở phụ nữ có thai
Nồng độ lipid trong huyết tương thường thay đổi trong môi trường nộitiết tố của thai kì nhưng rất hiếm khi gây hậu quả trên lâm sàng Trường hợpngoại lệ là tăng triglycerid trong thai kì gây ra những biến chứng như viêmtụy cấp, hội chứng tăng độ nhớt máu và có thể cả tiền sản giật, đe doạ tínhmạng sản phụ, tuy nhiên vấn đề này hầu như có thể phòng tránh được nếu canthiệp kịp thời [19] Nồng độ triglycerid huyết tương thường tăng từ 2-4 lầnvào cuối thai kì không có biến chứng sản khoa, nhưng với hầu hết sản phụ cómức triglycerid nền và con đường chuyển hoá bình thường thì lượng tăng này
sẽ được dung nạp tốt Tuy nhiên, trong một vài trường hợp hiếm gặp, đôi khikết hợp với sự biến đổi gen mà ảnh hưởng tới sự trao đổi chất quan trọngtrong cơ thể sản phụ có thể hình thành tình trạng tăng triglycerid Đặc biệt, ởsản phụ có tăng triglycerid nặng (Triglycerid huyết tương lớn hơn 11.3mmol/l (1000 mg/dL)), sẽ tăng nguy cơ gặp các biến chứng cấp tính và tănglipid máu về sau [8], [20]
Trang 20Hình 1.4 Thay đổi triglycerid trong thời kỳ thai nghén [27]
Trong suốt quá trình thai nghén chuyển hoá lipoprotein có nhiều biếnđổi đặc trưng Sinh lí học ở phụ nữ không mang thai, vận chuyển và chuyểnhoá triglycerid gồm cả 2 con đường nội sinh và ngoại sinh, các chuỗi acid béogắn apolipoprotein (apo) B, cholesteryl esters, retinyl esters, phospholipids,
và cholesterol tạo nên chylomicrons ngoại sinh (apo B-48) hoặc lipoproteinstrọng lượng phân tử rất thấp nội sinh (VLDL) (apo B-100) Apo E, C-I, C-II,
và C-III, được tổng hợp chủ yếu ở gan, cũng tham gia cấu thành VLDL, mỗiloại đóng vai trò riêng ở từng bước trong con đường chuyển hoá triglycerid.Nồng độ của tất cả các loại lipoprotein tăng sinh lí trong quá trình thai nghén.VLDL cholesterol và triglycerid tăng khoảng 2,5 lần, và LDL cholesterol tăngkhoảng 1,6 lần, tất cả đạt đỉnh lúc sinh HDL cholesterol đạt đỉnh ở giữa thai
kì tăng khoảng 1,5 lần và giảm xuống tới mức tăng 1,2 lần lúc sinh Nhữngthay đổi sinh hoá chủ yếu biểu hiện qua hormone (Bảng 1.3) Trong 2 quýđầu, sự thay đổi của hormone ảnh hưởng trực tiếp đến lipid dự trữ cho thời kìsau Trong quý thứ 3, estrogen kích thích sản xuất VLDL của gan, giảm loại
bỏ triglycerid nhờ LDL trong gan và mô mỡ, giảm hoạt động phân giải mỡcủa heparin [20] Ngược lại, triglycerid nội sinh, acid béo tự do và sự phângiải lipid tại mô mỡ được tăng cường bởi lactogen nhau thai Tăng triglyceridngoại sinh làm tăng cảm giác thèm ăn nên cũng góp phần gây tăng triglycerid
mg/dL
Trang 21huyết tương Thông thường, mức tăng triglycerid sinh lí này ở thời kì sau củathai kì không có biểu hiện lâm sàng nào Tuy nhiên, tăng sản xuất triglyceridgiàu lipoprotein do một yếu tố nội sinh hay con đường chuyển hoá bị tổn hại cóthể gây tăng triglycerid nặng đặc biệt là trong giai đoạn sau của thai kì đe doạtính mạng sản phụ Tăng triglycerid nặng đặc trưng bởi tăng chylomicron trongmáu lúc đói và tăng lên đáng kể sau bữa ăn Chylomicrone trong máu khi đóingoài thời kì thai nghén đôi khi do đột biến gen các đoạn mã hoá quan trọngtrong chuyển hoá triglycerid, bao gồm đột biến mất chức năng lớn gặp ởLipoprotein lipase Một số nguyên nhân thứ phát như tiểu đường, nghiện rượu,hội chứng chuyển hoá, bệnh thận và các điều trị khác như liệu pháp estrogenđường uống, lợi tiểu thiazide, dẫn xuất retinoic acid, thuốc chẹn beta không chọnlọc trên tim, thuốc chống thải ghép và corticoid có thể làm tăng tính nhạy cảmcủa các yếu tố di truyền với hội chứng tăng triglycerid Tuy nhiên, ngoại trừ tiểuđường, các yếu tố thứ phát này thường không góp phần gây nên tăng triglyceridnặng trong quá trình mang thai
Bảng 1.3 Những thay đổi về lipid máu khi mang thai [8]
Thay đổi nội tiết sinh dục Kết quả lâm sàng hay sinh hóa
Q1 và Q2 tăng progesterone Tăng sự thèm ăn, tăng cân và lắng đọng
chất béoQ2 và Q3 tăng estrogen
- Tăng tiết lipoprotein giàu triglyceride
- Hoạt động HL bị ức chế, LDL và HDLgiàu triglycerid
Q2 và Q3 tăng lactogen nhau
thai
Đề kháng insulin ngoại vi:
- Ức chế hoạt động của Lipoprotein lipasehuyết tương
- Tăng chuyển hóa axit béo tự do từ gan
Chú thích: Q1, Q2, Q3: ba tháng đầu, ba tháng giữa, ba tháng cuối thai kỳ
HL (hepatic lipase): lipase gan
1.5 Viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thai
Trang 22Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu, báo cáo về ca bệnh viêmtụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ có thai, và các phương pháp điều trị (chế độ ăn,thuốc hạ triglycerid, thay huyết tương) như: Whitten (2011) [24], Serpytis (2012)[15], Basar (2013) [25], Huang (2016) [13].
Năm 2011 Nguyễn Thị Vân Hồng khoa tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mainghiên cứu về đặc điểm rối loại lipid máu ở bệnh nhân viêm tụy cấp tại khoa tiêuhóa, cho thấy tỉ lệ rối loại lipid máu ở bệnh nhân viêm tụy cấp 52,4%, chủ yếu làtăng triglycerid máu 81,9% Tăng triglycerid rất cao chiếm 30,3% [26]
Năm 2012 Hoàng Đức Chuyên nghiên cứu về đặc điểm viêm tụy cấp tăngtriglycerid, tỉ lệ viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ mang thai 10,7% [13]
1.5.1 Sinh bệnh học của viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ mang thai
Viêm tụy cấp tăng triglycerid ở phụ nữ mang thai nằm trong bệnh cảnh
cơ chế chung của viêm tụy cấp
1.5.5.1 Cơ chế bệnh sinh của viêm tụy cấp
Hình 1.5 Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh sinh của viêm tụy cấp (Frossard J.L) [27]
Diễn biến của viêm tụy cấp bao gồm ba giai đoạn liên tiếp nhau: viêm
Trang 23tại chỗ ở tụy, một phản ứng viêm có tính chất hệ thống, và giai đoạn cuốicùng là suy đa tạng [38].
Giai đoạn đầu tiên của viêm tụy cấp được gây ra bởi sự hoạt hóatrypsinogen thành trypsin ngay trong các tế bào tuyến, trypsin lại tiếp tụchoạt hóa các enzym khác như elastase, phospholipase A2 và hệ thống bổthể, hệ thống kinin Sau khi trypsinogen hoạt hóa thành trypsin, một phảnứng viêm tại chỗ được hình thành dẫn đến sự giải phóng tại chỗ của cácchất trung gian viêm, các cytokin như Interleukin -1(IL1), IL6, IL8, IL10,các chất gây giãn mạch hệ thống và yếu tố hoại tử mô (TNFα), c ùng với sựhoạt hóa của các tế bào viêm như bạch cầu trung tính, đại thực bào và các
tế bào lympho Các hóa chất trung gian, các cytokin, hoại tử mô được giảiphóng trong quá trình viêm đi theo đường máu gây nên hậu quả tại chỗ như
áp xe tụy, nang giả tụy, hoại tử tụy và các biến chứng toàn thân như sốc,ARDS, suy thận, [39]
1.5.5.2 Cơ chế viêm tụy cấp do tăng triglyceride
Cơ chế của viêm tụy cấp do tăng triglycerid nằm trong bệnh cảnhchung của cơ chế viêm tụy cấp Viêm tụy cấp do tăng triglycerid xảy ra khinồng độ triglycerid vượt quá 1000 mg/dL sẽ gây ra tình trạng viêm tụy cấpđược giải thích với 2 cơ chế chính
- Do sự gia tăng nồng độ chylomicrons trong máu
Chylomicrons thường được tạo thành 1-2 giờ sau khi ăn, tăng cao nhất sau4-5 giờ và được dọn sạch trong vòng 8 giờ Khi có sự bất thường về cấu trúclipoprotein và men lipoprotein lipase làm cho nồng độ chylomycrons tăng caotrong máu Khi lượng triglycerid vượt quá 1000mg/dL (>11,3mmol/L),chylomicrons hầu như hiện diện thường xuyên trong các mao mạch Các phần tử
tỷ trọng thấp này kích thước rất lớn có thể gây tắc nghẽn các mao mạch tụy dẫn
Trang 24đến thiếu máu gây hoại và toan hóa máu Trong môi trường a xít các a xít béo tự
do gây hoạt hóa trypsinogen gây nên viêm tụy cấp
- Phân hủy triglycerid thành acid béo tự do ở tụy
Khi nồng độ chylomicron tăng cao làm cho triglycerid tiếp xúc với menlipases của tụy ở xung quanh tụy (men tụy thấm rỉ ra xung quanh) tạo thành axít béo tự do với nồng độ cao Sự thoái biến của triglycerid thành các a xít béo
tự do với nồng độ cao sẽ dẫn đến tổn thương nhiễm độc tế bào tuyến tụy, gâythêm tổn thương tại chỗ, làm tăng các chất trung gian của phản ứng viêm vàcác gốc tự do, biểu hiện cuối cùng bằng viêm tụy
1.5.2 Chẩn đoán viêm tụy cấp tăng triglyceride ở phụ nữ mang thai
Viêm tụy cấp tăng triglycerid có bệnh cảnh lâm sàng như viêm tụy cấp
do các nguyên nhân khác, tuy nhiên triệu chứng thường nhẹ hơn và có mộtvài đặc điểm riêng Đặc điểm quan trọng nhất triglycerid máu tăng rất cao(Triglycerid ≥ 11.3 mmol/L) [28], [29]
1.5.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy cấp xảy ra cấp tính, đột ngột vàdiễn biến phức tạp, có thể có các dấu hiệu ngoại khoa xen lẫn, đặc biệt làtrong viêm tụy cấp thể hoại tử [30]
* Triệu chứng cơ năng:
- Đau bụng xuất hiện gần như 100% các trường hợp Điển hình là cơn đaubụng xuất hiện đột ngột, dữ dội, ở vùng thượng vị, lan lên ngực, đau lan vòngtheo bờ sườn bên trái lan vòng ra sau lưng Đau chói, đau đâm xuyên sâu, đauliên tục thường không có khoảng nghỉ Viêm tụy cấp tăng triglycerid tính chấtcơn đau thường không qua dữ dội như các trường hợp do sỏi [31]
Trang 25- Nôn: nôn xuất hiện cùng với đau, xảy ra ở khoảng 85% các trườnghợp, sau nôn đau vẫn không thuyên giảm [31].
- Bí trung đại tiện do tình trạng liệt ruột cơ năng
- Khó thở: Do đau, do tràn dịch màng phổi, màng bụng
* Triệu chứng thực thể:
- Bụng chướng: Thường chướng hơi căng tức và ấn đau có thể gặp cảcác dấu hiệu như phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc Ở giai đoạnmuộn có thể gặp dấu hiệu bụng chướng hơi và kèm cổ chướng Mức độ cổchướng đôi khi có thể gặp rất nhiều làm bệnh nhân thấy bụng căng tức, khóthở Tình trạng tụ dịch trong ổ bụng có thể lan tỏa thể tự do hay khu trú Viêmtụy cấp khu trú vùng đầu tụy dịch thường đọng nhiều sang bên phải bụng,viêm tụy cấp khu trú vùng đuôi tụy dịch thường đọng bên trái Dịch đôi khicòn khu trú khoang sau phúc mạc làm bệnh nhân rất đau và khó chịu
- Tràn dịch màng phổi một bên hay hai bên, hay gặp bên trái, thườngtràn dịch màng phổi số lượng ít hay trung bình
Có thể gặp mảng bầm tím ở hai bên mạng sườn (dấu hiệu Grey Turner) hay ở vùng quanh rốn là (dấu hiệu Cullen) Hai dấu hiệu này thường
-là hiếm gặp nhưng nếu có -là biểu hiện của chảy máu ở vùng tụy và quanh tụy
và là dấu hiệu của viêm tụy cấp nặng [31]
- Lấy ống máu để ra ngoài thấy huyết tương đục như sữa
* Triệu chứng toàn thân:
- Sốt: Bệnh nhân thường có sốt nhẹ, song có thể sốt cao vì viêm nhiễmđường mật, hoại tử tụy rộng
- Mạch, huyết áp: Đa số bệnh nhân thể nhẹ thì mạch, huyết áp ổn định.Với những trường hợp viêm tụy cấp thể nặng, bệnh nhân có tình trạng sốc:
Trang 26Mạch nhanh, huyết áp động mạch thấp, người lạnh, chân tay lạnh, vã mồ hôi,tinh thần chậm chạp, hốt hoảng hoặc lờ đờ mệt mỏi.
1.5.2.2 Cận lâm sàng.
* Sinh hóa:
- Xét nghiệm lipid máu: Triglycerid tăng ≥ 11.3mmol/L, cholesterol cóthể tăng hoặc bình thường, trong đại đa số là tăng đặc biệt là trong rối loạnlipid huyết hỗn hợp LDL-C tăng, HDL-C giảm
- Trong 45% các trường hợp khi amylase máu bình thường, amylase có thểbình thường giả tạo do nồng độ triglycerid tăng cao trong máu và có thể doxuất hiện hiện tượng kháng amylase [28] Khi amylase tăng > 3 lần, kết hợpvới lâm sàng gợi ý chẩn đoán viêm tụy cấp [2] Amylase máu tăng sau đau 1 -
2 giờ và tăng cao sau 24 giờ và trở về bình thường sau 2 - 3 ngày
- Lipase: Trong viêm tụy cấp tăng triglyceride, lipase ít bị ảnh hưởng,lipase trong huyết tương tăng cao có giá trị chẩn đoán viêm tụy cấp hơn làamylase tăng Hơn nữa thời gian tăng lipase trong máu kéo dài hơn amylase, do
đó nó là một xét nghiệm để chẩn đoán và theo dõi viêm tụy cấp tốt hơn [30]
- Ure, Cre máu có thể tăng do mất nước và suy thận cấp, đường máutăng do giảm tiết insulin tăng tiết catecholamin và glucagon Canxi máu giảmtrong viêm tụy cấp nặng có thể là do giảm albumin máu, do canxi kết hợp vớiaxit béo tự do được giải phóng trong quá trình phân hủy lipid tạo ra tạo rahình ảnh vệt nến Bilirubin có thể tăng khi có nguyên nhân tắc nghẽn hoặcviêm phù nề đầu tụy LDH máu tăng > 350 UI thì có ý nghĩa tiên lượng nặng
* Huyết học: Số lượng bạch cầu tăng, với tăng bạch cầu đa nhân trung tính.
Hematocrit tăng do tình trạng cô đặc máu Ở thể nặng có thể có hiện tượngđông máu rải rác trong lòng mạch
Trang 27* Siêu âm: Qua siêu âm ổ bụng có thể thấy
- Thể phù: Dấu hiệu trực tiếp là tụy to, có thể to toàn bộ hay từng phần.Cấu trúc tụy thay đổi, giảm âm do dịch tích tụ, bờ viền tụy lồi lõm không đều
và không nét, nhưng vẫn phân biệt được với tổ chức xung quanh, có thể thấydịch quanh tụy và ở trong ổ bụng
- Thể hoại tử: Tụy to khu trú hoặc lan tỏa, bờ tụy không đều Cấu trúc
âm hỗn hợp: Các đám đậm âm xen kẽ giảm âm do hoại tử và chảy máu Dịchquanh tụy, ổ bụng, có khi thấy dịch không trong
- Siêu âm còn theo dõi tiến triển của viêm tụy cấp: Hoại tử lan tràn, cổtrướng xuất hiện nang giả tụy và áp xe tụy Ngoài ra siêu âm còn để thăm dòđường mật: Sỏi đường mật, giun chui ống mật, ống tụy…
- Hạn chế của siêu âm là khi bụng chướng hơi nhiều thì không chẩnđoán được
* Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
Đây là phương pháp có giá trị chẩn đoán và tiên lượng như chụp cắt lớp
vi tính, song không phải dùng nguồn bức xạ ion hóa nên hình ảnh các tổ chức
Trang 28phần mềm rõ nét trên ảnh, không gây độc hại cho bệnh nhân là phụ nữ có thai
và thầy thuốc Có thể nhận biết được những tổn thương khi còn rất nhỏ Tuynhiên phương pháp mất nhiều thời gian để chụp và tốn kém hơn
đó ≥ 2 điểm (Bảng điểm Marshall, SOFA xem phụ lục)
* Dựa vào CLVT, MRI hoặc siêu âm [2]
- Viêm tụy cấp thể phù: Tụy tăng thể tích toàn bộ hay từng phần Sautiêm thuốc cản quang tụy giảm mật độ tương đối đồng đều Không có tiết dịchngoài tụy
- Viêm tụy cấp thể hoại tử: Tụy tăng thể tích từng phần hay toàn bộ Sautiêm thuốc cản quang tụy có những ổ giảm mật độ rõ Bờ tụy không rõ Cóxuất tiết ngoài tụy
1.5.3 Biến chứng của viêm tụy cấp [2], [40], [41]
1.5.3.1 Biến chứng tại chỗ
Trang 29- Hoại tử tụy: Là những ổ khu trú hoặc lan tỏa, bao gồm dịch xuất tiết,nước máu cũ lẫn tổ chức hoại tử của tụy
- Áp xe tụy: Là ổ mủ khu trú ở tụy, hoặc gần tụy, có những mảnh tổchức hoại tử, thường xuất hiện muộn vào tuần thứ 3 - 4 và thường có sốt cao,dao động
- Nang giả tụy: Là những tổ chức dịch tụy được bao bọc bởi tổ chức
xơ hoặc tổ chức hạt, được hình thành trong 4 tuần đầu của bệnh, nhữngnang này thường thấy ở tụy, quanh tụy, khi nang này bị bội nhiễm sẽ tiếntriển thành áp xe
- Cổ trướng: Do thủng hoặc vỡ các ống tụy hoặc dò nang giả tụy vào ổbụng Nếu có xuất huyết do hoại tử mạch máu, thì dịch cổ trướng có máu
1.5.3.2 Biến chứng toàn thân [38]
- Tim mạch: Mạch nhanh, huyết áp tụt
- Hô hấp: Tràn dịch màng phổi, viêm phổi, có thể gây ARDS
- Máu: Có thể gây hội chứng đông máu nội mạch rải rác do tăng đôngmáu và hoạt hóa cơ chế tiêu sợi huyết
- Tiêu hóa: Có thể chảy máu dạ dày - ruột
- Thận: Suy thận lúc đầu là suy thận chức năng, sau là suy thận thực tổn
- Thai: Thai bệnh lý, sẩy thai, thai lưu, dọa đẻ non, đẻ non
1.5.4 Điều trị
1.5.4.1 Điều trị chung [30], [31], [37]
- Điều chỉnh nước điện giải và thăng bằng kiềm toan
+ Truyền dịch đẳng trương với tốc độ 20 ml/kg trong 1-2 giờ đầu, sau
đó duy trì 250-300 ml/kg/24 giờ Lượng dịch trung bình từ 4-6 lít/ ngày đảmbảo CVP: 8-12 cmH2O, tuy nhiên CVP còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố( khó
Trang 30thở, bụng chướng, tăng ALOB do thai, do bệnh viêm tụy cấp) làm cho khôngchính xác vì vậy dựa vào tình trạng lâm sàng để bù dịch cho thích hợp.
+ Truyền các dung dịch đường, muối đẳng trương và albumin, dịch caophân tử đảm bảo duy trì huyết động ở mức bình thường Ngoài ra cần truyềnkhối hồng cầu, plasma, các yếu tố đông máu khi cần thiết
- Điều trị suy thận: Giai đoạn đầu thường có suy thận chức năng về sau
là thực thể do tổn thương ống thận Tốt nhất cần phải điều chỉnh huyết độngđảm bảo ngay từ đầu
- Nhịn ăn đường tiêu hóa trong giai đoạn đầu của viêm tụy cấp: Nhịn ănđường tiêu hóa, giảm tiết, hút dịch… giúp tụy được nghỉ ngơi là rất quan trọng
- Hút dịch dạ dày liên tục: Đây là biện pháp hữu hiệu giúp làm giảm tiếtdịch vị, dịch tụy, giảm chướng hơi dạ dày, giúp tụy được nghỉ ngơi, nên cũng
có tác dụng giảm đau rất tốt Cũng là phương tiện để theo dõi tình trạng chảymáu dạ dày
- Nuôi dưỡng bệnh nhân: Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và giàunăng lượng: Đảm bảo 30 Kcalo/kg/ngày, trung bình 2000-3000 Kcalo/ngày, chủyếu là gluxit Những ngày đầu cần nuôi dưỡng tĩnh mạch Ngay khi giảm đaunhiều và không có triệu chứng tắc ruột thì chuyển cho ăn qua sonde dạ dày
- Điều trị tràn dịch màng phổi và suy hô hấp:
+ Nếu tràn dịch màng phổi nhiều, cần được dẫn lưu màng phổi
+ Thông khí nhân tạo: Nếu có ARDS, viêm phổi…
- Chống sốc: Nếu các biện pháp điều trị tích cực trên được thực hiệnđầy đủ, kịp thời nhưng tình trạng sốc vẫn xảy ra thì cần sử dụng các thuốc vậnmạch: Noradrenalin, adrenalin
Trang 31- Thuốc giảm đau: Chỉ sử dụng khi hút dịch dạ dày đau không giảm,không để bệnh nhân đau quá không chịu nổi có thể gây choáng do đau.Paracetamol là thuốc khuyến cáo được dụng ở phụ nữ mang thai Không nêndùng chống viêm không steroid vì làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày và làmtăng sự suy giảm chức năng thận, ảnh hưởng đến thai[42],[43].
- Kháng sinh: Hầu hết nhiễm trùng trong viêm tụy cấp là do các vikhuẩn gram (-) đường ruột Sử dụng kháng sinh Imipenem trong viêm tụy cấpcho thấy làm giảm biến chứng nhiễm trùng và khi có nghi ngờ vi khuẩn kỵkhí phối hợp thì dùng metronidazol truyền tĩnh mạch thấy có hiệu quả Khôngdùng nhóm quinolon vì ảnh hưởng đến sự phát triển của thai
- Lọc máu: Lọc máu tĩnh mạch - tĩnh mạch liên tục trong viêm tụy cấp
là một công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã cho thấy
có hiệu quả tốt trong việc lấy các cytokine làm giảm nồng độ của nó trongmáu do đó làm giảm biến chứng suy tạng và làm giảm tỷ lệ tử vong trongviêm tụy cấp nặng[32],[33],[44]
- Thay huyết tương là biện pháp loại bỏ triglycerid nhanh nhất và hiệuquả cao trong điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid, được chỉ định khitriglycerid > 11,3mmol/L[39]
Trang 32- Nuôi dưỡng bệnh nhân: Cho bệnh nhân với chế độ ăn có mức độ nănglượng tăng dần trong 5 ngày đầu Ăn giảm lipid với mức năng lượng giảm 25-30% so với nhu cầu cơ bản, chủ yếu là gluxit và a xít a min, các ngày saugiảm các a xít béo bão hòa < 7-10%: tránh ăn trứng, sữa nguyên, phủ tạngđộng vật, các loại pho mát, kem Ăn tăng cường hoa quả tươi, rau và các loạingũ cốc (lượng tinh bột chiếm khoảng 55-60%)
- Các thuốc uống hạ lipid máu: nên dùng ngay khi bệnh nhân bệnhnhân dung nạp [24]:
+ Nhóm fibrate là lựa chọn hàng đầu trong trường hợp bệnh nhân tăngTriglycerid tiên phát, giúp giảm 40-60% VD: Lipanthyl 200mg x 1 lần/ngày
+ Omega 3: là một dạng axít béo không no (dầu cá), tuy chưa có nghiêncứu nào điều trị đơn độc để giảm mỡ máu nhưng khi điều trị phối hợp với cácthuốc trên có thể có tác dụng giám 30-50% triglycerid
- Ngoài ra còn có các phương pháp hạ mỡ máu khác nhưng chỉ trên lýthuyết và dưới dạng ca lâm sàng: điều trị bằng heparin và insulin
1.5.4.3 Điều trị ngoại khoa
Trước đây đối với viêm tụy cấp có biến chứng ổ hoại tử nhiễm trùng,
áp xe, nang giả tụy to > 6cm sau 4- 8 tuần sẽ phẫu thuật, hiện nay không phẫuthuật mà dẫn lưu ổ hoại tử nhiễm trùng, áp xe, nang giả tụy qua da, dưới hướngdẫn của siêu âm., nếu dẫn lưu thất bại mới xét đến chỉ định phẫu thuật [34]
1.6 Thay huyết tương
Có nhiều phương pháp để loại bỏ triglycerid: Lọc kép (double
filter), lọc hấp phụ (immunoadsorption plasmapheresis), tách bỏ huyết
tương (plasmapheresis), thay huyết tương (plasma exchange) [35],[36]
Trang 331.7 Theo dõi và điều trị viêm tụy cấp thai kỳ [7]
1.7.1 Bảo tồn, tiếp tục thai kỳ
Phương pháp điều trị cơ bản sản phụ viêm tụy cấp trong thai kỳ cũngtương tự như trên bệnh nhân không có thai, bao gồm: bù dịch, cung cấp oxy,giảm đau, chống nôn và theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn Các biện pháp bổsung quan trọng khi mang thai bao gồm: theo dõi sát tình trạng thai nhi và chú
ý đến việc lựa chọn thuốc Viêm tụy nhẹ được điều trị bảo tồn và thường tựkhỏi trong vòng 7 ngày Khoảng 10% các trường hợp viêm tụy với mức độnghiêm trọng cần được chăm sóc ở 1 đơn vị chăm sóc tích cực
Trong quá trình điều trị nội khoa, theo dõi sát tim thai là vấn đề bắtbuộc Ngoài ra các cytokine được tiết ra do tình trạng gây viêm có thể gây racác cơn co tử cung đẫn đến tình trạng sinh non
Phẫu thuật nội soi là một trong những lựa chọn hàng đầu trong điều trịviêm tụy cấp ở phụ nữ mang thai vì tính không xâm lấn, thời gian hồi phụcnhanh, ít tác động vào tử cung gây sinh non và có thể phát hiện được các bệnh
lý khác đi kèm trong ổ bụng [35]
1.7.2 Các biến chứng trong quá trình bảo tồn và tiếp tục thai kỳ
Dọa sảy thai và sảy thai : Sảy thai là hiện tượng kết thúc thai nghéntrước khi thai có thể sống được, trước 22 tuần hay cân nặng của thaidưới 500gr Điều trị dọa sảy thai chưa có liệu pháp nào được cho là tối
ưu : nghỉ ngơi, chế độ ăn tránh gây táo bón, thuốc giảm co thắt cơ trơn,thuốc nội tiết như progesterone, kháng sinh chống nhiễm trùng, khâuvòng cổ tử cung Với những trường hợp đang sảy thai và đã sảy thai
Trang 34(sảy thai hoàn toàn, sảy thai không hoàn toàn, sảy thai nhiễm khuẩn vàsảy thai băng huyết) tùy từng tình trạng mà có hướng xử trí phù hợp.
Thai chết lưu: là tất cả các trường hợp thai bị chết mà còn lưu lại trong
tử cung trên 48h Trong quá trình theo dõi thai kỳ, tình trạng bệnh lýVTC của mẹ có thể nặng lên dẫn đến thai chết lưu, tùy theo tình trạngcủa mẹ và tuổi thai mà quyết định xử trí phù hợp: điều chỉnh lại tìnhtrạng rối loạn đông máu nếu có ( fibrinogen truyền tĩnh mạch, máu tươitoàn phần, các thuốc chống tiêu sinh sợi huyết ), nong cổ tử cung nạothai lưu, gây sảy thai hay gây chuyển dạ thai lưu, phương pháp đặt túinước, truyền oxytocin tĩnh mạch đơn thuần, dùng prostaglandin làphương pháp được ưa chuộng hiện nay
Dọa đẻ non và đẻ non: đẻ non là một cuộc chuyển dạ từ tuần 22 đếntrước tuần 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng
Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sản càng cao khituổi thai càng non, mẹ bị đẻ non thì cũng dễ biến chứng sót rau, nhiễmkhuẩn hậu sản Điều trị dọa đẻ non bằng sử dụng các thuốc ức chếchuyển dạ, thái độ xử trí cho một chuyển dạ đẻ non khác nhau tùythuộc vào ối còn hay đã vỡ, tuổi thai là một yếu tố quan trọng Cần đảmbảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất trong đẻ vì trẻ non tháng rất yếu ớt,chỉ định mổ lấy thai vì lợi ích của đứa trẻ nếu là ngôi mông hay suythai…, đẻ đường dưới được chấp nhận khi là ngôi chaomr và có đưđiều kiện, sau đẻ phải kiểm soát tử cung để tránh sót rau và tìm dị dạng
tử cung
Trang 351.7.3 Đình chỉ thai nghén
Trong viêm tụy cấp thai kỳ, chỉ định chấm dứt thai kỳ thường được đặt
ra khi thai đủ tháng, tình trạng thai phụ không cải thiện sau 24 - 48 h điều trịbằng thuốc, thai lưu hay viêm tụy cấp diễn tiến nặng, nhất là viêm tụy cấp cóthể hoại tử và liên quan đến tình trạng tăng lipid máu
Tùy thuộc vào tuổi thai và mức độ nặng nhẹ của viêm tụy cấp, đáp ứngvới phương pháp điều trị và tình trạng sức khỏe của thai mà đề ra nhữngphương pháp chấm dứt thai kỳ phù hợp như hút thai, đặt thuốc gây sảy thai,gây chuyển dạ bằng thuốc và phẫu thuật mổ lấy thai Phương pháp chấm dứtthai kỳ đa phần là mổ lấy thai trong các trường hợp thai đủ tháng hay có thainhi có khả năng nuôi sống sau khi chấm dứt thai kỳ Đối với đa số trườnghợp, một tình trạng viêm tụy cấp đơn thuần có thể chưa được chỉ định đểchấm dứt thai kỳ, việc nuôi ăn qua đường tĩnh mạch cần được thực hiện càngsớm càng tốt để giảm bớt các biến chứng trên thai nhi và người mẹ
Phẫu thuật lấy thai trong một số trường hợp phải kết hợp với phẫu thuậtngoại khoa để điều trị tình trạng viêm tụy cấp
1.7.4 Các phương pháp chấm dứt thai kỳ
Hút thai, nong và nạo thai : Với những trường hợp tuổi thai dưới
12 tuần và không có nhiễm trùng đường sinh dục cấp
Đặt thuốc gây sảy thai hoặc gây chuyển dạ: Với tuổi thai dưới 22tuần hoặc thai chết lưu có thể sử dụng misoprostol để gây sảythai hoặc khởi phát chuyển dạ thai lưu Với những trường hợpphải kết thúc thai kỳ mà sơ sinh có khả năng sống sót đủ điềukiện để gây chuyển dạ hay khởi phát chuyển dạ, phương pháp
Trang 36này đều hướng tới mục tiêu gây được cơn co tử cung đều đặn,làm cho cổ tử cung xóa và mở, làm cho ngôi thai lọt xuống vàcuối cùng thai nhi được đẻ qua đường âm đạo một cách an toàn.Hiện nay có 2 phương pháp gây chuyển dạ bằng thuốc là truyềnoxytocin tĩnh mạch và đặt prostaglandin E2.
Phẫu thuật mổ lấy thai
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân là phụ nữ có thai được chẩn đoán viêm tụy cấp do tăngtriglycerid
- Được nhập viện vào điều trị nội trú tại khoa hồi sức tích cực, khoa tiêuhóa, khoa phụ sản - Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 1 năm 2013đến tháng 12 năm 2018
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
a Bệnh nhân được chẩn đoán có thai [46]
b Chẩn đoán viêm tụy cấp: Theo Atlanta sửa đổi 2012 [2]
Bệnh nhân có 2/3 tiêu chuẩn sau:
- Cơn đau bụng điển hình: liên tục, vùng thượng vị lan ra sau lưng, nôn,buồn nôn, chướng bụng
- Amylase/Lipase máu tăng cao ≥ 3 lần so với giá trị bình thường
- Hình ảnh đặc trưng trên CLVT /MRI hoặc siêu âm bụng: Viêm tụy cấpthể phù hay viêm tụy cấp thể hoại tử
c Xét nghiệm triglycerid ≥ 11.3 mmol/L- Triglycerid được xét nghiệm khivào viện hay trong quá trình nằm viện (xét nghiệm được làm tại khoa sinhhóa bệnh viện Bạch Mai), [30]
Trang 382.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác: sỏi mật, giun chui ống mật,
do chấn thương
- Bệnh án không đầy đủ thông tin
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu loạt ca bệnh
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
2.3 Phương tiện và địa điểm
- Phương tiện: Hồ sơ bệnh án
- Địa điểm: Khoa Hồi sức tích cực, khoa Tiêu hóa, Khoa phụ sản Bệnhviện Bạch Mai
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.4.1 Lập danh sách bệnh nhân có chẩn đoán viêm tụy cấp và tìm hồ sơ bệnh án
2.4.2 Sàng lọc các bệnh nhân đủ điều kiện và đủ thông tin vào phiếu nghiên cứu
2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá
2.4.3.1 Các chỉ số về lâm sàng
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
+ Tuổi, cân nặng trước mang thai và cân nặng tại thời điểm nhập viện,chiều cao
Trang 39+ Tiền sử bệnh tật (bệnh lý nền, tăng triglycerid, viêm tụy cấp tăngtriglycerid trước đây, rối loạn lipid máu gia đình, uống rượu, đái tháo đường)
+ Tiền sử tái phát viêm tụy cấp tăng triglycerid khi có thai: Số lần táiphát trong cùng đợt mang thai, số lần tái phát khác đợt mang thai
+ Tiền sử thai nghén: Số lần mang thai, số lần sinh non, số lần sẩy thai
- Thời gian khởi phát bệnh đến lúc nhập viện
- Toàn thân: Ý thức (Glasgow), nhiệt độ
- Tim mạch: Nhịp tim (l/p), huyết áp (mmHg)
- Tiêu hóa: Nôn, đại tiện (số lần, tính chất phân ), chướng bụng, đaubụng, phản ứng thành bụng, tràn dịch ổ bụng
Trang 40- Xét nghiệm triglycerid: vào viện, sau 12h, sau 24h, sau thay huyếttương, ra viện.
- Đông máu: PT%, IRN, APTTb/c, Fibrinogen, Ddimer, nghiệm pháprượu, nghiệm pháp Von - kaulla
* Chẩn đoán hình ảnh (được thực hiện tại khoa chẩn đoán hình ảnh- Bệnh