Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên đối tượng nghiên cứu Bondfill SB...47 3.1.1.. Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặ
Trang 1LÂM THỊ SEN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG MÒN MẶT NHAI NHÓM RĂNG HÀM LỚN BẰNG 4-META/MMA-TBB CÓ BỔ SUNG
HẠT ĐỘN HỮU CƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LÂM THỊ SEN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG MÒN MẶT NHAI NHÓM RĂNG HÀM LỚN BẰNG 4-META/MMA-TBB CÓ BỔ SUNG
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học,Trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, ViệnĐào tạo Răng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Châu và TS Phạm Thanh
Hà, những người Thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Kỹ thuật cao Khám chữa bệnhRăng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội,Phòng khám Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa đã giúp đỡtôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Lâm Thị Sen
Trang 4Tôi là Lâm Thị Sen, học viên lớp BSNT khóa 42 chuyên ngành RăngHàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Nguyễn Thị Châu và TS Phạm Thanh Hà
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Lâm Thị Sen
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số đặc điểm về mòn răng của người trung niên và người cao tuổi 3
1.1.1 Đặc điểm răng ở người trung niên và người cao tuổi 3
1.1.2 Mòn răng 5
1.1.3 Một số giải pháp điều trị mòn răng 12
1.2 Vật liệu 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ (Bondfill SB) và các nghiên cứu trên thế giới 15
1.2.1 Thành phần của Bondfill SB 15
1.2.2 Cách sử dụng Bondfill SB 17
1.2.3 Đặc tính của 4-META/MMA-TBB 19
1.2.4 Ứng dụng lâm sàng của Bondfill SB 21
1.2.5 Các nghiên cứu invitro và lâm sàng của 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ 23
1.3 Các yếu tố của bệnh nhân ảnh hưởng đến tuổi thọ của miếng hàn và các nghiên cứu có liên quan 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30
2.2 Địa điểm nghiên cứu 30
2.3 Thời gian nghiên cứu 30
Trang 72.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 31
2.5 Tiến hành nghiên cứu 32
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 32
2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 34
2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 41
2.6.1 Các biến sử dụng cho mục tiêu 1 41
2.6.2 Các biến sử dụng cho mục tiêu 2 45
2.7 Xử lý số liệu 45
2.8 Sai số và các phương pháp hạn chế sai số 45
2.9 Đạo đức nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên đối tượng nghiên cứu Bondfill SB 47
3.1.1 Đặc điểm tổn thương mòn mặt nhai răng hàm lớn ở nhóm đối tượng nghiên cứu 47
3.1.2 Đánh giá kết quả điều trị mòn răng bằng Bondfill SB 51
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phục hồi 58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 65
4.1 Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn bằng Bondfill SB trên nhóm đối tượng nghiên cứu 65
4.1.1 Đặc điểm tổn thương mòn mặt nhai răng hàm lớn ở nhóm đối tượng nghiên cứu 65
Trang 8KẾT LUẬN 80 KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Bảng 1.1: Chỉ số mòn răng Smith & Knight 1984 11
Bảng 1.2: Thành phần chính của Bondfill SB 15
Bảng 1.3: So sánh thời gian sử dụng cơ bản của Teeth Primer trong bộ chất hàn Bondfill SB và các sản phẩm xói mòn men 18
Bảng 1.4: Thời gian sử dụng Bondfill SB 19
Bảng 2.1: Các tiêu chuẩn đánh giá miếng hàn ngay sau khi điều trị 39
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đánh giá miếng hàn sau điều trị 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 40
Bảng 3.1: Đặc điểm phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.2: Ê buốt răng khi thăm khám 48
Bảng 3.3: Phân bố số lượng tổn thương mòn răng lõm đáy chén riêng biệt trên răng 49
Bảng 3.4: Kích thước trung bình tổn thương mòn răng 50
Bảng 3.5: Đánh giá đáp ứng tủy của răng hàn bằng Bondfill SB và Composite sau điều trị 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 56
Bảng 3.6: Đánh giá màu sắc miếng hàn bằng Bondfill SB và Composite sau điều trị 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 57
Bảng 3.7: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB theo giới 58
Bảng 3.8: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB theo nhóm tuổi 59
Bảng 3.9: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB theo vị trí răng 60
Bảng 3.10: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB và sự ê buốt trước điều trị 61
Trang 10Bảng 3.12: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB
theo độ dài của tổn thương mòn răng 63Bảng 3.13: Tỷ lệ thành công của miếng hàn sau 6 tháng hàn bằng Bondfill SB
và màu sắc của tổn thương mòn răng đánh giá trước điều trị 64
Trang 11Biểu đồ 3.1: Phân bố số lượng răng theo vị trí 49Biều đồ 3.2: Theo dõi sự thành công của miếng hàn phục hồi bằng Bondfill
SB và Composite sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 51Biểu đồ 3.3: Theo dõi sự lưu giữ của miếng hàn sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng
điều trị 52Biểu đồ 3.4: Theo dõi hình thể của miếng hàn sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng
điều trị 53Biểu đồ 3.5: Theo dõi sự kín khít của miếng hàn sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng
điều trị 54Biểu đồ 3.6: Theo dõi bề mặt miếng hàn sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng điều trị 55
Trang 12Hình 1.1: Mòn răng răng 6
Hình 1.2: Mài mòn do chải răng 8
Hình 1.3: Mòn hóa học 9
Hình 1.4: Tiêu cổ răng 9
Hình 1.5: Bộ vật liệu hàn Bondfill SB 15
Hình 1.6: Công thức phân tử 4-META 16
Hình 1.7: Quá trình tạo các nhóm nhờ phản ứng của TBB với oxy 16
Hình 1.8: Hạt độn hữu cơ TMPT 17
Hình 1.9: Sự khác nhau giữa quang trùng hợp và tự trùng hợp bằng TBB 20
Hình 1.10: Khả năng chịu lực nén của Bondfill SB 20
Hình 1.11: Lượng mòn vật liệu của Bondfill SB so sánh với nhựa Acrylic và Composite 21
Hình 1.12: Cách sử dụng Bondfill SB 21
Hình 1.13: Dùng Bondfill SB hàn tiêu cổ răng 22
Hình 1.14: Dùng Bondfill SB hàn mòn răng 22
Hình 1.15: Dùng Bondfill SB trám bít hố rãnh 22
Hình 1.16: Dùng Bondfill SB hàn sâu chân răng 22
Hình 1.17: Dùng Bondfill SB sửa chữa phục hình 23
Hình 1.18: Hình ảnh diện mòn của các bề mặt men đối diện với mẫu phục hồi bằng các vật liệu LP, MC, FS, BF 24
Hình 1.19: A Răng trước khi phục hồi bằng Bondfill SB; B Răng sau khi phục hồi bằng Bondfill SB 25
Hình 2.1: Bộ dụng cụ khám 32
Hình 2.2: Dụng cụ lấy dấu bằng silicon 32
Hình 2.3: Vật liệu hàn Bondfill SB 33
Trang 13Hình 2.6: Cách li răng làm việc bằng đê cao su và làm sạch răng 35
Hình 2.7: Sử dụng Priming teeth trong bộ chất hàn Bondfill SB 36
Hình 2.8: Chuẩn bị dung dịch trộn và bột trộn Bondfill SB 36
Hình 2.9: Đặt chất hàn Bondfill SB vào lỗ hàn 37
Hình 2.10: Dùng đầu silicon đánh bóng miếng hàn sau khi đã kiểm tra khớp cắn 38
Hình 4.1 Hình ảnh tổn thương mòn mặt nhai lõm đáy chén ở nhóm răng hàm lớn hàm trên 67
Hình 4.2 Hình ảnh tổn thương mòn mặt nhai lõm đáy chén ở nhóm răng hàm lớn hàm dưới 68
Hình 4.3 Hình ảnh ngay sau điều trị tổn thương mòn mặt nhai lõm đáy chén bằng Bondfill SB 70
Hình 4.4: Hình ảnh miếng hàn R46 vỡ khu trú một phần sau 1 tháng hàn bằng Composite 70
Hình 4.5: Onlay hợp kim sửa soạn tối thiểu được sử dụng để phục hồi mòn răng sau 74
Hình 4.6: Onlay composite sửa soạn tối thiểu được sử dụng để phục hồi mòn răng sau 74
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe toànthân nói chung cũng như sức khỏe răng miệng nói riêng ngày càng được quantâm [1],[2] Với những thay đổi về sinh lý khi tuổi tác tăng lên, con người từ
độ tuổi trung niên trở lên phải đối mặt với nhiều vấn đề về răng miệng, trong
đó có mòn răng [3] Mòn răng là tình trạng mất mô răng do nguyên nhân toànthân hoặc tại chỗ diễn ra liên tục trong quá trình hình thành, phát triển và hoạtđộng chức năng của răng Tỷ lệ mòn răng tăng dần theo tuổi [4],[5] Theonghiên cứu của Faye B và cộng sự (2005): 61,6% bệnh nhân có tiêu cổ răng,12,3% mài mòn và 26,1% bệnh nhân có mòn hóa học [6] Nghiên cứu của HàNgọc Chiều và cộng sự (2014) trên người cao tuổi tại Hà Nội cho thấy: 88,9%người cao tuổi có mòn mặt nhai và rìa cắn [7] Mòn răng nói chung và đặcbiệt là mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn gây ra ê buốt răng, bệnh lý tủy răng,nặng hơn có thể gây mất kích thước dọc khuôn mặt bệnh nhân,… Có nhiềubiện pháp giải quyết vấn đề mòn răng nhưng biện pháp phục hồi lại thân răngvới các vật liệu hàn nếu có thể thực hiện được là một biện pháp đơn giản,không tốn quá nhiều chi phí [8],[4] Tuy nhiên với đặc điểm mô cứng răngngười khi tuổi tác tăng lên trở lên thay đổi khó kết dính với vật liệu, lực ănnhai quá mức [9],[10]… nên việc tìm kiếm một vật liệu phục hồi răng mòn cótuổi thọ lâu dài rất khó khăn
Gần đây, một loại vật liệu mới đã được giới thiệu, 4-META/MMA-TBBresin cải tiến có bổ sung hạt độn hữu cơ (Bondfill SB, Sun Medical) Đây làloại vật liệu mới đã được thử nghiệm in-vitro với nhiều ưu điểm và cách sửdụng dễ dàng hứa hẹn là một vật liệu có thể giúp phục hồi có thời gian tồn tạitrên răng lâu dài hơn Trên thế giới đã có những nghiên cứu áp dụng Bondfill
SB trong phục hồi mòn mặt nhai răng hàm, rìa cắn răng cửa, mòn cổ răng,
Trang 15trám bít hố rãnh, phục hồi răng cũng như nghiên cứu theo dõi và đánh giáhiệu quả của việc sử dụng vật liệu này với các răng sữa thiểu sản men hay cácphục hình trên implant [11],[12],[13],[14],[15] Tuy nhiên, hiện nay tại ViệtNam chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị lâm sàng của vật liệuBondfill SB trên các đối tượng bị mòn răng.
Vì thế, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn bằng 4-META/MMA- TBB có bổ sung hạt độn hữu cơ” với các mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm tổn thương mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên nhóm đối tượng từ 45 tuổi trở lên và đánh giá kết quả điều trị tổn thương này bằng 4-META/MMA-TBB có bổ sung hạt độn hữu cơ.
2 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên nhóm đối tượng từ 45 tuổi trở lên bằng 4- META/MMA-TBB có bổ sung hạt độn hữu cơ.
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm về mòn răng của người trung niên và người cao tuổi
1.1.1 Đặc điểm răng ở người trung niên và người cao tuổi
Sự phân chia nhóm tuổi chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia Ở ViệtNam, nhóm tuổi được xác định dựa trên chuẩn tuổi của Liên Hợp Quốc [16]
Tổ chức y tế Thế giới (WHO) chia các nhóm tuổi già như sau:
- Người trung niên: Từ 45 - 59 tuổi
- Người cao tuổi: Từ 60 - 74 tuổi
- Người già: Từ 75 - 90 tuổi
- Người già sống lâu: Từ 90 tuổi trở lên [17],[18]
Việc phân chia già, trẻ theo tuổi không phản ánh chính xác quá trìnhsinh học của con người Vì vậy, mọi sự phân chia theo tuổi chỉ có tính chấtước lệ, có ý nghĩa tương đối [18]
Trên lâm sàng, một trong những biểu hiện của sự lão hóa mô cứng củarăng là hiện tượng mòn răng Các tình trạng mòn răng- răng, mài mòn răng,mòn hóa học sẽ gây biến đổi ở men răng, ngà răng, tủy răng, xương răng
Biến đổi ở men răng [9],[10],[19],[20],[21]
Về mặt đại thể:
- Răng trở nên tối màu hơn do men răng ngày càng trong suốt hơn, códấu hiệu của mòn răng
- Thân răng có nhiều đường nứt dọc
- Diện tích men răng che phủ thân răng bị thu hẹp
- Tăng dần diện tích thân và chân không có men che phủ…
Về mặt vi thể:
- Giảm số lượng đuôi của các trụ men
Trang 17- Giảm số lượng lá men
- Giảm tính thấm đối với dịch
- Tăng hàm lượng fluor và nitrogen…
Những thay đổi của men răng theo tuổi giúp men răng tăng khả năngchống lại sâu răng Nhưng phần ngà thân và chân răng không có men che phủthường ở các vị trí cổ răng, mặt nhai thuận lợi cho hình thành mảng bám, tăngkhả năng mắc bệnh cho răng
Biến đổi của ngà răng [9],[10],[19],[20],[21]
Theo tuổi tác cùng những tác động của bênh lý như sâu răng, mònrăng… làm ngà răng thay đổi theo nhiều dạng thức, ngà thứ phát sinh lý, ngà
xơ cứng và ngà sửa chữa (ngà thứ ba) ngày càng dày hơn
- Ngà sửa chữa:
Hình thành ngay gần vùng răng bị kích thích (sâu răng, chấn thương)
do kích thích hoạt động của nguyên bào tạo ngà
Làm giảm sự nhạy cảm của răng, giúp tủy có cơ hội hồi phục
Thường gặp ở vùng răng trước
- Ngà xơ cứng (ngà trong suốt)
Là phản ứng bảo vệ khi tổn thương ngà nguyên phát
Trong ống ngà có nhiều sợi collagen và tinh thể Ống ngà dần bị pháhủy và ngà trở nên vôi hóa hơn
Các thay đổi của ngà răng dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như: mất cấutrúc ống ngà làm giảm sự nhạy cảm của mô, giảm tính thấm của ngà răngngăn ngừa sự xâm nhập của các độc tố, ngà răng dày lên làm giảm phản ứngcủa tủy cũng như giảm nguy cơ lộ tủy, độ trong suốt của ngà ngày càng giảm,nhiễm màu ngà khi có các tổn thương
Trang 18Biến đổi của tủy răng [9],[10],[19],[20],[21]
Thông thường, chúng ta quan sát thấy có một số sự thay đổi ở tủy như sau:
- Giảm thể tích và kích thước buồng tủy do sự tạo ngà liên tục từ phía
mặt nhai và vùng chẽ
- Số lượng tế bào giảm (các tế bào cũng giảm số lượng bào quan như:
lưới nguyên sinh chất, ty thể…) Các nguyên bào sợi và nguyên bào tạo ngàcũng thoái hóa
- Thay đổi thành phần của sợi liên kết: Tăng lượng sợi collagen cùng
với tăng lượng sợi Von Korff
- Thu hẹp đường kính mạch màu nuôi dưỡng, xơ vữa các vi động
mạch, dày nội mạc thành mạch
- Thay đổi sự phân bố của thần kinh: Các dây thần kinh tập trung tại
trung tâm của điểm thoát ra của dây thần kinh, thoái hóa và mất dần các dâythàn kinh dẫn truyền làm tăng ngưỡng kích thích đau
- Tủy canxi hóa có thể xảy ra ở tủy buồng hoặc tủy chân Có thể gặp
hai loại là sỏi tủy hoặc canxi hóa lan tỏa
- Răng được nuôi dưỡng kém hơn và giòn hơn nên dễ vỡ, dễ sứt mẻ 1.1.2 Mòn răng
Mòn răng là sự mất tổ chức của răng do nguyên nhân toàn thân hoặc tạichỗ Grippo và cộng sự [22] chia mòn răng thành 4 loại:
Trang 19Nguyên nhân:
Có thể mòn răng răng sinh lý hoặc bệnh lý (khó chẩn đoán là sinh lýhay bệnh lý), tác nhân nội tại thường là trụ men của răng đối diện
Những điểm chạm sớm và điểm cản trở cắn là các điểm mòn răng sinh
lý thường xuất hiện sớm
Mòn bệnh lý thường do khớp cắn bất thường hoặc rối loạn khớp cắnsau nhổ răng, nghiến răng Mòn răng do nghiến răng phụ thuộc vào kiểunghiến răng: nghiến trung tâm hoặc nghiến lệch tâm [4],[23],[24], [25]
Triệu chứng:
Đại thể: mòn rìa cắn trước sau đó đến các múi, gờ mặt nhai răng Đốivới các răng cửa hàm trên rìa cắn thường bị mòn theo hướng từ trong rangoài, từ trên xuống dưới, còn các răng cửa dưới có hướng ngược lại Bề mặttổn thương có thể phẳng trong giai đoạn mòn men, khi ngà bị lộ tốc độ mònngà răng nhanh hơn tạo nên các tổn thương lõm đáy chén Các tổn thương của
2 răng đối đầu thường khớp khít vào nhau Khi mòn răng tới mặt bên sẽ làmbiến đổi diện tiếp giáp thành điểm tiếp giáp, làm răng di chuyển về phía gần
Vi thể: mặt mòn phẳng, giới hạn rõ, có các đường xước song song theomột hướng duy nhất và tương đồng với các tổn thương trên mặt răng đối đầu[4],[23],[24], [26]
Hình 1.1: Mòn răng răng [8]
Trang 201.1.2.2 Mài mòn
Mài mòn là quá trình mòn răng bệnh lý do tác động của các lực ma sát
từ các tác nhân ngoại lai tới răng [23],[24], [27]
Nguyên nhân:
- Lực/ tần số/ kỹ thuật chải răng [28], [29]
- Độ cứng của lông bàn chải [28], [29]
- Các hạt trong kem đánh răng thô, thói quen cắn các vật cứng, xơ….
[29]
- Thói quen ăn đồ xơ cứng [29]
- Thứ phát sau mài mòn hóa học [30]
- Thói quen cắn các vật cứng (cắn bút, chỉ, đinh, tẩu thuốc,…) [29]
Đặc điểm tổn thương:
Đại thể:
- Vị trí phụ thuộc vào tác động của lực ngoại lai, có thể khu trú ở một
nhóm răng hay một số răng do tiếp xúc liên tục với lực ma sát [23], [24]
- Vùng tổn thương ranh giớirõ, trên các tổn thương lộ ngà có thể có các
Trang 21Hình 1.2: Mài mòn do chải răng[31]
Các axit có nguồn gốc nội tại như: Hội chứng trào ngược dạ dày thựcquản, nôn do boulimie (ăn vặt quá độ, chứng háu ăn),….[25], [27], [29]
Đặc điểm của tổn thương: Tổn thương thường lan rộng và ít có giớihạn, có góc Vị trí tổn thương thường ở các răng gần nhau nơi có axit phá hủymạnh nhất, tổn thương có thể ở tất cả các mặt răng [25], [27], [29]
- Trong hội chứng trào ngược: Tổn thương thường ở mặt trong răng
cửa trên [25], [27], [29]
- Mòn răng do hơi axit chì: Thường thấy ở mặt ngoài răng [25], [27], [29].
Tổn thương mòn hóa học làm bề mặt men trở nên trong suốt, các tổnthương lộ ngà cũng có thể tạo hình ảnh lõm đáy chén với vành men trongsuốt ở chu vi [25], [27], [29]
Trang 22Hình 1.3: Mòn hóa học [31]
1.1.2.4 Tiêu cổ răng
Là tổn thương tổ chức cứng trên bề mặt cổ răng trong quá trình răngchịu lực uốn Nguyên nhân hay gặp là do răng xoay trục hoặc cản trở cắn sangbên Các răng này phải chịu lực uốn tại đúng đường ranh giới men xươngrăng ngang mức mào xương ổ răng với tỉ lệ khác nhau từ 27 - 85% Các tổnthương khác nhau từ dạng rãnh nông để tổn thương lan rộng hoặc khiếmkhuyết hình chêm lớn, các góc và bờ tổn thương sắc nét [33], [34]
Hình 1.4: Tiêu cổ răng [25]
Đặc điểm tổn thương: hình dạng và kích thước của tổn thương đượcquyết định bởi hướng, cường độ, tần suất, thời gian và vị trí của các lực phátsinh khi các răng tiếp xúc Lee và Eakle là người đầu tiên mô tả đặc điểm của
Trang 23tổn thương do ứng suất kéo Họ kết luận rằng một tổn thương tiêu cổ răngthường ở tại hoặc gần vị trị tập trung ứng suất kéo lớn nhất, tổn thương lõmhình chêm tiến triển đơn độc ở một răng, tổn thương có góc nhọn bờ sắc nét,
tỉ lệ thuận với cường độ và tần suất của các ứng suất kéo [23], [35]
Tuy nhiên trên mỗi bệnh nhân thường có nhiều dạng mòn hơn là mộtloại mòn răng đơn lẻ [23]
Tuy nhiên, trên mỗi bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi, chúng ta cóthể gặp các tổn thương: Mòn răng răng, mài mòn, mòn hóa học và tiêu cổrăng riêng rẽ hoặc có thể kết hợp với nhau tạo thành vòng xoắn bệnh lý phứctạp Chúng ta có thể gặp các dạng tổn thương phối hợp như sau:
- Mòn răng răng - mòn hóa học
- Mòn răng răng - tiêu cổ răng
- Mòn răng răng - mài mòn
- Mài mòn - tiêu cổ răng… [23].
1.1.2.5 Chỉ số mòn răng
Chỉ số mòn răng (Tooth wear index - TWI) theo Smith và Knight đềxuất năm 1984 là chỉ số được chấp nhận nhất để phân loại mòn răng [36]:
Trang 24Bảng 1.1: Chỉ số mòn răng Smith & Knight 1984 [36]
Thang
0
Mặt nhai, mặt trong,
mặt ngoài, rìa cắn Không mất men bề mặt
Cổ răng Không có thay đổi đường viền cổ răng
1
Mặt nhai, mặt trong,
mặt ngoài, rìa cắn Mất men bề mặt
Cổ răng Mất đường viền cổ răng tối thiểu
2
Mặt nhai, mặt trong,
mặt ngoài Mất men chỉ lộ ngà <1/3 bề mặtRìa cắn Mất men chỉ lộ ngà
Cổ răng Mất tổ chức <1mm
3
Mặt nhai, mặt trong,
mặt ngoài Mất men lộ ngà > 1/3 bề mặtRìa cắn Mất men, mất ngà đáng kể nhưng không
Rìa cắn Lộ tủy, hoặc lộ ngà thứ phát
Cổ răng Mất tổ chức > 2mm chiều sâu, lộ tủy,
hoặc lộ ngà thứ phát
Ngoài ra, một số chỉ số khác được áp dụng ít hơn như: chỉ số mòn răng Lussi (1999), chỉ số mòn răng đơn giản,…
Trang 251.1.3 Một số giải pháp điều trị mòn răng
Việc điều trị mòn răng thường khá khó khăn vì vậy cần kết hợp điều trịmòn răng và các biện pháp dự phòng
1.1.3.1 Dự phòng
Loại bỏ các yếu tố liên quan rõ ràng bằng cách tư vấn cho bệnh nhân:
- Hạn chế ăn uống các loại thực phẩm, đồ uống có tính axit, và nên dùng
các loại thực phẩm này cùng trong bữa ăn
- Tránh ăn thức ăn quá cứng, nhai đều 2 bên.
- Ăn uống lành mạnh, giảm uống rượu bia, điều trị tốt các bệnh lý gây
trào ngược dạ dày
- Vệ sinh răng miệng đúng kỹ thuật chải xoay tròn hoặc chải dọc bằng
bàn chải mềm, chải sau bữa ăn ít nhất 30 phút
- Loại bỏ các thói quen xấu như cắn hạt, mở nắp bia bằng răng,…
- Khám răng miệng định kỳ, kiểm tra khớp cắn và loại bỏ các yếu tố gây
sang chấn khớp cắn [23]
1.1.3.2 Điều trị triệu chứng
Vấn đề hay gặp nhất của mòn răng là ê buốt răng
Để giải quyết ê buốt răng có các biện pháp: dùng kem chải răng có chấtchống nhạy cảm ngà (như Potassium Nitrate 5%), nước súc miệng có bổ sungcác thành phần như Potassium 3%, Sodium Fluoride 0,2% Một số sản phẩmkem đánh răng chống ê buốt có trên thị trường như Sensodyne Rapid, ColgateSensitive, …[23]
Một số sản phẩm khác dùng để chống ê buốt răng như: Verni Fluor bôitại chỗ gồm Sodium Fluoride 5% có tác dụng kết tủa CaF2 ở bề mặt ngà răng
bị lộ; Ferric Oxalat 6% và Potassium Oxalate 3% tạo tinh thể Oxalat bịt ốngngà; Glutaraldehyde có tác dụng kết tủa protein trong ống ngà; Casein
Trang 26Phosphopeptid - Calcium phosphate giúp tái khoáng hóa men răng và trunghòa acid (sản phẩm GC Tooth Mousse trên thị trường) [23].
Dùng phương pháp YAG - Lasers và laser CO2 có tác dụng làm đôngvón protein, hiệu quả 5-10% Dùng kết hợp với Verni Fluor cho kết quả cóthể lên tới 90% [37]
1.1.3.3 Điều trị phục hồi thân răng
Ngày nay các phương pháp điều trị phục hồi mòn răng chính bao gồm:
- Các loại phục hình cố định thông thường
- Phục hồi can thiệp tối thiểu
Điều trị mòn răng bằng các phục hình cố định [38], [39], [40]
- Một số loại phục hình cố định thường sử dụng: Chụp sứ toàn
phần, chụp kim loại toàn phần, chụp kim loại- sứ
- Chỉ định: Dùng cho các răng mòn và vỡ, cần tái lập lại khớp cắn
cho bệnh nhân
- Chống chỉ định: Có các thói quen cận chức năng như nghiến
răng
- Ưu điểm:
o Tái tạo lại được hình thể răng, khớp cắn cho bệnh nhân
o Khả năng tồn tại trên răng lâu dài
o Trong một số trường hợp có thể dùng chụp tạm thời (gắn tạm)
để tái lập lại khớp cắn trước cho bệnh nhân
- Nhược điểm:
o Thủ thuật can thiệp lấy nhiều tổ chức cứng của răng, có nguy
cơ ảnh hưởng đến tủy răng
o Giá thành cao, đòi hỏi kỹ thuật của người thực hiệnMột số vấn đề của các phục hình cố định trong mòn răng: Cũng như cácphục hình cố định trong các trường hợp khác không phải mòn răng, việc phục
Trang 27hình bằng chụp cũng có những nguy cơ nhất định như gây viêm tủy, tủy hoại tử,nứt răng, sâu răng thứ phát do hở rìa chụp, bong chụp cho tan rã lớp chất dándính, nhạy cảm ngà sau thủ thuật, tiếp xúc bên giữa các răng không tốt,…
Các phẫu thuật nha chu, làm dài thân răng, làm cùi giả được chỉ địnhtrong các trường hợp cần thiết
Điều trị phục hồi mòn răng bằng các phục hồi dán dính sửa soạn tối thiểu [38], [39],[40],[41]
Các loại phục hồi dán dính xâm lấn tối thiểu như: Composite trực tiếp,Composite gián tiếp, GIC, RMGI, mặt dán veneer, onlay, overlay
Chỉ định:
- Mòn cổ răng
- Mòn răng trước (mòn mặt trong, rìa cắn răng cửa hàm trên)
thường áp dụng trong các trường hợp tạm thời để đáp ứng nhucầu thẩm mỹ hoặc ngăn chặn mòn răng nhiều hơn
- Mòn răng sau (áp dụng trong trường hợp tái lập lại toàn bộ hàm
- Thời gian tồn tại của phục hồi ngắn, không dự đoán được
- Với các phục hồi bằng composite có nguy cơ đổi màu phục hồi,
vi kẽ
- Với các veneer, onlay, overlay có nguy cơ bong do tan rã chất
gắn hoặc mòn phục hồi
Trang 281.2 Vật liệu 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ (Bondfill SB)
và các nghiên cứu trên thế giới
Bondfill SB là loại nhựa tự dán dính, tự trùng hợp cho phục hồi răng.Bondfill SB được phát triển từ 4-META/MMA-TBB có bổ sung thêm hạt độnhữu cơ TMPT Đây là sản phẩm của hãng Sun Medical xuất xứ Nhật Bản
1.2.1 Thành phần của Bondfill SB
Bảng 1.2: Thành phần chính của Bondfill SB
Thành phần chính Catalyst V (Chất xúc tác) TBB, dung môi
Methacrylate đa chức năng
Trang 29monomer vào trong cấu trúc răng hình thành lớp lai (còn gọi là “lớp thâmnhập resin”) Monomer 4-META được phát minh nhờ các nghiên cứu mởrộng của giáo sư Emeritus, giáo sư Eiichi Masuhara (giám đốc trung tâmnghiên cứu nha khoa tổng quát) và giáo sư Nobuo Nakabayashi từ Học viện
Y khoa và Kỹ thuật Nha khoa, Đại học Y khoa, Nha khoa Tokyo Monomertăng cường sự khuếch tán chứa nhóm ưa nước và nhóm kỵ nước trong phân
tử Những monomer này đồng trùng hợp với monomer MMA.4-META,được báo cáo lần đầu vào năm 1978 cho thấy sự dán dính tốt với cả kim loại
và răng [42]
Hình 1.6: Công thức phân tử 4-META [41]
TBB là chất khởi đầu quá trình trùng hợp Nó được thiết lập bởi các hạtđộn tiền oxi hóa của Tri-butyl borane Vào năm 1958, giáo sư EiichMasuhara, cộng sự Prof Kuniharu Kojima và những người khác lần đầu tiên
sử dung TBB như chất khởi đầu quá trình trùng hợp methyl methacrylate(MMA) Nó là hệ thống dán dính tốt với ngà, đặc biệt là ngà ẩm [43]
Hiểu biết của chúng ta về cơ chế phản ứng như sau:
Hình 1.7: Quá trình tạo các nhóm nhờ phản ứng của TBB với oxy [43]
Do phản ứng của TBB cực cao, oxy phản ứng với nguyên tử Boron đểhình thành peroxit Điều này gây ra chuỗi phản ứng Đầu tiên, 1 gốc butoxyđược sinh ra, hình thành gốc butyl để khởi đầu sự trùng hợp MMA Mặc dù
Trang 30hiệu quả như chất khởi đầu, Tributyl borane tinh khiết có một nhược điểmchính, nó phản ứng nhanh đến nỗi bốc khói và cháy ngay khi tiếp xúc vớioxy Trong Catalyst V, phản ứng quá mức của Tributylborane được giảm bớtnhờ các hạt tiền oxy hóa Sự tiền oxy hóa thay đổi một trong những nhómbutyl thành nhóm butoxy để hình thành butoxybutyl borane Điều này biếnđổi TBB hiệu quả như TBB tinh khiết trong khởi đầu quá trình đông cứng,nhưng không có sự bốc cháy bất thường của TBB tinh khiết [44].
Hạt độn hữu cơ
TMPT
Hình 1.8: Hạt độn hữu cơ TMPT 1.2.2 Cách sử dụng Bondfill SB [45]
Trang 31Sử dụng một mẩu bông nhỏ, giữ bề mặt được dán dính thấm đẫm Teethprimer trong khoảng 20 giây Chú ý không để miếng bông chạm lợi Sau đóthổi khô, không cần rửa bằng nước.
Bảng 1.3: So sánh thời gian sử dụng cơ bản của Teeth Primer trong bộ chất hàn Bondfill SB và các sản phẩm xói mòn men (sản phẩm của hãng
Sun Medical)
Teeth primer Gel xói mòn
men
Gel xói mònngàMen
Rửa bề mặt kim loại và làm khô Loại bỏ chất bẩn bề mặt bằng gel xóimòn bề mặt răng Với kim loại quý dùng primer kim loại như V-PRIMER(một sản phẩm của Sun Medical) để tăng độ kết dính và độ bền
+ Bề mặt sứ
Tùy vào trường hợp, làm sạch bề mặt sứ với bánh xe mài mòn Rửasạch với nước sau đó thổi khô.Dùng gel xói mòn men lọai bỏ chất bẩn bềmặt.Máy siêu âm cũng có hiệu quả Dùng Primer sứ như Porcelain Liner M/Super-Bond Universal Ceramic Primer (một sản phẩm của Sun Medical) đểtăng kết dính và độ bền
b Chuẩn bị Bondfill SB
Đặt 2 chén trộn vào 2 trong 3 hõm của giá trộn.Trộn 2-3 giọt Base(chứa monomer) vào 1 chén Giữ bơm Catalyst V thẳng đứng, xoay nhẹ đểtrộn 1 giọt và Base Khuấy nhẹ bằng chổi nhỏ tạo dung dịch trộn gọi là “dungdịch hoạt động” Dung dịch hoạt động bị bất hoạt dần dần nên sử dụng trongvòng 3 phút sau khi chuẩn bị
Trang 32Dung dịch hoạt động
Bảng 1.4: Thời gian sử dụng Bondfill SB
Mục đích sử dụng Base Catalyst V Thời gian làm
việcPhục hồi răng và tạo
Trám bít hố rãnh 2 giọt
c Phục hồi răng/ Tạo cùi/ Trám bít hố rãnh
1 Trộn lượng bột chính xác vào một chén trộn khác
2 Làm ướt bề mặt răng dán dính bằng dung dịch hoạt động
3 Ngâm tăm bông vào dung dịch hoạt động, sau đó nhúng tăm bôngvào bột để hình thành một viên bột trên đầu tăm bông Đặt viên bộtlên bề mặt răng đã được làm ướt bằng dung dịch hoạt động trước đó
4 Lặp lại thao tác tới khi phục hồi hoặc cùi được hoàn thành Khi lặplại thao tác, làm sạch tăm bông với bông trước khi nhúng lại
Bondfill SB là vật liệu dán dính tự trùng hợp và trùng hợp hàn toàn ở
cả các vị trí không có ánh sáng chiếu đến Nó cho thấy đặc tính dán dính tốt
và khả năng kín khít cao
Trang 33Hình 1.9: Sự khác nhau giữa quang trùng hợp và tự trùng hợp bằng TBB [47]
Không chỉ có khả năng kết dính với bề mặt răng mà còn khả năng kết dínhvới kim loại, sứ khi primer thích hợp với từng loại vật liệu này được sử dụng
Trang 34Hình 1.11: Lượng mòn vật liệu của Bondfill SB so sánh với nhựa Acrylic
1.2.4 Ứng dụng lâm sàng của Bondfill SB
Bondfill SB thích hợp cho các trường hợp lâm sàng khó phục hồi bằngcác resin composite thông thường khác [14],[49],[50]
Tiêu cổ răng
Trang 35Hình 1.13: Dùng Bondfill SB hàn tiêu cổ răng [49]
Mòn răng răng
Hình 1.14: Dùng Bondfill SB hàn mòn răng [49]
Trám bít hố rãnh
Hình 1.15: Dùng Bondfill SB trám bít hố rãnh [49]
Sâu chân răng
Hình 1.16: Dùng Bondfill SB hàn sâu chân răng [49]
Hàn phục hồi những vị trí không thể chiếu đèn quang trùng hợp khi hàn composite
Sửa chữa phục hình
Trang 36Hình 1.17: Dùng Bondfill SB sửa chữa phục hình [49]
1.2.5 Các nghiên cứu invitro và lâm sàng của 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ
1.2.5.1 Nghiên cứu invitro
Kuniko Saeki thực hiện đánh giá đặc tính dán dính của 4 TTB với hạt độn hữu cơ (Bondfill SB) trên mẫu răng người được vô trùngbằng tia gama và bảo quản trong dung dịch Hank Kết quả cho thấy: So vớinhóm sử dụng Adper easybond và Z100 (3M ESPE) (nhóm EBZ), độ bền cắtcủa Bondfill SB (BF) cao hơn và ít dao động hơn EBZ BFcó bề mặt đều hơnvới các vùng ngà hủy khoáng bên dưới nhỏ hơn, trong khi nhóm EBZ có sự
META/MMA,-đa dạng về bề mặt định khu và các đặc tính cơ học [46]
Theo nghiên cứu của Kanea Wada và cộng sự (2016) nghiên cứu vềđặc tính mòn của các loại keo dán chứa hạt độn TMPT trong làm phục hồichụp răng toàn bộ cho răng hàm sữa Nghiên cứu thực hiện invitro trên rănghàm sữa đã được nhổ, và bảo quản trong nước cất bằng các test trượt các mặtrăng hàm sữa đã hàn bằng các vật liệu với bề mặt răng hàm sữa bình thường.Kết quả nghiên cứu sau khi theo dõi trong 24 tháng cho thấy độ mòn nói
Trang 37chung của vật liệu BF xếp thứ 4 trong 5 nhóm, thấp hơn so với nhóm CF(Clearfil FII) và cao hơn với nhóm FS (Fantasista), LP (LITE-FILL IIP), và
MC (Metafill C) (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê) Tuy nhiên độ mòn menrăng ở bề mặt răng đối diện thực hiện trượt trên mẫu răng phục hồi không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với các nhóm FS, LP, MC Bề mặt men đốidiện này trong nhóm BF nhẵn và ít lỗ rỗ hơn, độ rộng và độ sâu của cácđường nứt trên men cũng hẹp và nông hơn [48]
Hình 1.18: Hình ảnh diện mòn của các bề mặt men đối diện với mẫu phục hồi bằng các vật liệu LP, MC, FS, BF (nhìn qua kính hiển vi laser 3D)
1.2.5.2 Nghiên cứu in vivo
Kanae Wada và cộng sự thực hiện nghiên cứu trường hợp trẻ nữ 21tháng tuổi bị thiểu sản men, tổn thương được phát hiện trên 18 răng (27 mặtrăng) Thực hiện điều trị phục hồi răng cho trẻ bắt đầu từ khi trẻ 21 thángtuổi, sử dụng GIC (Fuji II) phục hồi 4 răng hàm sữa thứ nhất (8 mặt răng)trong điều kiện cách ly ẩm Tuy nhiên, 7 tháng sau, 6/8 mặt răng bị bong, cònlại mặt nhai của 2 RHS thứ nhất HT Tiếp đó, trẻ được hàn phục hồi các mặtcủa RHS thứ nhất và thứ hai HD (10 mặt răng) bằng Super Bond vàComposite Clearfil AP-X, sử dụng dạng chụp răng sữa TDPFs thích hợp phụchồi RHS thứ nhất Tuy nhiên, 100% bị bong trong vòng 2-10 tháng sau đó.Khi trẻ được 3 tuổi 1 tháng, dùng Bondfill để phục hồi cả 18 mặt răng Trongvòng 3-12 tháng sau đó, phục hồi bị bong ở mặt xa ngoài RHS thứ nhất HTbên phải, HD 2 bên (11%), thực hiện mài chỉnh khớp cắn và hàn lại bằngBondfill SB, theo dõi tái khám trong vòng 3 năm tới khi trẻ 5 tuổi 10 tháng,
Trang 38không có miếng hàn nào bị bong Khi trẻ 6 tuổi 11 tháng, trẻ thay nhóm răngcửa sữa bình thường [11].
Hình 1.19: A Răng trước khi phục hồi bằng Bondfill SB; B Răng sau khi
phục hồi bằng Bondfill SB[11]
Mitsuo Nakamura thực hiện nghiên cứu áp dụng lâm sàng của Bondfill
SB Nghiên cứu thực hiện áp dụng Bondfill SB cho tổn thương mòn cổ răng
đã bị bong miếng hàn Composite ở RHN HT, sau hàn thấy triệu chứng ê buốthết Bondfill SB cũng được thực hiện hàn phục hồi nhóm răng cửa dưới bịmòn răng-răng, mòn mặt nhai do mòn răng-răng, phục hồi các tổn thương sâurăng thứ phát Bên cạnh đó là kết hợp Bondfill SB với V-primer để sửa chữacác phục hình lõi kim loại gãy vỡ sứ, hoặc kết hợp với dung dịch xói mònmen axit phosphoric 37% để trám bít hố rãnh Tuy nhiên, các trường hợp lâmsàng này chưa được theo dõi trong thời gian đủ dài để đánh giá hiệu quả củavật liệu này [49]
Rémy Tanimura và Shiro Suzuki đã so sánh hiệu quả phục hồi lỗ vàocủa ốc giữ phục hình implant giữa 2 loại vật liệu Bondfill SB và Compositenano- Hybrid Nghiên cứu thực hiện trên 28 lỗ, và bệnh nhân được theo dõitrong vòng 3, 6, 12 tháng Kết quả cho thấy sau 12 tháng, cả 2 loại vật liệuđều khá thành công Với BondfillSB sự thay đổi bề mặt là 77,1±13,1%, độsâu đường viền miếng hàn là 132,1±107,8 µm, góc tạo bới đường viền miếng
Trang 39hàn là 28,2±17,2 độ Kết quả này không có sự khác biệt với kết quả dùngbằng Composite nano-Hybrid (test Mann-Whitney) [14]
1.3 Các yếu tố của bệnh nhân ảnh hưởng đến tuổi thọ của miếng hàn và các nghiên cứu có liên quan
Tuổi thọ của miếng hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yếu tố từ bệnhnhân, yếu tố từ vật liệu phục hồi, yếu tố liên quan đến răng, yếu tố kỹ thuậttrong quá trình hàn phục hồi,…[51]
Mặc dù nhiều lần bị bỏ quên trong phân tích sự tồn tại của miếng hàn,các yếu tố liên quan đến bệnh nhân đóng một vai trò quan trọng đối với tuổithọ của việc phục hồi Các nghiên cứu đã phân tích chỉ ra sự bao gồm các yếu
tố bệnh nhân nhằm hỗ trợ quá trình đưa ra quyết định lâm sàng tốt hơn dựatrên các kết quả có thể dự đoán được, và cũng như tư vấn bệnh nhân Trongcác nghiên cứu lâm sàng, việc xác định các yếu tố của bệnh nhân ảnh hưởngtới tuổi thọ miếng hàn và các biến liên quan không dễ dàng Trong khi tuổitác, chỉ số sâu mất trám, và tình trạng kinh tế xã hội là các biến đơn giản cóthể dễ dàng thu thập, thì ngược lại, nguy cơ sâu răng và thói quen cận chứcnăng là các quá trình thu thập liên quan đến một số dấu hiệu và triệu chứngphức tạp, làm tăng những thách thức cho việc lựa chọn phương pháp thu thậptốt nhất và tiêu chí được áp dụng [51]
Sâu răng
Nguy cơ sâu răng của bệnh nhân đã được chứng minh có ảnh hưởngđáng kể đến tuổi thọ phục hồi Các nghiên cứu đã được chứng minh rằng đốivới những cá nhân được phân loại là có nguy cơ sâu răng cao, tỷ lệ nguy cơthất bại sau phục hồi gấp khoảng 2,45 tới 4,04 lần so với bệnh nhân có nguy
cơ thấp [52], [53] Nguy cơ phục hồi thất bại cũng tăng lên ở trẻ có chỉ số sâumất trám cao [54] Trong các nghiên cứu về sự tồn tại của các phục hồi răngphía trước, không có nghiên cứu nào nói đến sự ảnh hưởng này, có thể do ít
Trang 40tổn thương sâu răng ở vùng răng này Một tổng quan hệ thống gần đây về sựtồn tại của miếng hàn composite ở răng phía trước đã cho thấy các miếng hànthất bại do sâu răng thứ phát chiếm số lượng ít [55] Tuy nhiên, bệnh nhân sâurăng ở các răng phía trước thường là bệnh nhân có nguy cơ cao, do đó chúng
ta có thể dự đoán nguy cơ thất bại của miếng hàn sẽ tăng lên ở các bệnh nhânnày.Mặc dù các nghiên cứu đã cố gắng để xác nhận bằng chứng này nhưngvẫn còn thiếu các tiêu chuẩn để xác định nguy cơ sâu răng Do đặc điểm đayếu tố của bệnh sâu răng, cần phải thu thập một số chỉ số (biến) để xác địnhđúng tình trạng nguy cơ đã được phân loại và dự đoán sâu răng trong tươnglai để hướng dẫn chiến lược phòng ngừa và điều trị ở cấp độ cá nhân
Nghiến răng / thói quen cận chức năng
Thói quen siết chặt răng dễ quan sát trên bệnh nhân nghiến răng, có thểảnh hưởng lớn đến cấu trúc răng theo thời gian, dẫn đến mòn răng và gãyrăng Cơ chế tương tự dường như có liên quan đến việc tăng nguy cơ nứt gãyphục hồi [51] Trong một nghiên cứu hồi cứu về sự tồn tại của miếng hàncomposite ở răng sau, đã quan sát thấy rằng các cá nhân được phân loại là
"lực cắn quá mức", miếng hàn có nguy cơ thất bại cao hơn ba lần so với các
cá nhân được phân loại là thấp "lực cắn thấp" Để đánh giá là có nghiến răng,tác giả đã đánh giá đối tượng trên lâm sàng (dấu hiệu mòn răng) cùng với mộtbảng câu hỏi [53] Tác động không tốt của bệnh nghiến răng hoặc thói quencận chức năng trên sự tồn tại miếng hàn răng sau đã được quan sát thấy trongcác loại vật liệu phục hồi như amalgam và phục hồi sứ từng phần [56] Trongmột nghiên cứu lâm sàng về phục hồi răng mòn nghiêm trọng, chủ yếu baogồm bệnh nhân nghiến răng, thất bại phục hồi chủ yếu là nứt gãy [57].Trongmột nghiên cứu đánh giá phục hồi mòn răng phía trước, gãy răng hoặc gãy vỡ