1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO dục sức KHỎE về PHÒNG CHỐNG BỆNH TĂNG HUYẾT áp và đái THÁO ĐƯỜNG týp 2 tại TRẠM y tế xã, HUYỆN yên KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH, năm 2019

113 310 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 tại các trạm y tế xã được nghiên cứu...64 3.3.1.. Thực trạng hoạt động truyền thông

Trang 1

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Văn Hiến

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, khi bản luận văn tốt nghiệp Cao học chuyênngành Y học dự phòng đã hoàn thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vàchân thành đến:

Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Y Hà Nội

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập và hoànthành luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo Viện đào tạo Yhọc dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tìnhgiảng dạy, giúp đỡ em hoàn thành chương trình học tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy PGS.TS Nguyễn VănHiến, Bộ môn Giáo dục sức khỏe, Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy kínhmến đã hướng dẫn em từ khi xác định tên vấn đề nghiên cứu, xây dựng đềcương và hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn khuyếnkhích, động viên trên con đường học tập, xin cảm ơn các bạn Học viênCHYHDPK27 đã cùng nhau học tập, đoàn kết và chia sẻ kinh nghiệm trongsuốt năm học vừa qua

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, BCH Công đoàn –TTYT huyện Yên Khánh, các cán bộ y tế huyện, trạm y tế các xã nghiên cứu

và những người dân vì nếu không có họ, chắc chắn bản luận văn này khôngthể hoàn thành Và với những phát hiện nhỏ bé nếu có trong nghiên cứu này,tôi xin chân thành chia sẻ với các anh chị em đồng nghiệp, đặc biệt là các cán

bộ làm công tác TT-GDSK tại địa phương

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019

Học viên

Phạm Giang Sơn

Trang 3

Tôi là Phạm Giang Sơn, học viên Cao học khóa 27 Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng

dẫn của Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Hiến.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được sự chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Giang Sơn

Trang 4

BCH TW Đảng Ban chấp hành Trung ương Đảng

Chỉ số khối cơ thể)

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CSSKND Chăm sóc sức khỏe nhân dân

CSVC, TTB Cơ sở vật chất, trang thiết bị

CTMTQGYT Chương trình mục tiêu quốc gia về y tếĐTĐT2 Đái tháo đường týp 2

KH-NV Kế hoạch – Nghiệp vụ

TT-GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

TTKSBT Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

UNICEF United Nations Children's Fund

Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốcWHO World Health Organization

Tổ chức y tế thế giới

Trang 5

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình ảnh

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm liên quan đến Truyền thông giáo dục sức khỏe và vai trò của Truyền thông giáo dục sức khỏe trong công tác chăm sóc sức khỏe 4

1.1.1 Khái niệm chung về sức khỏe 4

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về Truyền thông giáo dục sức khỏe 5

1.1.3 Vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe trong công tác chăm sóc sức khỏe 8

1.2 Các yếu tố làm cho Truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả 10

1.3 Những đóng góp của hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe trong thành quả chung của ngành Y tế ở Việt Nam 13

1.4 Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế với công tác truyền thông giáo dục sức khỏe 14

1.4.1 Công tác Truyền thông Giáo dục sức khỏe 15

1.4.2 Công tác Truyền thông Giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh không lây nhiễm 16

1.5 Bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường týp 2 ở nước ta hiện nay 18

1.6 Nghiên cứu hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe và truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh không lây nhiễm 20

1.6.1 Trên thế giới 20

1.6.2 Tại Việt Nam 23

1.7 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Địa bàn và đối tượng nghiên cứu 30

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 30

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 30

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 30

Trang 6

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng 30

2.2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính 31

2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 31

2.3.1 Biến số về thông tin chung 31

2.3.2 Các biến số, chỉ số cho mục tiêu 1 31

2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2 33

2.4 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 33

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 33

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.4.3 Sai số và cách khắc phục sai số 35

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 35

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 38

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Thông tin chung về cán bộ y tế được điều tra 39

3.2 Thực trạng hoạt động Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 41

3.2.1 Thực trạng hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 của các trạm y tế xã 41

3.2.2 Thực trạng hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 của các cán bộ y tế tại trạm y tế xã 51

3.3 Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 tại các trạm y tế xã được nghiên cứu 64

3.3.1 Những điểm mạnh/ thuận lợi 64

3.3.2 Những điểm yếu/ khó khăn 69

Chương 4: BÀN LUẬN 74

4.1 Thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 tại các trạm y tế xã, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, năm 2019 74

Trang 7

4.1.2 Thực trạng hoạt động TT-GDSK về phòng chống bệnh THA và

ĐTĐT2 của các cán bộ y tế 77

4.2 Một số thuận lợi, khó khăn trong thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống hai bệnh trên tại các trạm y tế xã được nghiên cứu 81

4.2.1 Các thuận lợi 81

4.2.2 Những khó khăn 84

4.3 Một số hạn chế của nghiên cứu 86

KẾT LUẬN 87

KHUYẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng điều tra theo tuổi, giới tính và thâm niên công tác

trong lĩnh vực TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 39

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế được điều tra 40

Bảng 3.3 Cá nhân/ tổ chức ban hành các loại văn bản chỉ đạo về TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 được lưu trữ 41

Bảng 3.4 Mức độ thực hiện thường xuyên TT-GDSK phòng chống bệnh THA và bệnh ĐTĐT2 trong 3 tháng gần đây của trạm y tế xã 42

Bảng 3.5 Phương pháp TT-GDSK đã và đang sử dụng trong TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 tại trạm y tế xã 42

Bảng 3.6 Các nội dung đã thực hiện TT-GDSK về phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 của trạm y tế xã 43

Bảng 3.7 Các loại tài liệu/ vật liệu TT-GDSK hiện có về bệnh THA và ĐTĐT2 tại trạm y tế xã 43

Bảng 3.8 Thực trạng cán bộ được phân công phụ trách hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 tại trạm y tế xã 44

Bảng 3.9 Thực trạng thực hiện lồng ghép hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 trong 3 tháng gần đây của trạm y tế xã 46

Bảng 3.10 Các hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 được lồng ghép với các hoạt động ở địa phương của trạm y tế xã 47

Bảng 3.11 Thực trạng nguồn nhân lực; kinh phí; CSVC, TTB cho hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 của trạm y tế xã 48

Bảng 3.12 Các nguồn kinh phí cho hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 49

Bảng 3.13 Thực trạng xây dựng kế hoạch; theo dõi/ giám sát; đánh giá hoạt động TT-GDSK để triển khai các hoạt động phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 49

Bảng 3.14 Các loại kế hoạch được xây dựng 50

Bảng 3.15 Các hoạt động theo dõi/ giám sát được thực hiện 50

Bảng 3.16 Các hoạt động đánh giá được thực hiện 51

Bảng 3.17 Thực trạng đáp ứng yêu cầu thực tế của hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và bệnh ĐTĐT2 theo ý kiến cán bộ y tế 51

Trang 9

chức của xã 52Bảng 3.19 Thực hiện các hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và

ĐTĐT2 của cán bộ y tế với các đơn vị/tổ chức của xã trong thờigian qua 54Bảng 3.20 Tần xuất thực hiện TT-GDSK phòng chống bệnh THA và

ĐTĐT2 của các cán bộ y tế xã trong thời gian gần đây 55Bảng 3.21 Thực hiện các hoạt động TT-GDSK về phòng chống bệnh THA

và ĐTĐT2 của cán bộ y tế xã trong thời gian gần đây 56Bảng 3.22 Các nội dung cán bộ y tế đã thực hiện TT-GDSK về phòng chống

bệnh THA và ĐTĐT2 56Bảng 3.23 Thực trạng quản lý chung; lập kế hoạch; theo dõi, giám sát và

đánh giá hoạt động TT-GDSK về bệnh THA và ĐTĐT2 củaCBYT xã 59Bảng 3.24 Lý do chưa tham gia vào lập kế hoạch hoạt động TT-GDSK theo

ý kiến của CBYT 61Bảng 3.25 Theo dõi/giám sát hoạt động TT-GDSK về bệnh THA và ĐTĐT2

trong thời gian qua theo đánh giá của CBYT 62Bảng 3.26 Đánh giá hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh THA và

ĐTĐT2 trong thời gian qua theo đánh giá của CBYT 63Bảng 3.27 Thực trạng đào tạo/hướng dẫn về quản lý hoạt động TT-GDSK

phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 theo ý kiến của CBYT 63Bảng 3.28 Thời điểm CBYT được đào tạo/hướng dẫn về quản lý hoạt động

TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 64Bảng 3.29 Những điểm mạnh/ thuận lợi trong hoạt động TT-GDSK phòng

chống bệnh THA và ĐTĐT2 của trạm y tế xã 64Bảng 3.30 Những điểm mạnh/ thuận lợi của bản thân cán bộ y tế tham gia

TT-GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 65Bảng 3.31 Những điểm yếu/ khó khăn trong hoạt động TT-GDSK phòng

chống bệnh THA và ĐTĐT2 của trạm y tế xã 69Bảng 3.32 Những điểm yếu/ khó khăn của bản thân cán bộ y tế tham gia TT-

GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 70

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng điều tra theo chức vụ 40Biểu đồ 3.2 Thực trạng tư vấn cho người mắc bệnh THA và ĐTĐT2 theo

hướng dẫn của Bộ Y tế và phạm vi giấy phép hoạt động khámbệnh, chữa bệnh 44Biểu đồ 3.3 Thực trạng triển khai phòng truyền thông/ góc TT-GDSK

trong hoạt động phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 tại trạm y

tế xã 45Biểu đồ 3.4 Thực trạng hướng dẫn và hỗ trợ cán bộ y tế thôn triển khai các

hoạt động truyền thông tại cộng đồng của các trạm y tế xã 46Biểu đồ 3.5 Phối hợp tổ chức các hoạt động TT-GDSK nhân các ngày sức

khỏe hằng năm để tạo ra mối quan tâm của toàn xã hội với một

số bệnh không lây nhiễm phổ biến của trạm y tế xã 47Biểu đồ 3.6 Thực hiện phối hợp các hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh

THA và ĐTĐT2 của CBYT với các đơn vị/tổ chức của xã 52Biểu đồ 3.7 Đánh giá của cán bộ y tế về hoạt động TT-GDSK phòng chống

bệnh THA và ĐTĐT2 của xã mình 53Biểu đồ 3.8 Thực trạng nguồn nhân lực cho hoạt động TT-GDSK bệnh

THA và ĐTĐT2 theo đánh giá của cán bộ trạm y tế 57Biểu đồ 3.9 Thực trạng nguồn kinh phí cho hoạt động TT-GDSK phòng chống

bệnh THA và ĐTĐT2 theo đánh giá của cán bộ trạm y tế 58Biểu đồ 3.10 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động TT-

GDSK phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 theo đánh giá củacán bộ y tế 58Biểu đồ 3.11 Tham gia/ thực hiện lập kế hoạch hoạt động TT-GDSK phòng

chống bệnh THA và ĐTĐT2 theo ý kiến của cán bộ y tế 60Biểu đồ 3.12 Theo dõi/giám sát hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh

THA và ĐTĐT2 theo đánh giá của CBYT 61Biểu đồ 3.13 Thực hiện đánh giá hoạt động TT-GDSK phòng chống bệnh

THA và ĐTĐT2 theo ý kiến của CBYT 62

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Ba khâu cơ bản của truyền thông 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ huyện Yên Khánh 27

Trang 12

tế dự phòng nói riêng và vào thành công của chiến lược chăm sóc sức khỏenhân dân (CSSKND) nói chung [2] Đảng, Nhà nước và ngành Y tế nước taluôn coi trọng và khẳng định công tác TT-GDSK là một phần không thể thiếuđược trong sự nghiệp bảo vệ và CSSKND Ban chấp hành Trung ương Đảng

đã khẳng định công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng và giải pháp chủ yếu để bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới [3] Xây dựng vàđẩy mạnh công tác truyền thông, vận động nhân dân thực hiện lối sống lànhmạnh; khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật; hạn chế tác hại của thuốc lá,rượu, bia, đồ uống có cồn, có ga; thực hiện ăn chín, uống sôi; giữ gìn vệ sinh

cá nhân và môi trường sống Củng cố, phát triển mạng lưới truyền thông

từ Trung ương đến thôn, xóm; xây dựng các thông điệp, nội dung truyềnthông phù hợp để người dân dễ nhớ, dễ hiểu, nâng cao nhận thức, thay đổihành vi trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình

và xã hội [4]

Bệnh không lây nhiễm (BKLN) là bệnh không lây truyền từ người nàysang người khác, hoặc từ động vật sang người Hầu hết BKLN là bệnh mạntính, khó chữa khỏi Theo nghiên cứu gánh nặng về bệnh tật toàn cầu cho

thấy trong tổng số 52,7 triệu ca tử vong năm 2010, có 65,5% là do các

Trang 13

BKLN Điều đáng báo động là các ca tử vong do các BKLN ở các nước đang phát triển càng ngày càng xảy ra ở nhóm tuổi trẻ hơn [5] Trong bối

cảnh hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định phê duyệt Chiến lượcquốc gia phòng chống các BKLN giai đoạn 2015-2025, với mục tiêu rất rõràng: “Khống chế tốc độ gia tăng tiến tới làm giảm tỷ lệ người mắc bệnh tạicộng đồng, hạn chế tàn tật và tử vong sớm do mắc các BKLN, trong đó ưutiên phòng, chống các bệnh ung thư, tăng huyết áp (THA), đái tháo đường,bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, nhằm góp phần bảo vệ, chămsóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân và phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước” [6]

Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tếquận, huyện [7] Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Việt Nam, trạm y tế xã lànơi đầu tiên người dân tiếp cận khi ốm đau với chức năng và nhiệm vụ cungcấp, thực hiện các dịch vụ CSSKBĐ, các hoạt động y tế cho nhân dân trên địabàn [7],[8] TT-GDSK là tiêu chí thứ 10 trong “Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xãgiai đoạn đến 2020”, các Trạm y tế xã đã có nhiều hoạt động TT-GDSK

và mang lại tác dụng rất lớn về trang bị những kiến thức phòng chống bệnh,giữ gìn sức khoẻ tại cộng đồng [9] Tuy nhiên, thực tế tình hình hoạt độngTT-GDSK phòng chống các BKLN nói chung và cụ thể là THA và đái tháođường týp 2 (ĐTĐT2) của tuyến y tế xã hiện nay như thế nào? Những yếu tốnào có thể là yếu tố thuận lợi hoặc khó khăn đối với hoạt động TT-GDSKphòng chống bệnh THA và ĐTĐT2? Để có cơ sở khoa học trả lời các câu hỏinày và cung cấp những thông tin nhằm đưa ra khuyến nghị về giải pháp, xâydựng các chương trình hành động về TT-GDSK phòng chống BKLN nóichung và phòng chống bệnh THA và ĐTĐT2 nói riêng, chúng tôi tiến hành

Trang 14

nghiên cứu “Thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 tại trạm y tế xã, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, năm 2019”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 tại các trạm y tế xã, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2019.

2 Phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống hai bệnh trên tại các trạm y tế xã được nghiên cứu.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Một số khái niệm liên quan đến Truyền thông giáo dục sức khỏe và vai trò của Truyền thông giáo dục sức khỏe trong công tác chăm sóc sức khỏe.

1.1.1 Khái niệm chung về sức khỏe

Ngay từ khi hình thành cuộc sống của con người, sức khỏe đã trởthành một chủ đề quan tâm chính của nhân loại, vấn đề được đề cập là sựchống chọi với bệnh tật của con người và miêu tả những yếu tố tác động cóhại với sức khỏe, cũng như các yếu tố giúp cho con người khỏe mạnh và kéodài cuộc sống

Năm 1946, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được thành lập, với mongmuốn đem lại sức khỏe tốt nhất cho tất cả mọi người WHO đã định nghĩa:

“Sức khỏe là tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, và xã hộichứ không chỉ là không có bệnh tật hoặc đau yếu” [10] Theo định nghĩa này,tình trạng sức khoẻ tốt còn mang ý nghĩa là con người đạt được sự cân bằngđộng với môi trường xung quanh, có khả năng thích ứng với môi trường [11].Đối với cá nhân, tình trạng sức khoẻ tốt có ý nghĩa là chất lượng cuộc sốngcủa họ được cải thiện, ít bị đau ốm, ít khuyết tật; cuộc sống cá nhân, gia đình

và xã hội hạnh phúc; cá nhân có cơ hội lựa chọn trong công việc và nghỉ ngơi.Đối với cộng đồng, có tình trạng sức khoẻ tốt có nghĩa là chất lượng cuộcsống của người dân cao hơn; người dân có khả năng tham gia tốt hơn trongviệc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động phòng bệnh, hoạch định chínhsách về sức khoẻ Nói cách khác, chỉ riêng ngành y chưa thể mang lại sứckhỏe con người mà còn cần phải có sự tham gia của nhiều ngành khác nữa.Ngoài ra định nghĩa này cũng hàm ý: Để có được sức khỏe ta không chỉ thựchiện việc phòng bệnh, chữa bệnh mà còn phải thực hiện các hoạt động manglại đời sống tinh thần lành mạnh, phong phú cùng các hoạt động cải thiện điều

Trang 16

kiện kinh tế, văn hóa và xã hội [12],[13].

Năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã viết trên báo Cứu Quốc mộtcâu: “Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái thế mới là sức khỏe”

Như vậy, sức khỏe là sự phối hợp hài hòa cả ba thành phần: Thể chất,tinh thần và xã hội, các thành phần này có quan hệ biện chứng với nhau tạonên con người có sức khỏe [14],[15]

Ngày nay con người đã có nhiều kiến thức và phương tiện để phòngngừa và kiểm soát bệnh tật Nhiều người đã biết cách phòng bệnh, bảo vệ sứckhỏe cho cá nhân, cho gia đình và cho cả cộng đồng Gần đây, khoa học y học

đã có những tiến bộ vượt bậc Chúng ta đã hiểu biết toàn diện hơn, sâu hơn vềcác yếu tố nguy cơ của bệnh tật, các thông tin dịch tễ về tình hình bệnh tật,đau ốm ở các nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng Thực tế cũng chochúng ta thấy rằng sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe có thể đạt được nếu các điềukiện kinh tế và xã hội được thay đổi một cách tích cực

Sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ nặng nềnhưng cũng rất vẻ vang mà Đảng, Chính phủ và nhân dân đã tin tưởng giaophó cho ngành Y tế [16] Theo Nghị quyết Trung ương VI khóa XII nêu rõ

“Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội Bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khoẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả

hệ thống chính trị và toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp uỷ,chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các ngành, trong đó ngành Y

tế là nòng cốt" [17]

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về Truyền thông giáo dục sức khỏe

Truyền thông: là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin

giữa người truyền với người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhậnthức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng [18],[19],[20] Truyền thông là

Trang 17

một quá trình diễn ra theo trình tự thời gian, trong đó bắt buộc phải có các yếu

tố sau:

- Người truyền thông: là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi

xướng quá trình truyền thông Người truyền thông là người hay nhóm ngườimang nội dung thông tin muốn được trao đổi với người hay nhóm người khác

- Thông điệp: thông điệp truyền thông là nội dung cơ bản được trình

bày ngắn gọn, súc tích, thuyết phục về một vấn đề nào đó mà người truyềnmuốn chuyển đến người nhận nhằm thu hút sự quan tâm, ủng hộ và hànhđộng của họ để đạt được mục tiêu mong muốn của người, tổ chức thiết kếthông điệp Thông điệp có thể là: lời nói, chữ viết; biểu cảm của khuôn mặt,ánh mắt, hay biểu tượng, hình ảnh

- Kênh truyền thông: là sự thống nhất của phương tiện, con đường,

cách thức chuyển tải thông điệp từ người truyền đến người nhận Căn cứ vàođặc điểm và tính chất cụ thể, người ta thường chia kênh truyền thông thành 2loại hình: truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp

- Người được truyền thông: là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận

thông điệp trong quá trình truyền thông

- Phản hồi: là phản ứng của người nhận đối với thông điệp của người

truyền về những suy nghĩ, thái độ, thực hành khi nhận thông điệp

- Nhiễu: nhiễu là các yếu tố có thể gây ra sự sai lệch thông tin trong quá

trình truyền thông

- Hiệu quả của truyền thông: được xem xét trên cơ sở những thay đổi

về kiến thức, nhận thức, thái độ và thực hành của đối tượng được TT-GDSK

Giáo dục sức khoẻ: là một quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch đến tình cảm và lý trí con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổithái độ theo hướng tích cực và thực hành các hành vi có lợi cho sức khoẻ của

Trang 18

cá nhân, gia đình và cộng đồng Mục đích của giáo dục sức khỏe là nhằm giúpđối tượng thực hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe [20].

 Các phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe:

- Truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp: nội dung TT-GDSK được

thực hiện qua đài phát thanh, truyền hình, báo, áp phích, tranh gấp với ưuđiểm là nội dung truyền thông thống nhất, đến được nhiều người, nhanh, tạođược dư luận xã hội nhưng lại khó thu được thông tin phản hồi, chỉ làm tăngkiến thức là chủ yếu, khó làm thay đổi thái độ và thực hành của đối tượng.Đòi hỏi phải có trang thiết bị [19]

- Truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp: nội dung TT-GDSK được

thực hiện trực tiếp giữa người với người với nhiều ưu điểm như: tạo sức tincậy cho thông điệp, cung cấp thông tin một cách chi tiết, thảo luận được cácchủ đề nhạy cảm riêng tư, nhận được ngay các thông tin phản hồi từ đối tượngđược truyền thông, thích hợp cho các thông tin phức tạp hoặc dạy các kỹnăng, cộng đồng có thể hỗ trợ trong việc lan truyền thông điệp tuy nhiên cần

có đủ thời gian và thông tin chỉ đến được với số ít đối tượng, đặc biệt phụthuộc rất nhiều vào kỹ năng của truyền thông viên (được đào tạo, tập huấn) vàđòi hỏi sự đầu tư nhiều trong thiết kế thông điệp [19]

Các cách tiếp cận truyền thông giáo dục sức khỏe: Đối tượng

truyền thông thay đổi hành vi có thể là cá nhân, nhóm hay công chúng nóichung Căn cứ vào việc tổ chức tiếp cận đối tượng để tác động có các cáchtiếp cận sau [19]

- Cách tiếp cận cá nhân: Truyền thông giáo dục sức khỏe cho trực tiếp

cho các cá nhân, hay còn được gọi là phương pháp TT-GDSK mặt đối mặtgiữa người thực hiện TT-GDSK và đối tượng được TT-GDSK như: tư vấn

Trang 19

trực tiếp giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng Truyền thông giáo dụcsức khỏe bằng phương pháp tư vấn cho cá nhân cũng có thể sử dụng phươngpháp gián tiếp qua phương tiện tiện như: tư vấn qua điện thoại, tư vấn quaviết thư, hoặc gửi thư điện tử.

- Tiếp cận nhóm: Tiếp cận nhóm là truyền thông giáo dục sức khỏe cho

một nhóm người, một tổ chức nào đó Tiếp cận TT-GDSK theo nhóm có thể

là sử dụng phương pháp gián tiếp hoặc trực tiếp Chẳng hạn các cuộc họpmặt, thảo luận nhóm, giảng bài toạ đàm với nhóm đều là TT-GDSK chonhóm trực tiếp Nhưng nếu các thông điệp truyền thông được chuyển tải quacác ấn phẩm, các phương tiện nghe nhìn tới nhóm người, thì đó là TT-GDSKgián tiếp (qua phương tiện) [19]

- Tiếp cận xã hội (đại chúng): Tiếp cận xã hội không mang tính cá nhân

và nhóm mà là sự phát tán thông điệp diễn ra trên một diện rộng thông quacác phương tiện in ấn (báo, tạp chí, pa-nô, tờ rơi, sách), phát thanh, truyềnhình và phim ảnh đến công chúng Các thông điệp sử dụng trên các phươngtiện thông tin đại chúng được xây dựng có tính chất chuyên môn để phù hợpvới từng phương tiện truyền thông Mặc dù truyền thông đại chúng không cótính tương tác như truyền thông trực tiếp, tuy nhiên việc tiếp nhận thông điệpvẫn diễn ra ở từng cá nhân [19]

Trang 20

1.1.3 Vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe trong công tác chăm sóc sức khỏe

TT-GDSK được xếp là nội dung số một trong các nội dungCSSKBĐ Nhiều tài liệu của WHO đã đề cập đến vai trò quan trọng củaTT-GDSK trong CSSKBĐ [13] Để đẩy mạnh công tác CSSK nói chung vàCSSKBĐ nói riêng có thể lựa chọn hai giải pháp, giải pháp thứ nhất là đầu

tư cho đào tạo nhiều loại hình cán bộ y tế để mở rộng thực hiện các nhiệm

vụ CSSK cho nhân dân; Giải pháp thứ hai là cung cấp các kiến thức, nângcao trình độ hiểu biết để mọi người có thể tự CSSK cho mình, cho gia đình

và cho cộng đồng Thực tế cho thấy các cá nhân, gia đình và cộng đồng

đưa ra hầu hết các quyết định CSSK cho họ chứ không phải cán bộ y tế.Chính vì vậy, giải pháp thứ hai mang tính khả thi cao, được nhiều người ủng

hộ vì giá thành đầu tư thường thấp và được nhân dân chấp nhận Lựa chọngiải pháp thứ hai có nghĩa là phải đẩy mạnh các hoạt động TT-GDSK ở cáctuyến, nhất là tuyến cơ sở, vì TT-GDSK là quá trình giúp đỡ, động viên đểmọi người hiểu và chọn được cách giải quyết thích hợp nhất vấn đề sức khỏe

của họ [21],[22]

TT-GDSK là một quá trình cần được tiến hành thường xuyên, liên tục,lâu dài, kết hợp nhiều phương pháp Hoạt động TT-GDSK không phải chỉ đơnthuần là phát đi các thông tin hay thông điệp về sức khỏe, hay cung cấp thậtnhiều thông tin về sức khỏe cho mọi người, mà là quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch vào con người nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và cáchthực hành của mỗi người nhằm NCSK cho họ và cho cả cộng đồng Hoạtđộng TT-GDSK thực chất là tạo ra môi trường hỗ trợ cho quá trình thay đổihành vi sức khỏe của mỗi người nhằm đạt được tình trạng sức khỏe tốt nhất

có thể được [23]

Sự tập trung của TT-GDSK là vào lý trí, tình cảm và các hành động

Trang 21

nhằm thay đổi hành vi có hại, thực hành hành vi có lợi mang lại cuộc sốngkhỏe mạnh, hữu ích cho mọi người TT-GDSK cũng là phương tiện hỗ trợnhằm phát triển ý thức con người, phát huy tính tự lực cánh sinh và chủ độngphòng ngừa và giải quyết vấn đề sức khỏe của cá nhân và cộng đồng [24].

Làm cho mọi người thay đổi các hành vi sức khỏe có hại, thực hành cáchành vi, lối sống lành mạnh là nhiệm vụ trọng tâm của TT-GDSK Quá trìnhthay đổi hành vi thường diễn ra một cách phức tạp, quá trình này chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, diễn ra qua nhiều giaiđoạn [25] Hầu hết các vấn đề sức khỏe không thể chỉ giải quyết bằngthuốc hay các phương pháp điều trị, mà cần kết hợp với các biện pháp kháctrong đó có vai trò quan trọng của TT-GDSK và các hoạt động tư vấn hỗ trợthay đổi hành vi và duy trì hành vi lành mạnh [13]

Hoạt động TT-GDSK không thay thế được các dịch vụ CSSK khác,nhưng nó góp phần nâng cao hiệu quả của các dịch vụ CSSK khác Đầu tưcho TT-GDSK chính là đầu tư có chiều sâu, lâu dài cho công tác bảo vệ vàNCSK Hoạt động TT-GDSK thể hiện quan điểm dự phòng trong CSSK,mang lại hiệu quả lâu dài, bền vững vì nếu mọi người có hiểu biết và cónhững kỹ năng nhất định về phòng chống bệnh tật, NCSK, họ có thể chủđộng quyết định hành vi CSSK đúng đắn Hiện nay, rất nhiều chương trìnhCSSK sẽ không thể thành công nếu không chú trọng đến vai trò của TT-GDSK nhằm thay đổi các hành vi liên quan đến sự tồn tại của các vấn đềsức khỏe

1.2 Các yếu tố làm cho Truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả

Mục đích của truyền thông là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin,kiến thức, thái độ tình cảm và kỹ năng, nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhaugiữa bên truyền và bên nhận thông điệp, dẫn đến các thay đổi trong nhận

Trang 22

thức và hành động

Truyền thông bao gồm 3 khâu cơ bản liên quan chặt chẽ với nhau,được mô tả theo sơ đồ sau:

Nguồn phát tin Kênh truyền tin

Nơi nhận tin

Sơ đồ 1.1 Ba khâu cơ bản của truyền thông

Vì vậy, hiệu quả của quá trình truyền thông phụ thuộc vào cả 3 khâu

cơ bản là nguồn phát tin, kênh truyền tin và nơi nhận tin

Nguồn phát tin:

Nguồn phát tin chính là những người thực hiện TT-GDSK Người thựchiện TT-GDSK là mắt xích quan trọng nhất, quyết định đến kết quả và hiệuquả của quá trình truyền thông Để đạt được kết quả và hiệu quả tốt, các cán

bộ làm công tác TT-GDSK trước hết cần phải có kiến thức về y học Đó lànhững kiến thức cần thiết về những vấn đề sức khỏe, bệnh tật cần TT-GDSK

để có thể soạn thảo các nội dung và thông điệp phù hợp với từng loại đốitượng đích Bên cạnh đó, những kiến thức về tâm lý học và khoa học hành vi,kiến thức và kỹ năng về giáo dục học, kiến thức và kỹ năng truyền thông giaotiếp, sự hiểu biết về phong tục tập quán, văn hóa xã hội và những vấn đề kinh

tế, chính trị của cộng đồng là những điều kiện cần thiết hỗ trợ cho quá trìnhTT-GDSK diễn ra thuận lợi, phù hợp và đạt hiệu quả cao

Kiến thức về tâm lý học và khoa học hành vi giúp hiểu được tình cảm,tâm lý, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, quá trình thay đổi hành vi của các

Trang 23

đối tượng đích, từ đó chọn các cách giao tiếp, các phương tiện và phươngpháp TT-GDSK cho thích hợp với từng loại đối tượng đích Thực chất củaTT-GDSK là quá trình dạy và học, vì thế người TT-GDSK cần vận dụng cáckiến thức giáo dục học, tạo điều kiện hỗ trợ cho quá trình học tập của đốitượng đích Kiến thức và kỹ năng truyền thông giao tiếp là điều kiện cần thiết

để thực hiện mọi hoạt động TT-GDSK hiệu quả [18] Song, để đảm bảo cócách tiếp cận và thực hiện giáo dục thích hợp, được sự chấp nhận của đốitượng và của cộng đồng, người TT-GDSK cũng cần nắm được các thông tin

cơ bản về cộng đồng, bao gồm các thông tin về đời sống văn hóa, chính trị, xãhội của cộng đồng Người cán bộ TT-GDSK phải có sự hiểu biết về phong tụctập quán, văn hóa xã hội và những vấn đề kinh tế, chính trị của cộng đồng[13]

Thông điệp và kênh truyền thông:

Thông điệp cần chứa đựng và chuyển tải những nội dung cốt lõi cầnđược truyền thông, bao gồm những từ ngữ, tranh ảnh, các hiện vật hấp dẫn,gợi cảm và những tiếng động được sử dụng để chuyển những ý tưởng qua đó

Để đảm bảo TT-GDSK có hiệu quả cao thì thông điệp truyền đi cần đạt một

số yêu cầu cơ bản là: Rõ ràng, chính xác, hoàn chỉnh, có tính thuyết phục, cóthể thực hiện được và đảm bảo tính hấp dẫn Tuy vậy chỉ quan tâm đến thôngđiệp chưa đủ mà cần chú ý các kênh truyền thông chuyển tải thông điệp được

sử dụng Để chuyển tải được thông điệp, kênh truyền thông phải phù hợp vớiđối tượng đích [26] Vì vậy, khi chọn kênh truyền thông phải quan tâm đếnkhả năng tiếp cận với kênh truyền thông của các nhóm đối tượng đích

Trang 24

Nguyên tắc chọn kênh truyền thông là đảm bảo tối đa cho nhóm đối tượngđích có đủ các điều kiện để thu nhận được thông tin từ kênh truyền thông đó

Các phương tiện, thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Ví dụnhư các phương tiện nghe nhìn chuyển tải các hình ảnh, âm thanh, lời nói,chữ viết phải rõ ràng, đầy đủ Cần cố gắng để hạn chế đến mức tối đa tìnhtrạng trục trặc kỹ thuật xảy ra khi đang truyền thông, có thể gây gián đoạn hay

ức chế người nghe, người xem, làm cho họ không tiếp tục chú ý đến chươngtrình truyền thông nữa [18]

Nơi nhận tin:

Người nhận tin trong truyền thông chính là người được TT-GDSK.Người được truyền thông phải có khả năng tiếp nhận thông tin Ví dụ, đốitượng bị khiếm thị sẽ không tiếp cận được các thông điệp bằng hình ảnh Bêncạnh đó, để quá trình truyền thông có hiệu quả, người được truyền thông phảinhận ra nhu cầu cần tiếp nhận thông tin của họ và sẵn sàng tiếp nhận thôngtin Nếu đối tượng không thấy rõ nhu cầu, họ sẽ không chú ý tiếp nhận, phântích để hiểu nội dung của thông điệp Ngoài ra, khi nhận thông điệp đối tượngphải có đủ khả năng về trí tuệ để có thể phân tích thông điệp, từ đó hiểu thôngđiệp và phản hồi lại người gửi thông điệp, đồng thời thực hiện hành động theothông điệp đã nhận

Như vậy, chúng ta thấy hai trong ba khâu cơ bản giúp cho quá trìnhtruyền thông đạt hiệu quả cao đó là người làm truyền thông và kênh truyền

thông Người thực hiện truyền thông là mắt xích quan trọng, quyết định

nhưng không thể thiếu kênh truyền thông, đó là cầu nối để chuyển tải thôngđiệp truyền thông đến với đối tượng được truyền thông Mặt khác, cơ sở vậtchất, trang thiết bị, phương tiện truyền thông tốt cũng là điều kiện thúc đẩy

Trang 25

đối với người làm công tác truyền thông và thu hút, kích thích sự chú ý củađối tượng được truyền thông [22],[27].

1.3 Những đóng góp của hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe trong thành quả chung của ngành Y tế ở Việt Nam

TT-GDSK được đánh giá là có vai trò vô cùng quan trọng trong côngtác CSSKBĐ Nhờ có TT-GDSK mà tất cả mọi người dân trong cộng đồngđều có cơ hội tiếp cận với những thông tin, những kiến thức và dịch vụ chămsóc sức khỏe cho họ Việt Nam là một trong các nước đã tham dự và cam kếtthực hiện các mục tiêu của Tuyên ngôn Alma-Ata về CSSKBĐ năm 1978.Năm 1980 Chính phủ chỉ đạo ngành y tế triển khai thực hiện Chiến lược chămsóc sức khỏe ban đầu Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, với nguyên tắc

cơ bản là đảm bảo phục vụ nhân dân tốt nhất và có hiệu quả cao, các cơ sở y

tế trong ngành y tế của nước ta đã có khả năng đáp ứng được nhu cầu CSSKthiết yếu cho nhân dân

Công tác TT-GDSK trong những năm qua đã có đóng góp to lớn trongthành quả chung của ngành Y tế Cả hệ thống truyền thông đã góp phần cùngvới các đơn vị ngành y tế làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, khắc phụchậu quả của thiên tai, thảm hoạ, những nỗ lực trong việc giảm quá tải tại bệnhviện, chuyển tải một số nội dung và chính sách của Đảng, Nhà nước, củangành y tế về công tác y tế đến được người dân Nhìn chung, hoạt động củacác Trung tâm TT-GDSK tại các tỉnh/thành phố đã dần mang tính chủ động,

có định hướng và hệ thống từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở Năm 2006, Bộ Y tếcũng đã triển khai hội thảo tổng kết hoạt động giáo dục sức khỏe trong bệnhviện và cũng đã đề cập đến nhu cầu cần đẩy mạnh và lồng ghép hoạt độngTT-GDSK trong công tác chăm sóc bệnh nhân [28], [29], [30]

Trang 26

Trong Báo cáo của Bộ Y tế năm 2006 nhấn mạnh đến vai trò của GDSK được coi là một biện pháp dự phòng có chi phí thấp nhưng hiệu quảcao và bền vững, đồng thời cũng là giải pháp quan trọng trong thực hiện cácchính sách lớn về y tế Hoạt động TT-GDSK có vai trò quan trọng trong thựchiện một chủ trương quan trọng của ngành y tế là thực hiện xã hội hóa cáchoạt động y tế, tạo ra chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm của toàn

TT-bộ hệ thống chính trị đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏenhân dân, đồng thời cung cấp thông tin, trang bị kiến thức và kỹ năng để mỗingười, mỗi gia đình mỗi cộng đồng có thể tham gia tích cực các hoạt độngbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng [31] Nhiệm vụ tăngcường công tác TT-GDSK được thể hiện trong chương trình hành động củaChính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của BộChính trị và Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hànhTrung ương Đảng [3],[17]

1.4 Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế với công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.

Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của GDSK nói chung và GDSK về BKLN nói riêng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe(BVSK) nhân dân từ trước tới nay, Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế rất quan tâmđến hoạt động TT-GDSK từ tuyến trung ương đến tuyến cơ sở và chỉ đạo tăngcường các hoạt động TT-GDSK

TT-1.4.1 Công tác Truyền thông Giáo dục sức khỏe

Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị xác

định nâng cao hiệu quả thông tin-giáo dục-truyền thông là một trong nhữnggiải pháp chủ yếu để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong

Trang 27

tình hình mới TT-GDSK…“Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị đối với công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; trang bị kiến thức và kỹ năng để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng có thể chủ động phòng bệnh, xây dựng nếp sống

vệ sinh, rèn luyện thân thể, hạn chế những lối sống và thói quen có hại với sức khoẻ, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân ”[3].

Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính

phủ đã đề cập đến rất cụ thể về: công tác truyền thông…“Xây dựng và đẩy

mạnh công tác truyền thông, vận động nhân dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn luyện thân thể, tập thể dục, thể thao, dinh dưỡng hợp lý; lợi ích của tiêm chủng; khám, sàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật; nói không với ma túy; hạn chế tác hại của thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, có ga; thực hiện ăn chín, uống sôi; giữ gìn vệ sinh môi trường sống, sử dụng nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh Củng cố, phát triển mạng lưới truyền thông từ trung ương đến thôn, xóm, bản, làng; xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông phù hợp để người dân dễ nhớ, dễ hiểu, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội”…[4]

Chỉ thị số 08/CT-BYT ngày 01/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về

việc Tăng cường công tác TT-GDSK Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị các cơ quan,

tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp bách sau:

1- Kiện toàn mạng lưới tổ chức làm công tác TT-GDSK tại tất cả cáctuyến, bảo đảm đủ định mức lao động và cơ cấu viên chức theo qui định tạiThông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế

Trang 28

và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tếnhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2- Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo liên tục nhằm nâng cao kỹ năngTT-GDSK cho các cán bộ làm công tác truyền thông

3- Nâng cao chất lượng TT-GDSK bảo đảm tính chính xác, khoa học,kịp thời với hình thức đa dạng, nội dung phong phú, phù hợp với từng đốitượng truyền thông và yêu cầu của thực tiễn Nội dung truyền thông cần tậptrung vào một số vấn đề đang được ngành Y tế và xã hội quan tâm giải quyết

4- Đầu tư đủ kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác TTGDSK phù hợp với quy mô hoạt động của từng tuyến [32]

Quyết định số 1827/QĐ-BYT ngày 07/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc Phê duyệt “Chương trình hành động Truyền thông giáo dục sức khỏe

giai đoạn 2011 - 2015” với mục tiêu …“Giúp người dân được tiếp cận đầy đủ

và sử dụng hiệu quả các dịch vụ truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng”… [2].

1.4.2 Công tác Truyền thông Giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh không lây nhiễm

Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra các giải pháp về truyền thông và vận động xã hội như sau:

1- Sử dụng mạng lưới thông tin truyền thông từ Trung ương tới địaphương để tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp, các ngành, đoàn thể vàngười dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các hướng dẫn,khuyến cáo về phòng, chống bệnh không lây nhiễm

Trang 29

2- Nghiên cứu, xây dựng và cung cấp các chương trình, tài liệu truyềnthông về phòng chống BKLN phù hợp với phương thức truyền thông và cácnhóm đối tượng.

3- Vận động xây dựng cộng đồng nâng cao sức khỏe phù hợp với từngvùng miền và từng nhóm đối tượng, trong đó chú trọng trường học nâng caosức khỏe, nơi làm việc vì sức khỏe và thành phố vì sức khỏe

4- Đề xuất phát động phong trào toàn dân thực hiện lối sống tăngcường sức khỏe gắn với phòng, chống các BKLN [6]

Quyết định số 4298/QĐ-BYT ngày 09/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc Phê duyệt Dự án truyền thông, vận động xã hội phòng, chống bệnhung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phếquản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2016-2020, với mục tiêu:

…“Nâng cao hiểu biết, thực hành của người dân và vai trò trách nhiệm của các cấp chính quyền, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm góp phần thực hiện mục tiêu Chiến lược phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025”… [33].

Quyết định số 4299/QĐ-BYT ngày 09/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế

đã xác định cần tăng cường công tác truyền thông như sau:

1- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động chính sách để nâng caotrách nhiệm của các cấp chính quyền, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể trong việcxây dựng và thực thi cơ chế chính sách, tạo nguồn lực bền vững để phòngchống BKLN và nâng cao sức khỏe người dân

2- Sử dụng hiệu quả mạng lưới thông tin truyền thông từ Trung ươngtới địa phương để tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến cáo người dân về phòng,chống BKLN [34]

Trang 30

Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 21/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc Ban hành Hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán,điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho tuyến y tế cơ

sở Quyết định ban hành có hoạt động dự phòng một số BKLN phổ biến,trong đó nêu chi tiết công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho tuyếnhuyện, tuyến xã và nhân viên y tế [35]

1.5 Bệnh tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường týp 2 ở nước ta hiện nay.

Ở nước ta trong một vài thập kỷ gần đây một số BKLN có xu hướnggia tăng Bệnh không lây nhiễm bao gồm nhiều loại bệnh khác nhau có chungyếu tố là không phải là bệnh lây truyền từ người hoặc từ động vật sang người.Trong số các BKLN phổ biến hiện nay ở Việt Nam, có 2 bệnh rất đáng đượcquan tâm là bệnh Tăng huyết áp và Đái tháo đường týp 2

Bệnh Tăng huyết áp: Theo Tổ chức Y tế thế giới: Một người lớn được

gọi là THA khi HA tối đa, HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu,

HA tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có

ít nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA [36],[37],[38] Đây không phảitình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều nguyên nhân, các triệuchứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác nhau THA cũng là yếu tốnguy cơ của nhiều bệnh tim mạch khác như: tai biến mạch máu não, bệnhmạch vành

Bệnh Tăng huyết áp là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam,

tỷ lệ bệnh THA rất cao và có xu hướng tăng rất nhanh không chỉ ở các nước cónền kinh tế phát triển mà ở cả các nước đang phát triển là mối đe dọa rất lớn đốivới sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ởngười cao tuổi Chính vì thế, bệnh THA không những ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của bản thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đình và xãhội Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có

Trang 31

khoảng 35-40% nguyên nhân do THA [39].

Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1978, trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh THAchiếm khoảng 10-15% dân số và ước tính đến 2025 là 29% Tại Hoa Kỳ, hàngnăm chi phí cho phòng, chống bệnh THA trên 259 tỷ đô la Mỹ [39]

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và Viện Timmạch tại thành phố Hà Nội năm 2001-2002, tỷ lệ THA ở người lớn là 23,2%,cao gần ngang hàng với các nước trên thế giới [40] Tỷ lệ THA trong cácnghiên cứu về dịch tễ học luôn vào khoảng từ 20% đến 25% [39] Bệnh THAcòn liên quan đến một số rối loạn chuyển hoá glucose máu, lipid máu Cácrối loạn chuyển hoá này vừa là nguyên nhân gây THA vừa là hậu quả củaTHA và như vậy khi bị THA bệnh ngày càng nặng lên nhanh chóng và tửvong do các biến chứng tại tim, não, thận Đây là vòng xoắn bệnh lý màchúng ta cần quan tâm và TT-GDSK cho mọi người dân

Đái tháo đường: Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “đái tháo

đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu

do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai.Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạnchức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim vàmạch máu” [41] Đái tháo đường cũng là yếu tố nguy cơ của những bệnh khácnhư bệnh tăng huyết áp và bệnh thận

Kết quả điều tra về đái tháo đường ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệ mắc bệnhđái tháo đường lứa tuổi 30-69 tuổi toàn quốc là 2,7% vào năm 2002 [42], đãtăng gấp đôi lên 5,4% năm 2012 [43] Đây là điều đáng báo động khi tỷ lệ đáitháo đường gia tăng nhanh hơn dự báo Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũngtăng lên từ 7,7% năm 2002 lên 12,8% năm 2012 [43] Ước tính, năm 2010 tỷ

lệ đái tháo đường ở nhóm tuổi từ 20-79 tuổi là 2,9% tương ứng 1,65 triệungười bị bệnh và dự báo sẽ tăng lên 3,42 triệu người vào năm 2030, gia tăng

Trang 32

88 000 người một năm [44].

Đái tháo đường týp 1 có các yếu tố khó thay đổi (di truyền, miễn dịch)

và yếu tố môi trường có thể thay đổi được Trong môi trường, các yếu tố đượcphát hiện làm tổn thương tụy dẫn đến đái tháo đường bao gồm bệnh quai bị,rubella, và các tác nhân độc hóa học Đối với ĐTĐT2, cũng có các yếu tố ditruyền và môi trường Yếu tố môi trường gây nguy cơ ĐTĐT2 bao gồm tuổicao, béo phì (nhất là béo bụng) và có lối sống tĩnh tại, quần thể có gia tăng bấtthường mô mỡ, tăng lipoprorein có tỷ trọng rất thấp, tăng huyết áp

1.6 Nghiên cứu hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe và truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh không lây nhiễm.

1.6.1 Trên thế giới

Các nghiên cứu phân tích về thực trạng nguồn lực, tổ chức và hoạt độngTT-GDSK cũng như những phân tích về hiệu quả, các ưu điểm và nhược điểmcủa các mô hình thực hiện TT-GDSK ở các nước trên thế giới còn rất ít Lý do

là mỗi nước trên thế giới có cấu trúc tổ chức hệ thống y tế khác nhau, các báocáo thường chỉ mang tính chất quốc gia, thậm chí chỉ bó hẹp trong một khu vựcnào đó của một nước, vì vậy ít được phổ biến trên thế giới

* Manoj Sharma (2005), tiến hành nghiên cứu tại Ấn Độ, nhận thấy tổchức hệ thống TT-GDSK được xem là hợp lý khi bao gồm đa dạng các đơn vị

kỹ thuật, khi các cơ quan TT-GDSK được thành lập ở tất cả các tuyến, các cơquan TT-GSDK nhà nước và các chương trình TT-GDSK của các tổ chức phichính phủ cùng tồn tại và có các hoạt động phối hợp với nhau Ở nước này, cơquan TT-GDSK bao gồm 7 đơn vị kỹ thuật chính là: Đào tạo; truyền thông;biên tập; giáo dục sức khỏe; nghiên cứu và đánh giá, thực địa và mô phỏng;đơn vị giáo dục sức khỏe ở trường học [45]

Nhân lực thực hiện các hoạt động TT-GDSK ở các nước thường đadạng, gồm các cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau như các bác sĩ

Trang 33

chuyên khoa, bác sĩ đa khoa, các nhà tâm lý học, y tá, bác sĩ gia đình, các nhàdịch tễ học, các nhà quản lý, v.v Các cán bộ này tùy theo vị trí của mình màtham gia vào các hoạt động TT-GDSK ở các mức độ khác nhau, từ việc thựchiện tư vấn trực tiếp cho bệnh nhân về bệnh của họ đến việc tổ chức cácchương trình truyền thông, thiết kế phương tiện truyền thông và lập kế hoạchchiến lược cho các hoạt động TT-GDSK [45],[46].

Một số điểm hạn chế của các hệ thống TT-GDSK ở các nước đã đượccác tác giả đề cập như các chương trình TT-GDSK thường chỉ dựa trên kinhnghiệm và kiến thức chứ chưa dựa trên việc xác định nhu cầu của cộng đồng,chưa có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và việc thiết

kế các chương trình giáo dục sức khỏe chưa dựa trên các mô hình về sự thayđổi hành vi [45] Các cơ quan TT-GDSK nhà nước tập trung chủ yếu ở khuvực thành phố trong khi đại đa số dân số lại ở các vùng nông thôn làm chocác hoạt động TT-GDSK chưa tiếp cận được số lượng lớn dân số như ở một

số bang ở Ấn Độ một phần năm các cơ quan TT-GDSK đặt ở nông thôn trongkhi ba phần tư dân số sống ở các vùng nông thôn [47]

Các nghiên cứu này đã chỉ ra một số yếu tố cản trở làm cho các chươngtrình giáo dục sức khỏe tốt nhất chưa đến được với người dân như sự hạn chế

về tài chính, hạn chế chất lượng và số lượng nhân lực, các hoạt động thườngkhông được lập kế hoạch [46]

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ở một số nước, các phương pháp chuyểntải thông điệp trong hoạt động TT-GDSK chưa phù hợp với các nhóm đối tượngđích, cụ thể là sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng trong các hoạt độngtruyền thông là không có hiệu quả đối với một bộ phận dân cư vì họ không cóđiều kiện tiếp xúc với các phương tiện này [Kannapiran, 1992]

Trang 34

* G Jeet, J S Thakur, S Prinja, et al (2017), tiến hành một nghiên cứu

về nhân viên y tế cộng đồng trong phòng chống bệnh không lây nhiễm,chương trình quốc gia phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm ở các nướcđang phát triển có sự tham gia mạnh mẽ của cộng đồng Một nhân viên y tếcộng đồng cung cấp các cách phòng ngừa BKLN bằng cách sử dụng thông tincũng như tiếp cận hành vi Giáo dục cộng đồng và truyền thông về thay đổilối sống được tập trung vào phòng ngừa BKLN và sàng lọc được thực hiệnnhư một phần của việc chẩn đoán và quản lý sớm Tuy nhiên, hiệu quả củacác can thiệp sàng lọc và tăng cường sức khỏe được thực hiện thông qua nhân

viên y tế cộng đồng cần phải được bàn đến Nghiên cứu thấy sự cần thiết phải giải quyết các BKLN chính, bao gồm Bệnh tim mạch, Đái tháo đường, Bệnh đường hô hấp mạn tính và Ung thư tại trạm y tế đã trở thành những bệnh không thể không xét đến vì tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tăng do nhóm này của bệnh [48].

Có bằng chứng và ý nghĩa nhưng còn hạn chế từ các nước đang pháttriển hướng đến hiệu quả của các can thiệp dự phòng nhằm vào các yếu tố lốisống cho các BKLN khác nhau Tổng hợp bằng chứng hiện có, đánh giá củachúng tôi cho thấy các nhân viên y tế cộng đồng đã được trang bị kiến thức cókhả năng thực hiện các can thiệp dự phòng ban đầu BKLN thành công, đặcbiệt là kiểm soát Tăng huyết áp, với tác động ít mạnh mẽ hơn nhưng đầy hứahẹn cho Bệnh tiểu đường và BMI Dự kiến những phát hiện của nghiên cứunày sẽ giúp hướng dẫn việc ra quyết định cung cấp các biện pháp can thiệpnhằm nâng cao sức khỏe và chính sách nhằm ngăn chặn sự gia tăng của cácBKLN và qua đó định hướng phân bổ nguồn lực cho các biện pháp dự phòng

và nâng cao sức khỏe [48]

1.6.2 Tại Việt Nam

Trang 35

Tuy gần đây ở nước ta đã có các nghiên cứu về TT-GDSK nhưng chủyếu là các nghiên cứu về thực trạng TT-GDSK nói chung ở tuyến huyện, xã;các nghiên cứu TT-GDSK về phòng chống BKLN ở các tuyến, đặc biệt làtuyến xã còn quá ít

* Nguyễn Văn Hiến (2010), nghiên cứu về thực trạng TT-GDSK tuyếnhuyện đã đưa ra các kết luận nổi bật như sau [49]:

- Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực: Các phòng GDSK còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị, rất thiếu

TT-về số lượng cán bộ, nhân viên y tế và hạn chế TT-về trình độ chuyên môn

- Thực trạng hoạt động TT-GDSK: đang được phần lớn cán bộ thựchiện với các hình thức đa dạng: Nói chuyện với cộng đồng, thảo luận nhómcộng đồng, tư vấn cho cá nhân/nhóm, sử dụng đài phát thanh, tài liệu in ấn.Đồng thời hoạt động TT-GDSK có sự phối hợp với nhiều ban ngành đoàn thể

- Các yếu tố tăng cường và hạn chế năng lực hoạt động của các PhòngTT-GDSK trong đó:

Những thuận lợi chung như cán bộ thuộc nhóm tuổi trẻ, có sức khỏe, cónăng lực, thuộc nhóm tuổi từ 31-45 chiếm tỷ lệ cao; đã được sự quan tâm củalãnh đạo các cấp và các ban ngành, đoàn thể; có đội ngũ cộng tác viên nhiệttình, trách nhiệm Mặt khác, thuận lợi từ phía cá nhân như có sự phối hợpthực hiện với các ban, đoàn thể, các khoa/phòng

Trang 36

Những khó khăn chung như đội ngũ cán bộ TT-GDSK còn thiếu; trình

độ chuyên môn của cán bộ còn yếu, có cán bộ chưa được đào tạo/tập huấn vềTT-GDSK; cán bộ có trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ lệ thấp, thiếukinh phí hoạt động, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động TT-GDSK.Những khó khăn từ phía cá nhân được nêu lên còn thiếu nhiều kiến thức, kỹnăng về TT-GDSK, thiếu điều kiện làm việc, cán bộ y tế nhận thấy trình độdân trí còn thấp, phong tục lạc hậu ảnh hưởng không tốt đến hoạt động củacán bộ y tế

* Tạ Hoàng Giang, Nguyễn Văn Hiến (2013), khi nghiên cứu về Quản

lý hoạt động TT-GDSK tại tuyến xã tỉnh Hà Nam đã đưa ra một số kết luậnnhư sau [50]:

- Thực trạng hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở tuyến xã:Hoạt động TT-GDSK đã và đang được phần lớn cán bộ y tế xã/phườngthực hiện với các hình thức đa dạng: nói chuyện với cộng đồng về các vấn đềsức khỏe bệnh tật, thảo luận nhóm cộng đồng, tư vấn cho cá nhân/nhóm vềcác vấn đề sức khỏe bệnh tật, viết bài cho đài phát thanh xã, phát tài liệu: tờrơi, tờ bướm, sách mỏng ; có sự phối hợp với nhiều ban ngành đoàn thể:chính quyền xã/thôn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên Về chất lượng hoạt độngnhiều ý kiến nhận xét chất lượng hoạt động TT-GDSK tuyến xã đạt chấtlượng khá, những vẫn còn ít ý kiến cho rằng chất lượng TT-GDSK ở mứctrung bình

- Những điểm mạnh/thuận lợi và những điểm yếu/khó khăn trong hoạtđộng TT-GDSK ở tuyến xã:

Về thuận lợi chung: cán bộ thuộc nhóm tuổi 31-45 tuổi, chiếm tỷ lệcao; cán bộ nhiệt tình, có đội ngũ CTV đông đảo giúp đỡ; hoạt động TT-GDSK của tuyến xã được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp; có sự phối hợp

Trang 37

thực hiện với các ban ngành, đoàn thể trong xã Mặt khác, thuận lợi từ phía cánhân: có sự chỉ đạo của cấp trên, có sự phối hợp nhiệt tình, trách nhiệm củađồng nghiệp, được tập huấn kiến thức quản lý về lập kế hoạch, theo dõi/giámsát, đánh giá, có kinh nghiệm trong hoạt động quản lý TT-GDSK.

Những điểm yếu/khó khăn: thiếu kinh phí hoạt động, thiếu trang thiết

bị cho hoạt động TT-GDSK, thiếu tài liệu/ấn phẩm, thiếu nhân lực Nhữngkhó khăn từ phía cán bộ được đề cập đến là thiếu kiến thức, kỹ năng lập kếhoạch, thiếu kinh nghiệm về lập kế hoạch, năng lực của các cán bộ còn nhiềuhạn chế, còn nhiều cán bộ chưa được đào tạo/tập huấn về quản lý hoạt độngTT-GDSK và có nhu cầu cần đào tạo và đào tạo lại, nguồn lực cho hoạt độngTT-GDSK còn thiếu do đầu tư nguồn lực chưa nhận được sự quan tâm

* Vũ Duy Kiên, Hoàng Văn Minh, Kim Bảo Giang và cộng sự (2015),một nghiên cứu định tính được thực hiện tại thành phố Hà Nội: Sáu chủ đề, liênquan đến sáu khối xây dựng của khung hệ thống y tế của WHO, đã được xácđịnh đó là cung cấp dịch vụ, lực lượng y tế, hệ thống thông tin y tế, tiếp cận vớicác loại thuốc thiết yếu, tài chính và lãnh đạo/quản trị Các chủ đề này khai tháckhả năng đáp ứng của các trạm y tế xã đối với các BKLN ở thành phố HàNội Nhân viên y tế tại các trạm y tế xã không biết về chiến lược quốc gia vềphòng chống BKLN Nhân viên y tế nêu việc thiếu tài liệu thông tin về phòngchống BKLN cho quản lý và lập kế hoạch Số lượng cán bộ thiếu tại các trạm xã

y tế được hưởng lợi từ nhiều nhân viên y tế nói chung và những người có đào tạo

và kỹ năng đặc thù của BKLN Ngoài ra, ngân sách cho phòng chống BKLN tạicác trạm y tế xã vẫn còn rất hạn chế Một số trạm y tế xã không có chương trìnhphòng chống BKLN, trong khi những trạm khác có chương trình Việc thiếuthuốc điều trị BKLN cũng được ghi nhận, với tác động tiêu cực đến việc cungcấp các dịch vụ liên quan đến BKLN tại các trạm y tế xã Những chủ đề nàycũng được phản ánh trong báo cáo của các hoạt động liên quan đến phòng chống

Trang 38

các BKLN hiện có Qua nghiên cứu, các chuyên gia y tế xem khả năng đáp ứngcủa các trạm y tế xã đối với phòng chống các BKLN ở thành phố Hà Nội, ViệtNam là yếu Cần thực hiện các chính sách phù hợp để cải thiện các dịch vụ chămsóc sức khỏe ban đầu về phòng chống các BKLN tại các trạm y tế xã ở thànhphố Hà Nội, Việt Nam [51].

Những thay đổi về mô hình bệnh tật với sự gia tăng của BKLN cần cócách tiếp cận phù hợp trong TT-GDSK để giảm thiểu các nguy cơ đối với sứckhỏe, thông qua thay đổi hành vi có hại Nghiên cứu của Rhonda Galbally(2001) về nghiên cứu sức khỏe ở Việt Nam cho thấy nhiều cơ sở y tế đã rấtchú trọng đến công tác GDSK, với mục đích thông báo đến người dân về vấn

đề sức khỏe, cung cấp những thông tin liên quan đến vấn đề đó và dùng cácphương pháp tiếp thị xã hội để thuyết phục người dân chấp nhận những cáchsống thích hợp Với phương pháp này, còn xem nhẹ các yếu tố xã hội, kinh tế,tâm lý và môi trường [52],[53],[54] Bên cạnh vai trò tác động trực tiếp trongcông tác dự phòng và điều trị, TT-GDSK cũng có vai trò gián tiếp hỗ trợ các

cá nhân và hộ gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính cho y tế, tránh nhữnglãng phí trong chi tiêu cho y tế

Như vậy có thể thấy nhiều lĩnh vực trong CSSK hiện nay muốn thựchiện tốt thì cần đẩy mạnh hoạt động TT-GDSK Đáp ứng được nhu cầu đó đòihỏi phải tiến hành những nghiên cứu, nhằm giúp cho các cán bộ trong hệthống TT-GDSK có đủ các cơ sở khoa học và thực tiễn để thực hiện và quản

lý hoạt động TT-GDSK ngày càng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượngtrong CSSK cộng đồng

Trang 39

1.7 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu

Hình 1.1 Bản đồ huyện Yên Khánh

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.Huyện Yên Khánh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Ninh Bình Phía Bắcgiáp thành phố Ninh Bình, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Yên Mô, phíaNam giáp huyện Kim Sơn, phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao bọc, làranh giới tự nhiên với huyện Nghĩa Hưng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Trênbản đồ địa lý, Yên Khánh giống hình một con dê di chuyển theo hướng từĐông sang Tây

Diện tích tự nhiên toàn huyện là 137,9 km², dân số 143.131 người, mật

độ dân số 1.038 người/km² Gồm thị trấn Yên Ninh và 18 xã: Khánh

An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh

Trang 40

Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Phú, KhánhThành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.

Yên Khánh là huyện đồng bằng, nền kinh tế thế mạnh chủ yếu củahuyện là nông nghiệp Từ năm 2007, huyện Yên Khánh phát triển mạnh mẽcác khu công nghiệp nằm ở các xã Khánh Phú, Khánh An để thúc đẩy pháttriển kinh tế Yên Khánh có khu công nghiệp Khánh Phú và nằm cạnh cảngNinh Phúc (thành phố Ninh Bình) rất thuận lợi giao lưu kinh tế nội tỉnh, gópphần giải quyết việc làm và tăng thu nhân cho hàng ngàn hộ gia đình trên địabàn và các vùng lân cận

Trong những năm qua, TTYT huyện đã chủ động khắc phục khó khăn,

tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao và

đã đạt được một số thành tựu nhất định TTYT huyện đã tham mưu cho Sở Y

tế Ninh Bình chỉ đạo kịp thời các hoạt động về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khoẻ cho nhân dân trong huyện Hệ thống y tế ngày một củng cố

và hoàn thiện, đội ngũ cán bộ y tế sau nhiều năm phát triển, được đào tạonâng cao đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhoẻ cho nhân dân Công tác y tế đã được sự quan tâm của cấp uỷ đảng, chínhquyền các cấp, sự phối kết hợp có hiệu quả của các cơ quan, ban, ngành tronghuyện Chính sách xã hội hoá công tác y tế đang ngày càng được mở rộngthực hiện và phát huy hiệu quả TTYT huyện đã chủ động sáng tạo trong quátrình chỉ đạo, quản lý, điều hành trong mọi hoạt động, tăng cường công táckiểm tra, giám sát cơ sở, kịp thời giải quyết những vướng mắc trong quá trình

tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao

Tuy vậy công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong nhữngnăm qua vẫn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần phải tiếp tục quan tâm giải quyếtnhư: cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tại các trạm y tế đa phần đã xuốngcấp, còn thiếu và lạc hậu, một số xã còn gặp khó khăn Một số địa phương cấp

Ngày đăng: 21/05/2020, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dich tễ - Trường Đại học Y Hà Nội (1997). Vệ sinh môi trường - Dịch tễ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 12. Đào Ngọc Phong (1995). Vệ sinh môi trường, Nhà xuất bản Y học, HàNội, 156 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường - Dịch tễ", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 12. Đào Ngọc Phong (1995). "Vệ sinh môi trường
Tác giả: Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dich tễ - Trường Đại học Y Hà Nội (1997). Vệ sinh môi trường - Dịch tễ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 12. Đào Ngọc Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
15. Lê Văn Trung (2004). Nghiên cứu thực trạng nhiễm HIV/AIDS nghềnghiệp bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhiễm HIV/AIDS nghề"nghiệp bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp
Tác giả: Lê Văn Trung
Năm: 2004
16. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dich tễ - Trường Đại học Y Hà Nội (2001). Đại cương về y học lao động, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về y học lao động
Tác giả: Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dich tễ - Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
17. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2017). Nghị quyết số 20-NQ/TW của BCHTƯ khóa XII. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, 7 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng caosức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2017
18. Bộ Y tế (2006). Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 159 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2006
20. Nguyễn Quang Thuận (2007). Một số khái niệm cơ bản về truyền thông- giáo dục sức khỏe, Khoá học về các kỹ năng truyền thông- giáo dục sức khoẻ, Trung tâm TT- GDSK Trung ương, Hà Nội, 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm cơ bản về truyền thông-giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Quang Thuận
Năm: 2007
21. Nguyễn Văn Hiến, Ngô Toàn Định và Nguyễn Duy Luật (2002). Tìm hiểu thực trạng và khả năng đẩy mạnh hoạt động Truyền thông-Giáo dục sức khoẻ tại một số xã huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 148-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìmhiểu thực trạng và khả năng đẩy mạnh hoạt động Truyền thông-Giáodục sức khoẻ tại một số xã huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến, Ngô Toàn Định và Nguyễn Duy Luật
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2002
22. Trương Trọng Hoàng (2003). Nghiên cứu sức khỏe và hoạt động nghiên cứu sức khỏe ở bang Victoria - Úc, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sức khỏe và hoạt động nghiêncứu sức khỏe ở bang Victoria - Úc
Tác giả: Trương Trọng Hoàng
Năm: 2003
23. Nguyễn Văn Hiến (2004). Nghiên cứu hoạt động giáo dục sức khoẻ tại một số xã ở một huyện đồng bằng Bắc Bộ và thử nghiệm mô hình can thiệp giáo dục sức khỏe, Luận án Tiến sỹ y học, Chuyên ngành Vệ sinh học xã hội và Tổ chức y tế, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động giáo dục sức khoẻ tạimột số xã ở một huyện đồng bằng Bắc Bộ và thử nghiệm mô hình canthiệp giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến
Năm: 2004
24. Nguyễn Văn Hiến (2007). Giáo dục và nâng cao sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 150 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2007
25. Ủy ban phòng chống HIV/AIDS Việt Nam (1991). Hội thảo quốc gia xây dựng chương trình, thử nghiệm, làm việc nhóm, lập kế hoạch chiến lược truyền thông giáo dục sức khỏe, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quốc giaxây dựng chương trình, thử nghiệm, làm việc nhóm, lập kế hoạch chiếnlược truyền thông giáo dục sức khỏe
Tác giả: Ủy ban phòng chống HIV/AIDS Việt Nam
Năm: 1991
31. Bộ Y tế (2006). Báo cáo Y tế Việt Nam năm 2006: Công bằng, hiệu quả, phát triển trong tình hình mới, Nhà Xuất bản Y học, tr 295-310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Y tế Việt Nam năm 2006: Công bằng, hiệu quả,phát triển trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2006
33. Bộ Y tế (2016). Quyết định số 4298/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.Phê duyệt Dự án truyền thông, vận động xã hội phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2016-2020, 10 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Dự án truyền thông, vận động xã hội phòng, chống bệnh ungthư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phếquản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
34. Bộ Y tế (2016). Quyết định số 4299/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.Phê duyệt Dự án chủ động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2016 - 2020, 11 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Dự án chủ động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị,quản lý bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn2016 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
26. Julie Dennison (1996). Behavior Change: A Summary of Four Major Theories. AIDScap Behavioral Reseach Unit Khác
28. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ trung ương (2008). Báo cáo tổng kết công tác truyền thông GDSK toàn quốc năm 2007 và định hướng công tác năm 2008, Hà Nội Khác
29. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ trung ương (2009). Báo cáo tổng kết công tác truyền thông GDSK toàn quốc năm 2008 và định hướng công tác năm 2009, Hà Nội Khác
30. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ trung ương (2010). Báo cáo tổng kết công tác truyền thông GDSK toàn quốc năm 2009 và định hướng công tác năm 2010, Hà Nội Khác
32. Bộ Y tế (2008). Chỉ thị số 08 ngày 01/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế.Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w