M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018
Chuyên ngành : Quản lý bệnh viện
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG VỮNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 3Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Bộ môn Dân số học đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập cao học tại trường.
Tôi xin đặc biệt trân trọng và biết ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Vững là người thầy đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, trang bị kiến thức và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Đảng Ủy, Ban Giám đốc Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên, cùng tập thể Lãnh đạo, nhân viên Khoa khám bệnhvà các điều tra viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin được gửi tình yêu thương tới gia đình, người bạn đời thân yêu, các con yêu quý là chỗ dựa tinh thần để tôi phấn đấu.
Cuối cùng, xin cảm ơn anh chị em, bạn bè đồng nghiệp tại lớp Cao học khóa 26, chuyên ngành Quản lý bệnh viện đã luôn bên cạnh động viên, khích
lệ tôi quyết tâm trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019
Nguyễn Thị Bích Hải
Trang 4Tôi là Nguyễn Thị Bích Hải, học viên cao học khóa 26 Trường Đại học Y HàNội, chuyên ngành quản lý bệnh viện, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Nguyễn Đăng Vững
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Bích Hải
Trang 5CLCS Chất lượng cuộc sống
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ĐTV Điều tra viên
Trang 6Đ T V N ĐẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
Chương 1: ng 1: T NG QUAN TÀI LI UỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 B nh đái tháo đệnh đái tháo đường ường 3ng 1.1.1 Đ nh nghĩaịnh nghĩa 3
1.1.2 Ch n đoán b nh đái tháo đẩn đoán bệnh đái tháo đường: ệnh đái tháo đường ườngng: 3
1.1.3 Phân lo i đái tháo đại đái tháo đường ường 4ng 1.1.4 Y u t nguy c c a b nh đái tháo đếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ơng 1: ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ường 5ng 1.1.5 Bi n ch ng c a b nh đái tháo đếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ường 6ng 1.1.6 Phòng ch ng bi n ch ng ngố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ở người bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đường 7ng 1.2.Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng trên th gi i và Vi t Namếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ệnh đái tháo đường 8
1.2.1 Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng trên th gi iếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam 8
1.2.2 Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng t i Vi t Namại đái tháo đường ệnh đái tháo đường 10
1.3 Ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 10
1.3.1 Khái ni m ch t lệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 10
1.3.2 Các phương 1: ng pháp đo lườngng ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 13
1,4 M t s nghiên c u v ch t l ng cu c s ng c a ng i b nh đái tháoộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ất lượng cuộc sống ượng cuộc sống ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đường đ ngường 16
1.4.1 M t s nghiên c u trên th gi iộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam 16
1.4.2 Các nghiên c u v ch t lứng của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a b nh nhân ĐTĐ ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường tuýp 2 Vi t Namở người bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 20
1.5 Khung lý thuy t: Các y u t liên quan đ n CLCS c a ngếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 23
1.6 Gi i thi u v Phòng khới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ám N i ti t ộc sống ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường t i Khoa Khại đái tháo đường ám bệnh đái tháo đườngnh Trung tâm Y t thành ph Vĩnh Yên.ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 24
Chương 1: ng 2: Đ I TỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG PHÁP NGHIÊN C UỨU 25
2.1 Đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 25
2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c uờng ịnh nghĩa ểm nghiên cứu ứng của bệnh đái tháo đường 25
Trang 72.4 C m u và ph ng pháp ch n m u
2.4.1 C m uỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu 25
2.4.2 Phương 1: ng pháp ch n m uọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu 26
2.4.3 Công c và phụ và phương pháp thu thập số liệu ương 1: ng pháp thu th p s li uập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 26
2.5 Phương 1: ng pháp thu th p s li uập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 27
2.6 Bi n s , ch s nghiên c uếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ỉ số nghiên cứu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường 28
2.7 Cách tính đi m đánh giá CLCS theo b công c AsianDQOLểm nghiên cứu ộc sống ụ và phương pháp thu thập số liệu 28
2.8 Sai s và kh ng ch sai số nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 29
2.8.1 Sai số nguy cơ của bệnh đái tháo đường 29
2.8.2.Cách kh c ph c sai sắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ụ và phương pháp thu thập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 29
2.9 X lý và Phân tích s li uử lý và Phân tích số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 30
2.10 V n đ đ o đ c c a nghiên c uất lượng cuộc sống ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ại đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường 30
Chương 1: ng 3: K T QU NGHIÊN C UẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 31
3.1 Thông tin chung v đ i tề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 31
3.1.1 Đ c đi m nhân kh u h c c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ẩn đoán bệnh đái tháo đường: ọn mẫu ủa bệnh đái tháo đường 31
3.1.2 Đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường 33
3.2 Mô t đi m CLCS c a ngả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 35
3.2.1 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v ch đ ăn.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống 35
3.2.2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v s c kh e th ch t.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống .35
3.2.3 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v s c kh e tinh th n.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần 36
3.2.4 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v tài chính.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo 36
3.2.5 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v m i quan h cá nhânề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường .37
3.2.6 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 v chung các m cề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ụ và phương pháp thu thập số liệu 37
3.3 M t s y u t liên quan đ n ch t lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng tuýp 2 40
3.1.1 Mô t đi m CLCSv ch đ ănả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ểm nghiên cứu ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống 40
3.2.2 Mô t đi m CLCS s c kh e th ch tả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ểm nghiên cứu ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống 42
Trang 83.2.4 Mô t đi m CLCS tài chính
3.2.5 Mô t đi m CLCS quan h cá nhânả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ểm nghiên cứu ệnh đái tháo đường 483.2.6 Mô t đi m CLCS chungả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ểm nghiên cứu 503.2.7 Vai trò c a b nh vi n v i CLCS c a ngủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 52
Chương 1: ng 4: BÀN LU NẬN 534.1.Mô t ch t lả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng tuýp 2
đi u tr ngo i trú t i Trung tâm Y t thành ph Vĩnh Yên, nămề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ịnh nghĩa ại đái tháo đường ại đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường2018 534.1.1 Đ c đi m lâm sàng, c n lâm sàng c a đ i tặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 534.1.2 Đi m ch t lểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ tuýp 2 đi u ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo
tr ngo i trúịnh nghĩa ại đái tháo đường 564.2 M t s y u t cá nhân liên quan đ n ch t lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c aộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường
ngường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng tuýp 2 ngo i trúại đái tháo đường 604.2.1 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống
v i các đ c đi m cá nhân.ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 604.2.2 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v s c kh e ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất
tinh th n v i các đ c đi m cá nhân.ần ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 614.2.3 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v th ch t ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống
v i các đ c đi m cá nhânới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 624.2.4 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v tài chính ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo
v i các đ c đi m cá nhânới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 634.2.5 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v m i quan ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường
h cá nhân v i các đ c đi m cá nhânệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 644.2.6 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v i vai trò ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam
b nh vi n v i các đ c đi m cá nhânệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 644.2.7 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng chung v i các ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam
đ c đi m cá nhânặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 65
Trang 9ng i b nh đái tháo đ ng tuýp 2 ngo i trú
4.3.1 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống
v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng
nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 66
4.3.2 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v th ch t ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 66
4.3.3 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v s c kh e ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất tâm th n v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i ần ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường tượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 67
4.3.4.M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v tài chính v iộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ới và Việt Nam các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 67
4.3.5 Fix M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v m i quan ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường h cá nhân v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường tượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 68
4.2.6 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v vai trò b nhộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ệnh đái tháo đường vi n v i các đ c đi m lâm sàngệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 68
4.2.7.M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng chung v i các ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam đ c đi m lâm sàngặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 69
4.4 u đi m và h n ch c a nghiên c uƯ ểm nghiên cứu ại đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường 70
K T LU NẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 71
KHUY N NGHẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 73 TÀI LI U THAM KH OỆU Ả NGHIÊN CỨU
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC
Trang 11Bảng 1.1: Số người bệnh ĐTĐ tại 10 nước 9
Bảng 2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi AsianDQOL 28
Bảng 3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.2 Một số đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 33
Bảng 3.3 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 về chế độ ăn 35
Bảng 3.4 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 về sức khỏe thể chất 35
Bảng 3.5: Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 về sức khỏe tinh thần 36
Bảng 3.6 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 về tài chính 36
Bảng 3.7: Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 về mối quan hệ cá nhân 37
Bảng 3.8 Điểm chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.9 Phân bố điểm trung bình CLCS về lĩnh vực chế độ ăn với một số đặc điểm cá nhân của ĐTNC 40
Bảng 3.10 Phân bố điểm CLCS về lĩnh vực chế độ ăn giữa một số đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 41
Bảng 3.11 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực sức khỏe thể chất giữa một số đặc cá nhân của ĐTNC 42
Bảng 3.12 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực sức khỏe thể chất giữa một số đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 43
Bảng 3.13 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực sức khỏe tinh thần giữa một số đặc điểm cá nhân của ĐTNC 44
Bảng 3.14 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực sức khỏe tinh thần giữa một số đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 45
Bảng 3.15 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực tài chính giữa một số đặc cá nhân của ĐTNC 46
Trang 12đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 47Bảng 3.17 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực mối quan hệ cá nhân
giữa một số đặc điểm cá nhân của ĐTNC 48Bảng 3.18 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực quan hệ cá nhân giữa
một số đặc điểm lâm sàng của ĐTNC 49Bảng 3.19 Phân bố điểm trung bình CLCS lĩnh vực chung giữa một số đặc
điểm cá nhân của ĐTNC 50Bảng 3.20 Phân bố điểm trung bình CLCS chung giữa một số đặc điểm
lâm sàng của ĐTNC 51Bảng 3.21: Vai trò của bệnh viện với CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 52
Trang 13Biểu đồ 3.1 Loại hình biến chứng của đối tượng nghiên cứu 34
Biểu đồ 3.2 Số lượng biến chứng của đối tượng nghiên cứu 34
Biểu đồ 3.3 Phân bô chất lượng cuộc sống 38
Biều đồ 3.4 Xếp loại chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 39
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnhhiểm nghèo như bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận,liệt dương hoặc hoại thư [1] Các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháođường (ĐTĐ) gây tử vong và tăng gánh nặng chi phí cho người bệnh, gia đình
và xã hội Tất cả các biến chứng dù nhẹ nhất đều ảnh hưởng đáng kể đến chấtlượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh [2]
Năm 2013, trên thế giới đã có khoảng 382 triệu người mắc đái tháođường, kèm theo dạng biến chứng mới gây tàn tật, đe dọa tính mạng [3] TạiChâu Á, bệnh ĐTĐ tăng nhanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển
ví dụ như Thái Lan có khoảng 6,7% dân số mắc ĐTĐ, Hàn Quốc có 4,0%dân số ĐTĐ [4] Năm 2017, tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ của người dân Việt Nam đãtăng lên 5,5% [5]
Đo lường CLCS không những đóng vai trò quan trọng trong việc đánhgiá tác động của bệnh tật tới tình trạng người bệnh mà còn cung cấp nhữngthông tin có giá trị giúp lựa chọn các can thiệp phù hợp [6] Tại Việt Nam đã
có nhiều nghiên cứu về CLCS người ĐTĐ trong nước ở các bệnh viện tuyếnTrung Ương, tuyến tỉnh [6], [7], [8], [9] Nhưng nghiên cứu CLCS người bệnhĐTĐ tuýp 2 ngoại trú tại điều trị tại bệnh viện tuyến huyện, thành phố cònchưa nhiều [9], [10]và điểm CLCS (thang điểm 100) chỉ ở mức trung bình,như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà là 58,36 ± 11,51 [9]hay nghiên cứucủa Nguyễn Thị Xuân là 53,9± 14,4 [10] Trong khi đó, số người được quản
lý điều trị tại y tế cơ sở, đặc biệt là tuyến huyện ngày càng gia tăng
Thực tế, người bệnh được quản lý và điều trị ĐTĐ ngoại trú tại trungtâm Y tế thành phố Vĩnh Yên vào năm 2015 có 3.254 người bệnh, năm 2017
Trang 15có 4.441 người bệnh và 6 tháng đầu năm 2018 có 2.373 người bệnh VậyCLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 đang điều trị tại Phòng khám nội tiết KhoaKhám bệnh trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên hiện tại ra sao? Những yếu tốnào liên quan đến CLCS của họ? Làm thế nào để cải thiện CLCS của ngườibệnh ĐTĐ tuýp 2?Đó là những câu hỏi cần được giải đáp Chính vì vậy,chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống của người bệnh Đáitháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết, Khoa Khám bệnh của Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại địa điểm nghiên cứu trên.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2008: “ĐTĐ là một nhóm cácbệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi tăng đường máu mạn tính do hậu quảcủa sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai Tăngđường máu mạn tính trong đái tháo đường làm tổn thương, rối loạn và suychức năng của nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt là các tổn thương ở mắt,thận, thần kinh, tim mạch” [3]
ĐTĐ tuýp 2 là bệnh về rối loạn chuyển hóa chất đường (glucose) mạntính Khoảng thời gian từ khi rối loạn dung nạp glucose
1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường:
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo hiệp hội ĐTĐ Mỹ (2010) thì tiêuchuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có 1 trong 4 tiêu chuẩn dưới đây [11]
+ Gulucose máu lúc đói (nhịn ăn 8-14 giờ) ≥1,26g/l (≈7mmol/l), trong
Trang 171.1.3 Phân loại đái tháo đường
1.1.3.1 Đái tháo đường tuýp 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)
ĐTĐ tuýp 1 là do sự phá hủy tế bào Bê-ta của tuyến tụy nên tụy khôngsản xuất ra đủ lượng insulin cần thiết cho cơ thể Phần lớn xảy ra ở trẻ em,người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn Ở Việt Nam chưa có số liệu điềutra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh thì tỷ lệ mắc ĐTĐ tuýp 1 vàokhoảng 7-8% tổng số người bệnh ĐTĐ [3]
1.1.3.2 Đái tháo đường tuýp 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)
Đái tháo đường tuýp 2 là thể thường gặp nhất chiếm tỷ lệ khoảng 90%các thể ĐTĐ, thường gặp ở những người trưởng thành trên 40 tuổi Tuynhiên, trong một vài thập kỉ gần đây thì ĐTĐ tuýp 2 không còn xa lạ ở nhómtuổi dậy thì và tiền dậy thì, kể cả ở trẻ nhỏ Tỷ lệ ĐTĐ tăng nhanh ở nhữnglứa tuổi này liên quan đến tỷ lệ tăng béo phì ở trẻ nhỏ trên thế giới Có 30-50% trẻ em thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [3] Đặc trưng củaĐTĐ tuýp 2 là kháng insulin làm giảm tác dụng của insulin ĐTĐ tuýp 2thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng gulucose máu tiếntriển âm thầm không có triệu chứng khi bệnh có biểu hiện lâm sàng thườngkèm theo các biến chứng thận, mắt, thần kinh, tim mạch…nhiều khi các biếnchứng này đã ở mức độ rất nặng [3]
Điểm quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ tuýp 2 là có sự tươngtác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường, trong đó yếu tố gen có vai trò rấtquan trọng Người mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổithói quen, luyện tập, kết hợp dùng thuốc hạ đường huyết để kiểm soát glucosemáu Ở giai đoạn đầu, những bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 không cần insulin chođiều trị nhưng sau nhiều năm mắc bệnh, vẫn cần insulin để cân bằng đườngmáu [3]
Trang 181.1.3.3 Đái tháo đường khác:
ĐTĐ thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai (chiếm khoảng 1-2% ngườimang thai), do đường huyết tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp khi
có thai lần đầu và mất đi sau đẻ Người mẹ bị ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ caomắc bệnh ĐTĐ thực sự sau này (ĐTĐ tuýp 2) Một số thể khác nhau nhưkhiếm khuyết chức năng tế bào do gen, giảm hoạt tính của insulin do khiếmkhuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết khác nhau…[3]
1.1.4 Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường
Qua tổng quan tài liệu, chúng tôi nhận thấy có nhiều yếu tố nguy cơ củangười bệnh ĐTĐ và người ta thường chia ra thành các nhóm chính như sau:
Trước tiên là yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐtuýp 2.Có tới 60% đến 100% các cặp sinh đôi cùng trứng mắc bệnh ĐTĐ tuýp2.Bố mẹ bị ĐTĐ thì con (hoặc ngược lại tức là thế hệ cận kề) có khả năngmắc ĐTĐ lên tới 40%, nếu mẹ bị mắc ĐTĐ, khả năng con bị mắc cao hơn sovới bố Nếu cả bố và mẹ cùng mắc bệnh ĐTĐ thì con có khả năng mắc bệnhtới 70% [3]
Tiếp theo, các nguyên nhân về nhân chủng học cũng là yếu tố nguy cơcủa bệnh ĐTĐ như tỷ lệ mắc và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, cónhững nhóm sắc tộc nhạy bén với ĐTĐ như ở Tây Ban Nha, người da đen,người Nam Á
Đặc biệt, các yếu tố liên quan đến hành vi, lối sống, béo phì, ít hoạtđộng thể lực, chế độ ăn uống không hợp lý, hút thuốc lá, uống rượu bianhiều…cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ Tình trạng thiếu hụt các yếu tố
vi lượng hoặc vitamin góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển bệnh ở người trẻtuổi cũng như người cao tuổi các yếu tố khác có thể là yếu tố nguy cơ củaĐTĐ bao gồm cuộc sống có nhiều áp lực không được giải tỏa, lối sốngphương Tây hóa, thành thị hóa [3]
Trang 191.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đường
Bệnh ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽtiến triển nhanh chóng và sẽ xuất hiện các biến chứng cấp tính và mạn tính.Các biến chứng của ĐTĐ thường xuất hiện sau khoảng 10 ngày bị tăngglucose huyết Thời gian tăng glucose huyết càng dài thì nguy cơ của các biếnchứng mạn tính ngày càng tăng [12]
1.1.5.1 Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là hậu quả của chẩn đoánmuộn, điều trị không thích hợp, hoặc nhiễm khuẩn cấp tính.Biến chứng cấptính có thể đe dọa tính mạng người bệnh, thường hay gặp ở các quốc gia đangphát triển Nhiễm toan ceton và hôn mê do nhiễm toan ceton là một biếnchứng gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân là thiếu insulin
đã gây ra rối loạn nặng nề trong chuyển hóa protein, lipid và carbohydrate.Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chămsóc nhưng tỷ lệ tử vong rất cao 5-10% so với người bệnh không bị biến chứngnày [13] Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn glucose nặng,đường huyết cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5-10% người bệnhĐTĐ Người bệnh ĐTĐ tuýp 2 nhiều tuổi (>60 tuổi) tỷ lệ tử vong cao 10-30%
so với người bệnh ít tuổi hơn [12] Hạ đường huyết là biến chứng cấp tính,thường do quá liều thuốc insulin gây nên Có thể do người bệnh nhịn đói hoặckiêng khem quá mức hay do uống nhiều rượu, nếu không điều trị kịp thời cóthể hôn mê, thậm chí tử vong Một số biến chứng cấp tính liên quan đến cácbệnh nhiễm trùng cấp khác như nhiễm trùng ngoài da, viêm âm đạo, âm hộ,nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai
1.1.5.2 Biến chứng mãn tính
Người bị bệnh ĐTĐ thường hay gặp các biến chứng lâu dài, thậm chícác biến chứng này xuất hiện ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện, nhất là
Trang 20ở những người bệnh ĐTĐ tuýp 2 Đây là nguyên nhân không chỉ làm tănggánh nặng kinh tế của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mà còn là lý do chủ yếulàm suy giảm chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh ĐTĐ [3] Người ta
có thể chia các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ theo nhiều cách khácnhau Thường người ta phân loại biến chứng mạn tính theo mạch máu và thầnkinh Biến chứng mạch máu bao gồm các biến chứng mạch máu lớn (xơ vữamạch vành, xơ vữa mạch não, bệnh mạch máu ngoại vi) và biến chứng mạchnhỏ (bệnh võng mạc, bệnh lý cầu thận) Biến chứng thần kinh bao gồm bệnh
lý thần kinh giác quan- vận động (đoạn xa -chi dưới, đoạn xa- chi trên, bệnh
lý một dây thần kinh, loét thần kinh, teo cơ ĐTĐ, chứng suy mòn thần kinh),bệnh lý thần kinh tự động (liệt dạ dày, ỉa chảy do ĐTĐ, bệnh bàng quang dothần kinh, liệt dương, thần kinh tự động tim), bệnh lý phối hợp giữa thần kinh
và mạch máu (loét ổ gà, loét chân) [3]
1.1.6 Phòng chống biến chứng ở người bệnh đái tháo đường
Biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi nhưng có thểcan thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra cácbiến chứng ở người bệnh ĐTĐ
1.1.6.1 Phòng ngừa biến chứng cấp tính
Các biến chứng cấp tính được phòng ngừa bằng cách người bệnh phảiđược hướng dẫn cách tự theo dõi lượng glucose máu và ceton niệu, tuân thủchế độ điều trị, chế độ ăn uống, liên hệ ngay với thầy thuốc khi mắc các bệnhkhác, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như buồn nôn, sốt, tiêu chảy,hoặc nồng độ glucose trong máu cao, có ceton niệu dai dẳng…Đối với thầythuốc phải thông báo cho người bệnh tình hình bệnh tật, cách phát hiện cáctriệu chứng hoặc dấu hiệu nguy hiểm khi cần đi khám; khi thăm khám định kỳphải khám tỉ mỉ để phát hiện những diễn biến bất thường của bệnh [14]
Trang 211.1.6.2 Phòng ngừa biến chứng mạn tính
Người bệnh ĐTĐ được cung cấp những kiến thức để lựa chọn một chế
độ sinh hoạt, luyện tập phù hợp với tình trạng bệnh lý của mình, kiểm soát tốtglucose máu Điều trị tích cực kết hợp điều chỉnh các rối loạn chuyển hóalipid, các rối loạn đông máu, hạn chế tình trạng dễ viêm nhiễm, tăng hoạtđộng thể lực, giảm cân, loại bỏ thói quen không có lợi cho bệnh như hút thuốc
lá, uống rượu…Đặc biệt, người bệnh ĐTĐ cần sàng lọc, khám định kỳ đểphát hiện sớm bệnh lý mắt, cầu thận, thần kinh do biến chứng ĐTĐ [13]
1.2.Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về dịch tễ bệnh ĐTĐ cho thấy: tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ này tăng lên gấp đôi, tuổicàng tăng thì tỷ lệ mắc càng cao, từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này lên tới 16%[4] ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vong caonhất đó là xơ vữa động mạch, ung thư TCYTTG đã lên tiếng “báo động” vềmối lo ngại này trên toàn thế giới: Năm 2010: có khoảng 221 triệu người mắcĐTĐ, trong đó có khoảng 215,6 triệu người ĐTĐ tuýp 2 Dự đoán năm 2025
có khoảng 300- 350 triệu người bị bệnh ĐTĐ [1]
Tỷ lệ mắc bệnh theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đangphát triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lý khác nhau Hội nghịĐTĐ (2007) tại Singapore công bố, số người bệnh ở 10 nước điển hình nhưsau [15]:
Trang 22Bảng 1.1: Số người bệnh ĐTĐ tại 10 nước [11]
Tên nước Số người bệnh ĐTĐ năm 1995
(triệu người)
Số người bệnh ĐTĐ dự báođến năm 2025 (triệu người)
là khu vực có tỷ lệ thấp nhất 4,9% [14]
Một nghiên cứu chung của các trường đại học Trung Quốc và Hoa Kỳ(2013) thì khoảng 11,6% những người trưởng thành Trung Quốc bị bệnhĐTĐ, tức là khoảng 114 triệu người Phân nửa những người trưởng thànhđang ở trong thời kỳ tiền ĐTĐ đã rối loạn chuyển hóa lượng đường nhưngchưa được phát hiện ra [1]
Trang 231.2.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Tại Huế, năm 1996 là 0,96% (nội thành 1,05%, ngoại thành là 0,6%), tỷ
lệ nữ nhiều hơn nam, năm 2006 tỷ lệ này cho kết quả là 1%, nhưng đến năm
2003 tỷ lệ này lên tới xấp xỉ 5% dân số[14] Tại thành phố Hồ Chí Minh(1993) tỷ lệ ĐTĐ tuýp 2 là 2,52%, năm 2001 tỷ lệ ĐTĐ ở nội thành là 2,5%
và tỷ lệ này tăng gấp 2,5 lần sau 8 năm (6,9% so với 2,5%) [16] Năm 2001,một cuộc điều tra dịch tễ về bệnh ĐTĐ theo quy chuẩn quốc tế tại 4 thành phốlớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí minh) cho kết quả tỷ lệmắc ĐTĐ là 4,0%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) tỷ lệ này lên tới 7% Theođiều tra quốc gia về ĐTĐ năm 2002 cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐ tăng lên
so với nghiên cứu ở thập niên 90 Năm 2002, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn quốc chiếm2,7% (khu vực thành phố 4,4%, miền núi và trung du 2,1%, đồng bằng 2,7%)[4] Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh việnNội tiết trung ương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ toàn quốc ở người trưởngthành là 5,42% Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là 1,7%
ở nhóm tuổi từ 30-39; 3,7% ở nhóm tuổi từ 40-49; 7,5% ở nhóm tuổi từ 50-59
và 9,9% ở nhóm tuổi từ 60 đến 69 tuổi [16]
1.3 Chất lượng cuộc sống
1.3.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống
Chúng ta ngày nay đang chứng kiến sự biến chuyển của mô hình bệnhtật trong dân số.Trước năm 1950 là thời kỳ của các bệnh nhiễm trùng, tiếpđến là giai đoạn của các bệnh mạn tính kéo dài khoảng 30 năm đến năm 1980.Tuy nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chúng ta cứu sốngđược nhiều người bệnh hơn và do đó số lượng người bệnh sống chung vớibệnh mạn tính và các khiếm khuyết chức năng không ngừng tăng lên Kết quả
từ năm 1980 đến nay được gọi là thời kỳ của gánh nặng bệnh tật [18]
Trang 24Các gánh nặng này ảnh hưởng trực tiếp lên cộng đồng và đặc biệt là cánhân những người bị bệnh (sống mà không làm việc được, sống không nhưngười bình thường do đau đớn, tàn tật) và thậm chí tử vong cũng như gây ảnhhưởng lớn về mặt xã hội (nguồn lực nhân lực, việc hoạch định chính sách y tế
và dịch vụ chăm sóc sức khỏe) Như vậy, chúng ta thấy rằng các chỉ số đolường bệnh tật như tỷ lệ tử vong, các thông số lâm sàng và cận lâm sàngkhông thể phản ánh đầy đủ các khía cạnh tác động của bệnh tật và các dịch vụchăm sóc sức khỏe từ đó khái niệm chất lượng cuộc sống ra đời CLCS đượccoi là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe và cho đến nay có rất nhiềuđịnh nghĩa về CLCS
Trước công nguyên, Aristotle đã định nghĩa CLCS là “một cuộc sống tốt”hoặc “một công việc trôi chảy” Sau công nguyên, khái niệm CLCS được đề cậplần đầu tiên vào năm 1920 [19] và được biết đến rộng rãi kể từ những năm 1960
Kể từ khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa lại sức khỏe ngoài việckhông có ốm đau bệnh tật mà còn cảm thấy hạnh phúc cả về thể chất, lẫn tinhthần và xã hội [20], các khía cạnh của CLCS ngày càng trở nên phổ biến trongchăm sóc và nghiên cứu về sức khỏe Mặc dù CLCS được coi là một vấn đềquan trọng của sức khỏe, nhưng cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có một địnhnghĩa chung nhất về CLCS [21]
Trong những năm 1960 và những năm 1970, CLCS thường được xácđịnh trên toàn cầu với sự kết hợp về ý tưởng của sự hài lòng/ không hài lòng
và hạnh phúc/ không hạnh phúc [22] Theo Abrams (1973), CLCS là mức độhài lòng hoặc không hài lòng được cảm nhận bởi con người với các khía cạnhkhác nhau trong cuộc sống của họ [23] và Andrew (1974), CLCS như là mức
độ niềm vui và sự hài lòng đặc trưng cho sự tồn tại của con người [24]
Trong những năm 1980 và những năm 1990, định nghĩa về CLCSthường được chia thành một loạt các khía cạnh và xu hướng này vẫn còn tiếp
Trang 25tục cho đến ngày nay George và Bearon (1980) định nghĩa CLCS theo 4 khíacạnh cơ bản là: sức khỏe chung, tình trạng chức năng và tình trạng xã hội, sựhài lòng với cuộc sống và các yếu tố liên quan, sự tự tin và các yếu tố liênquan [25] Clark và Bowling (1989) định nghĩa CLCS không chỉ có năng lựcchức năng, mức độ hoạt động, trạng thái tinh thần, tuổi thọ mà còn bao gồmcác khái niệm về sự riêng tư, tự do, tôn trọng cá nhân, tự do lựa chọn, cảmxúc hạnh phúc và duy trì phẩm giá [26] Ferrans và Power (1985), định nghĩaCLCS như là nhận thức hay cảm giác hạnh phúc của con người bắt nguồn từ
sự hài lòng hoặc không hài lòng với các lĩnh vực của cuộc sống quan trọngđối với họ Mô hình này bao gồm lĩnh vực: sức khỏe và chức năng, tâm lý vàtâm linh, kinh tế xã hội và gia đình [27] Mặc dù có rất nhiều định nghĩa vềCLCS của các tác giả, tuy nhiên định nghĩa của TCYTTG được sử dụng kháphổ biến và toàn diện hơn so với các tác giả khác Theo đó, CLCS là sự hiểubiết của cá nhân về vị trí xã hội của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống cácgiá trị mà họ thuộc về; và trong mối quan hệ với các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩnmực và mối quan tâm của họ [28]
Từ định nghĩa trên cho ta thấy, các khía cạnh của sức khỏe thường phụthuộc vào quan điểm hay nhận thức mà người bệnh, cán bộ y tế hay các nhànghiên cứu muốn đánh giá về sức khỏe Tuy nhiên một số khía cạnh củaCLCS như mức thu nhập hay môi trường sống không được coi là sức khỏe dùchúng có thể có những tác động bất lợi lên sức khỏe
Vì vậy, để phản ánh khía cạnh chuyên biệt hơn về các vấn đề liên quantrực tiếp hơn đến sức khỏe, chúng ta cần định nghĩa hẹp hơn đó là về CLCSliên quan đến sức khỏe (health-related quality of life), do đó khái niệm CLCSliên quan đến sức khỏe đã ra đời
Theo TCYTTG, CLCS liên quan đến sức khỏe là sự đo lường các mốiquan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần; sự tự hài lòng và mức độ hoạt động
Trang 26độc lập của cá nhân cũng như sự tác động của các mối quan hệ này với đặctính nổi bật của hoàn cảnh sống của người đó [29].
Các thuật ngữ CLCS và CLCS liên quan đến sức khỏe thường được sửdụng thay thế cho nhau trong nghiên cứu y tế, mặc dù CLCS là một khái niệmrộng lớn hơn nhiều, bao gồm các lĩnh vực toàn diện hơn của cuộc sống Khinói đến CLCS liên quan đến sức khỏe là nói đến tác động của bệnh tật vàcông tác điều trị bệnh trong cuộc sống của người bệnh, là đánh giá chủ quan
về tác động của bệnh và chữa bệnh trên các lĩnh vực chức năng thể chất, tinhthần, xã hội của bản thân và niềm tin hạnh phúc [30]
Có một số khác biệt giữa CLCS và CLCS liên quan đến sức khỏe,CLCS đại diện cho hàng loạt các trải nghiệm của con người bao gồm nhiềulĩnh vực, chẳng hạn như cộng đồng, giáo dục, cuộc sống gia đình, tình bạn,sức khỏe, nhà ở, hôn nhân, quốc gia, khu vực, bản thân, mức sống và việclàm CLCS thường được sử dụng trong lĩnh vực xã hội học, kinh tế, khoa họcchính trị, và tâm lý học.CLCS liên quan đến sức khỏe tập trung vào sức khỏe vàthường được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Trong nghiên cứu y tế,CLCS liên quan đến sức khỏe mô tả những gì người bệnh đã trải nghiệm như làkết quả của việc chăm sóc y tế, giúp đánh giá sự khác biệt giữa những gì dự kiến
và thực tế điều trị một cách toàn diện chứ không chỉ là các yếu tố thể hiện trênlâm sàng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi sẽ nghiên cứu vềCLCS liên quan đến sức khỏe và viết ngắn gọn là CLCS
1.3.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống
CLCS liên quan đến sức khỏe cùng với tình trạng ốm đau và tử vong làcác chỉ số được sử dụng để đo lường sức khỏe của các cá nhân và quần thể
Có hai cách tiếp cận thường được sử dụng để đo lường CLCS đó là: trực tiếp
và gián tiếp [31]
Trang 271.3.2.1 Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này CLCS được đo trực tiếp và tổng thể thông qua
hệ số chất lượng sống liên quan đến một điều kiện sức khỏe nhất định Hiệnnay có ba phương pháp được sử dụng khá phổ biến là phương pháp trao đổithời gian, phương pháp thang điểm trực giác và phương pháp đặt cược Cácphương pháp đo lường chất lượng cuộc sống trực tiếp có ưu điểm là ngắngọn, cho kết quả nhanh chóng và không làm mất nhiều công sức và thời giancủa người được phỏng vấn Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trongcác trường hợp đánh giá kinh tế y tế [29]
1.3.2.2 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp đánh giá CLCS qua các chỉ số đo lường các khíacạnh khác nhau của cuộc sống như khía cạnh thể chất, tinh thần, xã hội, môitrường…Cho đến nay, các thang đo CLCS vẫn tiếp tục được phát triển và hoànthiện [30] Có hằng trăm công cụ được triển khai và sử dụng để đánh giáCLCS, nhưng hiện nay chỉ có khoảng 50 công cụ được sử dụng thườngxuyên Có điểm giống nhau và cũng có những khác biệt ở từng bộ côngcụ[28] Tuy nhiên, các bộ công cụ dùng để đo lường CLCS gián tiếp đượcchia làm hai loại: bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát và bộ công cụ đolường CLCS chuyên biệt [31]
Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát thường được áp dụng cho các đốitượng trong dân số nói chung để đánh giá phổ thay đổi rộng của các lĩnh vựcsức khỏe Ưu điểm của bộ công cụ này là rất hữu ích trong các nghiên cứuthăm dò sức khỏe tổng quát và so sánh giữa các nhóm đối tượng dân số cótình trạng bệnh lý khác nhau Nhược điểm của công cụ này là chưa đủ khảnăng để đánh giá được các vấn đề chuyên sâu của đối tượng đang mắc cácbệnh lý cụ thể do đó có thể không phát hiện được sự thay đổi về CLCS đặcthù cho một số bệnh lý chuyên biệt [30] Nhìn chung có khá nhiều các bộ
Trang 28công cụ đo lường CLCS tổng quát với độ dài ngắn là khác nhau, mức độ ápdụng trong các nghiên cứu cũng khác nhau đó là thể chất, tinh thần và xã hội.
Từ năm 1985, Ed Diener đã xây dựng thang đo lường sự hài lòng vớicuộc sống là một thang đo được sử dụng trên toàn cầu để đo lường sự hài lòngvới cuộc sống của mọi người Mỗi câu hỏi được đánh giá trên thang điểm 7 từrất không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý
Bộ thang đo Subjective Happiness Scale (SHS) được Lyubomirsky đưa
ra năm 1999 là thang đo hạnh phúc của mỗi cá nhân, được sử dụng trên toàncầu Bộ công cụ SHS gồm 4 câu hỏi, mỗi câu cũng được đánh giá trên thangđiểm 7 như Ed Diener Thang đo đã được kiểm định về độ tin cậy và đượcxác nhận tính giá trị khi sử dụng để đo lường hạnh phúc chủ quan SF -36 là
bộ công cụ được các nhà nghiên cứu chiến lược và chính sách Mỹ (1993) xâydựng để khắc phục một số khiếm khuyết mà bộ công cụ khác trước đó, đó làchưa bao gồm các lĩnh vực của CLCS một cách toàn diện Đây là bộ công cụnghiên cứu CLCS đa mục đích, gồm 36 câu hỏi ngắn điều tra về tình trạngsức khỏe, với 8 lĩnh vực chức năng bao gồm: các chức năng về hoạt động thểchất, các hạn chế hoạt động do thể chất, các hạn chế do hoạt động tinh thần,sức sống, sự thoải mái về tinh thần, cơn đau và sự khó chịu, các vấn đề xã hội,tình trạng sức khỏe chung [32] Mặc dù vậy, SF-36 có đặc điểm là dài nên để
áp dụng cho những nghiên cứu cần đánh giá nhanh, người ta rút gọn để có bộcông cụ SF-12, SF-12 là bộ câu hỏi đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏevới 12 câu hỏi và có ưu điểm ngắn gọn, dễ trả lời, được sử dụng để đánh giáCLCS của người bệnh, bao gồm hai lĩnh vực sức khỏe thể chất và sức khỏetinh thần SF-12 thường được sử dụng với những nghiên cứu có cỡ mẫu lớn
và khi nghiên cứu cần tìm hiểu nhiều thông tin khác nữa [29] Tuy nhiên,
SF-12 chưa đi vào chi tiết các khía cạnh thể chất và tâm thần nên có hạn chếtrong việc đo lường các khía cạnh của CLCS một cách toàn diện và chi tiết
Trang 29Để đánh giá CLCS toàn diện hơn, TCYTTG nghiên cứu và cho ra đời
bộ công cụ WHOQOL-100 Đây là bộ công cụ cập nhật nhiều nhất các khíacạnh của CLCS, bao gồm 6 khía cạnh: thể chất, tâm lý, tâm linh, kinh tế vàmôi trường được xem là bộ công cụ đo lường CLCS toàn diện, chi tiết Ở bộcông cụ này, CLCS là cảm nhận có tính chủ quan của cá nhân đặt trong cũng
có hạn chế trong phạm vi sử dụng và TCYTTG đã rút gọn để có bộ công cụWHOQOL-26 [33]
Ngoài các bộ công cụ tổng quát còn có bộ công cụ đo lường CLCSchuyên biệt Những bộ công cụ này chú trọng vào các khía cạnh sức khỏe phùhợp nhất với tình trạng bệnh tật đang được nghiên cứu và những đặc trưngcủa nhóm bệnh nào đó, do vậy thang đo này thường được sử dụng trong cácnghiên cứu lâm sàng để đánh giá các can thiệp điều trị chuyên biệt Nhànghiên cứu muốn tăng khả năng phát hiện sự thay đổi về CLCS do tác độngcủa các can thiệp lâm sàng do đó thường chỉ đưa vào nghiên cứu một số lĩnhvực quan trọng của CLCS liên quan trực tiếp đến những bệnh cụ thể [34]
Bên cạnh đó, để nghiên cứu chất lượng cuộc sống đối với người bệnhđái tháo đường, có bộ công cụ “Chất lượng cuộc sống của người bệnh đáitháo đường châu Á”-AsianDQOL [35] Bộ công cụ này đã được xây dựng vàthử nghiệm tại Malaysia Do vậy, chúng tôi đã lựa chọn bộ công cụ này đểdịch sang tiếng Việt, thử nghiệm tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụtrước khi tiến hành nghiên cứu chính thức
1,4 Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường
1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐtuýp 2.Các tác giả đã sử dụng các bộ công cụ khác nhau và phương pháp tiếnhành khác nhau Kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy có sự khác biệt
Trang 30về điểm CLCS giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu-xã hội/ nghề nghiệp: giớitính, nghề nghiệp, trình độ học vấn…và các nhóm yếu tố lâm sàng như thờigian phát hiện bệnh, bệnh kèm theo…Một số nghiên cứu đã chỉ ra được cácyếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 như: CLCS có xuhướng giảm khi tuổi tăng; nam giới có CLCS cao hơn nữ giới; trình độ họcvấn càng cao thì CLCS có xu hướng tăng lên; những người bệnh có biếnchứng thì CLCS kém hơn những người bệnh không có biến chứng; thời gianmắc bệnh ĐTĐ nhiều hơn, biến chứng về tim mạch, thận, võng mạc ảnhhưởng đáng kể đến CLCS của người bệnh.
Tác giả Glasgow và cộng sự (1997) sử dụng bộ SF-20 nghiên cứu với
2056 người bệnh ĐTĐ với mẫu đại diện trên toàn quốc tại Mỹ để đánh giáCLCS của người bệnh ĐTĐ và các yếu tố liên quan đến CLCS Kết quả củanghiên cứu cho thấy trung bình CLCS về sức khỏe thể chất là 70,3 điểm; hoạtđộng xã hội là 77,5 điểm; lĩnh vực sức khỏe tinh thần là 59,7 điểm Ngoài ra,nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến CLCScủa người bệnh ĐTĐ tuýp 2 là tuổi cao thì CLCS giảm, trình độ học vấn càngthấp thì CLCS càng giảm, nữ giới có CLCS thấp hơn nam giới, người bệnh cóbiến chứng với số lượng biến chứng càng lớn thì CLCS càng thấp (p<0,05) [2]
Tác giả Lau và cộng sự (2000) sử dụng bộ câu hỏi SF-36 nghiên cứuvới 380 người bệnh ĐTĐ của 4 trung tâm y tế tại California để so sánh sựthay đổi CLCS qua can thiệp sức khỏe cho người bệnh ĐTĐ sau một năm.Kết quả nghiên cứu này cho thấy, điểm trung bình CLCS của người bệnhĐTĐ tuýp 2 của 4 trung tâm y tế ở mức trung bình Nghiên cứu đã chỉ ra điểmtrung bình CLCS về khía cạnh thể chất không có sự khác biệt có ý nghĩatrước (45,13±0,65) và sau một năm can thiệp (44,12±0,73) Tuy nhiên điểmCLCS về khía cạnh tinh thần có sự tăng lên có ý nghĩa lần lượt là 44,45±0,63
và 48,21±0,68 (p<0,05) [36]
Trang 31Các tác giả Herman và cộng sự (2011) cũng sử dụng bộ công cụ SF-36
để nghiên cứu tác động của biến chứng viêm đa dây thần kinh của bệnh nhânĐTĐ tuýp 2 đến sự đi lại và CLCS của 155 người bệnh (trong đó 98 ngườibệnh ĐTĐ tuýp 2 bị viêm đa dây thần kinh, 39 người bệnh ĐTĐ tuýp 2 không
bị viêm đa dây thần kinh, 19 người khỏe mạnh) tại một trường đại học và 4huyện phía nam của Hà Lan Kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhóm ngườibệnh ĐTĐ tuýp 2 có biến chứng viêm đa dây thần kinh có điểm trung bìnhCLCS không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có biếnchứng (50±20 và 50±19) và thấp hơn hẳn so với nhóm người khỏe mạnh(77±15) [37]
Nhóm tác giả Adam Lloyd và cộng sự (2001) sử dụng bộ câu hỏi SF-36thực hiện nghiên cứu với 1233 người bệnh ĐTĐ tuýp 2 không sử dụng insulinnhằm mục đích đánh giá tác động của các biến chứng lên CLCS của ngườibệnh ĐTĐ tuýp 2 tại 12 nước châu Âu Kết quả cho thấy các biến chứng nhưtăng huyết áp, tim mạch, võng mạc, thần kinh ngoại vi…dù nhẹ nhất cũng ảnhhưởng đến CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 (p<0,05) Ngoài ra, nhóm tácgiả đã tìm ra một số yếu tố liên quan, ảnh hưởng tới CLCS của người bệnhĐTĐ tuýp 2: tuổi cao CLCS thấp, chỉ số cơ thể ở mức béo phì thì CLCS củangười bệnh giảm, những người bệnh không tuân thủ việc kiểm soát đườnghuyết CLCS thấp hơn nhóm tuân thủ, thời gian mắc bệnh càng dài thì CLCScủa người bệnh càng giảm (p<0,05) [2]
Còn Iran Abolhasani và cộng sự (2012), sử dụng bộ công cụ EQ-5Dthực hiện nghiên cứu chọn mẫu trên toàn quốc với 3472 người bệnh ĐTĐtuýp 2 nhằm mục đích đo lường CLCS và một số yếu tố về đặc điểm lâmsàng, nhân khẩu học có liên quan đến CLCS hay không Nghiên cứu cho thấy
ở nữ giới, người trên 70 tuổi bị thất nghiệp, ly dị, phải nhập viện trong vòngmột năm qua, thời gian bị tiểu đường dài, có mắc các bệnh kèm theo thì điểm
Trang 32CLCS của họ thấp hơn nhóm còn lại (có ý nghĩa thống kê với p<0,05) Phântích hồi quy logistic đã tìm ra mối liên hệ giữa trình độ học vấn, nghề nghiệp,thời gian mắc bệnh, bị nhập viện trong thời gian qua, biến chứng thận đếnđiểm CLCS của người bệnh (p<0,05) Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìm thấy sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm CLCS giữa các phương pháp điều trị,điều kiện kinh tế hộ gia đình [38]
Turk và cộng sự (2013) sử dụng bộ công cụ ADDQOL (Audit ofDipendent Qualty of life) nhằm đánh giá CLCS và một số yếu tố liên quancủa 285 người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú từ 60 tuổi trở lên tại 12trung tâm ngoại trú thuộc Nam Tư Kết quả chỉ rõ: điểm trung bình CLCSthấp nhất ở khía cạnh về sự thoải mái trong chế độ ăn uống là 1,2±1,0, điểmCLCS cao nhất ở khía cạnh sự phụ thuộc vào người khác trong các hoạt độnghàng ngày là 2,5±0,7 Ngoài việc tìm hiểu CLCS của người bệnh ĐTĐ, cáctác giả đã tìm thấy một số yếu tố liên quan đến CLCS Cụ thể, người bệnh cóbiến chứng, có mắc các bệnh kèm theo, số lượng các biến chứng càng lớn,không tuân thủ chế độ ăn, trình độ học vấn thấp, kinh tế gia đình có thu nhậpthấp, thời gian mắc bệnh dài có điểm CLCS thấp hơn các nhóm còn lại có ýnghĩa thống kê (p<0,05) Đặc biệt, những người bệnh tuân thủ điều trị, tựquản lý bệnh ĐTĐ tốt và kiểm soát đường huyết thường xuyên cho thấyCLCS tốt hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìmthấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ởthành thị, nông thôn và sự tiếp cận dịch vụ của người bệnh ở hai địa bàn này.Nghiên cứu có hạn chế là do phải sử dụng mẫu thuận tiện và cỡ mẫu nhỏ nênhạn chế trong việc phân tích và khái quát hóa kết quả, số lượng mẫu lớn hơn
có thể cung cấp thêm các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các biếnnghiên cứu và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu [4]
Trang 331.4.2 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2
ở Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu về CLCS sử dụng bộ câu hỏi
SF-36 với các nhóm người bệnh mắc các bệnh khác nhau Trần Kim Trang vàcộng sự nghiên cứu CLCS của người bệnh tăng huyết áp bằng bộ câu hỏi SF-
36 [39] Cũng với bộ câu hỏi SF-36, Lâm Nguyễn Nhã Trúc và cộng sựnghiên cứu CLCS của người bệnh suy thận giai đoạn cuối trước và sau chạythận nhân tạo [40] Tuy nhiên, nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐchưa có nhiều, hiện tại chúng tôi tìm được một số nghiên cứu tại Việt Nam
Tác giả Võ Tuấn Khoa (2008) sử dụng bộ công cụ SF-36 để so sánhCLCS của ba nhóm đối tượng gồm 36 người bệnh ĐTĐ có biến chứng đoạnchi, 36 người bệnh không có biến chứng đoạn chi và 36 thân nhân người bệnhĐTĐ vào chăm sóc tại bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả nghiên cứu cho thấy: ởnhóm ĐTĐ có biến chứng đoạn chi điểm CLCS cao nhất ở lĩnh vực hoạt độngchức năng (56,6±34,7), điểm CLCS thấp nhất ở lĩnh vực đánh giá sức khỏechung (28,3±22,9) Với nhóm người bệnh ĐTĐ không có biến chứng đoạn chi,lĩnh vực hoạt động chức năng, đánh giá sức khỏe chung điểm cao hơn nhóm cóbiến chứng (63,3±25,1 và 37,4±24) Nghiên cứu cũng cho thấy điểm CLCS củanhóm ĐTĐ có biến chứng đoạn chi so với nhóm thân nhân người bệnh là rấtthấp ở tất cả các lĩnh vực sức khỏe (p<0,05) Ngoài ra, nghiên cứu đã tìm thấymột số yếu tố liên quan đến điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ như thời gian bịbệnh trên 36 tháng, điểm CLCS ở tất cả các lĩnh vực thấp hơn nhóm dưới 36tháng, người bệnh có tiêm insulin có điểm CLCS lĩnh vực chức năng thể lựcthấp hơn nhóm không tiêm insulin có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiênnghiên cứu có hạn chế là cỡ mẫu quá nhỏ nên không tìm được yếu tố giữanhóm tuổi, thời gian bị bệnh, chỉ số đường huyết, HbAlc với CLCS [8]
Trang 34Tác giả Trần Ngọc Hoàng (2011) sử dụng bộ câu hỏi SF-36 thực hiệnnghiên cứu với 200 người bệnh nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của cácbiến chứng đối với CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại bệnh việnNhân Dân 115 Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm CLCS trung bình của 8lĩnh vực sức khỏe giao động từ 41,1 đến 62,6 Điểm CLCS thấp nhất ở lĩnhvực đánh giá sức khỏe chung (41,1±23,3) và cao nhất ở lĩnh vực hoạt động xãhội (62,6±25,4) Nghiên cứu đã chỉ ra các biến chứng có liên quan đến CLCScủa người bệnh, trong đó biến chứng bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não,bệnh mạch máu ngoại biên ảnh hưởng nhiều nhất tới các lĩnh vực sức khỏe(p<0,05) Tuy nhiên nghiên cứu chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê về điểm CLCS của nhóm có các biến chứng khác như: tiểu đạm, chức năngthận, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh mạch máu ngoại biên, tình trạng tănghay hạ đường huyết phải nhập viện và nhóm không có biến chứng Nghiêncứu có một số hạn chế là không đánh giá sự ảnh hưởng của trầm cảm và các yếu
tố tâm lý như sự hài lòng và tin tưởng của người bệnh vào bác sĩ điều trị cũngnhư sự hài lòng về phòng ốc, trang thiết bị, thời gian chờ để được khám bệnh…đối với CLCS của người bệnh Nghiên cứu cũng chưa đánh giá điểm CLCSchung và điểm CLCS thuộc hai lĩnh vực sức khỏe thể chất và tinh thần Và cuốicùng, nghiên cứu với cỡ mẫu nhỏ nên chỉ mang tính chất đại diện cho số ngườibệnh bị ĐTĐ tại bệnh viện Nhân Dân 115 chứ không đại diện cho các địa bànkhác [41]
Tác giả Nguyễn Đình Tuấn (2013) sử dụng bộ công cụ SF-36 thực hiệnnghiên cứu với 385 người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện LêLợi thành phố Vũng Tàu nhằm mục đích xác định tỷ lệ biến chứng do ngườibệnh ĐTĐ, điểm số trung bình CLCS và các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS ởngười bệnh ĐTĐ tuýp 2 Kết quả cho thấy lĩnh vực hoạt động thể chất cóđiểm CLCS cao nhất là 64,86 ± 22,30, lĩnh vực sức khỏe tổng quát có điểm
Trang 35CLCS thấp nhất là 43,07 ± 19,14 Hai khía cạnh sức khỏe thể chất và sứckhỏe tâm thần có điểm CLCS lần lượt là 54,14 ± 20,79 và 53,13 ± 17,98.Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến CLCS của bênh nhân ĐTĐtuýp 2 như: nam giới có điểm CLCS cao hơn nữ ở tất cả các lĩnh vực sứckhỏe (p<0,05), nhóm tuổi trên 60 tuổi điểm CLCS giảm ở các khía cạnh củalĩnh vực sức khỏe (p<0,05), trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống thì điểmCLCS trung bình thấp hơn nhóm từ trung học cơ sở trở lên (p<0,05), nhóm cóbiến chứng có điểm CLCS thấp hơn nhóm không có biến chứng ở tất cả cáclĩnh vực sức khỏe (p<0,05), nhóm có thời gian mắc bệnh ≥10 năm điểmCLCS thấp hơn nhóm dưới 5 năm ở các lĩnh vực chức năng thể lực, hạn chếhoạt động do thể lực, sức sống, sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần Tuynhiên, nghiên cứu chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độkiểm soát đường huyết, thời gian mắc bệnh, tình trạng hôn nhân giữa cácnhóm Tác giả cũng đã kiểm định hệ số Cronbach alpha là 0,7-0,9 cho bộ câuhỏi phù hợp với người bệnh ĐTĐ [7].
Nghiên cứu đánh giá CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 tại Việt Nam
đã có một số tác giả quan tâm tuy nhiên chưa nhiều Với thực trạng hiện nay
tỷ lệ người bệnh ĐTĐ ngày càng tăng, phần lớn người bệnh ĐTĐ nói chung
và người bệnh ĐTĐ tuýp 2 được phát hiện và điều trị muộn, mỗi năm có trên60% người bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời [5], làm gia tăngcác biến chứng thì việc đánh giá CLCS và các yếu tố liên quan với mục đíchnâng cao CLCS của các bệnh nhân ĐTĐ trở nên rất quan trọng
Trang 361.5 Khung lý thuyết: Các yếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh ĐTĐ tuýp 2
Vaitròc ab nhvi n ủabệnhviện ệnhviện ệnhviện
Trang 37Khung lý thuyết này được xây dựng dựa trên khái niệm về CLCS củaWHO, trên cơ sở tìm hiểu, xem xét kỹ lưỡng các đặc điểm lâm sàng, cácnghiên cứu trong nước và quốc tế về vấn đề CLCS người bệnh ĐTĐ tuýp 2[27], [28], [39].Trong khuôn khổ của nghiên cứu này chúng tôi tập trung vàođánh giá CLCS dựa trên các yếu tố liên quan về đặc điểm cá nhân, đặc điểmlâm sàng, khía cạnh thể chất, khía cạnh tinh thần và khía cạnh xã hội là sựphụ thuộc của người bệnh với gia đình, người thân, vấn đề tài chính…
1.6 Giới thiệu về Phòng khám Nội tiết tại Khoa Khám bệnh Trung tâm
sỹ và Điều dưỡng trực tiếp giải thích và tư vấn làm cho NB mất nhiềuthờigian cho việc chờ đợi khám bệnh [43] Tất cả những điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại Phòng khám Nội tiếtTrung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc [43], [44]
Trang 38Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh đang điều trị ngoại trú ĐTĐ tuýp 2 tại Trung tâm Y tếthành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúcnăm 2018
- Hồ sơ bệnh án của những người bệnh ĐTĐ tuýp 2 tham gia vào nghiêncứutrong năm 2018
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh có chẩn đoán xác định ĐTĐ tuýp 2
- Người bệnh đồng ý tham gia phỏng vấn và đủ khả năng nghe nói
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh có bệnh lý tâm thần, rối loạn hành vi tâm thần hoặc xa sút trí tuệ
- Sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần như các thuốc
an thần, thuốc chống trầm cảm…
- Đang mang thai
- Từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2018-5/2019
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 9 đến tháng12 năm 2018
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám ngoại trú, điều trị đái tháo đường,Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Trang 39Được tính theo công thức một giá trị trung bình
n: Là cỡ mẫu nghiên cứu của đối tượng đái tháo đường tuýp 2;
α: Mức ý nghĩa thống kê, α =0,05,
hệ số Z1-α/2 = 1,96;
σ = 11,51 (Nguyễn Thị Thị Thu Hà nghiên cứu CLCS trên người bệnh ĐTĐtuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2018) [9];
d: độ lệch chính xác tuyệt đối mong muốn = 1,5
Cỡ mẫu được tăng thêm 5% và tổng cỡ mẫu nghiên cứu là 357 người bệnhĐTĐ tuýp 2
2.4.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.4.3.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu là phiếu phỏng vấn người bệnh bao gồm cácphần thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu Bảng câu hỏi về chấtlượng cuộc sống được dịch từ bộ câu hỏi Chất lượng cuộc sống người bệnhđái tháo đường châu Á (Asian Diabtes Quality of Life - AsianDQOL), bao
Trang 40gồm 21 câu hỏi [39] Bộ câu hỏi đã được xây dựng và thử nghiệm tạiMalaysia.
Bộ câu hỏi được dịch sang tiếng Việt, sau đó xin ý kiến chuyên gia, thửnghiệm trên 30 người bệnh tại TTYT thành phố Vĩnh Yên để đánh giá tínhgiá trị và sử dụng của bộ câu hỏi
- Phiếu phỏng vấn bao gồm ba phần:
Thông tin chung về đặc điểm cá nhân: tuổi, giới tính, nghề nghiệp,học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng hôn nhân, người đang chung sống,kinh tế hộ gia đình, có bảo hiểm y tế hay không
Câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống AsianDQOL: gồm 21 câuhỏi về 5 lĩnh vực chất lượng cuộc sống: Chế độ ăn (6 câu), những hạn chếhoạt động do vấn đề thể lực (3 câu), những hạn chế hoạt động do vấn đề tinhthần (4 câu), tài chính (5 câu), mối quan hệ (riêng tư) (3 câu)[39]
Phần vai trò của bệnh viện tới CLCS người bệnh bao gồm 10 câu
- Một số thông tin về tình trạng bệnh và điều trị được thu thập từ hồ sơbệnh án Thời gian phát hiện bệnh, các biến chứng, bệnh kèm theo, phươngpháp điều trị, chỉ số đường huyết, chiều cao, cân nặng
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Điều tra viên (ĐTV) là cán bộ y tế của TTYT, trực tiếp chăm sóc vàđiều trị cho người bệnh; được tập huấn phương pháp phỏng vấn và thu thập sốliệu bài bản; hiểu và nắm rõ bộ câu hỏi
- Giám sát viên (GSV) là học viên cao học của trường Đại học Y HàNội trực tiếp tập huấn và giám sát quá trình thu thập số liệu tại trung tâm
- Người bệnh ĐTĐ đến trung tâm khám và điều trị được đón tiếp và xửtrí bình thường