HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TYCP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN... Vì vậy, đây chính là lý do để tácgiả chọn đề
Trang 2HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY
CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Trang 3- -HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY
CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 834.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Thị Ngọc Trai
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam (VNECO) – một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện – đã trải qua hơn 10 năm lập báo cáo tàichính hợp nhất Do tính chất phức tạp của việc lập BCTCHN cũng như bố trínguồn nhân lực chưa thực sự tương xứng nên công tác thu thập thông tin kếtoán và tổ cức cơ sở dữ liệu để thu thập thông tin phục vụ hợp nhất tại TổngCông ty vẫn còn một số hạn chế nhất định Vì vậy, đây chính là lý do để tácgiả chọn đề tài nghiện cứu là “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tàichính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam” nhằm giúpTổng Công ty khắc phục những hạn chế nêu trên
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tạiTổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Côngty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty
CP Xây dựng điện Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Tác giả tập trung nghiên cứu công tác lập hai báo cáo chính là: BảngCĐKT và Báo cáo KQKD hợp nhất trong năm 2018 do hạn chế về thời giannghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5 Kết cấu của luận văn: Luận văn được tổ chức thành 3 Chương
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập và trình bày báo cáotài chính hợp nhất
Chương 2: Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
6 Tổng quan nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1.KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1.1 Khái niệm, yêu cầu, nội dung và đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất
(1) Khái niệm
(2) Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất
(3) Nội dung của BCTCHN
(4) Đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.2 Đối tượng, thời gian và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợp nhất
(1)Đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất
(2)Thời gian nộp và công bố Báo cáo tài chính hợp nhất
(3)Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.2.1 Quy trình hợp nhất BCTC
Trang 6Việc hợp nhất BCTC được thực hiện theo một quy trình gồm 3 bước:
(1)Thu thập, kiểm tra thông tin số liệu (đầu vào của quy trình)
(2) Vận dụng kỹ thuật hợp nhất BCTC thông qua việc áp dụng phương pháp cộng gộp và kỹ thuật điều chỉnh (Chi tiết ở mục 1.2.2)
(3) Cung cấp và phân tích số liệu của hệ thống BCTCHN (đầu ra của quy trình)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luậnchung về BCTCHN bao gồm các nội dung liên quan đến khái niệm vềBCTCHN; đối tượng lập và sử dụng BCTCHN; nguyên tắc chung khi lậpBCTCHN; yêu cầu của BCTCHN; thời gian nộp và công bố BCTCHN
Cũng trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu quy trình hợpnhất hệ thống BCTC bao gồm: thu thập và kiểm tra thông tin; vận dụng kỹthuật hợp nhất; vấn đề cung cấp và phân tích BCTCHN; phương pháp sơ bộlập Bảng CĐKTHN, KQKDHN và LCTTHN
Việc trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về BCTCHN của chương 1
Trang 7làm cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN và chủyếu là công tác lập hai báo cáo chính: Bảng CĐKT hợp nhất và Báo cáoKQKD hợp nhất, tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam trongchương 2.
CHƯƠNG 2CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN
VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Namđược mô tả tóm tắt như sau:
Trang 8Ghi chú:
Chỉ đạo điều hànhKiểm soát, quản lýPhối hợp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
P Tài chính
kế toán
Trang 9(*) Các Chi nhánh/Đơn vị trực thuộc:
điện Việt Nam – CN miền Bắc
2A2 Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
3 Khách sạn Xanh Đà Nẵng 64 Hoàng Văn Thái, Quận Liên
Chiểu, Đà Nẵng
(**) Các Công ty con bao gồm:
Tỷ lệ quyền biểu quyết
Tỷ lệ lợi ích
65,73% 65,73%
5 Công ty TNHH Điện
Gió Thuận Nhiên
Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình,
100,00% 100,00%
Trang 10100,00% 100,00%
(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)
Bảng 2.1: Bảng danh mục các Công ty con (***)Các Công ty liên kết bao gồm:
biểu quyết
Tỷ lệ lợi ích
30,05% 30,05%
(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)
Bảng 2.2: Bảng danh mục các Công ty liên kết
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty
(1)Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
(2)Đặc điểm thị trường
Trang 11(3)Tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty
Trang 12Tổng giám đốc Công ty
Kế toán trưởng công
ty mẹ
BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI
ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN
THU ỘC
kế
kế toán tại CN
Đà Nẵng
Trang 13- Kiểm soát kế toán và kiêm nhiệm: + Lập BCTC riêng + BCTC tổng hợp + Lập BCTC hợp nhất
-
Trang 142.2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
2.2.1 Trình tự công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty
CP Xây dựng điện Việt Nam
Bảng CĐKTHN, KQKDHN, LCTTHN
2 Thuyết minh BCTCHN dựa
trên TMBCTCcác Công ty con
và liên kết
(3)
1 Cộng gộp trực tiếp: cộng gộp ngang các
chỉ tiêu trên CĐKT, KQKD, LCTT từBCTC của tất cả các Công ty con và Công
- Loại bỏ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ
- Điều chỉnh hợp nhất đối với công ty liên doanh, liên kết (nếu có)
- Lập bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh
(2)
Trang 15STT Thực hiện Công việc
=> Khi có đầy đủ số liệu, chuyển tiếp thực hiện Giai đoạn 2
Giai đoạn 1: Thu thập thông tin, số liệu kế toán phục vụ hợp nhất
Bước 3 Kế toán
tổng hợp
Thực tế, nhân sự cho công tác lập và trình bày BCTCHN đều là kiêmnhiệm mà chưa phải là một bộ phận hay một Ban chuyên trách trong P Kếtoán Trong đó, thực hiện chủ đạo chỉ có hai cá nhân là Chuyên viên kế toán
và Kế toán tổng hợp, nên áp lực công việc sẽ rất lớn Việc này cũng sẽ ảnhhưởng nhiều đến chất lượng của BCTCHN mặc dù KTTH là cá nhân cóchuyên môn rất cao, có kinh nghiệm lập BCTCHN đã hơn 10 năm
Thêm vào đó, một hoặc một số công ty con thường chậm trễ trong việcnộp BCTC, thông tin theo yêu cầu dẫn đến chậm trễ tiến độ của công việctổng hợp và xử lý số liệu, thông tin kế toán phục vụ hợp nhất BCTC nói riêng
và tiến độ phát hành BCTCHN nói chung
Trang 16(2)Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất
Bước 1 Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.
Bước 2 Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng
công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con.
+ Loại trừ giá trị vốn góp của Công ty mẹ tại các Công ty con
+ Điều chỉnh liên quan đến giao dịch bán Công ty CP Du lịch Xanh VNECO Huế
Bước 3 Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.
+ LICĐKKS tại ngày đầu kỳ
+ LICĐKKS phát sinh trong kỳ
+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận
=> Điều chỉnh
Bước 4 Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn
+ Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đoàn + Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con
+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận
+ Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua
+ Loại trừ số dư phải thu - phải trả nội bộ
+ Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan + Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:
Bước 5 Các bút toán điều chỉnh liên quan đến Công ty liên doanh, liên kết
Bước 6 Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau
hợp nhất.
Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong TCT.
mẹ trong từng công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con.
Trang 17c) Bước 3 : Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.
i Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ TCT :
Mẹ (11.273.425.130) (13.735.103.022) (10.704.504.246) (11.110.468.423) (7.096.886.259) VNECO 3 11.273.425.130 (181.080.845) 98.100.000 (127.132.500)
(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)
Có thể thấy, Bảng tổng hợp giao dịch mua bán hàng nội bộ trong TCT
do Công ty thiết kế nhìn chung khá rõ ràng
Tuy nhiên, Từ số liệu trên thì không thể điều chỉnh loại trừ giao dịch từ
mua/bán HTK trong kỳ Vì vậy, KTTH yêu cầu các đơn vị gửi Bảng kê
chứng từ tất cả các giao dịch nội bộ liên quan đến mua/bán HTK trong kỳ để
làm cơ sở thực hiện điều chỉnh
Không đi sâu vào việc phân tích chi tiết số liệu và xử lý các bút toán hợpnhất đúng hay sai, vì theo đánh giá của tác giả, chuyên môn và kinh nghiệmcủa KTTH rất cao và số liệu đã được Công ty Kiểm toán RSM Việt Namkiểm toán
Tuy nhiên, có thể thấy, việc thực hiện các bút toán điều chỉnh như vậyrất khó kiểm soát, có thể chỉ có kế toán hợp nhất có thể nắm những bút toánnày, đối với người ngoài hoặc Kế toán trưởng nếu muốn kiểm tra phải thôngqua việc giải thích và tổng hợp số liệu tại Kế toán hợp nhất
Nguyên nhân cơ bản là do việc tổ chức cơ sở dữ liệu để theo dõi chi tiết
Trang 18các giao dịch nội bộ từ việc mua/bán HTK hay TSCĐ chưa được thiết kế vàyêu cầu các Công ty con cung cấp chi tiết để tiện cho việc đối chiếu và điềuchỉnh
Vì vậy, cấp thiết cần phải xây dựng một biểu mẫu để từng Công ty concung cấp thông tin chi tiết các giao dịch như trên, từ đó KTTH sẽ lập mộtMatrix theo dõi các giao dịch nội bộ, đồng thời chi tiết ra từng loại giao dịch(mua bán HTK, mua bán TSCĐ…)
ii Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con :
Công ty vẫn chưa xây dựng được mẫu biểu phục vụ việc theo dõiVay/Nợ tài chính và Chi phí lãi vay giữa các đơn vị thành viên
Việc hạch toán chủ yếu dựa trên số dư trên Thuyết minh tại các Công tycon và Bảng kê chứng từ kèm theo
Việc tổ chức dữ liệu và theo dõi như vậy nhìn chung cũng khá phức tạp
và mất nhiều thời gian để kiểm tra đối chiếu
Vì vậy, Công ty mẹ cần thiết kế thêm một mẫu biểu để gửi các Công tytrong TCT cung cấp các số dư và chi tiết giao dịch liên quan đến Vay và nợthuê tài chính trong kỳ
iii Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua :
Toàn bộ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các công ty controng TCT phải được loại trừ hoàn toàn trong Báo cáo tài chính hợp nhất Nếucông ty mẹ chưa nhận được số cổ tức hoặc lợi nhuận được chia này do công
ty con chưa chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ sốphải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận được chia đang phản ánh trong khoảnmục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và khoảnmục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty con chia lợinhuận
Trang 19Trong năm chỉ phát sinh một nghiệp vụ liên quan, vì vậy có thể dễ theodõi và chưa cần xây dựng biểu mẫu để theo dõi phục vụ hợp nhất.
iv Loại trừ các khoản liên quan đến phải thu, phải trả nội bộ trong TCT :
Tổng hợp số dư công nợ 1388-3388 giữa các công ty trong TCT được
thiết kế dạng bảng Matrix như sau:
Mẹ VNECO 8 VNECO 12 Nhien Phong 1 BDS-Du lich VNECO Hòa Thắng VNECO Vĩnh Long
Mẹ 221.210.000 943.209.489 202.314.237.446 23.710.108 423.321.964 1.034.657.413 VNECO 3
(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)
Nhìn vào Bảng tổng hợp số dư nêu trên, ta cũng chưa thấy được bản chất
số dư quan trọng ảnh hưởng đến việc lập các bút toán xử lý hợp nhất như: số
dư liên quan đến phải trả về cổ tức; số dư liên quan đến ủy thác XNK…
Vì vậy, Tổng Công ty nên bổ sung các cột/dòng để chú thích thêm chocác số dư có thể gây nhầm lẫn Ngoài ra, cũng nên bổ sung các cột/dòng thểhiện việc đã đối chiếu công nợ giữa các bên và in các Biên bản đối chiếu công
nợ kèm theo…
Tổng hợp số dư công nợ 131-331 giữa các công ty trong TCT cũng
được thiết kế tương tự:
Trang 20Mẹ VNECO 3 VNECO 4 VNECO 8 VNECO 12
Mẹ 252.684.507 (8.265.857.215) (7.757.978.421) 762.723.137 VNECO 3 (252.684.418) 14.487.964 57.910.000
VNECO 4 8.265.857.215 (14.487.964) 60.165.000
VNECO 8 7.757.978.421 (57.910.000) (60.165.000) (59.305.340) VNECO 12 762.723.137
Ngoài ra, vẫn chưa theo dõi được công nợ 131 – 331 giữa các công tycon với nhau Vì vậy, cần bổ sung mẫu biểu theo dõi số dư giữa các công tycon, đồng thời bổ sung ghi chú về việc đã đối chiếu nội bộ hoặc ghi chú vềnhững phát sinh đặc biệt khác
v Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan:
vi Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:
Số liệu dựa trên BCTC, Công ty mẹ chưa thiết kế các mẫu biểu để theodõi do số lượng các nghiệp vụ này phát sinh trong năm khá ít, cũng dễ theodõi và khá cơ bản Tuy nhiên, Công ty nên xây dựng biểu mẫu để theo dõitrong điều kiện quy mô ngày càng mở rộng
kết
Trang 21Bước 6 : Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau hợp nhất.
Có thể nói, Bảng tổng hợp tất cả các Bút toán điều chỉnh là kết quả
quan trọng nhất tại Giai đoạn 2.
Như vậy, Bảng tổng hợp đã trình bày chi tiết các bút toán điều chỉnhtheo từng Bước và tại từng một Công ty con, liên kết Từ đó đối chiếu vớiđiều chỉnh tại các Công ty như đã nêu chi tiết
Kết quả theo Bảng này, sẽ được tổng hợp vào cột Điều chỉnh Nợ/Có theo
từng chỉ tiêu tương ứng, tham chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên
Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất làm
cơ sở số liệu sau điều chỉnh để lập Bảng CĐKT, KQKD
Như đã nêu ở phạm vi nghiên cứu, tác giả không đề cập đến việc điềuchỉnh để lập Báo cáo LCTTHN Vì việc điều chỉnh Báo cáo LCTTHN là cảmột giai đoạn dài và nếu được sẽ trình bày ở một đề tài riêng biệt khác
Tổng hợp các công việc ở Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 kết quả là hình
thành nên số liệu của từng chỉ tiêu trên CĐKT và KQKD sau hợp nhất, tham
chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD
sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất.
2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
(1)Những kết quả đạt được
(2)Những hạn chế và nguyên nhân
a Những hạn chế:
- Hạn chế về tổ chức bộ máy kế toán phục vụ công tác lập và trình bày
BCTCHN: Việc lập và trình bày BCTCHN là rất phức tạp và trải qua nhiều
bước, nhiều giai đoạn Tuy nhiên, công tác này đang được thực hiện chủ yếu
Trang 22bởi KTTH và một Chuyên viên kế toán Trong khi đó, hai cá nhân này vẫncòn đang kiêm nhiệm các kế toán phần hành khác Vì vậy, áp lực về thời gian
và khối lượng công việc là rất lớn cho nên dẫn đến ảnh hưởng chất lượngthông tin trên BCTCHN
- Hạn chế về tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán: Công ty mẹ đã thiết kế mẫu
biểu để thu thập thông tin hợp nhất nhìn chung là phù hợp, tuy nhiên chưa đầy
đủ so với tính chất phức tạp của các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh khi hợpnhất Các mẫu biểu chưa toát lên được bản chất giao dịch trọng yếu có thể gâynhầm lẫn trong công tác lập BCTC hợp nhất Ngoài ra, chưa thể hiện việc đốichiếu số dư công nợ, giao dịch nội bộ và chưa in kèm các Biên bản đối chiếukèm theo làm băng chứng cho số liệu hợp nhất
Công ty mẹ cũng chưa thiết kế một form mẫu chung để tổng hợp, theo
đó bao gồm tất cả các số liệu liên quan hợp nhất để các Công ty con có tráchnhiệm cung cấp, mà chủ yếu là cán bộ hợp nhất chủ động theo dõi số liệu vàyêu cầu công ty con giải trình, cung cấp khi cần thiết
Khi hợp nhất công ty mẹ tổng hợp BCTC riêng của mình và của cáccông ty con, các thông tin về giao dịch nội bộ với công ty con, công ty mẹ tựtổng hợp để điều chỉnh dựa trên các tài khoản đã theo dõi trong kỳ như: TK
131 “Phải thu của khách hàng”, TK 331 “Phải trả cho người bán”, TK 138
“Phải thu khác”, TK 338 “Phải trả khác”… Như vậy, việc điều chỉnh cácgiao dịch nội bộ còn mang tính chủ quan, chưa có sự đối chiếu giữa các công
ty con với nhau trong TCT, rất dễ bị sót nghiệp vụ ảnh hưởng đến chất lượngthông tin cung cấp Qua đó cho thấy lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công
ty CP Xây dựng điện Việt Nam vì mục tiêu báo cáo hơn là mục tiêu cung cấpthông tin để ra những quyết sách kinh tế
- Hạn chế về tuân thủ thời gian cung cấp số liệu hợp nhất: Công ty mẹ
đã quy định thời gian tối thiểu để các Công ty con cung cấp BCTC cũng như