1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty CP xây dựng điện việt nam

37 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 267,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TYCP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN... Vì vậy, đây chính là lý do để tácgiả chọn đề

Trang 2

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY

CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Trang 3

- -HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY

CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 834.03.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Thị Ngọc Trai

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam (VNECO) – một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện – đã trải qua hơn 10 năm lập báo cáo tàichính hợp nhất Do tính chất phức tạp của việc lập BCTCHN cũng như bố trínguồn nhân lực chưa thực sự tương xứng nên công tác thu thập thông tin kếtoán và tổ cức cơ sở dữ liệu để thu thập thông tin phục vụ hợp nhất tại TổngCông ty vẫn còn một số hạn chế nhất định Vì vậy, đây chính là lý do để tácgiả chọn đề tài nghiện cứu là “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tàichính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam” nhằm giúpTổng Công ty khắc phục những hạn chế nêu trên

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tạiTổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Côngty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty

CP Xây dựng điện Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu công tác lập hai báo cáo chính là: BảngCĐKT và Báo cáo KQKD hợp nhất trong năm 2018 do hạn chế về thời giannghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

5 Kết cấu của luận văn: Luận văn được tổ chức thành 3 Chương

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập và trình bày báo cáotài chính hợp nhất

Chương 2: Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

6 Tổng quan nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO

CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1.KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1.1 Khái niệm, yêu cầu, nội dung và đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất

(1) Khái niệm

(2) Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất

(3) Nội dung của BCTCHN

(4) Đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất

1.1.2 Đối tượng, thời gian và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợp nhất

(1)Đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất

(2)Thời gian nộp và công bố Báo cáo tài chính hợp nhất

(3)Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.2.1 Quy trình hợp nhất BCTC

Trang 6

Việc hợp nhất BCTC được thực hiện theo một quy trình gồm 3 bước:

(1)Thu thập, kiểm tra thông tin số liệu (đầu vào của quy trình)

(2) Vận dụng kỹ thuật hợp nhất BCTC thông qua việc áp dụng phương pháp cộng gộp và kỹ thuật điều chỉnh (Chi tiết ở mục 1.2.2)

(3) Cung cấp và phân tích số liệu của hệ thống BCTCHN (đầu ra của quy trình)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luậnchung về BCTCHN bao gồm các nội dung liên quan đến khái niệm vềBCTCHN; đối tượng lập và sử dụng BCTCHN; nguyên tắc chung khi lậpBCTCHN; yêu cầu của BCTCHN; thời gian nộp và công bố BCTCHN

Cũng trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu quy trình hợpnhất hệ thống BCTC bao gồm: thu thập và kiểm tra thông tin; vận dụng kỹthuật hợp nhất; vấn đề cung cấp và phân tích BCTCHN; phương pháp sơ bộlập Bảng CĐKTHN, KQKDHN và LCTTHN

Việc trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về BCTCHN của chương 1

Trang 7

làm cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN và chủyếu là công tác lập hai báo cáo chính: Bảng CĐKT hợp nhất và Báo cáoKQKD hợp nhất, tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam trongchương 2.

CHƯƠNG 2CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN

VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty

Cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Namđược mô tả tóm tắt như sau:

Trang 8

Ghi chú:

Chỉ đạo điều hànhKiểm soát, quản lýPhối hợp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

P Tài chính

kế toán

Trang 9

(*) Các Chi nhánh/Đơn vị trực thuộc:

điện Việt Nam – CN miền Bắc

2A2 Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

3 Khách sạn Xanh Đà Nẵng 64 Hoàng Văn Thái, Quận Liên

Chiểu, Đà Nẵng

(**) Các Công ty con bao gồm:

Tỷ lệ quyền biểu quyết

Tỷ lệ lợi ích

65,73% 65,73%

5 Công ty TNHH Điện

Gió Thuận Nhiên

Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình,

100,00% 100,00%

Trang 10

100,00% 100,00%

(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)

Bảng 2.1: Bảng danh mục các Công ty con (***)Các Công ty liên kết bao gồm:

biểu quyết

Tỷ lệ lợi ích

30,05% 30,05%

(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)

Bảng 2.2: Bảng danh mục các Công ty liên kết

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty

(1)Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

(2)Đặc điểm thị trường

Trang 11

(3)Tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty

Trang 12

Tổng giám đốc Công ty

Kế toán trưởng công

ty mẹ

BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI

ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN

THU ỘC

kế

kế toán tại CN

Đà Nẵng

Trang 13

- Kiểm soát kế toán và kiêm nhiệm: + Lập BCTC riêng + BCTC tổng hợp + Lập BCTC hợp nhất

-

Trang 14

2.2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

2.2.1 Trình tự công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty

CP Xây dựng điện Việt Nam

Bảng CĐKTHN, KQKDHN, LCTTHN

2 Thuyết minh BCTCHN dựa

trên TMBCTCcác Công ty con

và liên kết

(3)

1 Cộng gộp trực tiếp: cộng gộp ngang các

chỉ tiêu trên CĐKT, KQKD, LCTT từBCTC của tất cả các Công ty con và Công

- Loại bỏ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ

- Điều chỉnh hợp nhất đối với công ty liên doanh, liên kết (nếu có)

- Lập bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh

(2)

Trang 15

STT Thực hiện Công việc

=> Khi có đầy đủ số liệu, chuyển tiếp thực hiện Giai đoạn 2

Giai đoạn 1: Thu thập thông tin, số liệu kế toán phục vụ hợp nhất

Bước 3 Kế toán

tổng hợp

Thực tế, nhân sự cho công tác lập và trình bày BCTCHN đều là kiêmnhiệm mà chưa phải là một bộ phận hay một Ban chuyên trách trong P Kếtoán Trong đó, thực hiện chủ đạo chỉ có hai cá nhân là Chuyên viên kế toán

và Kế toán tổng hợp, nên áp lực công việc sẽ rất lớn Việc này cũng sẽ ảnhhưởng nhiều đến chất lượng của BCTCHN mặc dù KTTH là cá nhân cóchuyên môn rất cao, có kinh nghiệm lập BCTCHN đã hơn 10 năm

Thêm vào đó, một hoặc một số công ty con thường chậm trễ trong việcnộp BCTC, thông tin theo yêu cầu dẫn đến chậm trễ tiến độ của công việctổng hợp và xử lý số liệu, thông tin kế toán phục vụ hợp nhất BCTC nói riêng

và tiến độ phát hành BCTCHN nói chung

Trang 16

(2)Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất

Bước 1 Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.

Bước 2 Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng

công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con.

+ Loại trừ giá trị vốn góp của Công ty mẹ tại các Công ty con

+ Điều chỉnh liên quan đến giao dịch bán Công ty CP Du lịch Xanh VNECO Huế

Bước 3 Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.

+ LICĐKKS tại ngày đầu kỳ

+ LICĐKKS phát sinh trong kỳ

+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận

=> Điều chỉnh

Bước 4 Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn

+ Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đoàn + Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con

+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận

+ Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua

+ Loại trừ số dư phải thu - phải trả nội bộ

+ Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan + Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:

Bước 5 Các bút toán điều chỉnh liên quan đến Công ty liên doanh, liên kết

Bước 6 Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau

hợp nhất.

Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất

cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong TCT.

mẹ trong từng công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con.

Trang 17

c) Bước 3 : Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.

i Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ TCT :

Mẹ (11.273.425.130) (13.735.103.022) (10.704.504.246) (11.110.468.423) (7.096.886.259) VNECO 3 11.273.425.130 (181.080.845) 98.100.000 (127.132.500)

(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)

Có thể thấy, Bảng tổng hợp giao dịch mua bán hàng nội bộ trong TCT

do Công ty thiết kế nhìn chung khá rõ ràng

Tuy nhiên, Từ số liệu trên thì không thể điều chỉnh loại trừ giao dịch từ

mua/bán HTK trong kỳ Vì vậy, KTTH yêu cầu các đơn vị gửi Bảng kê

chứng từ tất cả các giao dịch nội bộ liên quan đến mua/bán HTK trong kỳ để

làm cơ sở thực hiện điều chỉnh

Không đi sâu vào việc phân tích chi tiết số liệu và xử lý các bút toán hợpnhất đúng hay sai, vì theo đánh giá của tác giả, chuyên môn và kinh nghiệmcủa KTTH rất cao và số liệu đã được Công ty Kiểm toán RSM Việt Namkiểm toán

Tuy nhiên, có thể thấy, việc thực hiện các bút toán điều chỉnh như vậyrất khó kiểm soát, có thể chỉ có kế toán hợp nhất có thể nắm những bút toánnày, đối với người ngoài hoặc Kế toán trưởng nếu muốn kiểm tra phải thôngqua việc giải thích và tổng hợp số liệu tại Kế toán hợp nhất

Nguyên nhân cơ bản là do việc tổ chức cơ sở dữ liệu để theo dõi chi tiết

Trang 18

các giao dịch nội bộ từ việc mua/bán HTK hay TSCĐ chưa được thiết kế vàyêu cầu các Công ty con cung cấp chi tiết để tiện cho việc đối chiếu và điềuchỉnh

Vì vậy, cấp thiết cần phải xây dựng một biểu mẫu để từng Công ty concung cấp thông tin chi tiết các giao dịch như trên, từ đó KTTH sẽ lập mộtMatrix theo dõi các giao dịch nội bộ, đồng thời chi tiết ra từng loại giao dịch(mua bán HTK, mua bán TSCĐ…)

ii Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con :

Công ty vẫn chưa xây dựng được mẫu biểu phục vụ việc theo dõiVay/Nợ tài chính và Chi phí lãi vay giữa các đơn vị thành viên

Việc hạch toán chủ yếu dựa trên số dư trên Thuyết minh tại các Công tycon và Bảng kê chứng từ kèm theo

Việc tổ chức dữ liệu và theo dõi như vậy nhìn chung cũng khá phức tạp

và mất nhiều thời gian để kiểm tra đối chiếu

Vì vậy, Công ty mẹ cần thiết kế thêm một mẫu biểu để gửi các Công tytrong TCT cung cấp các số dư và chi tiết giao dịch liên quan đến Vay và nợthuê tài chính trong kỳ

iii Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua :

Toàn bộ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các công ty controng TCT phải được loại trừ hoàn toàn trong Báo cáo tài chính hợp nhất Nếucông ty mẹ chưa nhận được số cổ tức hoặc lợi nhuận được chia này do công

ty con chưa chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ sốphải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận được chia đang phản ánh trong khoảnmục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và khoảnmục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty con chia lợinhuận

Trang 19

Trong năm chỉ phát sinh một nghiệp vụ liên quan, vì vậy có thể dễ theodõi và chưa cần xây dựng biểu mẫu để theo dõi phục vụ hợp nhất.

iv Loại trừ các khoản liên quan đến phải thu, phải trả nội bộ trong TCT :

Tổng hợp số dư công nợ 1388-3388 giữa các công ty trong TCT được

thiết kế dạng bảng Matrix như sau:

Mẹ VNECO 8 VNECO 12 Nhien Phong 1 BDS-Du lich VNECO Hòa Thắng VNECO Vĩnh Long

Mẹ 221.210.000 943.209.489 202.314.237.446 23.710.108 423.321.964 1.034.657.413 VNECO 3

(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)

Nhìn vào Bảng tổng hợp số dư nêu trên, ta cũng chưa thấy được bản chất

số dư quan trọng ảnh hưởng đến việc lập các bút toán xử lý hợp nhất như: số

dư liên quan đến phải trả về cổ tức; số dư liên quan đến ủy thác XNK…

Vì vậy, Tổng Công ty nên bổ sung các cột/dòng để chú thích thêm chocác số dư có thể gây nhầm lẫn Ngoài ra, cũng nên bổ sung các cột/dòng thểhiện việc đã đối chiếu công nợ giữa các bên và in các Biên bản đối chiếu công

nợ kèm theo…

Tổng hợp số dư công nợ 131-331 giữa các công ty trong TCT cũng

được thiết kế tương tự:

Trang 20

Mẹ VNECO 3 VNECO 4 VNECO 8 VNECO 12

Mẹ 252.684.507 (8.265.857.215) (7.757.978.421) 762.723.137 VNECO 3 (252.684.418) 14.487.964 57.910.000

VNECO 4 8.265.857.215 (14.487.964) 60.165.000

VNECO 8 7.757.978.421 (57.910.000) (60.165.000) (59.305.340) VNECO 12 762.723.137

Ngoài ra, vẫn chưa theo dõi được công nợ 131 – 331 giữa các công tycon với nhau Vì vậy, cần bổ sung mẫu biểu theo dõi số dư giữa các công tycon, đồng thời bổ sung ghi chú về việc đã đối chiếu nội bộ hoặc ghi chú vềnhững phát sinh đặc biệt khác

v Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan:

vi Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:

Số liệu dựa trên BCTC, Công ty mẹ chưa thiết kế các mẫu biểu để theodõi do số lượng các nghiệp vụ này phát sinh trong năm khá ít, cũng dễ theodõi và khá cơ bản Tuy nhiên, Công ty nên xây dựng biểu mẫu để theo dõitrong điều kiện quy mô ngày càng mở rộng

kết

Trang 21

Bước 6 : Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau hợp nhất.

Có thể nói, Bảng tổng hợp tất cả các Bút toán điều chỉnh là kết quả

quan trọng nhất tại Giai đoạn 2.

Như vậy, Bảng tổng hợp đã trình bày chi tiết các bút toán điều chỉnhtheo từng Bước và tại từng một Công ty con, liên kết Từ đó đối chiếu vớiđiều chỉnh tại các Công ty như đã nêu chi tiết

Kết quả theo Bảng này, sẽ được tổng hợp vào cột Điều chỉnh Nợ/Có theo

từng chỉ tiêu tương ứng, tham chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên

Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất làm

cơ sở số liệu sau điều chỉnh để lập Bảng CĐKT, KQKD

Như đã nêu ở phạm vi nghiên cứu, tác giả không đề cập đến việc điềuchỉnh để lập Báo cáo LCTTHN Vì việc điều chỉnh Báo cáo LCTTHN là cảmột giai đoạn dài và nếu được sẽ trình bày ở một đề tài riêng biệt khác

Tổng hợp các công việc ở Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 kết quả là hình

thành nên số liệu của từng chỉ tiêu trên CĐKT và KQKD sau hợp nhất, tham

chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD

sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất.

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

(1)Những kết quả đạt được

(2)Những hạn chế và nguyên nhân

a Những hạn chế:

- Hạn chế về tổ chức bộ máy kế toán phục vụ công tác lập và trình bày

BCTCHN: Việc lập và trình bày BCTCHN là rất phức tạp và trải qua nhiều

bước, nhiều giai đoạn Tuy nhiên, công tác này đang được thực hiện chủ yếu

Trang 22

bởi KTTH và một Chuyên viên kế toán Trong khi đó, hai cá nhân này vẫncòn đang kiêm nhiệm các kế toán phần hành khác Vì vậy, áp lực về thời gian

và khối lượng công việc là rất lớn cho nên dẫn đến ảnh hưởng chất lượngthông tin trên BCTCHN

- Hạn chế về tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán: Công ty mẹ đã thiết kế mẫu

biểu để thu thập thông tin hợp nhất nhìn chung là phù hợp, tuy nhiên chưa đầy

đủ so với tính chất phức tạp của các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh khi hợpnhất Các mẫu biểu chưa toát lên được bản chất giao dịch trọng yếu có thể gâynhầm lẫn trong công tác lập BCTC hợp nhất Ngoài ra, chưa thể hiện việc đốichiếu số dư công nợ, giao dịch nội bộ và chưa in kèm các Biên bản đối chiếukèm theo làm băng chứng cho số liệu hợp nhất

Công ty mẹ cũng chưa thiết kế một form mẫu chung để tổng hợp, theo

đó bao gồm tất cả các số liệu liên quan hợp nhất để các Công ty con có tráchnhiệm cung cấp, mà chủ yếu là cán bộ hợp nhất chủ động theo dõi số liệu vàyêu cầu công ty con giải trình, cung cấp khi cần thiết

Khi hợp nhất công ty mẹ tổng hợp BCTC riêng của mình và của cáccông ty con, các thông tin về giao dịch nội bộ với công ty con, công ty mẹ tựtổng hợp để điều chỉnh dựa trên các tài khoản đã theo dõi trong kỳ như: TK

131 “Phải thu của khách hàng”, TK 331 “Phải trả cho người bán”, TK 138

“Phải thu khác”, TK 338 “Phải trả khác”… Như vậy, việc điều chỉnh cácgiao dịch nội bộ còn mang tính chủ quan, chưa có sự đối chiếu giữa các công

ty con với nhau trong TCT, rất dễ bị sót nghiệp vụ ảnh hưởng đến chất lượngthông tin cung cấp Qua đó cho thấy lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công

ty CP Xây dựng điện Việt Nam vì mục tiêu báo cáo hơn là mục tiêu cung cấpthông tin để ra những quyết sách kinh tế

- Hạn chế về tuân thủ thời gian cung cấp số liệu hợp nhất: Công ty mẹ

đã quy định thời gian tối thiểu để các Công ty con cung cấp BCTC cũng như

Ngày đăng: 21/05/2020, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w