2010: Tổ chức việc lập bản đồ khi DA được 2CP fê duyệt; Hoàn thành việc cắm tất cả mốc trên thực địa; Tiếp tục fân giới giữa các mốc đã cắm.2011: Hoàn tất việc thành lập bộ bản đồ mới;
Trang 12010: Tổ chức việc lập bản đồ khi DA được 2CP fê duyệt; Hoàn thành việc cắm tất cả mốc trên thực địa; Tiếp tục fân giới giữa các mốc đã cắm.
2011: Hoàn tất việc thành lập bộ bản
đồ mới; Hoàn thành fân giới&kết thúc PGCM trên thực địa; Hoàn tất soạn thảo&ký NĐT ghi nhận kết quả PGCM trên thực địa.
2012: Hoàn tất các thủ tục phê chuẩn NĐT ghi nhận kết quả PGCM.
Trang 2IV-KẾT QUẢ CÔNG TÁC SONG PHƯƠNG
Trang 31- Về tổ chức bộ máy PGCM: thành lập: UBLH, Tiểu ban KTLH, Nhóm Chuyên gia KTLH, Đội Công tác PGCM
2- Về mốc giới: Thiết kế&xây dựng như mốc BG VN-TQ Dự kiến tổng số là 314 vị trí mốc với 374 mốc gồm 3 loại (Mốc A, Mốc B, Mốc C).
Trang 43- Thống nhất được 11 văn bản pháp lý - kỹ thuật&tiến hành
rà soát chuyển vẽ bản đồ làm
cơ sở để đi PGCM trên thực địa.
BG cho người, phương tiện tham gia PGCM, chủng loại máy đo đạc trên thực địa…
Trang 55- Trên toàn tuyến BG với chiều dài 1137km, UBLH PGCM xác định có 314 vị trí mốc, với 371 mốc, gồm 268 mốc đơn, 35 mốc đôi, 11 mốc ba
171 tại cửa khẩu QT Mộc
Bài-Ba Vẹt
Trang 6TTg Nguyễn Tấn Dũng khánh thành mốc 171
tuyến BG VN-CPC
Trang 107-Cuối tháng 5/2007, 2 bên đã tiến hành khởi công xây dựng các cột mốc ở 3 cặp cửa khẩu QT: Xà Xía(KG) - Lốc (Kampot), Xa Mát(TN) - Trapeang Phlong (Kompong Cham), Hoa Lư (BP) – Snoul (Kratié) Đã khánh thành các cột mốc này
Trang 118- Theo thỏa thuận giữa 2CT UBLH, 2 bên triển khai đồng loạt công tác PGCM trên toàn tuyến BG, theo nguyên tắc: “từ Bắc xuống Nam, dễ trước khó sau, đất liền trước sông suối sau, ưu tiên cắm mốc các cửa khẩu&những nơi có điều kiện thuận lợi cho hợp tác PTKT”
Trang 129- Hai bên hoàn tất thủ tục nâng cấp 1số cửa khẩu:
Kampong Krasaing (TaKeo);
Lapakhe (Mondulkiri);
Somrong (Svay Rieng);
Trang 134.Đăk Puer (Đắc Nông) BusaRa (Mondulkiri);
- Ton Hon (Kampot)
thành cửa khẩu chính tăng cường hợp tác giao lưu TM,
PT KTXH giữa 2 nước.
Trang 1411-Đến 8/2010,2 bên đã xây dựng được 174 vị trí mốc, trải đều trên hầu hết các tỉnh BG, trong đó có mốc đầu (ngã 3 BG VN-Lào-CPC)&7/9 mốc cửakhẩu QT Lần đầu tiên tại Tây nguyên đã hình thành 1 hệ thống mốc với 46 vị trí mốc đã được cắm, trong đó Kon Tum gần như đã hoàn thành (cắm được 23/25 vị trí), Bình Phước được 12/19vị trí.
Trang 15Mốc tại ngã 3 BG Việt-Lào-CPC
Trang 16Khu vực Nam Bộ chỉ sau 1năm triển khai cũng đã cắm được 120
vị trí mốc, trong đó KG cắm được 50%, với 14/28 vị trí mốc ; Long An được gần 55% với 30/54 vị trí ; Tây Ninh được hơn 50% với 52/97 vị trí, AG được 35% với 16/46 vị trí PGCM theo sông suối cũng đã bắt đầu được tiến hành tại tỉnh Đồng Tháp
Trang 17Trong quá trình PGCM nổi lên một số vẫn đề đáng chú ý sau:
(1) Lực lượng đối lập ở CPC tiếp tục xuyên tạc HƯBG1985&HƯ
BS 2005, vu cáo VN lấn đất đai CPC, CPP nhượng bán đất cho
VN để nhận tài trợ của VN trong quá trình tranh cử Mục đích chia
rẽ quan hệ CPC-VN, cản trở quá trình PGCM, hạ uy tín CPP
Trang 18(2) Các tổ chức QT lợi dụng hoạt động bảo tồn tài nguyên, môi trường, hoạt động VH-XH,
từ thiện, kích động người DTTS
ở CPC gây rối, biểu tình, vu cáo Chính phủ CPC cho nước ngoài thuê đất, đầu tư vào KVBG, trong đó có công ty của
VN thuê ở địa bàn Mondulkiri & Ratanakiri
Trang 19(3)BG đất liền VN-CPC chưa có
1 đường BGHƯ hoàn chỉnh, thể hiện trên 1 bộ bản đồ thống nhất, fải vừa đàm fán, chuyển vẽ bản
đồ, vừa PGCM trên thực địa Trong KVBG có rất ít vật chuẩn,
có khi đi theo bờ ruộng do dân
cư 2 bên BG canh tác đan xen, rất khó xác định chính xác đường BG&vị trí mốc giới trên thực điạ Phương pháp PGCM chưa thống nhất chậm tiến độ
Trang 20V-PGCM BIÊN GIỚI Ở
AN GIANG
Trang 21Đường BGAG:
AG có đường BG tiếp giáp với 2 tỉnh Ta Keo&Kandal-VQ CPC,độ dài hơn 96km Đường BGAG đi qua 5 huyện, thị (Tân Châu-6km, An Phú-42km, Châu Đốc- 15km, Tịnh Biên-19km, Tri Tôn-14km),
18 xã, thị trấn (Vĩnh Xương, Phú Lộc-H Tân Châu; Phú Hữu, Quốc Thái, Khánh An,TT.Long Bình,Khánh Bình,Nhơn Hội, Phú Hội, Vĩnh Hội Đông-H.An Phú; Vĩnh Nguơn, Vĩnh Tế-Tx.Châu Đốc; Nhơn Hưng,TT.Tịnh Biên,An Phú, An Nông-H Tịnh Biên;Lạc Quới,Vĩnh Gia-H.Tri Tôn).
Trang 23GIỚI
AG
Trang 24BIÊN GIỚI
HUYỆN
TÂN CHÂU
241 242
243
Trang 25245
244
247 248
BIÊN GIỚI
HUYỆN
AN PHÚ
Trang 26BIÊN GIỚI HUYỆN
AN PHÚ
254
255
256 257
258
259 260
261
262
263
Trang 27266 265
267 268
269
Trang 28274 275
276 277 278
Trang 29BIÊN GIỚI HUYỆN TRI TÔN
284 285
286 283 282 281
280
279
Trang 30Đường BGAG qua địa hình bằng phẳng, gồm 2 dạng
Đường BG theo sông rạch : dài hơn 12km
+Tổng chiều dài theo HƯ 1985: 7,726km +Tổng chiều dài thực tế: 12,158km (theo Bình đồ 1/1.000)
+Chiều dài tăng thêm: 4,432 km
Bắt đầu từ cù lao Bắc Nam trên sông Hậu ngược lên đến vàm rạch Bình Di rồi tiếp tục vào rạch Bình Di đến điểm B Đoạn BG này gồm:
Trang 32SÔNG HẬU
+Theo HƯ 1985/ HƯBS 2005: 5.593m
+Theo bình đồ 1/1.000: 9.418m
Tình hình sông :
Sông chung, rộng 200-800m Ảnh hưởng triều nhẹ Mùa lũ ngập 2-4m Địa hình biến đổi nhiều Cù lao Bắc-Nam (cồn Liệt sĩ) tiến sát bờ VN chỉ còn xép nhỏ Cồn Bắc Nam nhỏ theo HƯ 1985 thuộc CPC nhưng nay nằm gần VN hơn Cả 2phía đều bị sạt lở từng đoạn.
Trang 36RẠCH BÌNH DI
–Theo HƯ 1985/ HƯBS 2005: 2.200m –Theo bình đồ 1/1.000 : 2.740m
Rạch lớn, rộng 80-100m, sâu 3-5m Ảnh hưởng triều nhẹ Mùa lũ ngập 2- 4m Tàu thuyền vừa đi lại được quanh năm Dân cư và SXNN sát bờ sông Đến điểm B, BG từ giữa dòng lên bờ phía CPC, đi men theo bờ rạch cách bờ khoảng 150-200m