Tỷ lệ đột quỵ tăng tuyến tính theo số HA tâm thu hay HA tâm trương Tỷ lệ bệnh mạch vành tăng tuyến tính theo số HA tâm thu hay HA tâm trương Tỷ lệ biến cố tim mạch tăng tuyến tính theo
Trang 1Huyết áp càng cao, biến cố tim mạch càng tăng
Lewington S et al Lancet 2002;360:1903–13.
Tỷ lệ đột quỵ tăng tuyến tính theo
số HA tâm thu hay HA tâm trương
Tỷ lệ bệnh mạch vành tăng tuyến tính theo số HA tâm thu hay HA tâm trương
Tỷ lệ biến cố tim mạch tăng tuyến tính
theo trị số huyết áp Bắt đầu từ HA 115/75 mmHg: cứ tăng 2 mmHg HA tâm thu sẽ tăng 10% nguy cơ đột quỵ và 7% nguy cơ NMCT tử
vong
Trang 2Lợi ích giảm huyết áp
Ettehad D, et al Lancet 2016;387:957-976
Giảm mỗi 10 mmHg tâm thu, sẽ giảm:
Giảm 13% tử vong do mọi nguyên nhân Không ảnh hưởng quan trọng lên chức năng thận
Trang 3SPRINT: Hạ huyết áp tích cực làm giảm
biến cố tim mạch và tử vong
ACS = acute coronary syndrome; BP = blood pressure; CV = cardiovascular; HF = heart failure; MI = myocardial infarction;
SPRINT = Systolic Blood Pressure Intervention Trial SPRINT Research Group N Engl J Med 2015;373:2103–16.
antihypertensive treatment
• Primary composite outcome: myocardial infarction, other acute coronary syndromes, stroke, heart failure, or death from cardiovascular cause
Study was stopped early, with median follow-up of 3.26 years, due to a significantly lower rate of the primary composite outcome in the intensive-treatment group than in the standard-treatment group (1.65% per year vs 2.19% per year)
0
Years
2
1.0
0.0
0.4 0.6
0.2 0.8
4
0.04 0.02 0.0
0.08 0.06
Hazard ratio with intensive treatment, 0.73 (95% CI, 0.60-0.90)
Standard treatment
Intensive treatment
0.10
0
Years
2
1.0
0.0
0.4
0.6
0.2
0.8
4
0.10
0.04 0.02 0.0
0.08 0.06
4
Standard treatment
Intensive treatment
Hazard ratio with intensive treatment, 0.75 (95% CI, 0.64-0.89)
Death from Any Cause
Primary Outcome (MI, ACS, Stroke, HF, CV Death)
5
Trang 4HA đo tự động thấp hơn HA phòng khám
Filipovský J, et al Blood Pressure 2016;25:228-234.
Đo HA tự động bằng BpTRUTM với BN ngồi một mình trong phòng yên tĩnh, đo 6 lần (cách 1 phút) sau 5 phút ngồi nghỉ
(n=353) Lấy HA trung bình cùa lần đo 2-6
A
0
131.2
77.8
2 5
5 0
15 0
146.9
85.8
B Đo HA ngay sau khi đo HA tự
động bằng ống nghe (n=353)
12 5
10 0
7 5
~16 mmHg difference
Systolic BP Diastolic BP
So sánh trị số huyết áp giữa đo tự động (unattended) và đo tay tại phòng khám ở BN tăng HA (attended)
▪ Giới hạn HA 140/90 mm Hg tại phòng khám tương ứng với HA 125/82
đo tự động không có chú ý
▪ HA attended = unattended + 5-10 mm Hg tới 20 mm Hg
1
Trang 5Böhm M et al Eur Heart J 2018 doi: 10.1093/eurheartj/ehy287 [Epub ahead of print]
# Reverse causation such as comorbidities, frailty, and progression of cardiovascular disease CAD, coronary artery disease; CV, cardiovascular; DBP, diastolic blood pressure; DM, diabetes mellitus; HF, heart failure; MI, myocardial infarcti on; PAD, peripheral artery disease; SBP, systolic blood pressure
^Study population: Patients aged ≥55 years with a history of CAD, PAD, transient ischaemic attack, stroke, or with DM complicated by end-organ damage from the ONTARGET and TRANSCEND trials were included and those with symptomatic heart failure at entry were excluded The trials randomly assigned 31,546 patients to ramipril, telmisartan, and the combination.
*Study outcomes: The primary outcome was a composite of CV death, non-fatal MI, stroke, or hospitalisation for HF Secondary outcomes included the individual components of the composite as well as all-cause death.
HA càng thấp không luôn luôn tốt hơn
2
Đường cong J: HAttr đạt được tại HAtt mục tiêu và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân nguy cơ cao trong nghiên cứu ONTARGET và TRANSCEND
Trang 6Brunström M, et al JAMA Intern Med 2018;178(1):28-36 doi:10.1001/jamainternmed.2017.6015
Lợi ích điều trị hạ huyết áp tùy theo mức huyết áp ban đầu: Phân tích gộp
Phân tích gộp từ 74 nghiên cứu với 306,273 bệnh nhân và 1.2 triệu
người-năm.
Điều trị hạ huyết áp làm giảm tử vong và nguy cơ tim mạch
khi HA tâm thu ≥ 140 mm Hg.
Dưới mức 140 mmHg, điều trị hạ huyết áp không có lợi trong
phòng ngừa tiên phát.
3
Trang 7Lợi ích điều trị hạ huyết áp tùy theo mức huyết áp ban đầu: HOPE-3
Heart Outcomes Prevention Evaluation: HOPE–3 trial
Eva M Lonn, et al N Engl J Med 2016;374:2009-20
mạch, ngưng tim, hay tái tưới máu
3
Hiệu quả giảm biến cố tim mạch bị ảnh hưởng bởi mức HAtt
ban đầu trên hay dưới 140 mmHg
Trang 8Hiệu quả điều trị tùy theo nguy cơ
bệnh nhân: HOPE-3
Heart Outcomes Prevention Evaluation: HOPE–3 trial
Eva M Lonn, et al N Engl J Med 2016;374:2009-20
12,705 BN nguy cơ trung
bình (không có bệnh tim
mạch)*:
‒ HA ban đầu: 138,1/81,9
mmHg
‒ Theo dõi trung vị 5,6
năm
137.9 ±14.8 mmHg vs 138.2 ±14.7 mmHg
4.0 ±12.9 mmHg vs 10.0±13.1 mmHg
*Nữ ≥ 65t và nam ≥ 55t
≥ 1 yếu tố:
• Tỉ lệ W/H ≥0.85 nữ và ≥0.90 nam
• Hút thuốc lá trong vòng 5 năm
• HDL-C thấp
• RL đường máu
• Bệnh thận mạn
• Tiền sử gia đình bệnh mạch vành
(nam<55t, nữ<65t)
4
Trang 9Heart Outcomes Prevention Evaluation: HOPE–3 trial
Eva M Lonn, et al N Engl J Med 2016;374:2009-20
Tiêu chí chính: NMCT, đột quỵ, suy tim, tử vong tim mạch, ngưng
tim, hay tái tưới máu
Hiệu quả điều trị tùy theo nguy cơ
bệnh nhân: HOPE-3 4
Hạ huyết áp tích cực không giảm biến cố tim mạch ở
bệnh nhân nguy cơ trung bình
Trang 10Hiệu quả điều trị tùy theo nguy cơ
bệnh nhân: ACCORD
cố tim mạch khi điều trị giảm HA tích cực < 120 mmHg so với < 140
0 5 10
15
20
Years Post-Randomization
Kiểm soát HA tích cực không giảm biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ nguy cơ cao.
Giảm nguy cơ đột quỵ: HR = 0.59; 95% CI
(0.39-0.89);p=0.01
HR = 0.88 95% CI (0.73-1.06)
4
Trang 11Lợi ích điều trị hạ huyết áp tích cực ở
bệnh nhân bệnh thận mãn
Wan-Chuan Tsai, et al JAMA Intern Med 2017 Jun; 177(6): 792–799.
Hạ huyết áp tích cực (<130/80 mmHg) so với hạ huyết áp chuẩn (<140/90 mm Hg) ở bệnh nhân bệnh thận mãn không kèm ĐTĐ không có lợi trên kết cục thận và tử vong sau 3.3
năm theo dõi.
Phân tích gộp từ 9 nghiên cứu với 8127 bệnh nhân
4
Trang 12Hạ huyết áp tích cực tác dụng phụ
nhiều hơn: SPRINT
Systolic Blood Pressure Intervention Trial: SPRINT
Jackson T Wright, et al N Engl J Med 2015;373:2103-16
5
Trang 13Hạ huyết áp tích cực nhiều tác dụng phụ
nhiều hơn: HOPE-3
Intensive
N (%)
Standard
Bradycardia or Arrhythmia 12 (0.5) 3 (0.1) 0.02
eGFR ever <30 mL/min/1.73m2 99 (4.2) 52 (2.2) <0.001
† Symptom experienced over past 30 days from HRQL sample of
N=969 participants assessed at 12, 36, and 48 months post-randomization
5
Eva M Lonn, et al N Engl J Med 2016;374:2009-20
Trang 14ACC/AHA 2017 Canada 2017 ACP/AAFP 2017
Ngưỡng điều trị
HA mục tiêu
Ngưỡng điều trị
HA mục tiêu
Ngưỡng điều trị
HA mục tiêu Nguy cơ
“thấp”
≥160/100
• Không yếu tố nguy cơ TM
<140/90
Nguy cơ
“trung bình”
≥140/90 Nguy cơ
10 năm
<10%
<130/80 ≥140/90
• ≥1 yếu tố nguy
cơ TM
<140/90 ≥150/90
≥60 tuổi
<140/90
Nguy cơ
“cao”
≥130/80 Nguy cơ
10 năm
≥10%
<130/80 ≥130/80
• ĐTĐ
≥130/80
• Tiêu chuẩn SPRINT
<130/80
<130/80
≥140/90
• Đột quỵ/TIA
• Bệnh TM
• eGFR<45
• ĐTĐ
• HC chuyển hóa
<140/90
JACC 2017; Can J Cardi 2017;33:557; Ann Int Med 2017;166:430
Các khuyến cáo về THA năm 2017
Trang 15New guideline 2018
-sneak preview
guidelines for management of arterial
hypertension was presented at the ESH
Bryan Williams (ESC, Chairperson), London
UK, and Prof Giuseppe Mancia (ESH,
Chairperson), Milan Italy, as lead authors
The full text of the new joint guidelines for the Management of Arterial Hypertension with related materials will only be published on August 25th, 2018 in parallel with a corresponding
presentation during the ESC Congress 2018 in Munich (August 25th-29th, 2018)
Trang 16BP definition, risk assessment and initiation of
treatment: 2018
• The classification of HTN is unchanged;
– based on office BP measurement, with 3 stages of HTN
or home BP ≥135/85
• A formal, adjusted patient-level SCORE risk assessment for CV risk should
be performed and initiation of therapy is indicated as follows:
– in high risk patients with established CVD treatment should be considered at BP level
of 130/85 mmHg (high normal BP)
– immediate introduction of treatment in high CV risk patients with BP levels ≥140/90
mmHg
– immediate introduction of therapy in Grade 2 and 3 HTN patients, with aim for BP
control within 3 months
initiated after 3-6 months of unsuccessful BP control based on initial dietary and
lifestyle intervention
Williams, Mancia et al., J Hypertens 2018 and Eur Heart J 2018, in press.
Trang 17Mục tiêu điều trị: 2018
Age group
Office BP treatment target range (mmHg)
Diastolic treatment target range (mmHg)
HTN
+ Diabetes + CKD + CAD + Stroke/ TIA
18–65 years
Target to 130 or lower if tolerated
Not <120
Target to
130 or lower
if tolerated
Not <120
Target to
<140 to 130
if tolerated
Target to 130 or lower if tolerated
Not <120
Target to 130 or lower if tolerated
Not <120
<80 to 70
65–79 years
Target to <140
to 130
if tolerated
Target to
<140 to 130
if tolerated
Target to
<140 to 130
if tolerated
Target to <140
to 130
if tolerated
Target to <140
to 130
if tolerated
<80 to 70
≥80 years
Target to <140
to 130
if tolerated
Target to
<140 to 130
if tolerated
Target to
<140 to 130
if tolerated
Target to <140
to 130
if tolerated
Target to <140
to 130
if tolerated
<80 to 70
Diastolic treatment
target range
(mmHg)
<80 to 70 <80 to 70 <80 to 70 <80 to 70 <80 to 70
Williams, Mancia et al., J Hypertens 2018 and Eur Heart J 2018, in press.
▪ If anti-HTN therapy is well-tolerated, an individualised BP target of ≤130/80 should be considered in most patients.
▪ Elderly patients (both below and above 80 years of age) <150–140/ 90 mmHg.
Trang 18Kết luận
140/90 mm Hg.
được điều trị.