- Vốn đầu tư I: là giá trị các nguồn lực được sử dụng trong hoạt động đầu tư hay giá trị tài sản được hình thành từ hoạt động đầu tư.. Id= Sd= Sg+ Se+ Sh - Tiết kiệm của ngân sách nhà nư
Trang 1Đề bài thuyết trình 01 Hãy trình bày vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế Đánh giá thực
trạng vai trò của vốn với phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua Để sử dụng hiệu quả Việt Nam cần quan tâm những
vấn đề gì?
Trang 2Bài làm.
I, Các khái niệm
1.Khái niệm về tài sản quốc gia và vốn sản xuất
- Tài sản quốc gia theo nghĩa rộng: bao gồm TNTN của đất nước; các loại tài sản được sản xuất ra và tích luỹ lại; nguồn vốn con người
- Tài sản quốc gia theo nghĩa hẹp: là các loại tài sản được sản xuất ra và tích luỹ lại
Tài sản được sản xuất ra: của cải vật chất được tạo ra và tích luỹ trong quá trình phát triển, bao gồm 9 nhóm:
• Công xưởng, nhà máy
• Trụ sở cơ quan, thiết bị văn phòng
• Máy móc, thiết bị
• Cơ sở hạ tầng
• Tồn kho hàng hoá
• Các công trình công cộng
• Các công trình kiến trúc quốc gia
• Nhà ở
• Các công trình quân sự
Trong đó 5 nhóm đầu tiên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
- Vốn sản xuất (K): là giá trị tài sản trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế
+ Tồn tại dạng hiện vật : tài sản cố định
+ Tồn tại dạng giá trị : vốn
2 Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư
- Đầu tư là hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai
Trang 3- Vốn đầu tư (I): là giá trị các nguồn lực được sử dụng trong hoạt động đầu tư hay giá trị tài sản được hình thành từ hoạt động đầu tư
- Phân loại đầu tư:
+ Theo tính chất và mục đích: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển (bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động)
+ Theo cách thức đầu tư:
BOT: xây dựng-kinh doanh-chuyển giao
BTO: xây dựng-chuyển giao-kinh doanh
BT: xây dựng-chuyển giao
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào quản lý quá trình đầu tư và khai thác kết quả đầu tư
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu
tư không trực tiếp tham gia vào việc quản lý và khai thác kết quả đầu tư
- Sự cần thiết của hoạt động đầu tư:
+ Bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn và duy trì nguyên vật liệu cho giai đoạn
sản xuất tiếp theo
+ Bổ sung thêm TSCĐ mới và tăng TSLĐ nhằm mở rộng sản xuất
+ Đầu tư thay thế mới máy móc và các tài sản bị hao mòn vô hình do tác
động của tiến bộ công nghệ
Trang 4- Tổng đầu tư: là tổng giá trị xây lắp, thiết bị và các chi phí xây dựng cơ bản khác được thực hiện trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
Công thức: I = Ni+ Dp
Trong đó: Ni: Vốn đầu tư thuần gồm đầu tư mở rộng, đầu tư mới
và hiện đại hoá
Dp: Vốn khấu hao nhằm đầu tư khôi phục, bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn và sửa chữa TSCĐ
II.Vai trò của vốn với phát triển kinh tế
1.Vai trò của vốn trong mô hình Harrod-Domar:
Gọi Y: Sản lượng đầu ra (GDP, GNP)
K: Vốn (t bản)
Y= k: hệ số ICOR
∆Y =
- Gọi g: tốc độ tăng trưởng
g = = (1)
- Gọi s: tỷ lệ tiết kiệm, giả định I = S = ∆K
s = (2)
- (1) và (2) ta có: g =
k K
k
K
Y
Y
k Y
K 1
Y S
k s
Trang 5Nhận xét:
- Hệ số ICOR (k) phản ánh lượng vốn đầu tư cần thiết để tạo ra thêm một đơn vị sản lượng đầu ra; đồng thời, phản ánh lượng vốn sản xuất cần tăng thêm để có thêm một đơn vị sản lượng đầu ra
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động tích lũy trong nền kinh tế Tỷ lệ tích lũy , tiết kiệm càng cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế càng nhanh (giả sử k không đổi) Trong khi đó, nếu càng tốn kém nhiều vốn cho một đơn vị sản lượng tăng thêm thì tốc độ tăng trưởng càng chậm lại
III.Các yếu tố tác động đến cầu vốn đầu tư.
1.Khái niệm:
Cầu về vốn đầu tư là số lượng vốn đầu tư mà các đơn vị kinh tế
có nhu cầu và sẵn sàng sử dụng để thay thế và tăng thêm giá trị tài sản
cố định hay dự trữ tài sản lưu động, tương ứng với các mức giá cả khác nhau
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu đầu tư:
- Lãi suất tiền vay
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tdc)
- Chu kỳ kinh doanh
- Môi trường đầu tư
IV.Các nguồn hình thành vốn đầu tư.
1.Khái niệm:
- Cung về vốn đầu tư là lượng vốn đầu tư có khả năng và sẵn sàng cung ứng với mức giá cả khác nhau của cung đầu tư
- Giá cả của cung đầu tư là lãi suất tiền gửi
2.Các nguồn hình thành vốn đầu tư:
Trang 6a) Vốn đầu tư trong nước
Có được từ tiết kiệm trong nước bao gồm: tiết kệm từ ngân sách chính phủ, doanh nghiệp, dân cư
Id= Sd= Sg+ Se+ Sh
- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước (Sg):
• Chênh lệch giữa tổng thu ngân sách và tổng chi ngân sách
• Thu ngân sách chủ yếu từ thuế và một số khoản thu khác như: phí, lệ phí, cho thuê, thanh lý tài sản nhà nước…
• Chi ngân sách của Chính phủ bao gồm: Chi mua hàng hoá dịch
vụ (gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển); Các khoản trợ cấp; Chi trả lãi suất tiền vay của Chính phủ
• Chi thường xuyên: gồm các khoản chi cho bộ máy quản lý nhà nước, văn hoá giáo dục, y tế, khoa học, an ninh quốc phòng…để vận hành guồng máy quản lý kinh tế xã hội
• Chi đầu tư phát triển: gồm các khoản chi xây dựng cơ sở hạ tầng, chi để phát triển một số ngành mũi nhọn
- Tiết kiệm của doanh nghiệp (Se):
•Bao gồm phần giá trị của Quỹ khấu hao và phần lãi sau thuế được các doanh nghiệp để lại (lợi nhuận không chia)
Se = Prdl + Dp
Pr – Tdc = Prst Prst – Prcp = Prdl
Trong đó: Prdl : lợi nhuận để lại
Prst : lợi nhuận sau thuế
Prcp : lãi cổ phần
• Chịu tác động bởi quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; chính sách của Nhà nước đối với
Trang 7hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, và chính sách phân phối lợi nhuận của mỗi công ty
- Tiết kiệm của hộ GĐ ( Sh ):
+ Nguồn thu :
- Thu nhập quốc dân sử dụng (DI)
- Thu khác : được viện trợ, bán tài sản, thừa kế, vay nợ
…
+Các khoản chi ( C ):
- Chi mua hàng hoá, dịch vụ
- Các khoản chi chuyển giao
Sh = DI - C b) Vốn nước ngoài
- Viện trợ phát triển chính thức ODA:
• Khái niệm:
Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của một nước hoặc một tổ chức viện trợ quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước này
• Một số hình thức ưu đãi:
+ Viện trợ không hoàn lại ( thường chiếm 25% )
+ Một số khoản cho vay không phải trả lãi suất hoặc trả với lãi suất rất thấp
+ Hợp tác kỹ thuật
• Vai trò của ODA đối với các nước tiếp nhận:
Cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội được cải thiện
Trình độ dân trí, chất lượng lao động được nâng cao
• Đặc điểm của ODA:
Phụ thuộc lớn vào các nhà tài trợ
Trang 8 Quản lý và sử dụng chưa hiệu quả.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI :
• Khái niệm: FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận
• Bản chất của FDI :
Hình thức quan hệ KT giữa 2 nước
FDI mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
FDI không trở thành món nợ cho nước tiếp nhận
• Vai trò của FDI đối với các nước tiếp nhận:
Bù đắp sự thiếu hụt về vốn cho tăng trưởng
Bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển giao khoa học công nghệ
Nâng cao trình độ quản lý
Tạo việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực
- Nguồn vốn các tổ chức phi CP (NGO):
• Đặc điểm của NGO :
Phương thức đa dạng
Quy mô viện trợ nhỏ, thủ tục đơn giản, thực hiện nhanh
Khả năng cung cấp viện trợ và thực hiện mang tính nhất thời
Khó quản lý do các mục đích khác nhau của các tổ chức viện trợ
Nguồn vốn tín dụng thương mại:
• Đặc điểm nguồn vốn tín dụng thương mại:
Đối tượng thường là DN, rủi ro cao
DN toàn quyền sử dụng vốn vay
Trang 9 Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận thông qua lãi suất theo khế ước vay
Các nước tiếp nhận không chịu ràng buộc về chính trị, xã hội và toàn quyền sử dụng vốn
V Đánh giá thực trạng vai trò vốn với phát triển kinh tế Việt Nam
1.Với nguồn lực tài chính trong nước
• Huy động từ thu NSNN: Trong giai đoạn 2006-2018,
quy mô và cơ cấu thu NSNN có sự chuyển biến tích cực Quy
mô thu NSNN giai đoạn 2011 2015 bằng 2 lần giai đoạn 2006
-2010 Tính riêng 3 năm (2016 – 2018), quy mô thu NSNN tiếp tục đạt nhiều kết quả khả quan (bình quân tăng khoảng 10%/năm
so với dự toán), góp phần đảm bảo nguồn lực cho phát triển KTXH giai đoạn vừa qua
• Huy động từ TPCP: Để tạo thuận lợi cho việc huy
động nguồn lực tài chính qua phát hành TPCP, các giải pháp huy động vốn linh hoạt, hiệu quả phù hợp với tình hình thị trường trong từng thời điểm đã được thực hiện như tăng tần suất phát hành; đa dạng hóa các kỳ hạn tín phiếu, trái phiếu; thay đổi cơ chế điều hành lãi suất Kết quả huy động từ phát hành TPCP giai đoạn 2011-2018 đạt trên 1.350 nghìn tỷ đồng (trung bình huy động khoảng 200 nghìn tỷ đồng/năm), đưa TPCP trở thành kênh huy động vốn hiệu quả để bù đắp bội chi NSNN phục vụ cho đầu tư phát triển
• Huy động vốn từ nguồn ODA: Kết quả giai đoạn
2011- 2018 thu hút vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đạt khoảng
42 tỷ USD, bằng số huy động giai đoạn 10 năm trước Nguồn vốn ODA đã, đang trở thành một trong những nguồn lực chủ yếu cho đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt là cho các các dự án quan trọng, trọng điểm, có sức lan tỏa lớn đến KTXH
Trang 102 Với nguồn lực tài chính ngoài nước
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Nguồn vốn FDI
trong những năm qua đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành một trong những nguồn lực tài chính quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn
2011-2018 theo xu hướng tăng, từ 15,6 tỷ USD lên 35,5 tỷ USD, bình quân mỗi năm Việt Nam thu hút được khoảng 22 tỷ USD vốn FDI cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ tăng trưởng trung bình 15%/năm Bên cạnh đó, vốn giải ngân cũng theo xu hướng tăng, từ 11 tỷ USD năm 2011 lên trên 19 tỷ USD năm 2018 – mức cao nhất từ trước tới nay
• Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI): Nguồn lực tài chính từ
FPI trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chưa thực sự trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho phát triển kinh tế trong giai đoạn vừa qua Năm 2018, dòng vốn FPI hút ròng vào Việt Nam đạt khoảng 4,1 tỷ USD (tính đến 30/6/2018) Tuy nhiên, quá trình tái cấu trúc TTCK đã, đang được triển khai mạnh mẽ và tạo ra những kết quả tích cực, góp phần củng cố niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam trong thời gian tới
• Kiều hối: Nguồn kiều hối là một trong những nguồn
lực tài chính ngày càng có đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước Lượng kiều hối từ nước ngoài gửi về Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng Bình quân giai đoạn
2011 – 2018 đạt trên 12 tỷ USD/năm, đặc biệt năm 2018 đạt trên
16 tỷ USD, đã và đang góp phần không nhỏ vào việc cung ứng nguồn vốn cho đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế, cũng như gia tăng nguồn dự trữ ngoại hối của Việt Nam
Để thực hiện vốn có hiệu quả, Việt nam cần quan tâm tới những vấn đề sau:
Trang 11- Về nguồn lực tài chính nhà nước: Tập trung hoàn thiện các chính sách thuế, phí, lệ phí; Phát triển thị trường TPCP; Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA; Nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực từ tài sản công, từ quá trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại DN nhằm nuôi dưỡng nguồn thu, hỗ trợ thúc đẩy phát triển
DN, qua đó góp phần tạo nguồn thu cho NSNN để phát triển KTXH
- Thứ hai, về huy động nguồn lực tài chính ngoài nhà nước: Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách “xã hội hóa” đầu tư trong một
số lĩnh vực như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; Hoàn thiện và điều chỉnh chính sách thu hút vốn FDI vào khu vực công nghiệp chế biến, lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực có khả năng tạo giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo
sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường; Rà soát và tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách tài chính để khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công và trong đầu
tư vào các lĩnh vực ưu tiên như đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn