Các chỉ định nội soi đường mật và nội Tán sỏi • EHL • Laser Ảnh hưởng lên các phẫu thuật bệnh lý Gan-Mật-Tụy Confocal và RFA... Các chỉ định nội soi đường mật và nội soi ống tụy Đánh giá
Trang 1Các chỉ định nội soi đường mật (và nội
Tán sỏi
• EHL
• Laser
Ảnh hưởng lên các phẫu thuật bệnh lý Gan-Mật-Tụy
Confocal và RFA
Trang 2Các chỉ định nội soi đường mật (và nội soi
ống tụy)
Đánh giá hẹp đường mật (và hẹp
Gan-Mật-Tụy
Đặt Guidewire đối với những trường hợp hẹp khó tiếp cận
Trang 3Nội soi đường mật – Trước đây
• Hiếm khi thực hiện
• Trang thiết bị yếu kém
• Thời gian thủ thuật kéo dài
• 02 người điều khiển.
• Đầu năm 2000, rất ít trung tâm thực hiện nội soi đường mật
Trang 4Nội soi đường mật– Hiện tại
• Thực hiện thường xuyên hơn
Trang 5So sánh hai hệ thống nội soi đường mật
Công nghệ Nguồn sáng LED/ góc nhìn kỹ thuật số
120 độ
video-scope độ phân giải cao
Đường kính ngoài (mm) 3.5 4.9–5.9
Đường kính kênh (mm) 1.2 2.0
Dụng cụ 1 Kềm sinh thiết SpyBite
2 Dụng cụ tán sỏi: tán sỏi thủy điện lực và tán sỏi bằng laser
3 Spybasket
1 Dụng cụ 5-French
2 Kềm sinh thiết lớn hơn
3 Đầu đốt Argon plasma coagulation và cáp tán sỏi
Chất lượng hình ảnh Xuất sắc Tốt hơn hình ảnh trong DSOCP
Trang 6So sánh hai hệ thống nội soi đường mật
Hệ thống nội soi đường mật SpyGlass DS Hệ thống nội soi Ultraslim
Ưu điểm - Dễ tiếp cận ống tụy hơn DPCS
- Kênh tưới rửa riêng biệt
- Thiết lập đơn giản trong 5 phút
- Chất lượng hình ảnh tốt hơn rõ rệt so với chất lượng hình ảnh trong DSOCP
- Cho phép thực hiện NBI và cải thiện khả năng quan sát bờ tổn thương và các mạch máu
- Kênh thủ thuật lớn hơn (cho phép một số thủ thuật sử dụng các dụng cụ chẩn đoán và điều trị có kích thước 5-Fr như điều trị quang động và argon plasma coagulation)
- Cho phép đồng thời tưới rủa và điều trị
Trang 7So sánh hai hệ thống nội soi đường mật
Nhược điểm - Giá thành cao
- Đường kính kênh thủ thuật hẹp - Đường kính bên ngoài lớn, đòi hỏi phải cắt cơ vòng trước
- Thủ thuật nội soi khó khăn hơn, đòi hỏi bác sĩ nội soi có tay nghề cao
- Khó thực hiện thông nhú đường mật do dễ hình thành loop khi đi máy và vấn đề cố định scope bên trong đường mật
- Chỉ thực hiện được trong những trường hợp ống mật bị dãn
Trang 8Video về lịch sử nội soi đường mật
Trang 9Hình ảnh –Original Spyglass
Trang 10Hình ảnh –
Spyglass hiện tại
DS cholangioscopy
Trang 11Hình ảnh nội soi đường mật những tổn
thương lành và ác tính
Đặc điểm các tổn thương ác tính Đặc điểm các tổn thương lành tính
Mạch máu dãn xoắn vặn(“mạch máu u”) Loét
Hẹp thâm nhiễm Teo
Dạng polyp Hẹp đồng tâm
Dạng khối phân nhánh Tổn thương niêm mạc dạng nhú thấp
Dạng trứng cá Sẹo dạng đường
Tổn thương nhung mao dạng ngón tay Ban đỏ
Các tổn thương dạng hạt hoặc dạng nhú không đều Giả túi thừa
Tổn thương nhô cao dạng nốt
Bở và dễ chảy máu
Trang 12Khả năng chẩn đoán của các phương pháp khác
nhau để đánh giá hẹp đường mật
Phương pháp chẩn đoán Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu (%) Độ chính xác (%)
ERCP kết hợp chải tế bào 23-62.5 26-100 31-81.3
ERCP với kềm sinh thiết
Kết hợp ERCP với chải tế
Trang 13J Clin Gastroenterol Volume 53, Number 1, January 2019
Trang 14Spyglass trong điều trị sỏi
• 20% các ca tán sỏi thất bại với ERCP và tán sỏi cơ học.
• Nội soi đường mật dựa trên hệ thống tán sỏi
• Tán sỏi thủy điện lực
Trang 15Các nghiên cứu đánh giá vai trò của nội soi đường mật kĩ thuật
số một người điều khiển trong điều trị sỏi đường mật khó
Role of digital single-operator cholangioscopy in the diagnosis and treatment of biliary disorders World J Gastrointest Endosc 2019
Trang 16Tán sỏi qua nội soi đường mật vs Tán sỏi cơ học
Trang 17>90% thành công với 0% biến chứng
Trang 18• 33 biến chứng đường mật được phát hiện trên 22 bệnh nhân,
• 14 bệnh nhân (53.8%) hẹp miệng nối, 7 bệnh nhân không hẹp miệng nối (26.9%),
• 3 BN(11.5%) đóng khuôn đường mật, sỏi được tìm thấy trên 6 BN (23.1%)
• Hiệu quả của nội soi đường mật được xác định trên 12 BN (46.2%)
• 4 ca, nội soi đường mật đóng vai trò quan trọng trong lựa chọn vị trí đặt guidewire trước khi tiến hành can thiệp theo kế hoạch
• 6 BN, đóng khuôn đường mật và/hoặc tán sỏi thất bại được chẩn đoán bằng ERCP
và chỉ được phát hiện thông qua nội soi đường mật.
• 1 ca, loét đường mật do nấm được chẩn đoán bằng nội soi đường mật
Trang 19Miệng nối mật ở BN Ghép gan
người cho sống (LDLT) -“Khu vực
ẩn phía sau
KHÓ TIẾP CẬN
VỊ TRÍ HẸP
Trang 20Giải phẫu hẹp miệng nối mật LDLT-2 sectoral ducts-Nội soi đường mật hỗ trợ ERCP
Trang 21Giải phẫu học hẹp miệng nối
LDLT-2 sectoral ducts-Nội soi đường mật hỗ trợ ERCP KHÓ TIẾP CẬN VỊ TRÍ- QUAN SÁT HẦU NHƯ GIỐNG
NHAU Ở CÁC HỆ THỐNG
Trang 22Post transplant
leak- Diagnosing the
source
Trang 23Nội soi đường mật-Biến chứng
Trang 24Thank You!