U Mức ức chế tiểu cầu thay đổi theo giai đoạn của ACS European Heart Journal.. TOPIC: thiết kế nghiên cứuNhóm xuống thang DAPT Clopidogrel + aspirin viên kết hợp cố định Tiêu ch
Trang 1Tiểu cầu đóng vai trò trung tâm trong
hình thành huyết khối xơ vữa
RANTES (Regulated on Activation, Normal T-cell−Expressed and Secreted).
Libby P, et al Circulation 2001;103:1718-1720.
Activated Platelets
Plaque Rupture &
Thrombosis
•Thrombospondin
•Platelet-derived growth factor
•Nitric oxide
Tiểu cầu phóng thích chất trung gian gây viêm và dẫn tới
Libby P, et al Circulation 2001;103:1718-1720.
Trang 2Lịch sử nghiên cứu các thuốc kháng tiểu cầu
Borja Ibanez, et al European Heart Journal 2017;00:1–66
Trang 3Chọn lựa thuốc ức chế thụ thể P2Y12 trong hội chứng mạch vành cấp theo khuyến cáo
Trang 4Lợi ích - nguy cơ chảy máu khi điều trị
thuốc kháng tiểu cầu
Athanasios Pipilis, et al Hellenic J Cardiol 2014; 55: 499-509
điều trị
Năm điều trị
3 (chủ yếu XHTH)
Trang 5✓ Một số trường hợp chỉ sử dụng thuốc ức chế P2Y12 mới trong một thời gian nhất định ở giai đoạn đầu sau ACS:
▪ Giá thành
▪ Những quan ngại về gia tăng xuất huyết
▪ Những quan ngại về độ an toàn, sự thuận lợi khi sử dụng
▪ Cần sử dụng đồng thời với kháng đông đường uống
Franchi F, Rollini F Thromb Harmost 2017;117:207-208; De Luca L, et al Am Heart J 2016;176:44-52.
Rollini F, et al Nat Rev Cardiol 2016;13:11-27.
Thực hành lâm sàng hiện nay….
Trang 6U
Mức ức chế tiểu cầu thay đổi theo
giai đoạn của ACS
European Heart Journal 2017;0:1-9 *Stefano Savonitto, et al AME Med J 2018;3:25
Phân tích hậu kiểm nghiên cứu ACS DAPT*: Cơ sở xuống thang DAPT
Pha 1: trong 4 tuần
P2Y12: mới
Pha 2: kéo dài vài năm
P2Y12: clopidogrel
Trang 7TOPIC: thiết kế nghiên cứu
Nhóm xuống thang DAPT
Clopidogrel +
aspirin viên kết hợp cố định Tiêu chí tổng hợp chính
• Tử vong, NMCT, đột quỵ, xuất huyết BARC
≥2
Nhóm DAPT không đổi
Kháng P2Y 12 mới + aspirin
Theo dõi
1 năm
Theo dõi
1 năm
Nghiên cứu đơn trung tâm TOPIC (Timing Of Platelet Inhibition
after acute Coronary Syndrome) thực hiện tại Pháp
European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
Trang 8Nghiên cứu TOPIC: Kết quả lâm sàng
Thomas Cuisset, et al European Heart Journal 2017; 0: 1–9
TOPIC: timing of platelet inhibition after acute coronary syndrome
Biến cố tim mạch chính 1 năm: tử vong do tim mạch,
nhập viện thông mạch cấp cứu, đột quỵ, xuất huyết
Lợi ích lâm sàng thực có lợi hơn ở nhóm bệnh nhân chuyển đổi từ
Ticagrelor/Prasugrel sang Clopidogrel
Trang 9Nghiên cứu TOPIC: Kết quả lâm sàng
Thomas Cuisset, et al European Heart Journal 2017; 0: 1–9
TOPIC: timing of platelet inhibition after acute coronary syndrome
Biến cố xuất huyết tại 12 tháng
Biến cố thiếu máu
Trang 10TOPIC: Kết luận
Ở bệnh nhân dùng Aspirin + Ticagrelor hoặc Prasugrel không tác dụng ngoại ý trong 1 tháng, chuyển đổi sang Aspirin + Clopidogrel có thể làm
giảm nguy cơ xuất huyết và không làm tăng nguy cơ huyết khối
European Heart Journal (2017) 38, 3070–3078
Trang 11Nghiên cứu TROPICAL-ACS: Thiết kế
Dirk Sibbing, et al Published online August 27, 2017 http://dx.doi.org/10.1016/S0140-6736(17)32155-4
14 ngày prasugrel
11 ½ Tháng prasugrel
11 ½ tháng clopidogrel
Theo dõi:
(n=1304)
11 ½ tháng prasugrel
Đáp ứng tốt (60%)
Nghiên cứu ngẫu nhiên, đa trung tâm, mù người đánh giá
Tiêu chí chính: Tử vong tim mạch, NMCT, đột quỵ, chảy máu BARC ≥ 2
* TROPICAL-ACS: T esting R esponsiveness T o P latelet I nhibition On C hronic A ntiplate l et Treatment For A cute C oronary S yndromes
Trang 12Nghiên cứu TROPICAL-ACS: Kết quả
Dirk Sibbing, et al Published online August 27, 2017 http://dx.doi.org/10.1016/S0140-6736(17)32155-4
Tiêu chí chính: Tử vong tim mạch,
NMCT, đột quỵ, chảy máu BARC ≥ 2
* TROPICAL-ACS: T esting R esponsiveness T o P latelet I nhibition On C hronic A ntiplate l et Treatment For A cute C oronary S yndromes
Tiêu chí chảy máu: chảy máu
BARC ≥ 2
Lợi ích lâm sàng thực ở nhóm bệnh nhân chuyển đổi từ
Trang 13Dirk Sibbing, et al Published online August 27, 2017 http://dx.doi.org/10.1016/S0140-6736(17)32155-4
Biến cố thiếu máu cục bộ
* TROPICAL-ACS: T esting R esponsiveness T o P latelet I nhibition On C hronic A ntiplate l et Treatment For A cute C oronary S yndromes
Không có sự khác biệt về các biến cố thiếu máu giữa 2 nhóm
▪ Tử vong do mọi nguyên
nhân : 1% ở nhóm chứng
vs 1% ở nhóm xuống thang, p=0.85
▪ Huyết khối trong stent xác
định : 0.2% ở nhóm chứng
vs 0.2% ở nhóm xuống thang, p=0.66
Nghiên cứu TROPICAL-ACS: Kết quả
Trang 14TROPICAL-ACS: Kết luận
Trang 15TOPIC-VASP: thiết kế
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
(Timing Of Platelet Inhibition after acute Coronary syndromevasodilator-stimulated
phosphoprotein)
Phân tích theo đề cương định sẵn trong nghiên cứu TOPIC (n=646)
LTPR n= 306 (47 %)
* LTPR: phản ứng tiểu cầu thấp
(PRI-VASP ≤ 20%) = đáp ứng cao với thuốc
Trang 16TOPIC-VASP: Kết quả
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
Tiêu chí chính: tiêu chí tổng hợp gồm tử vong tim mạch, nhập viện
không theo lịch với xử lý tái thông mạch máu cấp, đột quỵ, và xuất
huyết BARC ≥ 2 trong vòng 1 năm sau HCVC
LTPR=low on-treatment platelet reactivity
▪ ACS có hoạt tính tiểu cầu thấp, biến cố tim mạch nhiều hơn nhóm
xuống thang.
▪ ACS có hoạt tính tiểu cầu thấp có hoạt tính tiểu cầu thấp khi đang điều trị DAPT, biến cố tim mạch ít hơn nếu xuống thang.
Trang 17TOPIC-VASP: Kết quả
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
LTPR=low on-treatment platelet reactivity
thấp khi xuống thang
Trang 18TOPIC-VASP: Kết luận
Deharo et al, J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:2560–70
Chuyển đổi sang Aspirin + Clopidogrel có thể làm giảm nguy cơ xuất huyết
và không làm tăng nguy cơ huyết khối , bất kể tình trạng ức chế tiểu cầu Hiệu quả cao ở nhóm đáp ứng CAO với thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu
(kết quả điều trị kém nếu không chuyển đổi)
Trang 19Valgimigli et al, European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Chuyển đổi giữa các P2Y12i – Khuyến cáo
Prasugrel liều nạp (60 mg) 24h sau liều Ticagrelor cuối
Cân nhắc việc chuyển đổi sang liều Clopidogrel 75mg (24 giờ sau liều cuối của
Ticagrelor hoặc prasugrel) ở những bệnh nhân xuất huyết hoặc lo ngại về xuất
huyết
Trang 20Valgimigli et al, European Heart Journal (2017) 0, 1–48
Chuyển đổi giữa các P2Y12i – Khuyến cáo
Prasugrel liều nạp (60 mg) 24h sau liều Ticagrelor
cuối
Cân nhắc việc chuyển đổi sang liều Clopidogrel 75mg (24 giờ sau liều cuối của Ticagrelor hoặc prasugrel) ở những bệnh nhân xuất huyết hoặc lo ngại về xuất
huyết
Trang 21Xuống thang kháng tiểu cầu kép: Cá thể hóa
Chatzizisis et al, Journal of the American College of Cardiology 2018; 71 (4): 382-5
Trang 22Kết luận
▪ Kháng kết tập tiểu cầu kép đóng vai trò quan trọng trong điều trị HCMVC.
Ticagrelor, Prasugrel hoặc Clopidogrel ít nhất 12 tháng sau đặt stent mạch vành.
▪ Nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết của bệnh nhân HCVC thay đổi theo thời gian.
▪ Đã có bằng chứng cho thấy việc xuống thang liệu pháp kháng tiểu cầu kép sau HCVC làm giảm nguy cơ xuất huyết và không tăng nguy
cơ huyết khối.
▪ Xuống thang liệu pháp kháng tiểu cầu nên tùy vào đặc điểm từng bệnh nhân: cá thể hóa điều trị.