Ở Nhật, thực phẩm chức năng được định nghĩa như sau: Những loại thực phẩm có hiệu quả lên sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng truyền thống và các hoạt chất sinh học có chứa trong nó, người
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
- -ĐỀ TÀI MÔN HỌC ỨNG DỤNG CNSH TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG TÌM HIỂU TPCN HỔ TRỢ BỆNH LOÃNG XƯƠNG
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Phan Phương Trang
Tp HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 3
1 Khái niệm 3
2 Phân loại 4
3 Phân biệt thực phẩm chức năng với thực phẩm khác và thuốc 4
4 Các lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng 5
II TỔNG QUAN VỀ BỆNH LOÃNG XƯƠNG 5
1 Khái quát về bệnh loãng xương 5
2 Nguyên nhân gây bệnh loãng xương 6
3 Biểu hiện của bệnh loãng xương 7
III TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG HỔ TRỢ LOÃNG XƯƠNG 8
1 Khái quát 8
2 Đối tượng sử dụng 10
IV MỘT SỐ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG 10
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
1 Khái niệm
Khái niệm và tên gọi về thực phẩm chức năng bắt nguồn từ Nhật Bản Vào năm 1980 Bộ Y tế và Sức khỏe của nước này bắt đầu xây dựng hệ thống tổ chức trong Bộ, tổ chức này có nhiệm vụ điều chỉnh và công nhận những loại thực phẩm
có hiệu quả cải thiện sức khỏe của cộng đồng dân cư Họ cho phép ghi trên nhãn hiệu hàng hóa thực phẩm sử dụng cho sức khỏe con người, được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh làFOSHU (Foods for Specified Health Use) Sau hơn 20 năm hoạt động trên lĩnh vực này, đến tháng 9 năm 2001 đã có trên 271 sản phẩm thực phẩm mang nhãn hiệu FOSHU Ở Nhật, thực phẩm chức năng được định nghĩa như sau: Những loại thực phẩm có hiệu quả lên sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng truyền thống và các hoạt chất sinh học có chứa trong nó, người ta gọi là thực phẩm chức năng Sau
đó, thực phẩm chức năng xuất hiện trên nhiều nước khác.Ở Mỹ quan điểm về thực phẩm chức năng của ADA (The American Dietetic Association): Thực phẩm chức năng là bao gồm tất cả các thành phần có trong nó và cũng là thực phẩm được làm mạnh them, làm giàu thêm hoặc nâng cao thêm yếu tố nào đó, có hiệu quả tiềm năng đến sức khỏe khi tiêu thụ một phần nó trong khẩu phần có nhiều loại một cách thường xuyên với mức độ có tác dụng
Theo FDA thì : Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng
cơ bản có ích cho sức khỏe Thực phẩm chức năng là thực phẩm mà nếu ăn nó, thì sức khỏe sẽ tốt hơn khi không ăn nó Ví dụ như rau xanh và trái cây có chứa đủ chất để làm tăng cường sức khỏe Những chất có hoạt tính sinh học trong thực phẩm chức năng có ích cho sức khỏe hoặc có ảnh hưởng sinh lý theo hướng mong muốn
Theo IFIC (The International Food Information Council) thì thực phẩm chức năng
là thực phẩm có lợi cho sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng cơ bản
Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học
2 Phân loại
TPCN thường được phân loại theo bản chất cấu tạo và tác dụng của chúng như sau:
- Nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất
Trang 4- Nhóm bổ sung chất xơ
- Thực phẩm giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hóa
- Bổ sung các chất dinh dưỡng đặc biệt khác
- Thực phẩm loại bỏ bớt một số thành phần
- Các thực phẩm cho nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt
- Thực phẩm chức năng giảm cân
3 Phân biệt thực phẩm chức năng với thực phẩm khác và thuốc
- Thực phẩm chức năng khác với thực phẩm bổ sung
o Được sản xuất, chế biến theo công thức: bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bớt một số thành phần bất lợi (để kiêng) Việc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (thường là phải theo tiêu chuẩn)
o Có tác dụng với sức khỏe (một số chức năng sinh lý của cơ thể) nhiều hơn là các chất dinh dưỡng thông thường Nghĩa là, thực phẩm chức năng ít tạo ra năng lượng cho cơ thể như các loại thực phẩm, ví dụ, gạo, thịt, cá…
o Liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí tính bằng gram, miligram như là thuốc
o Đối tượng sử dụng có chỉ định rõ rệt như người già, trẻ em, phụ nữ tuổi mãn kinh, người có hội chứng thiếu vi chất, rối loạn chức năng sinh lý nào đó…
- Thực phẩm chức năng không phải là thuốc
o Đối với thực phẩm chức năng, nhà sản xuất công bố trên nhãn sản phẩm là thực phẩm, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khỏe, phù hợp với các quy định về thực phẩm Đối với thuốc, nhà sản xuất công
bố trên nhãn là sản phẩm thuốc, có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dùng, chống chỉ định Thuốc là những sản phẩm để điều trị và phòng bệnh, được chỉ định để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thể
Trang 5o Có thể sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng (thức ăn qua sonde), bổ dưỡng hoặc phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh… mà vẫn an toàn, không có độc hại, không có phản ứng phụ
o Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo "hướng dẫn cách sử dụng" của nhà sản xuất mà không cần khám bệnh, hoặc thầy thuốc phải kê đơn…
4 Các lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng
- Đối với những thực phẩm ở dạng tự nhiên, việc chọn lựa cần lưu ý chọn lựa những sản phẩm tươi, mới và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Để đạt được những lợi ích về sức khỏe, cần sử dụng thường xuyên với số lượng khuyến nghị
- Những sản phẩm đã qua chế biến, đòi hỏi người tiêu dùng phải có kỹ năng đọc nhãn bao bì Thực phẩm chức năng thường được đóng gói giống như thực phẩm thông thường Ngoài các thông tin của một thực phẩm thông thường, thực phẩm chức năng bắt buộc phải ghi rõ tên nhóm sản phẩm như thực phẩm bổ sung vi chất hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm ăn kiêng, …
- Trên bao bì thường cung cấp hai loại thông tin:
o Xác nhận có lợi cho sức khỏe (health claim): Ví dụ như sản phẩm dành cho người tiểu đường hoặc sản phẩm dùng để nuôi qua ống thông dạ dày Những thực phẩm có xác nhận về sức khỏe phải được cơ quan y tế chứng nhận trước khi đưa ra thị trường và sản phẩm phải được chứng minh bằng các nghiên cứu
o Xác nhận về cấu trúc chức năng (structure / function claims) Những thực phẩm này dùng để chuyển tải những lợi ích tiềm tàng (chứ chưa chắc chắn) đối với sức khỏe con người Những xác nhận về cấu trúc/chức năng
có thể do tác dụng đã được biết đến của một hay nhiều thành phần có sẵn hoặc được bổ sung vào thực phẩm
o Để chọn lựa đúng những thực phẩm cần thiết, người tiêu dùng nên đọc kỹ
cả phần đối tượng sử dụng, liều dùng, công dụng, các lưu ý đặc biệt xem
có phù hợp với mục đích sử dụng Đừng quên xem tên, địa chỉ của nhà sản xuất để tránh hàng giả, hàng nhái
II TỔNG QUAN VỀ BỆNH LOÃNG XƯƠNG
1 Khái quát về bệnh loãng xương
Trang 6- Tại châu Âu, cứ 30 giây lại có một người bị gãy xương do loãng xương Tỷ
lệ gãy xương do loãng xương hàng năm cao hơn tỷ lệ của nhồi máu cơ tim, đột quỵ và ung thư vú cộng lại Theo dự đoán, tỷ lệ gãy cổ xương đùi sẽ tăng
từ 1,7 triệu người (năm 1990) lên đến 6,3 triệu người (năm 2050),trong đó 50% sẽ là người Châu Á
- Bệnh loãng xương đang trở thành mối nguy hại lớn đối với sức khỏe Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng hiểu bệnh loãng xương là gì và chưa chủ động phòng ngừa bệnh một cách tích cực
- Loãng Xương là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nhất là phụ nữ sau mãn kinh Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh loãng xương có thể gây biến chứng trầm trọng hơn, thậm chí trở thành người tàn phế
- Tuy nhiên, tuổi tác không phải là yếu tố nguy cơ duy nhất gây nên bệnh loãng xương Hiện nay loãng xương chịu nhiều tác động của lối sống và sinh hoạt Những nguy cơ này gặp nhiều hơn ở người trẻ tuổi: hút thuốc, dùng thuốc, sinh nở… Loãng xương gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
và chất lượng cuộc sống, đặc biệt là ở những người trẻ đang trọng độ tuổi lao động, càng gây ảnh hưởng lớn đến công việc và sự nghiệp Loãng xương ở người trẻ là loãng xương thứ phát do nhiều nguyên nhân như bệnh nội tiết, bệnh thận mạn, những bệnh mạn tính về khớp hoặc bệnh tự miễn như lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp… sử dụng các loại thuốc làm mất xương như corticosteroid, thuốc chống co giật… Bên cạnh đó nhiều người trẻ lười vận động, sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá… Phụ nữ thích ăn kiêng, che chắn quá kỹ khi ra ngoài vào sáng sớm khiến da không có điều kiện tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu canxi, vitamin D để tạo xương
- Theo VNexpress, một trong những biến chứng của bệnh loãng xương là gãy xương ở các vùng cổ xương đùi, xương cột sống, xương tay…Theo thống kê, gãy xương đùi gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất với tỷ lệ nhập viện do gãy xương sau loãng xương cao hơn đột quỵ, đau tim và ung thư vú Các biến chứng của loãng xương thường khiến 20% người bệnh tử vong và 50% bị thương tật vĩnh viễn, tàn phế
2 Nguyên nhân gây bệnh loãng xương
a Loãng xương do tuổi, giới tính, chủng tộc, di truyền, tiền sử gia đình
- Theo thống kê, cứ 3 phụ nữ trên 50 tuổi thì có 1 người bị loãng xương Cùng độ tuổi này, ở nam giới thì cứ 5 người lại có 1 người bị Tuổi
Trang 7càng cao, hoạt động của tạo cốt càng giảm và hoạt động của hủy cốt bào càng tăng, trong khi sự hấp thu calci ở ruột giảm đi và sự tái hấp thu calci ở ống thận cũng giảm Ngoài ra ở người già, các nội tiết tố cũng giảm, sự hấp thu tiền vitamin D qua da cũng giảm Xét về
phương diện chủng tộc thì người da trắng và châu Á có nguy cơ loãng xương cao hơn người da đen Theo các yếu tố di truyền cũng có một
số gen liên quan đến làm giảm mật độ xương và loãng xương Nếu tiền
sử gia đình có người có mẹ và chị gái bị loãng xương thì những người con khác cũng có nguy cơ cao bị loãng xương
b Yếu tố thể chất
- Những người có thể chất thấp bé, nhẹ cân (chỉ số BMI<19),gầy sút nhanh sẽ có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao
c Yếu tố bệnh lý
- Các tình trạng gây giảm hormone sinh dục: mãn kinh, cắt buồng trứng, mất kinh kéo dài, không sinh đẻ…
- Cường cận giáp, cường tuyến giáp, đái tháo đường phụ thuộc insulin
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, biến dạng cột sống
- Hội chứng Cushing, đa u tủy xương (Multiple Myeloma)
- Bệnh dạ dày ruột gây rối loạn hấp thu, chán ăn, bệnh lý gan mật, suy thận, tăng calci máu, suy tủy, sau ghép phủ tạng, bất động kéo dài, ung thư, thiếu máu huyết tán, bệnh hemoglobin, bệnh tạo xương bất toàn…
d Tác dụng phụ của thuốc
- Việc sử dụng các loại thuốc như corticoid, heparin, phenyltoin, điều trị thyroid quá liều, thuốc hóa trị liệu, tia xạ, thuốc chống động kinh, tetracyclin, cyclosporin, rifampicin… cũng được cho là nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương
e Các yếu tố khác
- Lối sống sinh hoạt kém, hút thuốc lá nhiều, uống rượu
- Chế độ ăn không đủ dinh dưỡng, thiếu calci, vitamin D, C…
3 Biểu hiện của bệnh loãng xương
Loãng xương thường tiến triển âm thầm, ít có triệu chứng đến khi cơ thể đã mất khoảng 30% khối lượng xương thì bắt đầu bị loãng xương Khi đó, dấu
Trang 8hiệu đầu tiên, bạn có thể thấy là gãy xương do một tác động đột ngột hoặc một cú ngã nhẹ.Tuy nhiên, một khi xương của bạn đã bị suy yếu bởi loãng xương, bạn có thể có một số dấu hiệu bao gồm:
o Sụt cân, vã mồ hôi, buồn bã chân tay, chuột rút (Đây là những dấu hiệu do thiếu Canxi trong máu gây ra)
o Đau nhức đầu xương, mỏi dọc các xương dài, thậm chí đau nhức như
bị kim châm
o Đau vùng xương chịu gánh nặng cơ thể như cột sống, thắt lưng, xương chậu, hông, đầu gối Đau âm ỉ, kéo dài tăng dần khi vận động, đi lại, đứng sau khi nhồi lâu, thuyên giảm khi năm nghỉ
o Đau ở cột sống, thắt lưng hoặc hai bên liên sườn, gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi và thần kinh toạ Những cơn đau trở nặng khi bạn vận động mạnh hoặc bất ngờ thay đổi tư thế
Vì vậy, người có dấu hiệu bị loãng xương thường rất khó thực hiện những tư thế như cúi gập người hoặc xoay hẳn người
III TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG HỔ TRỢ
LOÃNG XƯƠNG
1 Khái quát
Cơ thể của bệnh nhân loãng xương thường thiếu hụt nhiều dưỡng chất quan trọng, hoặc kém khả năng chuyển hóa các dưỡng chất đó để giúp cải thiện và bảo toàn cho hệ xương
Vì thế, các vitamin và khoáng chất được chỉ định dưới đây cần được đưa vào diện lưu ý bổ sung đặc biệt để phần nào giúp ích và sinh được các giá trị bổ trợ trong quá trình điều trị loãng xương
Canxi:
Canxi là một trong những dưỡng chất quan trọng nhất cần bổ sung đối với bệnh loãng xương Thực phẩm canxi chức năng được chia thành nhiều loại khác nhau Chúng bao gồm canxi citrate (như chelated) hoặc canxi lactate và canxi gluconate Tất cả đều rất dễ hấp thu Ngoài ra còn có loại canxi
cacbonat, cùng với canxi citrate, là hai loại phổ biến nhất Cacbonat có giá thành kinh tế và nó chứa đến 40% canxi nguyên tố trong khi citrate có giá thành cao hơn với lượng nguyên tố canxi ít hơn Về cơ chế, cơ thể bạn không thể hấp thu quá 500 mg canxi tại mỗi lần Do đó, bạn nên chia thành nhiều
Trang 9lần uống trong ngày.Bên cạnh đó, việc kết hợp thực phẩm chức năng với thức ăn tại các bữa chính cũng giúp tăng cường lượng hấp thu canxi
Vitamin D
Tương tự như canxi, vitamin D cũng là dưỡng chất quan trọng giúp điều trị chứng loãng xương Bởi vì để hấp thụ canxi, cơ thể cần có vitamin D Tuy nhiên, vitamin D lại không có nhiều trong các thực phẩm tự nhiên Mặc dù chúng ta có thể tiếp xúc với ánh nắng để có vitamin D, nhưng vào mùa lạnh hoặc ở những vùng quốc gia có khí hậu lạnh, biện pháp này đôi lúc có nhiều hạn chế Về hàm lượng tiêu chuẩn, người trưởng thành trên 50 tuổi sẽ cần khoảng 20-25 mcg vitamin D mỗi ngày Thực phẩm chức năng bổ sung vitamin D có chứa cả 2 loại vitamin D2 và D3 Dù D3 được bác sĩ khuyến dùng nhiều hơn, nhưng suy cho cùng cả 2 loại dưỡng chất này đều có ích cho
hệ xương
Magiê
Magiê là một khoáng chất tự nhiên có chứa trong các loại hạt, rau sắc xanh đậm, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt Một hệ xương chắc khỏe không thể thiếu vắng sự kết hợp của bộ đôi magiê và canxi Lượng magiê cần thiết cho cơ thể mỗi ngày từ 300 đến 500 mg mỗi ngày Nếu chế độ ăn của bạn hầu như toàn thực phẩm chế biến sẵn, thì chắc chắn bạn sẽ không đáp ứng đủ lượng magiê Các nhà sản xuất thường bổ sung magiê và nhiều khoáng chất khác vào thực phẩm chức năng tổng hợp vitamin Khẩu phần lý tưởng tương ứng của canxi và magiê nên là 2:1 Tức trong thực phẩm chức năng tổng hợp vitamin bạn dùng, nếu có 1.000 mg canxi thì nên có thêm 500 mg magiê Ngoài ra các triệu chứng như tiêu chảy hoặc đau dạ dày là những tín hiệu cho thấy cơ thể dư thừa magiê Lúc này, bạn nên bớt ăn thức ăn giàu magiê hoặc ngưng thực phẩm chức năng trong vài ngày
Vitamin K
Nói một cách dễ hiểu, vitamin K đóng vài trò dán canxi để nó dính chặt vào xương Nên chú trọng hàm lượng tiêu thụ mỗi ngày là khoảng 150 mg,
không nên thiếu và cũng không nên thừa Một lưu ý khác, vitamin K có phản ứng lại với một số loại thuốc, như thuốc làm loãng máu warfarin
(Coumadin), do vậy, bạn nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi muốn bổ sung thêm vitamin K bằng thực phẩm chức năng
Nguyên tố Bo
Trang 10Bo (Boron) là một nguyên tố vi lượng, có nghĩa là cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng rất ít nguyên tố này Tuy vậy, nó lại có vai trò rất to lớn Nó giúp chuyển hóa canxi hiệu quả hơn, kích hoạt một cách mạnh mẽ hơn các
vitamin và khoáng chất giúp tái cấu trúc mật độ xương, vì thế nó giúp ích trong quá trình điều trị loãng xương Liều lượng khuyến dùng là từ 3 đến 5
mg Bo mỗi ngày Thực phẩm tự nhiên có chứa Bo bao gồm quả đào, táo, lê, nho và các loại hạt Vitamin tổng hợp không bao gồm nguyên tố Bo, vì thế bạn chỉ có thể sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung Bo Một số tác dụng phụ có khả năng xảy ra khi dùng loại thực phẩm chức năng này: buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi hoặc tiêu chảy
Nguyên tố Silic
Silic (Silicon) là một khoáng chất vi lượng quan trọng khác Nó bổ trợ cho
sự phát triển khỏe mạnh của hệ xương, gân và dây chằng Chỉ cần khoảng 25 đến 50 mg silic mỗi ngày có thể giúp điều trị chứng loãng xương Tương tự như nguyên tố Bo, Silic là một khoáng chất phức tạp cần có ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng
2 Đối tượng sử dụng
Ở một điều kiện lý tưởng nhất, một chế độ ăn uống lành mạnh đủ dưỡng chất, bao gồm đầy đủ các loại thực phẩm như ngũ cốc, trái cây, rau quả và protein, có thể không cần dùng thêm thực phẩm bổ sung nào khác
Tuy nhiên trong thực tế, bác sĩ thường khuyên bệnh nhân loãng xương nên dùng thêm thực phẩm chức năng để đảm bảo nhu cầu dưỡng chất
Đặc biệt là thực phẩm chức năng bổ sung canxi, các đối tượng ưu tiên dưới đây nên được bổ sung sớm bao gồm:
o Đối tượng ăn chay
o Đối tượng không dung nạp lactose (không dung nạp đường trong thực phẩm thức uống làm từ sữa gây đầy hơi, tiêu chảy)
o Đối tượng đang điều trị lâu dài bằng thuốc corticosteroid (thuốc giảm viêm, sưng, đỏ, ngứa, dị ứng…)
o Đối tượng mắc bệnh tiêu hóa, ảnh hưởng đến khả năng hấp thu canxi, chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc dị ứng gluten (một loại protein có trong nhiều loại bột như bột ngũ cốc, lúa mạch, lúa mì, yến mạch gây tiêu chảy, sụt cân, đau bụng…)