PHẦN 2: NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KÉPCỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Một bút toán ghi nợ - bao giờ cũng có một bút toán ghi có + tương ứng và ngược lại Các giao dịch được ghi nợ là các giao dị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
- TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
NGUYÊN TẮC BÚT TOÁN KÉP VÀ CẤU TRÚC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ
GVHD: THS Hoàng Thị Thanh Thúy Lớp học phần:
Nhóm thực hiện:
Khóa học: 2019- 2020
1
2
3
4
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16/12/2019
Trang 2NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN
ST
1 Chuẩn bị, tìm hiểu và soạn nội dung lý thuyết phần 1, phần 2
2 Chuẩn bị, tìm hiểu và soạn nội dung lý thuyết phần 3
3 Tìm số liệu, chuẩn bị nội dung phần 4Thiết kế Slide 4
Giải bài tập Tổng hợp nội dung và thiết kế bản Word
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, việc giao dịch giữa các quốc gia với nhau là điều rất quan trọng nhằm mục đích hướng đến lợi ích kinh
tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện Vậy, khi những giao dịch giữa các quốc gia diễn ra sẽ được hạch toán bằng cách nào và được thể hiện như thế nào trong hệ thống tài khoản quốc gia, bài viết sau đây sẽ trình bày về vấn đề này Với chủ đề “ Nguyên tắc bút toán kép và cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế”, bài viết sẽ đề cập đến các vấn đề tổng quan về cán cân thanh toán quốc tế, cách hạch toán Nợ và Có của các giao dịch phát sinh dựa trên nguyên tắc bút toán kép, đồng thời tìm hiểu cấu trúc của một cán cân thanh toán Qua đó, có thể vận dụng tốt lý thuyết để giải một số bài tập liên quan
và biết cách xem, phân tích số liệu trên cán cân thanh toán thực tế của một nước Kết cấu bài viết được thiết kế thành 4 phần chính:
Phần 1: Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế
Phần 2: Nguyên tắc bút toán kép
Phần 3: Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế
Phần 4: Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam hiện nay
Trong quá trình tìm hiểu và viết bài, nhóm chúng em không thể tránh khỏi sai sót, hy vọng có thể nhận được những góp ý từ cô
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
4
Trang 5PHẦN 1: KHÁI NIỆM CÁN CÂN THANH
TOÁN QUỐC TẾ
Cán cân thanh toán (Balance of Payment) là một báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm
- Tổ chức cá nhân Việt Nam
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của Việt Nam tại nước ngoài
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng
- Công dân Việt Nam đị du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên
- Tổ chức cá nhân nước ngoài Việt Nam
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của nước ngoài tại Việt Nam
- Công dân nước ngoài cư trú ở Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng
- Công dân nước ngoài đị du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở Việt Nam
- Người Việt Nam cư trú tại nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên
Lưu ý:
- Người cư trú và không cư trú được xác định dựa trên địa điểm giao dịch kinh tế chứ không dựa vào quốc tịch người giao dịch
- Các tổ chức quốc tế như UN, IMF, WB, BIS, WTO,… là người không cư trú với mọi quốc gia
- Đối với các công ty đa quốc gia, chi nhánh tại quốc gia nào thì sẽ là người cư trú của quốc gia đó
Trang 7PHẦN 2: NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KÉP
CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Một bút toán ghi nợ (-) bao giờ cũng có một bút toán ghi có (+) tương ứng và ngược lại
Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu ngoại
tệ, thể hiện luồng vốn ra ( những khoản phải trả)
Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung ngoại
tệ, thể hiện luồng vốn vào ( những khoản phải thu)
Những khoản chuyển giao một chiều sẽ ghi chép bằng một bút toán
nợ (hoặc có) thực và một bút toán đối ứng chuyển giao vãng lai hay chuyển vốn
Cụ thể:
Các giao dịch làm phát sinh Có (+) Các giao dịch làm phát sinh Nợ (-)
Phần quà biếu tương ứng được nhận Phần quà biếu tương ứng đã cấp
Chuyển giao vãng lai phải thu Chuyển giao vãng lai phải trả
Giảm tài sản tài chính ( giảm tiền gửi ở
nước ngoài)
Tăng tài sản tài chính (tăng tiền gửi ở nước ngoài)
Tăng nợ tài chính (tăng nợ vay nước
ngoài)
Giảm nợ tài chính (giảm nợ vay nước ngoài)
Giảm dự trữ quốc gia Tăng dự trữ quốc gia
Trang 8PHẦN 3: CẤU TRÚC CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ
3.1. Tài khoản vãng lai
Tổng hợp các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào giấy tờ có giá, lãi vay, lãi tiền gửi nước ngoài và chuyển giao vãng lai một chiều
3.1.1 Khoản mục thương mại hàng hóa
Phản ánh các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa như máy móc, thiết
bị, nhà xưởng, hàng tiêu dung, hàng nông sản,…
- Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa được gọi là cán cân thương mại hàng hóa (hay cán cân thương mại)
- Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai 3.1.2. Khoản mục thương mại dịch vụ
Phản ánh các giao dịch xuất nhập khẩu dịch vụ như dịch vụ giáo dục quốc tế, y tế quốc tế, du lịch quốc tế, vận tải quốc tế,…
3.1.3. Thu nhập
Phản ánh các khoản thu nhập và thanh toán về cung cấp và sử dụng lao động tạm thời lao động, nguồn lực tài chính hoặc các tài sản sản xuất phi tài chính
- Thu và chi trả lương, thu nhập từ đầu tư (tiền lãi, cổ tức)
- Còn được gọi là khoản mục thu nhập sơ cấp
3.1.4. Khoản mục chuyển giao một chiều
8
Trang 9Phản ánh thu nhập được phân phối lại là khoản thu nhập được cung cấp bởi một bên mà không cần bất cứ giá trị kinh tế nào được hoàn trả để nhận khoản cung cấp đó (các khoản chuyển giao không làm phát sinh nghĩa
vụ nợ)
- Gồm viện trợ không hoàn lại, chuyển tiền tư nhân, quà biếu
- Còn được gọi là thu nhập thứ cấp
3.2. Tài khoản vốn
Bao gồm các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về chuyển giao vốn và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản suất của khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân
Thường có tỷ trọng nhỏ trong cán cân thanh toán
3.3. Tài khoản tài chính
Bao gồm các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (giao dịch cổ phiếu, trái phiếu), giao dịch tài chính phái sinh, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi
Phản ánh việc mua bán tài sản tài chính
- Đầu tư trực tiếp là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một nước
sở tại vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư thu lợi nhuận theo quy định của luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc người không cư trú bỏ vốn đầu tư (thường là sở hữu từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên) và trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư tại một nước Vốn đầu tư trực tiếp được hình thành từ vốn cổ phần, lợi nhuận tái đầu tư và vốn khác
Trang 10- Đầu tư gián tiếp là việc khu vực tư nhân mua các chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn ở nước ngoài như tín phiếu khó bạc, trái phiếu kho bạc trung hạn, trái phiếu kho bạc dài hạn
- Đầu tư khác bao gồm các khoản giao dịch liên quan đến tiền vay, tiền gửi, bảo hiểm, tín dụng thương mại của chính phủ, ngân hàng trung ương, các doanh nghiệp như tín dụng thương mại ngắn hạn, các khoản vay
từ IMF, các khoản nợ khác của ngân hàng trung ương và đa số các giao dịch giữa các ngân hàng cư trú và phần còn lại của thế giới
3.4. Sai sót thống kê
Phản ánh những lỗi trong việc tính toán và các sai sót trong các giao dịch mà đáng lý cần phải được hạch toán do:
(1) Dữ liệu lấy từ các nguồn khác nhau
(2) Một số hạng mục không được hạch toán hoặc hạch toán ko đầy đủ Các bút toán được hạch toán ròng bởi vì có khả năng lỗi ghi có sẽ được bù đắp bằng lỗi ghi nợ
3.5. Khoản mục dự trữ và các khoản mục liên quan
Ghi lại những thay đổi về tài sản dự trữ của cơ quan quản lý tiền tệ nhằm 2 mục đích:
(1) Đảm bảo đủ thanh khoản quốc tế để tài trợ cho thâm hụt cán cân thương mại ngắn hạn và khủng hoảng tiền tệ
(2) Ngân hàng trung ương mua và bán tài sản dự trữ để can thiệp ổn định tỷ giá hối đoái
Bài tập minh họa:
Giả sử trong một khoảng thời gian nhất định, Việt Nam thực hiện các giao dịch kinh tế như sau với thế giới bên ngoài:
10
Trang 11a. Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Liên minh châu Âu (EU) trị giá
100 triệu USD, đồng thời nhập khẩu hàng hóa từ EU có trị giá 50 triệu USD Số tiền còn lại dùng để trả nợ cho Mỹ
b. Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Nga trị giá 100 triệu USD Dùng
50 triệu USD để mua trái phiếu kho bạc Mỹ, số còn lại gửi ngắn hạn vào tài khoản tiền gửi nước ngoài ở Mỹ
c. Việt Nam thanh toán cước phí vận chuyển cho các hãng vận tải nước ngoài số tiền 30 triệu USD Thanh toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản tiền gửi tại Mỹ
d. NHNN Việt Nam mua 100 triệu USD trái phiếu kho bạc Mỹ, thanh toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản tiền gửi của NHNN tại Mỹ và ghi có vào tài khoản trái phiếu của NHNN tại Mỹ
e. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên là 300 triệu USD, 200 triệu USD từ nguồn vốn này được sử dụng ngay để nhập khẩu máy móc và thiết bị nhằm hình thành các nhà máy có đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Phần vốn còn lại tạm thời được các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi ngắn hạn tại các ngân hàng Mỹ
f. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế trị giá
50 triệu USD Số tiền được dùng để nhập khẩu thiết bị là 30 triệu USD, số còn lại được gửi ngắn hạn tại Hongkong
g. Việt Nam thanh toán tiền lãi suất, trái tức, cổ tức cho những nhà đầu
tư Mỹ tại Việt Nam trị giá 100 triệu USD, thanh toán bằng cách ghi
nợ vào tài khoản tiền gửi của Việt Nam tại Mỹ và ghi có vào tài khoản những nhà đầu tư Mỹ
h. Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 100 triệu USD Số tiền này được NHNN mua hết để tăng dự trữ ngoại hối
Yêu cầu:
1. Anh/chị hãy hạch toán các giao dịch kinh tế trên vào BOP của Việt Nam
Trang 122. Tổng hợp các số liệu trên thành cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
3. Dựa vào cán cân thanh toán quốc tế vừa lập, anh/chị cho biết giá trị của các cán cân sau:
- Cán cân thương mại
- Cán cân thu nhập
- Chuyển giao vãng lai một chiều
- Cán cân dịch vụ
- Cán cân vốn và tài chính
- Chuyển giao vốn một chiều
- Cán cân dự trữ, bù đắp chính thức
Giải:
Yêu cầu 1: Hạch toán các giao dịch
a + Có 100 triệu USD: Xuất khẩu hàng hóa sang EU (xuất khẩu hàng hóa) + Nợ 50 triệu USD: Nhập khẩu hàng hóa từ EU (nhập khẩu hàng hóa) + Nợ 50 triệu USD: Trả nợ cho Mỹ (giảm nợ tài chính)
b + Có 100 triệu USD: Xuất khẩu hàng hóa sang Nga (xuất khẩu hàng hóa) + Nợ 50 triệu USD: Mua trái phiếu kho bạc Mỹ (tăng tài sản tài chính) + Nợ 50 triệu USD: Gửi ngắn hạn vào tài khoản tiền gửi nước ngoài ở
Mỹ (tăng tài sản tài chính)
c + Có 30 triệu USD: Thanh toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản tiền gửi tại Mỹ (giảm tài sản tài chính)
+ Nợ 30 triệu USD: Thanh toán cước phí vận chuyển cho các hãng vận tải nước ngoài (nhập khẩu dịch vụ)
d + Có 100 triệu USD: Thanh toán ghi nợ trên tài khoản tiền gửi của NHNN tại Mỹ (giảm tài sản tài chính)
+ Nợ 100 triệu USD: Mua trái phiếu kho bạc Mỹ (tăng tài sản tài chính)
12
Trang 13e + Có 300 triệu USD: Vốn nước ngoài tại Việt Nam (tăng nợ tài chính) + Nợ 200 triệu USD: Nhập khẩu máy móc và thiết bị (nhập khẩu hàng hóa)
+ Nợ 100 triệu USD: Vốn gửi ngắn hạn tại các ngân hàng Mỹ (tăng tài sản tài chính)
f + Có 50 triệu USD: Phát hành trái phiếu (tăng nợ tài chính)
+ Nợ 30 triệu USD: Nhập khẩu thiết bị (nhập khẩu hàng hóa)
+ Nợ 20 triệu USD: Gửi ngắn hạn tại Hongkong (tăng tài sản tài chính)
g + Có 100 triệu USD: Thanh toán ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của Việt Nam (giảm tài sản tài chính)
+ Nợ 100 triệu USD: Thanh toán tiền lãi suất, trái tức, cổ tức (thu nhập phải trả)
h + Có 100 triệu USD: Kiều hối nhận được
+ Nợ 100 triệu USD: Tăng dự trữ ngoại hối
Yêu cầu 2: Lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
ĐVT: Triệu USD
Trang 14Thu nhập thứ cấp: Chi 0
Cán cân chuyển giao vãng lai 100
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tài
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam: Tài
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: Tài
Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam: Tài
Đầu tư gián tiếp (ròng) -150 Đầu tư khác: Tài sản có 60
F Dự trữ bù đắp chính
Lưu ý:
• Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn và tài chính + Sai sót
• Cán cân bù đắp chính thức = - Cán cân tổng thể
• Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) = Cán cân tổng thể + Cán cân bù đắp chính thức = 0
Yêu cầu 3: Giá trị của các cán cân
- Cán cân thương mại: -80
- Cán cân thu nhập: -100
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều: 100
- Cán cân dịch vụ: -30
- Cán cân vốn và tài chính: 210
- Chuyển giao vốn một chiều: 0
- Cán cân dự trữ, bù đắp chính thức: 100
14
Trang 16PHẦN 4: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
A Cán cân vãng
Hàng hóa: Xuất khẩu f.o.b 63.673
Hàng hóa: Nhập khẩu f.o.b 60.892
Hàng hóa (ròng) 2.781
Dịch vụ: Xuất khẩu 3.780
Dịch vụ: Nhập khẩu 4.710
Dịch vụ (ròng) -930
Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Thu 540
Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Chi 4.688
Thu nhập đầu tư (thu nhập sơ cấp)
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp): Thu 2.863 Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ
Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp)
Cán cân vốn: Thu 0
Cán cân vốn: Chi 0
Tổng cán cân vãng lai và cán cân vốn -107
C Cán cân tài chính 835
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tài sản
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam: Tài sản
Đầu tư trực tiếp (ròng) 3.875
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: Tài sản
Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam: Tài sản
Đầu tư gián tiếp (ròng) 1.175
Đầu tư khác: Tài sản có -2.795
Tiền và tiền gửi -2.892
Tổ chức tín dụng -2.390
Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài Tín dụng thương mại và ứng trước
16
ĐVT: Triệu USD
Trang 17Các khoản phải thu/ phải trả khác 97
Đầu tư khác: Tài sản nợ -1.420
Tiền và tiền gửi -735
Tổ chức tín dụng -755
Vay, trả nợ nước ngoài -685
Ngắn hạn -903
Rút vốn 3.332
Trả nợ gốc -4.235
Rút vốn 1.673
Chính phủ 323
Tư nhân -1.350
Trả nợ gốc -1.455
Chính phủ -328
Tư nhân -1.127
Tín dụng thương mại và ứng trước Các khoản phải thu/ phải trả khác Đầu tư khác (ròng) -4.215
D Lỗi và Sai sót 1.202
E Cán cân tổng thể 1.930
F Dự trữ và các hạng
Tài sản dự trữ -1.930
Tín dụng và vay nợ từ IMF 0
Tài trợ đặc biệt 0
Nguồn: https://sbv.gov.vn (Ngân hàng nhà nước Việt Nam )
Trang 18KẾT LUẬN
Cán cân thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế vĩ mô, chính sách đối ngoại nói chung và chính sách thương mại quốc tế nói riêng Ở tầm vi mô, cán cân thanh toán quốc tế cho biết cung cầu ngoại tệ, dự đoán sự biến động tỷ giá cũng như các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ Vì vậy, bài viết cũng đã trình bày một số vấn đề quan trọng trong việc hạch toán các giao dịch liên quan đến thương mại quốc tế, thể hiện cách tổng hợp số liệu để đưa vào cấu trúc một cán cân thanh toán cụ thể Qua đó, có thể nắm vững nguyên tắc để ứng dụng trong học tập và thực tế
18
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS TS Hạ Thị Thiều Dao, ThS Trương Tiến Sĩ, ThS Nguyễn Xuân Đạo, TS Nguyễn Minh Sáng, ThS Nguyễn Xuân Trường, ThS Nguyễn
Thị Tường Vy (2016) Giáo trình kinh tế học quốc tế Nhà xuất bản kinh tế
TP Hồ Chí Minh
2 Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc, Hồ Thúy Ái, Nguyễn Minh
Sáng, Nguyễn Xuân Trường và Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) Giáo trình tài chính quốc tế Nhà xuất bản Phương Đông.
3 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2019), https://sbv.gov.vn