1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro nguồn nhân lực con người là tài sản quý nhất của doanh nghiệp

27 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 147,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản trị rủi ro nguồn nhân lực là một trong những phươngpháp trọng yếu để làm cho nguồn nhân lực ở tổ chức được ổn định,hài hòa và cũng là một yếu tố quan trọng để giữ chân người tà

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

“Con người là tài sản quý nhất của doanh nghiệp” – Có lẽ câunói này đã trở thành phương châm hoạt động của tất cả các doanhnghiệp ngày nay Ta có thể thấy được máy móc rất phát triển, tuynhiên các doanh nghiệp vẫn rất chú trọng đến con người trong tổchức họ

Việc quản trị rủi ro nguồn nhân lực là một trong những phươngpháp trọng yếu để làm cho nguồn nhân lực ở tổ chức được ổn định,hài hòa và cũng là một yếu tố quan trọng để giữ chân người tài

Chương 8 của bộ môn Quản trị Rủi ro sẽ giúp ta tìm hiểu đượccác nguồn rủi ro có thể xảy ra với tổ chức, từ đó giúp ta có cách quản

lý tốt hơn nguồn nhân lực

Trang 5

8.1 GIỚI THIỆU

Năng suất lao động của một tổ chức phụ thuộc vào hai yếu tố quantrọng: tài sản cố định và nguồn nhân lực ( tài sản con người) Trongchương này, chúng ta nghiên cứu về tổn thất nguồn nhân lực baogồm các vấn đề:

Thiệt hại xảy ra khi một cá nhân xảy ra tử vong

Tổn thương hay bệnh tật

Tuổi cao hoặc trở nên thất nghiệp do nhiều nguyên nhân khác nhauCác tổn thất này ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và gia đìnhcủa họ, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và mặt kinh tếđối với tổ chức

Vậy nên quản trị rủi ro nguồn nhân lực phải được coi là vấn đề quantrọng, ưu tiên giải quyết hàng đầu

Trong quản trị rủi ro, nguồn nhân lực đóng hai vai trò chính:

Thứ nhất, con người là nguồn rủi ro

Ví dụ: con người làm việc cẩu thả, không cẩn thận, không có tráchnhiệm với công việc đã được giao,

Thứ hai, con người tự biết xử lí rủi ro

Ví dụ: con người tự biết cách xử lí các vấn đề trong công việc, giảiquyết những mâu thuẫn, có thể chấp nhận khó khăn để hoàn thànhtốt công việc…

Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm: toàn bộ cán bộ, côngnhân, nhân viên, nhà quản trị, lao động toàn thời gian và bán thờigian, lao động theo mùa và lao động quanh năm Nguồn nhân lựcđóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất kinh doanh ở mọimức độ

Những rủi ro truyền thống thường là các nguyên nhân cơ bản như:điều kiện thời tiết, thảm họa, thiên tai, phương pháp xử lí rủi ro,…

Trang 6

Quản trị rủi ro ít quan tâm tới nguồn nhân lực và những mối nguyhiểm đeoói với nguồn nhân lực như : bệnh kinh niên, tử vong do tainạn, ly dị, các mối quan hệ giữa người lao động với công việc và giađình.

Bất cứ là một ngành nghề kinh doanh nào dù quy mô nhỏ hay lớn thìnguồn nhân lực luôn là vấn đề của rủi ro và là cơ sở quan trọng cho

sự thành công hay thất bại trong kinh doanh cũng như quản trị rủi ro

8.1.1 Mô hình nguồn nhân lực

Mô hình nguồn nhân lực của một tổ chức phải thể hiện được sự hiểubiết, lòng tin tưởng, nhận thức và các giả định về thế giới trong đóngười lao động sống và hoạt động Mô hình nguồn nhân lực là thấukính qua đó nhà quản trị quan sát được đội ngũ lao động và khảnăng đóng góp của họ đối với tổ chức Nhà quản trị giỏi phải biết kếthợp mô hình quản trị nguồn nhân lực với văn hóa công ty

Một mô hình trong đó người lao động không quan tâm đến công việckinh doanh sẽ là nguyên nhân là nguyên nhân khiến cho nhà quản trịphải dè dặt khi hỏi ý kiến hay do sự khi muốn trao trách nhiệm cho

họ sẽ làm cho người lao động thiếu tin cậy và xa lánh dần với họ.Một mô hình trong đó người lao động luôn quan tâm, đóng góp cho

tổ chức sẽ làm cho nhà quản trị tin tưởng, hỏi ý kiến họ những vấn

đề quan trọng Điều này làm cho công ty có một nền văn hóa tintưởng và tôn trọng lẫn nhau

8.1.2 Quản trị nguồn nhân lực trong quản trị rủi ro

Quản trị nguồn nhân lực là một quá trình có thể phân thành nhiềuhoạt động đặc trưng như: phân tích công việc, mô tả các bước côngviệc, tuyển dụng, định hướng đào tạo, quan hệ lao động, đánh giákết quả, trả công lao động và kỷ luật

Quản trị nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao nhất khi nó hòa nhập đượcvới quyết định của hoạt động kinh doanh Điều này có nghĩa mọiquyết định về sản xuất, kinh doanh đều chịu sự ảnh hưởng của con

Trang 7

người Tách rời người lao động và quản lí trong sản xuất, kinh doanh

sẽ làm cho con người thất bại và tạo nên rủi ro

Hoạt động quản trị nguồn nhân lực hướng đến bốn vấn đề quantrọng của quản trị rủi ro bao gồm :

Phải dung hòa được giữa nguồn nhân lực và công cụ quản trị rủi ro.Con người thực hiện các quyết định quản trị rủi ro Con người cóquyền lao động, quyền đào tạo, quyền được thưởng trên cơ sở nhữngthành công trong quản trị rủi ro của họ

Kế hoạch quản trị rủi ro của doanh nghiệp phải có kế hoạch rủi ro bấtngờ nguồn nhân lực để đề phòng các mối nguy hiểm có thể xảy ravới nguồn nhân lực

Sự nhân thức về nguồn nhân lực, về luật và về tài chính của mỗi conngười có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của quản trị rủi roCon người thực hiện chiến lược quản trị rủi ro, do đó sự thất bại củanguồn nhân lực có thể là nguyên nhân làm cho chiến lược quản trịrủi ro thất bại Quản trị rủi ro phụ thuộc vào công việc phải hoànthành của nhà quản trị

8.1.3 Kỹ năng của nhà quản trị

Động cơ làm việc của người lao động thách thức mỗi nhà quản trị, nógiúp cho tổ chức hoàn thành được sứ mạng đồng thởi thực hiện đượcmục tiêu sự nghiệp của mình

Nhà quản trị biết kết hợp giữa hiểu và thỏa mãn nhu cầu của ngườilao động, bù đắp sự thất bại, làm cho người lao động có khả năngthực hiện công việc của họ vỡi những trở ngại ít nhất, huấn luyệntoàn diện người lao động thì sẽ đạt hiệu quả quản lí tối ưu nhất Bêncạnh đó, mẫu thuẫn là điều khó tránh khỏi trong đội ngũ lao độngcủa một tổ chức, nhà quản trị cần học cách xóa bỏ mâu thuẫn chứkhông được lãng tránh nó

Ví dụ:

Trang 8

Mô hình Quản trị nhân lực của Honda hay Canon thể hiện quan điểmQuản trị nhân lực theo lý thuyết Quản trị nhân lực Nhật Bản, nhàquản trị coi những người lao động làm việc trong công ty như lànhững người trong một gia đình, làm việc theo chế độ làm việc suốtđời Trong khi đó, mô hình Quản trị nhân lực của các công ty Mỹ lạimang đậm nét “ thị trường”, người lao động có thể chuyển từ công tynày sang công ty khác một cách tự do nếu được trả lương cao hơn.

Trang 9

8.2 MỐI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC

8.2.1 Nguy hiểm do con người

Nguy hiểm về ý thức đạo đức

- Là loại nguy hiểm vô hình không nhìn thất được và rất khóđánh giá

- Quan hệ mật thiết với hành vi con người

- Vì khó lường hóa nên người ta có thể dễ dàng chấp dẫn một giátrị lớn nhất hoặc nhỏ nhất

- Bồi thường bảo hiểm và nguy hiểm về ý thức đạo đức:

• Trong các rủi ro được bảo hiểm thì nguy hiểm đạo đức được coi

là đặc biệt quan trọng

• Dự trù bồi thường loại tổn thất này phải được nghiên cứu kỹ vìkhông thể đánh giá một cách chính xác và việc kiểm soát nóhoàn toàn trong tầm tay người được bảo hiểm

Những sai lầm của con người

Con người có những quyết định sai lầm hay có lỗi đối với các hành vicủa họ Các nhà quản trị kém năng lực thường có những sai lầm khi

xử lý công việc nơi làm việc Mỗi cá nhân đều có quan điểm riêng vềđánh giá sự nguy hiểm bởi mỗi người có một kinh nghiệm và trình độkhác nhau và họ luôn giữ quan điểm riêng của chính mình

8.2.2 Môi trường làm việc

a) Áp suất

Trang 10

Không khí, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp với từng loại công việc sẽ tácdụng trực tiếp đến NLĐ.

- Không khí: hệ thống điều hòa

- Đối với mỗi loại công việc yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm tại nơilàm việc khác nhau

b) Tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn và độ rung là một loại rác năng lượng, cần loại trừ và giảmthiểu Người ta áp dụng một số phương pháp để giảm thiểu tiếng ồn

và độ rung như sau:

- Trong thiết kế máy hoặc nhà làm việc cần có các thông số kỹthuật về tiếng ồn và độ rung

- Giảm bớt tiếng ồn và độ rung tại nguồn bằng cách: bảo dưỡngtốt hơn, thay thế các NVL mềm ở chỗ nối bề mặt, sử dụngmiếng đệm những chỗ góc

- Giảm bớt sự chuyền tiếng động hay rung bằng cách đóngnguồn gây tiếng độc hay rung bằng các nguyên liệu đặc biết

- Trang bị cho NLĐ cá dụng cụ phòng chống tiếng ồn

Trang 11

e) Khoa học lao động

Vị trí nơi làm việc, các thiết bị máy móc sẽ giúp tăng thêm sức mạnh

và hạn chếc bớt các cử động của cong người, mang lại hiệu quả môitrường lao động cao hơn, năng suất lao động cũng cao hơn Khoa họclao động nghiên cứu vấn đề tối ưu hóa nơi làm việc của cao người có

ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc giảm bớt rủi ro tai nạn choNLĐ

Quy trình

Khi sử dụng năng lượng cho công việc có thể gây ra tai nạn chongười lao động hay làm hư hỏng tài sản nên cần kiểm soát nănglượng sử dụng trong quy trình hoạt động bằng sử dụng một haynhiều chiến lược như sử dụng thang đo ảnh hưởng, ước lượng trựctiếp/gián tiếp phân phối xác suất của tổng tổn thất

Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình lao động

- Đối với chất độc hại: phải được chứa trong thùng có nắp đậy

an toàn và được cất giữ ở chỗ mát xa vùng có nguy hiểm hỏahoạn Các NVL xung khắc sẽ được tách riêng từng loại và cấtgiữ riêng để chúng không ảnh hưởng với nhau

- Đối với NVL ăn mòn: được bảo quản trong thùng đặc biệt

dành cho nó và được đặt ở những nơi dễ kiểm soát Nên đượckiểm tra thường xuyên Khi vận chuyển các thùng NVL có tính

ăn mòn phải có nắp đậy an toàn Phải có thiết bị bảo vệ sự ănmòn

Đối với các loại NVL có chất độc hại hay ăn mòn phải kiểm tra, báocáo các thông số thường xuyên Trước khi mở thùng NVL có tính độchại phải mặc đồ bảo hộ

Tổ chức nơi làm việc

Là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro ý thứcđạo đức, đặc biệt là phòng chống hỏa hoạn Chi phí tổ chức tổ chức

Trang 12

NLĐ không được phép thay đổi quy trình,

có ý thức tổ chức tốt.

Nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gang

Thường xuyên tập huấn PCCC

Có kế hoạch phòng chống rủi ro bất ngờ

nơi làm việc thường bị bỏ quên và ít được chú ý, bởi nó quá nhỏ vàgần như không có

Một nhà quản trị giỏi phải biết tổ chức tốt nơi làm việc

Một công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt được mô tả như sau:

- Người lao động được tuyển chọn kỹ, có điểm kiện làm tốt sẽgiúp giảm thiểu tổn thất trong mỗi lĩnh vực sản xuất Sự thoảimái về tinh thần và hạnh phúc của người lao động thể hiệnđược ý thức đạo đức của nhà quản lý

- Các yếu tố tiện nghi ở nơi làm việc cũng trở nên quan trọngnhư: ánh sáng, nhiệt độ, thiết bị, tiếng ồn…Tất cả những yếu tốtiện nghi giúp cho công việc được thực hiện tốt hơn và ngườilao động quan tâm hơn tới chất lượng công việc Nếu không

Trang 13

đáp ứng tốt các yếu tố tiện nghi sẽ làm cho người lao độngchán chường, không an tâm, bất cẩn trong công việc từ đó dẫnđến hoạt động sản xuất sẽ bị giảm năng suất và hiệu quả laođộng không cao, tổn thất có nguy cơ xảy ra

Rác và chất thải công nghiệp

Phần lớn các rủi ro xảy ra ở nơi sản xuất là do rác (phế liệu) thải ratrong quá trình sản xuất từ các máy móc thiết bị, có đặc tính nguyhiểm gây hỏa hoạn Chúng ta có thể thấy hiện tượng thiết bị máy tựphát cháy do quá trình hoạt động của nó sinh ra dầu hay nhiên liệucặn bã hoặc nó sinh ra nhiệt, tạo điều kiện thuận lợi gây hỏa hoạn.VD: xưởng chế biến đồ gỗ, rủi ro hỏa hoạn tỷ lệ thuận với số lượngmáy chế biến trong xưởng Tất cả máy chế biến đều tạo ra rác làdăm bào gỗ rất dễ bắt cháy

Vệ sinh nơi làm việc cũng là một yếu tố quan trọng đề đánh giá mộtdoanh nghiệp có quản lý tốt hay không Một nhà quản lý giỏi phảithất mối nguy hiểm từ những đống rác Trong công ty các kho bãiphải được quét dọn thường xuyên hoặc định kỳ để không làm ônhiễm môi trường hoặc giảm bớt nguy hiểm rủi ro Tại nơi làm việc,người lao động nên dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ, công cụ lao động đượccất giữ gọn gàng sau khi làm việc

đến nơi cấtgiữ bên ngoài

Hàng ngày,mỗi buổi tối

Ga ra sửa xe Dầu nhớt, dầu

Trang 14

chất Chất thải hóahọc Xử lý đặc biệt

Rác thải y tế Kim tiêm, bông

băng, thuốcđỏ…

Xử lý đặc biệt

Thùng rác cũng là một vấn đề cần phải nghiên cứu sao cho phù hợpvới tính chất và độ nguy hiểm của từng loại rác thải

Hút thuốc ở nơi làm việc

Hút thuốc là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây nên hỏa hoạn,nguy hiểm vì làm không khí trong phòng trở nên ngột ngạt, gây chát

nổ và ảnh hưởng đến sức khỏe và gây khó chịu cho người lao độngkhác

Làm việc ban đêm

Làm việc ban đêm được định nghĩa là công việc làm từ 21h – 5h sánghôm sau Thời gian này rất dễ xảy ra sự buồn ngủ, sao lãng, làm saithao tác dẫn đến tai nạn hoặc do máy móc không có thời gian nghỉngơi, làm nguội

Nếu làm việc ca đêm chỉ thỉnh thoảng thì rủi ro không tăng, áp dụngthường xuyên sẽ tăng rủi ro Vì vậy công ty nên sắp xếp cho ngườilao động làm việc 8 tiếng vào ban ngày để người lao động có thờigian nghỉ ngơi, hồi phục sức lao động để giảm rủi ro tai nạn

Trang 15

8.3 THUYÊN CHUYỂN LAO ĐỘNG

Có bốn loại thuyên chuyển lao động:

1. Tự ý nghỉ, bỏ việc: người lao động tự ý kết thúc mối quan hệcông việc tại công ty

2. Giãn thợ : công ty đình chỉ hay cho nghỉ việc một số lao động

để giảm bớt áp lực do nền kinh tế suy thoái

3. Được phép nghỉ chính thức: Người lao động kết thúc vĩnh viễncông việc do nguyên nhân chuyên môn

4. Nguyên nhân khác: Người lao động nghỉ việc do đến tuổi hưutrí, hoặc bị chết, hoặc do ốm đau thường xuyên (nghỉ việckhông không loại trừ được)

8.3.1 Tác động của thuyên chuyển lao động

Thuyên chuyển lao động có một sự tác động xấu đến những ngườicòn ở lại công ty bởi nó làm hao mòn tinh thần, sự quan tâm cũngnhư làm giảm hiệu quả của công việc Sự thuyên chuyển quá mứccũng là một điểm xấu về mặt tinh thầnđược phản ánh qua mối quan

hệ không thảo mãn giữa người lao động với bộ phận quản lí

Tuy nhiên thuyên chuyển lao động không phải lúc nào cũng mangđến kết quả tiêu cực cho tổ chức, thuyên chuyển lao động còn cónhững tác động tích cực cho cả tổ chức và người ra đi Tác động củathuyên chuyển lao động được gọi là tích cực hay tiêu cực còn tùythuộc vào loại thuyên chuyển là gì : chức năng hay phi chức năngThuyên chuyển chức năng xuất hiện khi người làm việc tồi ra đi vàngười làm việc tốt ở lại Hiện tượng này thường xuất hieenjkhi công

ty kết thúc mối quan hệ công việc với người ra đi

Khi người làm việc tốt ra đi và người làm việc tồi ở lại, đây là hiệntượng thuyên chuyển phi chức năng

Tóm lại, các tác động tiêu cực của thuyên chuyển lao động đối vớimột tổ chức có thể là :

- Chi phí cao và gây tổn thất thu nhập

- Lòng trung thành và sự thỏa mãn của khách hàng bị giảm

Trang 16

- Năng suất thấp

- Mất đi những người tài giỏi

- Gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Tổn thất uy tín

- Làm tăng tỷ lệ bỏ việc của số lao động còn lại

8.3.2 Chi phí thuyên chuyển lao động

Có thể nói chi phí thuyên chuyển lao động là rất lớn Tổn thất từthuyên chuyển lao động không chỉ bao gồm chi phí thay thế lao độngtrực tiếp mà còn do giảm năng suất lao động Tỷ lệ thuyên chuyểncao làm giảm năng suất và giamr lợi nhuận của doanh nghiệp

Chi phí thuyên chuyển lao động bao gồm:

Chi phí cho người lao động rời bỏ công ty

1. Chi phí cho những người lao động được thay thế vào những chỗlàm việc bị thiếu hụt ( bỏ trống) Đây có thể là chi phí tạm thờihoặc các chi phí mà người lao động phải làm thêm cho cáccông việc bị bỏ trống ngoài công việc chính được phân của họ.Cộng thêm cả chi phí trả làm việc ngoài giờ

2. Chi phí tổn thất năng suất ở mức tối thiểu bằng 50% thù laocủa người lao động hoặc tính tổn thất năng suất ở mức 100%nếu như vị trí lao động bị bỏ trống hoàn toàn trong một thờigian dài

3. Chi phí cho thời gian phỏng vấn, tuyển dụng lao động

4. Chi phí đào tạo của công ty đã đầu tư cho số lao động bỏ việc

5. Chi phí cho các bằng cấp mà công ty giúp cho người lao động

có được để thực hiện công việc của họ có hiệu quả

6. Chi phí do thiệt hại năg suất của bộ phận người bỏ việc

7. Chi phí tổn thất về sự hiểu biết, kỹ năng khi người bỏ việcmang theo khi ra khỏi công ty

8. Chi phí đã đóng bảo hiểm cho người bỏ việc trong thời gian làmviệc tại công ty

9. Chi phí tổn thất khách hàng do người bỏ công ty đã đem họtheo

10. Chi phí cho thời gian chưa có người thay thế người bỏ việc

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w