1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình xử lý kỷ luật công chức

18 154 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc cải cách các thể chế kinh tế, xã hội, cải cách chế độ bộ máy nhà nước có những bước tiến quan trọng, trong đó Luật viên chức ra đời Luật viên chức được QH – khóa XII thông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

KHOA LUẬT HỌC NGÀNH LUẬT KINH TẾ

MÔN HỌC: LUẬT HÀNH CHÍNH

ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC

GIẢNG VIÊN : Thầy Đỗ Tuấn Việt

NGÀNH : Luật Kinh Tế NIÊN KHÓA : 2018- 2022

Thủ Dầu Một, ngày 15 tháng 3 năm 2019

Trang 2

Chương 1: Tổng quan vấn đề

I Hoàn cảnh ra đời

Để cải cách hành chính nhà nước, các quốc gia thường tập trung vào cải cách các yếu tố cấu thành nền hành chính, đó là: hệ thống các thể chế; hệ thống tổ chức

bộ máy hành chính nhà nước; đội ngũ công chức, viên chức và các nguồn lực công Theo quan niệm của Tổ chức phát triển LHQ (UNDP): cải cách hành chính (CCHC) là sự tác động có chủ định để làm thay đổi ít nhất 1 trong 4 yếu tố của nền hành chính nhà nước (HCNN) nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy HCNN Trong lịch sử cải cách hành chính Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn 2001 – 2010 Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực thực hiện cải cách đồng bộ các yếu

tố cấu thành nền hành chính, trong đó cải cách thể chế được chú trọng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và thực hiện tiến trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở nước ta

Bên cạnh việc cải cách các thể chế kinh tế, xã hội, cải cách chế độ bộ máy nhà nước có những bước tiến quan trọng, trong đó Luật viên chức ra đời (Luật viên chức được QH – khóa XII thông qua ngày 15/11/2010) đã đánh dấu thêm một bước tiến nữa của cải cách hành chính nhà nước ở nước ta sau Luật Cán bộ, công chức ra đời và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010

Luật viên chức ra đời đánh dấu một bước phát triển cảu cải cách hành chính, thể hiện như sau:

Năm 1998, Nhà nước ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức, những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập cũng thuộc “cán bộ, công chức” và chịu sự điều chỉnh chung của Pháp lệnh

Từ năm 2003, Chính phủ đã có những quy định “cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập được gọi chung là viên chức” Cùng với việc sửa đổi, bổ sung một số Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003, hệ thống các thể chế quy định

Trang 3

chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh cán bộ, công chức cũng được Chính phủ ban hành thay thế cho các Nghị định ban hành từ năm 1998

Đến thời điểm hiện nay với tình hình hoạt động sôi nổi của nhiều lĩnh vực phát triển trong xã hội ngày càng cao nên nhu cầu về việc giữ trật tự quản lý nhà nước mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam muốn thiết lập, duy trì, bảo vệ, cũng cố; để mang lại quyền lợi tốt nhất cho mọi chủ thể trong những quan

hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật cán bộ, công chức.”

II Khái niệm và phạm vi công việc của công chức

1 Khái niệm:

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh cấp huyện Làm việc có biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

2 Phạm vi công việc của công chức:

Được tuyển dụng vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan gồm:

+ Đảng cộng sản nhà nước

+ Cơ quan nhà nước

+ Tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

+ Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam mà không phải là sĩ quan, quân dân chuyên nghiệp, công dân quốc phòng

+ Cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam mà không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp

+ Trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước

Trang 4

+ Trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ ngân sách

(Trích Luật Cán bộ, Công chức năm 2008)

3 Phân loại, nhận biết Công chức khác gì Viên chức.

 Được tuyển dụng, bổ nhiệm

 Được phân thành các ngạch

 Làm trong các cơ quan không

chỉ là công lập

 Làm việc theo biên chế

 Hưởng lương từ ngân sách nhà

nước hoặc từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

 Được tuyển dụng

 Không được phân thành ngạch

 Làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập (sự nghiệp có thu)

 Làm việc theo hợp đồng làm việc

 Hưởng lương chủ yếu từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Các quy phạm pháp luật cụ thể

I Luật cán bộ, công chức:

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Điều 103 và Điều 106 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kì họp số 10;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Thì Bộ luật cán bộ, công chức bắt đầu được thông qua cuộc họp thứ 4 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam khóa XII ngày 13 tháng 11 năm 2008 Và có hiệu lực thi hành đúng theo Điều 86 bộ luật này quy định

Gồm X chương và các mục nhỏ:

 Chương I: Những quy định chung (Điều 1 đến Điều 7)

 Chương II: Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức

- Mục 1: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức (Điều 8, 9, 10)

- Mục 2: Quyền của cán bộ, công chức (Điều 11, 12, 13, 14)

Trang 5

- Mục 3: Đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức

(Điều 15, 16, 17)

- Mục 4: Những việc cán bộ, công chức không được làm

(Điều 18, 19, 20)

 Chương III: Cán bộ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

(Điều 21 đến Điều 31)

 Chương IV: Công chức ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

- Mục 1: Công chức và phân loại công chức (Điều 32, 33, 34)

- Mục 2: Tuyển dụng công chức (Điều 35 đến Điều 41)

- Mục 3: Các quy định về ngạch công chức (Điều 42 đến Điều 46)

- Mục 4: Đào tạo, bồi dưỡng công chức (Điều 47, 48, 49)

- Mục 5: Điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức (Điều 50 đến Điều 54)

- Mục 6: Đánh giá công chức (Điều 55 đến Điều 58)

- Mục 7: Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức (Điều 59, 60)

 Chương V: Cán bộ, công chức cấp xã

(Điều 61 đến Điều 64)

 Chương VI: Quản lý cán bộ, công chức

(Điều 65 đến Điều 69)

 Chương VII: Các điều kiện đảm bảo thi hành công vụ

(Điều 70 đến Điều 73)

 Chương VIII: Thanh tra công vụ

(Điều 74, 75)

 Chương IX: Khen thưởng và xử lý vi phạm

(Điều 76 đến Điều 83)

 Chương X: Điều khoản thi hành

(Điều 84 đến Điều 87) Nhìn vào bố cục sắp xếp của Bộ luật cán bộ, công chức năm 2008 Một số ý kiến cho rằng, Luật này là cải cách lớn nhất trong lịch sử công cụ ở Việt Nam vì luật này phân định rõ đối tượng cán bộ và công chức; tách biệt với đối tượng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ do bộ luật khác quy định Luật hóa nguyên tắc quản lý cán bộ công chức, vấn đề đạo đức, văn hóa giao tiếp cũng được luật hóa Luật đã có chế độ nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh chọn người giỏi hơn “Nó đã giúp tách ra gần 1,5 triệu người làm việc trong khu vực sự nghiệp công lập, chiếm hơn 70% cán bộ công chức từ cấp trung ương đến cấp huyện trong

hệ thống chính trị” (TS Đỗ Phú Hải – Viện khoa học Tổ chức;

baodientu.chinhphu.vn_cập nhật ngày 11/05/2010).

Trang 6

II Nguyên tắc, hành vi và các quy định về xử lý kỷ luật công chức.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội

vụ, Nghị định quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức Tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này áp dụng đối với công chức quy định tại Nghị định số

06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức

1 Căn cứ tại Điều 2 của Nghị định này có quy định về các nguyên tắc xử lý

kỷ luật như sau:

_ Khoản 1 Khách quan, công bằng; nghiêm minh, đúng pháp luật

_ Khoản 2 Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Nếu công chức có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc

_ Khoản 3 Trường hợp công chức tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới

Trang 7

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực

_ Khoản 4 Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật

_ Khoản 5 Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật

_ Khoản 6 Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật

_ Khoản 7 Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình xử lý kỷ luật

2 Căn cứ tại Điều 3 của Nghị định này có quy định về các hành vi bị xử lý kỷ luật là:

_ Khoản 1 Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức

_ Khoản 2 Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật

_ Khoản 3 Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm

và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng chưa đến mức

bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 8

3 Tại Điều 8 của Nghị định này quy định về hình thức kỷ luật công chức như sau:

Áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý (tại khoản 1 Điều này) gồm có: điểm a- Khiển trách: Điều 9; điểm b- Cảnh cáo: Điều 10; điểm c- Hạ bậc lương: Điều 11 và điểm d- Buộc thôi việc: Điều 14

Còn đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý (tại khoản 2 Điều này) quy định ở các điểm a, b,c như tại khoản 1; thêm vào đó là điểm d- Giáng chức: Điều 12 và điểm đ- Cách chức: Điều 13 và sau cùng là điểm e- Buộc thôi việc: Điều 14

III Quy trình xử lý kỷ luật công chức.

1 Tiến hành bổ nhiệm đơn vị có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật có quy định tại Điều 15 Nghị định này

2 Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này quy định người có thẩm quyền xử lý kỷ luật tại Điều 15 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật (HĐKL) để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật Việc thành lập HĐKL phải tuân thủ những quy định tại Nghị định của Chính phủ số 35/ 2005/ NĐ - CP ngày 17/ 03/ 2005 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Căn cứ tại Điều 18 Nghị định này, thành phần của HĐKL gồm 5 thành viên, gồm có : 1- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; 2- Một ủy viên Hội đồng là đại diện của Ban chấp hành công đoàn cùng cấp cơ quan, tổ chức, đơn vị; 3- Một ủy viên Hội đồng

là đại diện cán bộ, công chức của bộ phận công tác có người vi phạm kỷ luật; 4-Một ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp

Trang 9

vụ của người vi phạm kỷ luật; 5- Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị

có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật

Trường hợp người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp quyết định thành lập HĐKL để xem xét xử lý Trong trường hợp này HĐKL bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp; Một ủy viên là đại diện Đảng ủy cấp trên trưc tiếp của Đảng ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị; Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức vi phạm kỉ luật Một lưu ý là khi thành lập HĐKL không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật tham gia thành viên HĐKL có quy định tại khoản 3 Điều này

3 Công tác chuẩn bị họp HĐKL là một bước tương đối quan trọng chuẩn bị những nội dung cho cuộc họp HĐKL trong bước này cần phải thực hiện những công việc sau: Căn cứ tại Điều 16

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp để người vi phạm kỷ luật kiểm điểm trước tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật phải làm bản kiểm điểm

và tự nhận hình thức kỷ luật Lập hồ sơ trình HĐKL

4 Họp Hội đồng kỷ luật (quy định tại Điều 19)

Gửi giấy triệu tập cho công chức vi phạm kỷ luật trước khi HĐKL họp là

07 ngày, nếu gửi giấy triệu tập 2 lần mà đương sự vẫn vắng mặt hoặc công chức vi

Trang 10

phạm kỷ luật không viết bản kiểm điểm theo yêu cầu thì HDKL đưa ra quyết định

xử lý kỷ luật đối với công chức vi phạm kỷ luật

Trong cuộc họp này cũng phải tiến hành theo một trình tự thủ tục nhất định đã được quy định tại Nghị định này, gồm các bước như sau:

_ Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự

_ Thư ký Hội đồng trình bày trích ngang sơ yêu lý lịch, hồ sơ và các tài liệu có liên quan

_ Người vi phạm kỷ luật đọc bản kiểm điểm Trường hợp người vi phạm vắng mặt thì Thư ký Hội đồng đọc giúp bản kiểm điểm

Chương 3: Thực tiễn, cách nhìn khách quan một số vấn đề quay quanh việc thực hiện quy trình kỷ luật đối với Công chức.

“Những vụ lạm dụng quyền lực tiếp tay cho tiêu cực không phải là chuyện xưa nay hiếm!” (Theo Vietnamnet cập nhật trong bài “Công chức lạm quyền, xã tắc bất an” _ 26/07/2016)

Chính vấn nạn đề cập tới trên cũng đã góp phần nói lên tầm quan trọng của Bộ luật Cán bộ, công chức 2008; quy định cụ thể về việc xử lý kỷ luật Công

chức lạm quyền, nổi trội chính là vấn nạn tham nhũng nước ta hiện nay:

I Tham nhũng Việt Nam hiện nay:

Tham nhũng ở Việt Nam là một vấn đề nhức nhối trong xã hội Theo định nghĩa thì cụm từ “Tham nhũng” hay “Tham ô” là hành vi của những con người lạm dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc cố ý làm trái pháp luật để phục vụ lợi ích cá nhân

(Trích tờ Vietnam Investment Review số 699 ngày 7/3/2005)

Trang 11

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng cũng đề cập đến vấn đề này: “Hiện tượng

hư hỏng, tham nhũng, tiêu cực đúng là lắm lúc nghĩ hết sức sốt ruột, nhìn vào đâu cũng thấy, sờ vào đâu cũng có…” (Theo VnEconomy, báo điện tử thuộc nhóm Thời báo Kinh tế Việt Nam; 13/2/2015)

Theo khảo sát về Quốc nạn Tham nhung đã đem đến 5 cái mất to lớn, không dễ gì

bù đắp được:

1 Thất thoát, thiệt hại vô kể về tài chính và đất đai, nhà cửa tính bằng tiền, do ‘bộ tứ” gồm 4 tội đồ: Tham ô, hối lộ, lãng phí, quan liêu gây nên.

Số tiền tham ô công quỹ, bòn rút xà xẻo các dự án, đưa và nhận hối lộ diễn

ra thường xuyên, không ngăn chặn được, gây lo ngại, do dự, nản lòng các nhà đầu tư

Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty sở hữu nguồn vốn khổng lồ của Nhà nước tới hơn 1 triệu 240 nghìn tỷ đồng, số làm ăn có lãi rất ít, phần lớn đều làm ăn cầm chừng, kém hiệu quả Không ít doanh nghiệp nợ tín dụng cao hơn 10 lần vốn sở hữu Chưa kể một số khác đầu tư dàn trải tràn lan ngoài ngành, làm mất hết vốn của Nhà nước, không còn khả năng trả nợ, phải làm thủ tục phá sản Khá nhiều công ty, xí nghiệp, nông trường quốc doanh làm ăn thua lỗ triền miên, nhưng có một nghịch lý là, trong khi đời sống người lao động điêu đứng thì những người lãnh đạo chủ chốt ở đây lại giàu lên nhanh chóng, trở thành những nhà tỷ phú, “tư sản đỏ”

Nợ xấu khó đòi của các ngân hàng thương mại quốc doanh tồn đọng khá lớn, đến nay vẫn chưa giải quyết xong

Nợ công của Chính phủ không ngừng tăng lên, năm 2017 tương đương 58% GDP, năm 2018 Chính phủ trình Quốc hội nợ công có thể tương đương hơn 64%

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w