Hệ thống nông thôn mới nước ta đang xây dựng nhằm: - Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
* * * * * * * * * * *
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
GIAO THÔNG TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
TIỂU LUẬN MÔN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2012
Trang 2* * * * * * * * * * *
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
TIỂU LUẬN MÔN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
Hướng dẫn:
PGS – TS HUỲNH THANH HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2012
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 NỘI DUNG 3
2.1 Mục tiêu chung đối với việc xây dựng hệ thống giao thông tại nông thôn mới 3
2.2 Định hướng phát triển giao thông tại nông thôn mới 3
2.3 Thực trạng hệ thống giao thông tại nông thôn 6
2.4 Tính khả thi của tiêu chí giao thông trong công cuộc xây dựng nông thôn mới 7
3 KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, không những thế còn là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, Việt Nam có khoảng 75% dân số sống ở nông thôn, trong đó, có gồm 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp Sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự
ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển Do vậy, cùng với xu thế phát triển của đất nước, Đảng và nhà nước ta chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại kết hợp với xây dựng hệ thống nông thôn mới Theo chủ trương ấy, nước ta phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã trong toàn quốc đạt chỉ tiêu nông thôn mới
Hệ thống nông thôn mới nước ta đang xây dựng nhằm:
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển dịch vụ
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các khu dân cư, phải
có cảnh quan đẹp, nâng cao mức hưởng thụ cho người dân trên địa bàn xã
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môi trường sinh thái
- Làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức quản lý, sản xuất và xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã
Để xây dựng được hệ thống nông thôn mới với vai trò nêu trên, thì cần xây dựng cơ sở hoàn tầng nông thôn hoàn chỉnh và đồng bộ, trong đó, cần chú trọng nhiều cơ cơ hạ tầng giao thông Tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, trong đó, tiêu chí về quy hoạch và phát triển giao thông có vị trí ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là yêu cầu cấp thiết và là cầu nối để xoá bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, góp phần mang lại cho nông thôn một diện mạo mới; bên cạnh đó, phát triển giao thông sẽ tạo điều kiện thuận
Trang 5Môn quy hoạch phát triển nông thôn HV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
lợi để phát triển mạnh mẽ về nông nghiệp, dễ dàng trao đổi hàng hoá nông nghiệp
và thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển
Để hiểu hơn về vai trò và tính khả thi đối với tiêu chí giao thông trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, tác giả tiến hành nghiên cứu về:
“đánh giá tiêu chí quy hoạch và phát triển giao thông trong công cuộc xây dựng nông thôn mới”
+ Đối tượng nghiên cứu: Nông thôn tại Việt Nam
+ Phương pháp nghiên cứu: điều tra tình hình thực tế tại một số xã, đối chiếu các số liệu trong bản tiêu chí giao thông, phân tích sự phù hợp của tiêu chí
+ Giới hạn nghiên cứu: tiêu chí giao thông trong việc xây dựng nông thôn mới
+ Mục tiêu nghiên cứu: nhằm đáng giá tính khả thi của tiêu chí giao thông trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, từ đó, đưa ra những giải pháp nâng cao tính khả thi trong việc thực hiện tiêu chí
Trang 62 NỘI DUNG 2.1 Mục tiêu chung đối với việc xây dựng hệ thống giao thông tại nông thôn mới
Việc xây dựng hệ thống giao thông tại nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, chất lượng đảm bảo, thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản, kiên cố hóa đường giao thông nông thôn sẽ thúc đẩy kinh tế xã phát triển
- Tập trung phát triển đồng bộ và bền vững mạng lưới giao thông của xã
- Đường nối giữa các xã hay từ trung tâm hành chính xã tới các ấp được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn kỹ thuật
- Đường trục nối giữa các ấp được cứng hóa đạt chuẩn kỹ thuật
2.2 Định hướng phát triển giao thông tại nông thôn mới
Xây dựng phát triển giao thông nông thôn nước ta đến năm 2020 dựa trên các
quan điểm sau:
- Giao thông nông thôn là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội nông thôn Do vậy, cần được ưu tiên đầu tư nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- Phát triển giao thông nông thôn phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Phát triển giao thông nông thôn một cách bền vững, tạo sự gắn kết, liên hoàn thông suốt từ mạng lưới giao thông quốc gia đến đường tỉnh, đường huyện, đường thôn xã, giữa các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá lớn, vùng nguyên liệu với các tụ điểm công nghiệp chế biến, giữa sản xuất - chế biến và tiêu thụ, kết hợp giữa kinh tế với an ninh, quốc phòng, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và nhu cầu đi lại của nhân dân
Trang 7Môn quy hoạch phát triển nông thôn HV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Phát huy lợi thế về địa lý và điều kiện tự nhiên của từng vùng để phát triển giao thông nông thôn, kết hợp giữa giao thông đường bộ và giao thông đường thủy, giữa giao thông với thủy lợi, nông lâm nghiệp và các ngành kinh tế trên địa bàn
- Có chính sách ưu tiên phát triển giao thông nông thôn ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới có vị trí quan trọng trong đảm bảo quốc phòng, an ninh, nhằm tạo động lực phát triển, giảm chênh lệch giữa các vùng, miền
- Có cơ chế, chính sách quản lý, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn một cách hợp lý, hiệu quả với sự tham gia của các cấp chính quyền và của người dân
- Huy động tối đa mọi nguồn lực phát triển giao thông nông thôn, từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, tiềm năng to lớn của nhân dân, của các nhà tài trợ quốc tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Tích cực đưa khoa học kỹ thuật, vật liệu mới, sử dụng vật liệu tại chỗ, công nghệ thi công đơn giản, dễ thực hiện để đông đảo nhân dân tự quản lý, tự làm có sự hướng dẫn về kỹ thuật
- Tổ chức đưa các loại hình vận tải hành khách, hàng hoá và phương tiện vận tải phù hợp với điều kiện địa phương vào hoạt động khai thác nhằm tạo thuận lợi cho giao thương hàng hóa, hành khách khu vực nông thôn
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và đảm bảo hành lang an toàn giao thông, bảo vệ môi trường
- Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân ở khu vực nông thôn
- 100% các huyện có bến xe khách tại trung tâm, tối thiểu đạt loại 4 Bố trí điểm dừng, đỗ tại trung tâm xã dọc theo các quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải khách công cộng
- 100% các huyện có bến bãi phục vụ hàng hóa nông nghiệp
- Tổ chức các dịch vụ sửa chữa phương tiện tại các trung tâm huyện
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã (đến 2015), trừ các xã cù lao chưa xây dựng được cầu đường bộ phải có bến phà
Trang 8- 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa; đường huyện đạt tối thiểu đạt cấp V, đường xã đạt tối thiểu cấp VI
- Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch
- Tối thiểu 35% các trục đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên
- Tối thiểu 35% các đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện
- Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường Giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 50% đường xã được bảo trì
- Xóa bỏ 100% cầu khỉ
Về đường sông:
- Cải tạo, nạo vét luồng lạch, từng bước lắp đặt hệ thống an toàn đảm bảo các phương tiện lưu thông hiệu quả, an toàn
- Xây dựng hệ thống bến, bến ngang, cảng phục vụ tàu của các doanh nghiệp,
hộ gia đình và các xã cù lao
Phấn đấu đến năm 2020 phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn tại các vùng như sau:
TT Vùng
Tổng chiều dài đường GTNT (km)
Số km
mở mới
Mật độ km/km 2
Mật độ km/1000 dân
2 Trung du miền núi phía Bắc 46,652 4,241 0.49 3.70
3 Bắc trung bộ và duyên hải miền trung 61,868 5,624 0.65 2.77
6 Đồng bằng sông Cửu Long 48,828 4,439 1.20 2.45
Tổng cộng 221,686 25,846 0.67 2.27
Trang 9Môn quy hoạch phát triển nông thôn HV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
2.3 Thực trạng hệ thống giao thông tại nông thôn
Hệ thống giao thông nông thôn đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên, vẫn tồn tại bất cập, thách thức và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, cụ thể:
- Chưa có quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông nên chưa xây dựng được
kế hoạch lâu dài để phát triển, còn tự phát, chưa có tính định hướng
- Mạng đường giao thông nông thôn phân bố chưa đều, mật độ đường còn có
sự chênh lệch lớn giữa các vùng, miền như mật độ đường vùng đồng bằng sông Hồng cao hơn 7 lần so với vùng Tây Nguyên
- Còn một số xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã và nhiều xã chưa đi được vào mùa mưa Đến năm 2011, cả nước đã có 8940 xã, chiếm 98,6% tổng số xã
cả nước đã có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó, 8803 xã có đi lại được 4 mùa, chiếm 97,1%; trong đó xã có đường ô tô đến trung tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa là 7917 xã chiếm 87,3%
- Mật độ giao thông nông thôn trên cả nước còn thấp (0,59km/km2) còn xa mới đạt được tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đường nông thôn trên diện tích khoảng 8,86km/km2)
- Hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độ phát triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chưa được phủ kín và chưa có
sự kết nối liên hoàn từ hệ thống đường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo
- Tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp, chủ yếu là đường chỉ có 01 làn xe, an toàn giao thông nông thôn vẫn còn nhiều bất cập như thiếu hệ thống biển báo, tình trạng hành lang an toàn giao thông đường bộ bị lấn chiếm, phơi rơm rạ, bề rộng mặt đường hẹp, tầm nhìn người lái xe ngắn, nhiều dốc cao và nguy hiểm, chất lượng công trình còn thấp, tải trọng thấp, chưa đồng bộ trong thiết cầu cống và đường
- Chất lượng mặt đường giao thông nông thôn chưa cao: mặt đường còn xấu,
tỷ lệ đường cấp phối, đất chiếm tỉ lệ cao trên 70% gây khó khăn cho đi lại và chuyển hàng hóa vào mùa mưa
Trang 10- Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn còn nhiều bất cập, việc quản lý hệ thống giao thông nông thôn hiện nay chưa có một mô hình quản lý thống nhất
2.4 Tính khả thi của tiêu chí giao thông trong công cuộc xây dựng nông thôn mới
Trong 19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiêu chí giao thông là khó thực hiện nhất Đa số các địa phương đang gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện và đạt tiêu chí giao thông nông thôn
Theo Quyết định số 315/QĐ-BGTVT do Bộ Giao thông - Vận tải ban hành ngày 23/02/2011 về việc hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiểu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020 thì bề mặt nền tuyến đường xã, trục thôn phải rộng từ 3-5m (bao
gồm cả lề đường, rãnh thoát nước…), trong đó bề rộng mặt đường từ 2,5-3,5m
Trong khi đó, mặc dù đã được đầu tư khá lớn song việc đạt chuẩn tiêu chí giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn do:
+ Bề mặt các tuyến đường này chỉ rộng 2-3m, nhiều nơi không có lề đường, rãnh thoát nước
+ Chiều dài đường giao thông nông thôn không đạt yêu cầu của tiêu chí
+ Hiện nay, hệ thống giao thông nông thôn trong xã đã được cứng hóa đến 95%, chỉ còn một phần giao thông nội đồng
Việc mở rộng đường để đạt chuẩn như tiêu chí đề ra là vô cùng khó khăn, bởi muốn mở rộng đường theo đúng tiêu chuẩn thì phải phạm vào nhiều diện tích đất ở
đã xây dựng nhà kiên cố của các hộ dân Nguồn vốn để mở rộng đường chủ yếu là
từ ngân sách nhưng nguồn vốn Nhà nước cấp có hạn Hơn nữa, ngoài thực hiện tiêu chí giao thông, người dân còn phải đối ứng để thực hiện các tiêu chí quan trọng khác như xây dựng nhà văn hóa, hệ thống thủy lợi…
Đồng thời, việc suy thoái kinh kế làm tình hình tài chính của các nhà thầu nên xem ra việc hoàn thành tiêu chí này sẽ khó có thể sớm
Tuy khó khăn để hoàn thành tiêu chí về giao thông trong xây dựng nông thôn mới nhưng không có nghĩa không thực hiện được Để có thể hoàn thành tiêu chí ấy,
Trang 11Môn quy hoạch phát triển nông thôn HV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
cần vận động cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc, tích cực tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới, tạo sự đồng sức đồng lòng trong người dân để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân hoặc sự tham gia tích cực của người dân vào xây dựng đường giao thông nông thôn, hiến đất làm đường, góp ngày công lao động Song cần lưu ý nguồn vốn vận động trong dân sẽ không dễ thực hiện vì thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn cũng không cao; bên cạnh đó, việc suy thoái kinh tế hiện nay ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của người dân khiến cho việc huy đồng nguồn vốn từ người dân càng khó khăn Chính
vì vậy, mỗi địa phương cần có chủ trương, chính sách thích hợp để vận động hiệu quả mọi người cùng chung tay xây dựng nông thôn mới không chỉ hoàn thành tiêu chí nông thôn mà cả các tiêu chỉ còn lại
Để thực hiện được tiêu chí giao thông nông thôn ngoài việc vận động nguồn vốn, thu hút nguồn lực đầu tư, mà còn cần tập trung thực hiện kiện toàn công tác quy hoạch, xây dựng phát triển giao thông nông thôn; xây dựng hệ thống quản lý từ trung uơng tới địa phương; thực hiện thường xuyên công tác bảo trì cần phải được đặc biệt chú trọng trong giai đoạn 2011 – 2020 Cụ thể:
+ Các địa phương rà soát cập nhật quy hoạch phát triển giao thông vận tải của mình cần chú ý tới quy hoạch giao thông nông thôn
+ Phải xác định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn phải đi trước một bước trong xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn
+ Nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần được huy động và ưu tiên từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, ngoài ra sẽ tích cực huy động từ người dân hiến đất làm đường mới và mở rộng đường cũng…
+ Chú trọng công tác quản lý bảo trì đường giao thông nông thôn Trước hết, phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo trì đường cần được thiết lập và phải có đơn vị đầu mối trong quản lý bảo trì đường nông thôn
+ Tăng cường sử dụng vật liệu mới, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến, mạnh dạn đưa các vật liệu thay thế các nguyên vật liệu truyền thống gây ô nhiễm môi trường, giá thành hợp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện cụ thể của