1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG mại QUỐC tế

33 105 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 312,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí và vai trò của thương mại quốc tế Vai trò của thương mại quốc tế trong nền kinh tế quốc dân  Thương mại quốc tế phụ thuộc cho công cuộc đổi mới kinh tếthông qua sử dụng tốt hơn n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : Cô Nguyễn Thị Vân Nga

Trang 2

NHÓM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ1 1.1 Khái niệm, vị trí vai trò và đắc điểm của thương mại quốc tế1

1.1.1 khái niệm 1

1.1.2 Vị trí và vai trò của thương mại quốc tế 1

1.1.3 Đặc điểm của thương mại quốc tế 2

1.1.4 các công cụ chính sách của thương mại quốc tế 4

PHẦN 2 XU HƯỚNG CHỦ YẾU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.5 2.1 Tự do hóa thương mại 5

2.1.1 khái niệm 5

2.1.2 Mục tiêu 5

2.1.3 Cơ sở 5

2.1.4 Nội dung 5

2.1.5 Biện pháp 6

2.2 Bảo hộ mậu dịch 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Mục tiêu 6

2.2.3 Cơ sở 6

2.2.4 Nội dung 7

2.2.5 Biện pháp 8

2.3 Tăng trưởng thương mại 9

2.3.1 Khái niệm 9

2.3.2 Mục tiêu 9

2.3.3 Cơ sở 10

2.3.4 Nội dung 10

2.2.5 Biện pháp 12

2.4 thương mại điện tử 13

2.4.1 Khái niệm 13

2.4.2 Cơ sở của thương mại điện tử 13

2.4.3 Mục tiêu của thương mại điện tử 14

2.4.4 Nội dung của thương mại điện tử 14

2.4.5 Biện pháp 15

Trang 4

PHẦN 3 VIỆT NAM TRONG XU HƯỚNG THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

17

3.1 Việt Nam trong xu hướng hội nhập thương mại quốc tế 17

3.1.1 Những thành tựu trong việc tự do hóa thương mại và

3.2.3 Bảo vệ quyền lợi của các nhà sản xuất trong nước 23

3.2.4 Phát huy tiềm năng của thương mại điện tử (TMĐT) 24

PHẦN 4: KẾT LUẬN 25

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

TMQT : Thương mại quốc tếTNCs : Transnational Corporations

DN : Doanh nghiệpTMDT : Thương mại điện tử

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Ảnh 2.1: Top 5 nền kinh tế có giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới năm 2017 11Ảnh 3.1 kim nghạch thương mại của Việt Nam giai đoạn 1997 - 2016 17Ảnh 3.2 Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2016 18

Trang 6

PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm, vị trí vai trò và đắc điểm của thương mại

quốc tế

1.1.1 khái niệm

Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hànghóa vô hình) giữa các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theonguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên

1.1.2 Vị trí và vai trò của thương mại quốc tế

Vai trò của thương mại quốc tế trong nền kinh tế quốc dân

 Thương mại quốc tế phụ thuộc cho công cuộc đổi mới kinh tếthông qua sử dụng tốt hơn nguồn vốn lao động và tài nguyêncủa đất nước, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhậpquốc dân, tăng hiệu quả sản xuất, tạo vốn và kỹ thuật bên ngoàicho nền sản xuất trong nước, kích thích sự phát triển của nềnsản xuất trong nước, làm bật dậy các nhu cầu tiềm tàng củangười tiêu dùng

 Thương mại quốc tế góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế đốingoại, từng bước đưa thị trường nước ta với thị trường thế giới,biến nước ta thành bộ phận của phân công lao động quốc tế Đócũng là con đường để đa kinh tế nước ta có bước nhảy vọt vànâng cao vị thế uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

Vai trò của thương mại quốc tế ở doanh nghiệp

 Thương mại quốc tế là một bộ phận của thương mại cho nêntrước hết nó là mục tiêu lợi nhuân của doanh nghiệp Thông quathương mại quốc tế, các doanh có thể tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mình

 Thương mại quốc tế giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra bình thường và nâng cao vị thế của doanhnghiệp, tạo thế và lực cho doanh nghiệp không những ở thịtrường quốc tế mà ở cả thị trường trong nước thông qua việcmua bán hàng hóa ở thị trường trong và ngoài nước, cũng nhưviệc mở rộng các quan hệ bán hàng

 Thương mại quốc tế có vai trò điều tiết, hướng dẫn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 7

Là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, ngoại thương có các chức năng sau:

 Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước

 Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất củatổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trongnước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy

 Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môitrường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh

 Là một lĩnh vực kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa giữatrong nước với nước ngoài thông qua mua bán để nối liền mộtcách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thịtrường nước ngoài, thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhândân về hàng hóa theo số lượng, chất lượng, mặt hàng, địa điểm

và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất

1.1.3 Đặc điểm của thương mại quốc tế

a) Tốc độ gia tăng mậu dịch quốc tế tiếp tục cao

 Tốc độ tăng trưởng thương mại tăng cao là do các nguyên nhânsau:

 Tự do hóa thương mại, rào cản thương mại giảm

 Các điều kiện hỗ trợ thương mại ngày càng thuận lợi (phươngtiện thông tin liên lạc, dịch vụ hỗ trợ như tài chính, tư vấn…,thương mại điện tử ngày càng phát triển…)

 Chính phủ các nước ngày càng nỗ lực để tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động thương mại quốc tế phát triển (hoàn thiện chínhsách, hỗ trợ trực tiếp xúc tiến thương mại, ký kết các hiệp địnhthương mại song phương đa phương…)

b) Thị trường mở rộng và phát triển không ngừng, vô hạn định tiến tới sự nhất thểhóa

 Các doanh nghiệp liên kết với nhau để mở rộng quy mô, nângcao hiệu quả hoạt động Hoạt động mua bán và sáp nhập (M &A) ngày càng phát triển

 Cac chính phủ liên kết với nhau thông qua các hiệp định thươngmại song phương và đa phương Xu thế khu vực hóa về thươngmại gia tăng (AFTA – ASEAN, EU, NAFTA,…)

c) Một thị trường rất cụ thể và ngày càng khó tính, đa dạng phong phú

Trang 8

 Khoa học kỹ thuật phát triển làm cho xã hội ngày càng pháttriển, nhu cầu của con người ngày càng cao Do đó, thị trườnghàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên đa dạng phong phú hơn(hàng hóa đa dạng về giá trị sử dụng, mẫu mã, kiểu dáng, chấtlượng,…)

d) Buôn bán quốc tế tập trung cao độ trong tay một số ít các nước công nghiệpphát triển

 Các nước công nghiệp phát triển chỉ chiếm 14,5% dân số thếgiới, nhưng sản xuất ra 71,4% tổng sản phẩm của thế giới vàchiếm trên 60% tổng xuất nhập khẩu của thế giới Vì vậy, nhữngnước này có khả năng chi phối tình hình cung cầu và giá cả trênthị trường thế giới

 Các nước công nghệ phát triển xuất khẩu chủ yếu những hànghóa công nghiệp chế biến sâu, mang hàm lượng khoa học côngnghệ cao (xe hơi, máy tính, thiết bị điện, điện tử…), nhập khẩuchủ yếu nguyên liệu thô và những sản phẩm công nghiệp sửdụng nhiều lao động Với cơ cấu như vậy, các nước công nghiệpphát triển có rất nhiều thuận lợi trong hoạt động thương mại.e) Buôn bán với nước ngoài của các nước đang và kém phát triển luôn ở trongtình trạng bất lợi

 Các nước đang và kém phát triển chủ yếu xuất khẩu: nguyênliệu thô (dầu thô, than gỗ, khoáng sản…), nông sản (gạo, cao su,

cà phê,…), sản phẩm thâm dụng lao động (dệt may, giày dép,hàng thủ công, mỹ nghệ…) mà giá các sản phẩm này có xuhướng giảm

 Các nước đang và kém phát triển chủ yếu nhập khẩu những mặthàng công nghệ cao, máy móc thiết bị để phục vụ quá trìnhcông nghiệp hóa, mà giá các mặt hàng này có xu hướng tăng

 Chính vì cơ cấu sản phẩm như vậy nên họ luôn gặp bất lợi trongthương mại quốc tế

f) Chuyển dịch căn bản về chất trong cơ cấu buôn bán với thế giới

 Do sự phát triển của khoa học công nghệ và lực lượng sản xuấtnên cơ cấu mặt hàng trong thương mại quốc tế có những thayđổi sâu sắc với các xu hướng chính sau:

Trang 9

 Giảm mạnh tỷ trọng các mặt hàng: nguyên vật liệu thô, sảnphẩm nông nghiệp, những mặt hàng sử dụng nhiều lao độnggiản đơn.

 Tăng mạnh tỷ trọng các mặt hàng: sản phẩm công nghiệp chếtạo, nhất là máy móc, thiết bị công nghệ cao và những mặthàng tinh chế, những mặt hàng kết tinh lao động phức tạp.g) Cạnh tranh ngày càng quyết liệt

 Cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ trên cả 3 cấp độ:

 Cạnh tranh giữa các quốc gia (vị thế, hình ảnh quốc gia)

 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (thương hiệu, uy tín)

 Cạnh tranh về sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, dịch

vụ sau bán hàng…)

h) Buôn bán về dịch vụ phát triển với tốc độ lớn hơn tốc độ buôn bán hàng hóahữu hình

 Nhiều quốc gia đang có sự đầu tư phát triển nhiều lĩnh vực dịch

vụ Ở các nước công nghiệp phát triển, dịch vụ tạo ra hơn 60%GDP, số lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ chiếm trên 50%lực lượng lao động

 Một số dịch vụ tạo ngoại tệ quan trọng: Vận tải quốc tế, Du lịchquốc tế, Tư vấn kỹ thuật, Tài chính, Bảo hiểm

i) Chính phủ các nước ngày càng tác động mạnh vào thị trường thế giới

 Nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia và giải quyết những khó khănnhư suy thoái, gian lận thương mại, cạnh tranh gay gắt…, Chínhphủ các nước đưa ra nhiều biện pháp để tác động vào thị trường

1.1.4 các công cụ chính sách của thương mại quốc tế

 Định hướng phát triển thị trường và các thị trường trọng điểm

 Chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển xuất khẩu

 Chính sách khuyến khích sản xuất phục vụ xuất khẩu

Trang 10

 Chính sách đẩy mạnh xuất khẩu

 Các biện pháp quản lý nhập khẩu

 Thuế quan

 Các biện pháp phi thuế quan

Trang 11

PHẦN 2 XU HƯỚNG CHỦ YẾU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1 Tự do hóa thương mại

2.1.1 khái niệm

Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vàolĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế Tự do hóa thương mại vừa là nhu cầu hai chiềucủa hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm: nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư ra nướcngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài

2.1.2 Mục tiêu

 Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, cụ thể là pháttriển khả năng xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác đồngthời mở rộng hoạt động nhập khẩu những hàng hóa không cóđiều kiện để sản xuất hoặc sản xuất có hiệu quả thấp

 Taọ điều kiện cho việc phát triển quan hệ hợp tác kinh tế nóichung giữa các nước trước hết là quan hệ hợp tác đầu tư

2.1.3 Cơ sở

 Xuất phát từ quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, cácquốc gia phải tăng cường quá trình hợp tác trước hết là tronglĩnh vực thương mại do đó nhà nước phải giảm dần sự can thiệp

và tăng cường áp dụng các biện pháp theo chuẩn quốc tế và khuvực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế quốc tếphát triển

 Các nước trên thế giới đang chuyển sang áp dụng mô hình kinh

tế thị trường mở cửa nhằm tạo điều kiện phát triển hoạt độngsản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động sản xuất kinh doanhThương mại quốc tế

 Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty đa quốc gia cũng là cơ

sở cho các nước thực hiện mô hình chính sách tự do hóa thươngmại quốc tế

2.1.4 Nội dung

 Nhà nước tiến hành cắt giảm các công cụ, biện pháp gây hạnchế cho hoạt động TMQT như thuế quan, hạn ngạch, các thủ tụchành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng phát triểnquan hệ trao đổi mua bán hang hóa với nước khác

Trang 12

 Nhà nước từng bước đưa vào thực hiện các chính sách và biệnpháp quản lý như quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sáchchống bán phá giá, chính sách đảm bảo cạnh tranh và chốngđộc quyền, chính sách đảm bảo sở hữu trí tuệ, thương hiệu hànghóa theo các cam kết trong các hiệp định hợp tác đã kí kết vàtheo chuẩn mực chung của thế giới.

 Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp bằng cách tạo

ra môi trường cạnh tranh tốt như tạo ra sự bình đẳng hơn giữadoanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đó làđộng lực quan trọng để các doanh nghiệp trong nước nâng caokhả năng cạnh tranh để tồn tại trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

2.1.5 Biện pháp

Nhà nước phải xây dựng một lộ trình tự do hóa thương mại một cách phù hợp vớiđiều kiện và khả năng của quốc gia, dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế của mình.Chính phủ và các cơ quan phải áp dụng các biện pháp và hoạt động phù hợp để tuyêntruyền và phổ biến các thong tin cơ bản của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự dothương mại Ngoài ra Chính phủ phảo có biện pháp hỗ trợ kịp thời và thích hợp đểnhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội cũng như vượtqua thách thức trong quá trình mở cửa tự do hóa thương mại

2.2 Bảo hộ mậu dịch

2.2.1 Khái niệm

Bảo hộ mậu dịch là quá trình chính phủ các nước tiến hành xây dựng và đưa vào

áp dụng các biện pháp thích hợp trong chính sách TMQT nhằm hạn chế hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài

2.2.2 Mục tiêu

Bảo hộ mậu dịch nhằm bảo hộ hàng hóa trong nước và nền sản xuất trong nướctrước sự cạnh tranh của các quốc gia khác , đặc biệt là những ngành sản xuất hàng hóathay thế nhập khẩu

2.2.3 Cơ sở

Tại các nước theo đuổi chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, do sản phẩm nhập khẩu chịuthuế cao nên giá cả khó cạnh tranh với sản phẩm trong nước, phần lớn người tiêu dùngtìm đến hàng hóa sản xuất nội địa có mức giá thấp hơn Nhà sản xuất do được bảo hộnên gia tăng mua nguyên vật liệu trong nước có giá thành thấp hơn, thu được lợi nhuânnhiều hơn, cạnh tranh được với các mặt hàng ngoại nhập

Trang 13

Một số lý do cụ thể khác như:

 Khắc phục 1 phần tình trạng thất nghiệp thông qua việc thựchiện thuế quan bảo hộ : Bởi các loại thuế nhập khẩu đánh vàocác sản phẩm có thể thay thế nhập khẩu sẽ tạo điều kiện để mởrộng thêm việc sản xuất các loại sản phẩm ấy và tạo công ănviệc làm cho lao động trong nước

 Tạo điều kiện cho ngành “công nghiệp non trẻ” phát triển:Những ngành công nghiệp non trẻ phải chịu chi phí ban đầu caohơn và không thể cạnh tranh ngay trong 1 vài năm đầu tiên vớicác đối thủ nước ngoài dày dạn kinh nghiệm Một chính sách tự

do buôn bán có thể bóp chết các xí nghiệp non trẻ ngay từ khichúng mới sinh ra Một hình thức thuế quan tạm thời đánh vàohàng nhập khẩu sẽ cho phép họ trưởng thành tới độ “chín muồi”

và được bảo vệ để chống lại sự cạnh tranh từ nước ngoài

 Tạo nên nguồn ” tài chính công cộng”: Các loại thuế nhập khẩu

là nguồn thu cho Chính phủ đáp ứng các chi phí trong việc cungcấp các hàng hóa công cộng, tiến hành việc trả nợ và giải quyếtcác khoản chi phí khác

 Phân phối lại thu nhập: Các loại thuế nhập khẩu sẽ làm dịchchuyển 1 phần thu nhập của những người tiêu dùng giàu có hơnsang cho những người sản xuất các loại hàng hóa được sản xuấttrong nước tương ứng với các hàng hóa nhập khẩu

2.2.4 Nội dung

Chính phủ và các bộ ngành thực hiện xây dựng và hoàn thiện các biện pháp công

cụ chính sách phù hợp với xu thế biến động kinh tế của thế giới cũng như mục tiêu,điều kiện phát triển trong nước nhằm bảo vệ cho nền sản xuất trong nước trước sựcạnh tranh với hàng hóa nước ngoài đó là các công cụ

 Thuế quan: Thuế quan là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ muabán và vận động qua biên giới hải quản của một quốc gia haymột vùng lãnh thổ hải quan Hay nói cách khác, thuế quan làmột loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu hay nhậpkhẩu của mỗi quốc gia Thuế quan gồm 3 loại:

 Thuế quan nhập khẩu: Là thuế quan mà Chính phủ một nước

áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào trong nước Thuếđánh vào mỗi đơn vị hàng hóa nhập khẩu, theo đó người tiêu

Trang 14

dùng trong nước phải trả cho hàng nhập khẩu thêm một khoảntiền lớn hơn mà người xuất khẩu ngoại quốc nhận được.

 Thuế quan xuất khẩu: Là thuế quan áp dụng cho hàng hóa xuấtkhẩu và làm cho giá cả quốc tế của hàng hóa bị đánh thuế vượtquá giá cả trong nước Chính phủ đánh thuế quan xuất khẩuvào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu

 Thuế quan quá cảnh: Là thuế quan mà Chính phủ một nướcđánh vào những mặt hàng chuyển qua lãnh thổ quốc gia đótrước khi chuyến đến đích cuối cùng Hiện nay loại thuế quannày gần như được dỡ bỏ nhờ thỏa thuận của các Quốc gia

 Phi thuế quan: “Các hàng rào phi thuế quan là những biện phápbiên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia

sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chếnhập khẩu”

Các hàng rào phi thuế quan rất phong phú về hình thức, tuy nhiên chúng đượcchia thành 3 nhóm chính:

 Nhóm các biện pháp giới hạn về số lượng như hạn ngạch, hạnchế xuất khẩu tự nguyện, quy định hàm lượng nội địa của sảnphẩm, cartel quốc tế…

 Nhóm các biện pháp quản lý giá như bán phá giá, trợ cấp xuấtkhẩu, giá nhập khẩu tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, giá xuấtkhẩu tối thiểu, giá hành chính…

 Nhóm các biện pháp về hàng rào kỹ thuật như chất lượng, antoàn, kích thước…

2.2.5 Biện pháp

 Về phía nhà nước

 Chính phủ cần tích cực triển khai đàm phán song phương, đaphương để nhiều nước thừa nhận Việt Nam có nền kinh tế thịtrường và không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối vớiViệt Nam Trên cơ sở rà soát tình hình sản xuất, xuất khẩu từngngành hàng của Việt Nam và cơ chế chống bán phá giá củatừng quốc gia, cơ quan chức năng cần lập danh mục các cácngành hàng và các mặt hàng Việt Nam có khả năng bị phá giá

để có sự phòng tránh cần thiết Bên cạnh đó, các cơ quan hữuquan của Chính phủ cần phối hợp chặt chẽ với các hiệp hội

Trang 15

trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, nhằm kiểm soátkim ngạch xuất khẩu trong thời gian cơ chế giám sát còn hiệulực.

 Việt Nam cần chủ động tăng cường quan hệ ngoại giao tronggiải quyết các tranh chấp thương mại

 Về phía doanh nghiệp

 Để đối phó với nguy cơ bị áp dụng các biện pháp này, cácdoanh nghiệp xuất khẩu cần: Xây dựng chiến lược đa dạng hóasản phẩm và đa phương hóa thị trường xuất khẩu để phân tánrủi ro, tránh tập trung xuất khẩu với khối lượng lớn vào một thịtrường vì điều này có thể tạo ra cơ sở cho các nước khởi kiệnbán phá giá

 Bên cạnh đó cần tăng cường khai thác thị trường nội địa Nângcao nhận thức về nguy cơ bị khiếu kiện tại các thị trường xuấtkhẩu và cơ chế vận hành của từng loại tranh chấp, nhóm thịtrường và loại mặt hàng thường bị kiện Tính đến khả năng bịkiện khi xây dựng chiến lược xuất khẩu để có kế hoạch chủđộng phòng ngừa và xử lý khi không phòng ngừa được Phốihợp, liên kết với các doanh nghiệp có cùng mặt hàng xuất khẩu

để có chương trình, kế hoạch đối phó chung đối với các vụ kiện;

sử dụng chuyên gia tư vấn và luật sư trong những tình huốngcần thiết; giữ liên hệ với các cơ quan quản lý nhà nước vềthương mại để các cơ quan này bảo vệ quyền lợi tốt hơn chodoanh nghiệp, kể cả việc đề nghị đàm phán các hiệp định cócam kết không áp dụng, hoặc hạn chế áp dụng các biện pháp

tự vệ đối với hàng hóa, bày tỏ quan điểm đối với các nước ápdụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa, yêu cầu bồi thườngquyền lợi thương mại khi nước khác áp dụng biện pháp tự vệ

 Đa số các biện pháp kỹ thuật ở các thị trường được áp dụngmột cách ổn định, thường xuyên và liên tục Hàng hóa từ tất cảcác nguồn đều phải đáp ứng các điều kiện này Vì vậy, vềnguyên tắc, không có biện pháp phòng tránh hay đối phó màchỉ có biện pháp duy nhất là tuân thủ Việc tuân thủ các biệnpháp này đôi khi đòi hỏi những thay đổi quan trọng không chỉvới hàng hóa thành phẩm xuất khẩu mà cả quá trình nuôitrồng, khai thác nguồn nguyên liệu, quy trình chế biến, đóng

Trang 16

gói, vận chuyển sản phẩm Thực tế cho thấy hàng rào kỹ thuậtkhông đơn giản chỉ liên quan đến các tiêu chuẩn kỹ thuật, màcòn bao gồm nhiều vấn đề khác như môi trường sinh thái, tráchnhiệm xã hội, xuất xứ hàng hoá Chính vì vậy, đối với hànghóa xuất khẩu, cần phải quan tâm từ khâu nguyên liệu đến lúctạo ra thành phẩm hoàn hảo, đủ tiêu chuẩn bán ra nước ngoài.

2.3 Tăng trưởng thương mại

2.3.1 Khái niệm.

Tăng trưởng thương mại là sự gia tăng giao dịch trao đổi hàng hoá ( hàng hoáhữu hình và hàng hoá vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi nganggiá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch

Đối với phần lớn các nước phát triển và đang phát triển sự gia tăng thương mạiquốc tế ảnh hưởng lớn tới GDP quốc gia Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện lâutrong lịch sử loài người nhưng tầm quan trọng kinh tế, xã hội chính trị của nó mớiđược để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây Thương mại quốc tế pháttriển mạnh cùng vơí sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầuhoá, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng trưởng củathương mại quốc tế được xem như ý nghĩa cơ bản hình thành nên sự toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới

2.3.2 Mục tiêu

 Tạo nên sự toàn cầu hoá cho nên kinh tế thế giới

 Tạo ra mạng lưới nhằm liên kết thị trường và nên kinh tế củamỗi quốc gia với nhau

 Giúp đỡ những nước đang phát triển

 Giải quyết vấn đề hàng hoá xuất nhập khẩu, mở rộng khả năngtiêu dùng

 Đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới

2.3.3 Cơ sở

 Lý giải về sự tăng nhanh của thương mại quốc tế có thể bằngnhiều nguyên nhân khác nhau, song phải thấy có một nguyênnhân cơ bản là nhờ đạt được hiệu quả kinh tế do quá trình phâncông lao động quốc tế mang lại

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w