1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công nghệ chế tạo các chi tiết dạng hộp

33 606 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Quy trình công nghệ gia công 5.1.Chuẩn định vị: Chi tiết dạng hộp thường có chuẩn là chuẩn tinh thống nhất, được sử dụng trong suốt quá trình gia công các bề mặt trên toàn chi tiết..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO MÔN: CƠ SỞ CÔNG NGHÊ CHẾ TẠO MÁY

ĐỀ TÀI BÁO CÁOCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT

DẠNG HỘP

Trang 2

NỘI DUNG

1 Khái niệm chi tiết dạng hộp

2 Yêu cầu kỹ thuật

3 Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi

4 Tính công nghệ trong kết cấu

5 Quy trình công nghệ gia công

6 Tổng kiểm tra

Trang 3

1.Khái niệm chi tiết dạng hộp

Chi tiết dạng hộp gồm những chi tiết dạng khối

rỗng (xung quanh có thành vách) thường làm nhiệm vụ là chi tiết cơ sở để lắp các chi tiết khác lên nó tạo thành bộ phận máy nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó của máy

Trang 4

Đặc điểm chi tiết dạng hộp

 Có nhiều vách, gân tăng cứng với độ dày mỏng khác nhau

 Nhiều lỗ, mặt phẳng và phần lồi lõm cần gia công cho lắp ghép

 Là loại chi tiết phức tạp, khó gia công.

Trang 5

Một số chi tiết dạng hộp

Trang 6

Một số chi tiết dạng hộp

Trang 7

2.Yêu cầu kỹ thuật

 Kích thước lỗ:

 Độ chính xác cấp: 6 ÷ 8

 Độ nhám bề mặt: Ra = 2,5 ÷ 0,63.

 Đôi khi cần đạt cấp 5 và Ra = 0,32.

 Độ không đồng phẳng và không song

song của các bề mặt chính trong khoảng 0,05÷0,1 trên toàn bộ chiều dài, độ bóng đạt: Ra = 5÷1,25.

Trang 8

 Dung sai độ đồng tâm bằng ½ dung sai

đường kính lỗ nhỏ nhất.

 Độ vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ

trong khoảng 0,01 ÷ 0,05 trên 100 mm bán kính.

 Dung sai khoảng cách tâm phụ thuộc vào

chức năng lắp ghép.

2.Yêu cầu kỹ thuật

Trang 9

3.Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi

Vật liệu chế tạo phôi bao gồm: gang xám, thép đúc, hợp kim nhôm và thép tấm

Phương pháp chế tạo phôi:

 Phôi đúc: vật liệu là gang xám, hợp kim nhôm,

thép đúc

 Phôi hàn: được hàn từ các tấm thép

 Phôi dập: được dập từ thép hoặc hợp kim màu.

Trang 10

4.Tính công nghệ trong kết cấu

 Đủ độ cứng vững, chịu được lực khi làm việc

và khi gia công cắt gọt với năng xuất cao

 Bề mặt chuẩn đủ rộng để thuận tiện gá đặt,

gia công

 Bề mặt gia công thuận tiện cho việc gia công

và gia công với nhiều dao để đạt năng xuất cao.

Trang 11

 Các lỗ phải có kêt cấu đơn giản, kích

thước tăng từ trong ra ngoài, và không đứt quãng, dạng rãnh hay định hình

 Các lỗ nên vuông góc với bề mặt vách để

tránh lệch dao khi gia công

 Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn.

4.Tính công nghệ trong kết cấu

Trang 12

5.Quy trình công nghệ gia công 5.1.Chuẩn định vị:

 Chi tiết dạng hộp thường có chuẩn là

chuẩn tinh thống nhất, được sử dụng trong suốt quá trình gia công các bề mặt trên toàn chi tiết.

 Chuẩn tinh thống nhất bao gồm một mặt

phẳng và hai lỗ chuẩn tinh phụ vuông góc với mặt phẳng đó.

Trang 13

5.Quy trình công nghệ gia công 5.1.Chuẩn định vị:

Hai lỗ chuẩn tinh

phụ được gia công

đạt cấp chính xác

7 và có khoảng

cách càng xa càng

tốt.

Trang 14

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Bao gồm hai bước chính:

 Gia công mặt chuẩn và các lỗ phụ để làm

chuẩn tinh thống nhất

 Gia công các bề mặt còn lại bao gồm:

•Gia công cắt mặt phẳng còn lại

•Gia công thô và bán tinh các lỗ lắp ghép

•Gia công các lỗ dùng để kẹp chặt

•Gia công chính xác các lỗ lắp ghép

Trang 15

Gia công mặt

phẳng chuẩn người ta

dựa vào quy mô sản

xuất để chọn máy,

thường gia công trên

máy phay, bào

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Trang 16

Gia công hai lỗ chuẩn phụ

trải qua các bước khoan,

khoét, doa có bạc dẫn

hướng để đảm bảo độ

chính xác, độ nhám và

khoảng cách lỗ Khoan,

khoét, doa hai lỗ chuẩn

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Trang 17

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Trang 18

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

 Gia công các lỗ lắp ghép sử dụng máy khoan,

khoét, doa hoặc máy tiện phụ thuộc vào đặc điểm chi tiết và quy mô sản xuất

Trang 19

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Gia công các lỗ lắp ghép với sản xuất hàng loạt lớn và khối: Khoảng cách lỗ được đảm bảo

bằng máy chuyên dùng có bố trí nhiều trục song song trên máy Theo cách này chi tiết thường được gia công theo hai nguyên công thô và tinh

Trang 20

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Gia công các lỗ lắp ghép với sản xuất loạt lớn:

Khoảng cách lỗ được đảm bảo bằng cách sử dụng các bạc dẫn Độ vuông góc được đảm bảo bằng bàn quay máy mang theo chi tiết

Trang 21

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Gia công các lỗ lắp ghép với sản xuất nhỏ và đơn chiếc: Sử dụng các máy khoan, khoét, doa

thông thường và không cần bạc dẫn hướng Khoảng cách lỗ, độ chính xác được đảm bảo bằng rà gá theo đường vạch dấu trên phôi

Trang 22

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Gia công các lỗ kẹp chặt:

Tương tự như khi gia công các lỗ chính, thiết bị

và phương pháp phụ thuộc vào sản lượng sản xuất:

 Sản xuất loạt lớn và khối: Sử dụng các máy

chuyên dùng, nhiều trục và chạy theo dây chuyền nhằm đạt năng xuất cao nhất

Trang 23

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

 Sản xuất loạt vừa: Sử dụng máy khoan cần, có

lắp nhiều đầu dao theo trình tự gia công để giảm thiểu thời gian thay dao

 Loạt nhỏ và đơn chiếc: sử dụng khoan đứng

hoặc khoan cần có bạc dẫn hướng hoặc lấy dấu

Trang 24

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

Gia công chính xác các lỗ lắp ghép:

Với các chi tiết có yêu cầu độ chính xác đạt cấp

6, 7 cần có nguyên công gia công tinh lần cuối Nguyên công này có thể là doa mỏng, mài hành tinh, mài khôn, lăn ép…

 Doa mỏng: Sử dụng chi tiết yêu cầu cao độ

chính xác cao về kích thước, hình dạng hình học, độ thẳng tâm

Trang 25

5.Quy trình công nghệ gia công 5.2.Trình tự gia công:

 Mài hành tinh: Dùng cho lỗ có đường kính lớn

hơn 180 mm (năng xuất thấp, kết cấu phức tạp)

 Mài khôn: cho lỗ có kích thước 25÷500 mm

(năng xuất cao, kinh tế) -Lăn ép: gia công bằng biến dạng dẻo (chi tiết có độ cứng ≤ 40 HRC)

Trang 26

6.Tổng kiểm tra

Mặt phẳng: kiểm tra độ thẳng (đồng hồ

so, thước), kiểm tra độ phẳng (đồng hồ so, bàn rà có bôi sơn).

Trang 28

6.Tổng kiểm tra

Kích thước lỗ: Chiều sâu lỗ (thước cặp,

calip), hình dáng hình học (đồng hồ so)

Trang 29

6.Tổng kiểm tra

Độ song song: sử dụng các trục và đồng hồ xo.

Trang 31

Tài liệu Tham Khảo

 quy-trinh-cong-nghe-gia-cong-chi-tiet-dien-hinh

https://www.slideshare.net/MaiChuong/chuong-2- http://voer.edu.vn/m/cong-nghe-chi-tiet-che-tao-chi-tiet-dang-hop/b1ccd64b

 https://tailieu.vn/doc/giao-trinh-cong-nghe-che-tao-may-chuong-8-quy-trinh-cong-nghe-che-tao-cac-chi-tiet-dien-hinh-116609.html

 Giáo trình cơ sở công nghệ chế tạo máy (Phan Minh Thanh, Hồ Viết Bình)

Trang 32

https://www.youtube.com/watch?v=UqHesqFz_YM

&list=WL&index=1

https://www.youtube.com/watch?v=xQFlaDhWsck&index=3&list=WL

Link video

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w