Co thắt tâm vị achalasia• Chẩn đoán Hội Tiêu hoá Hoa Kỳ 2013: • Chụp baryt: đánh giá khả năng làm sạch của thực quản và hình thái vùng nối dạ dày-thực quản.. • Nội soi: đánh giá vùng tâ
Trang 11| Đặt vấn đề
2| Mục tiêu
3| Đối tượng và phương pháp
4| Kết quả và bàn luậnMục lục
Trang 2Đặt vấn đề
Trang 3Co thắt tâm vị achalasia)
• Định nghĩa: Là một bệnh lý hiếm gặp, đặc trưng bởi tình trạng mất vận động thực quản và
giảm khả năng giãn của cơ thắt thực quản dưới (LES).
• Dịch tễ: Tỉ lệ mới mắc hàng năm ước tính: 1/100000 người, Tỉ lệ hiện mắc chung: 9-10/100000
Trang 4Co thắt tâm vị (achalasia)
• Chẩn đoán (Hội Tiêu hoá Hoa Kỳ 2013):
• Chụp baryt: đánh giá khả năng làm sạch của thực quản và hình thái vùng nối dạ dày-thực
quản
• Nội soi: đánh giá vùng tâm vị (loại trừ các trường hợp giả CTTV)
• Đo áp lực và nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM): “Tiêu chuẩn vàng” Có 3
type CTTV theo phân loại Chicago 3 – nhu động TQ
Trang 5Đo áp lực và nhu động độ phân giải cao
• Catheter đặt qua mũi
• Nuốt nước 10 lần, mỗi lần 5ml
• Tư thế ngửa
• Đánh giá áp lực trong lòng TQ
và ở cơ thắt TQ dưới
Trang 6Đo áp lực và nhu động độ phân giải cao
• Đánh giá khả năng giãn của cơ thắt thực quản
Trang 7Đo áp lực và nhu động độ phân giải cao
• Phân loại Chicago 3
• Achalasia thuộc nhóm đầu tiên trong phân
loại:
• IRP4s > giới hạn trên bình thường.
• Có rối loạn nhu động thực quản.
• Phân biệt với:
• Mất nhu động thực quản: IRP4s bình
thường.
• Tắc nghẽn đường ra thực quản: nhu
động thực quản bình thường.
Trang 8TYPE I ACHALASIA
Mất nhu động thực quản
Trang 9TYPE II ACHALASIA
Tăng áp lực dọc lòng TQ
Trang 10TYPE III ACHALASIA
Nhịp nuốt co thắt
đến sớm
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu
Trang 121 Đánh giá kết quả chẩn đoán CTTV bằng kĩ thuật đo nhu động và áp lực thực quản độ phân giải cao
2 Phân loại CTTV bằng kĩ thuật đo nhu động và áp lực thực quản độ phân giải cao
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13Đối tượng và phương pháp
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh
• Địa điểm: Viện Nghiên cứu và Đào tạo Tiêu hóa, Gan mật
• Thời gian: 04/2018 – 07/2019
• Tiêu chuẩn lựa chọn:
• Triệu chứng lâm sàng, kết quả nội soi, baryt TQ nghi ngờ CTTV:
• Nội soi đường tiêu hóa trên: hình ảnh điển hình.
• Chụp baryt thực quản: hình ảnh điển hình.
• Điểm Eckardt
• Có kết quả đo HRM
• Tiêu chuẩn loại trừ
• Bệnh lý ác tính vùng TQ: ung thư TQ…
• Giãn TMTQ hoặc đang có XHTH trên
• Kết quả nội soi: dây soi không qua được tâm vị
• Dùng thuốc ảnh hưởng áp lực cơ thắt trong vòng 24 giờ: chẹn Canxi, nitrat, kháng cholinergic…
•
Trang 15Phương pháp nghiên cứu
• Số liệu thu thập: điểm Eckardt, nội soi đường tiêu hóa trên, HRM, chụp baryt thực quản
• Thiết bị sử dụng:
• Nội soi: Hệ thống nội soi Fujifilm
• Đo HRM: hệ thống Solar GI (Laborie), catheter bơm nước 22 kênh áp lực
• Đánh giá kết quả:
• Nội soi: phân loại Los Angeles
• HRM: phân loại Chicago 3.0
Trang 16Kết quả và bàn luận
Trang 18Triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng điển hình: Nuốt vướng (86,4%)
• Triệu chứng: Trào ngược (78,3%)
Trang 19Đo áp lực và nhu động thực quản
• Kết quả HRM: Tổng 60 bệnh nhân.
• 39 bệnh nhân: co thắt tâm vị
quản (EGJ outflow obstruction)
• 1 bệnh nhân: co thắt đoạn xa thực quản (DES distal
13%
0.12 0.08 0.02
Trang 20Đo áp lực và nhu động thực quản
• Không có sự khác biệt kết quả nội soi có hình ảnh nghĩ đến CTTV giữa các nhóm CTTV, không có nhu động, IEM
• Có sự khác biệt điểm Eckardt giữa các nhóm CTTV và nhóm không có nhu động + IEM
Trang 21Bệnh nhân iem và absent
Trang 22Đo áp lực và nhu động thực quản
• Có sự khác biệt giữa áp lực LES khi nghỉ và IRP4s giữa các nhóm CTTV và nhóm không có
nhu động, IEM, EGJ, DES
Đặc điểm CTTV (n=39)
Không có nhu động (n=7)
IEM (n=8)
EGJ (n=5)
Trang 24Đặc điểm phân nhóm cttv
• Có sự khác biệt giữa áp lực LES khi nghỉ giữa các nhóm CTTV
• Không có sự khác biệt giữa IRP4s giữa các nhóm CTTV
Đặc điểm CTTV type I
(n=9)
CTTV type II (n=23)
Trang 25Đặc điểm phân nhóm cttv
• Điểm Eckardt trước và sau điều trị (n=16):
Trang 26• Điểm Eckardt tại thời điểm đo HRM: 9 điểm
• Kết quả nội soi tại thời điểm đo HRM: Hình
ảnh co thắt tâm vị, viêm dạ dày
Trang 27BN2: Bệnh nhân L.T.T (34 tuổi)
• Triệu chứng lâm sàng: Nóng rát sau xương
ức, trào ngược, đau thượng vị, nuốt vướng nuốt
khó, nghẹn ở cổ
• Điểm Eckardt tại thời điểm đo HRM: 6 điểm
• Kết quả nội soi tại thời điểm đo HRM: viêm
dạ dày
Trang 29BN3: Bệnh nhân N.P.L (19 tuổi)
• Kết quả chụp Baryt:
• Điểm Eckardt tại thời điểm đo HRM: 4
điểm
• Kết quả nội soi: Lòng thực quản giãn
rộng, chứa nhiều thức ăn cũ và dịch bẩn
Đoạn thực quản tâm vị co thắt.
SAU UỐNG 15P SAU UỐNG 10P
Trang 30BN3: Bệnh nhân N.P.L (19 tuổi)
• Triệu chứng lâm sàng: Trào ngược, nôn, buồn nôn, đau ngực, nuốt khó.
• Kết quả HRM : Absent contractility, IRP4s – 1mmHg
Trang 31BN4: Bệnh nhân Đ.Đ.N (65 tuổi)
• Triệu chứng lâm sàng: ợ chua, nôn, buồn
nôn, nuốt vướng nuốt khó, viêm/rát họng,
nghẹn ở cổ
• Điểm Eckardt tại thời điểm đo HRM: 6 điểm
• Kết quả nội soi tại thời điểm đo HRM: viêm
dạ dày, TD achalasia
Trang 32BN4: Bệnh nhân Đ.Đ.N (65 tuổi)
• Kết quả HRM : Co bóp không hiệu quả (IEM) - IRP4s 9,1 mmHg
Trang 33BN5: Bệnh nhân L.T.D (50 tuổi)
• Triệu chứng lâm sàng: trào ngược, nôn,
nghẹn ở cổ
• Điểm Eckardt tại thời điểm đo HRM: 2 điểm
• Kết quả nội soi tại thời điểm đo HRM: TD rối
loan co thắt tâm vị
Trang 34BN5: Bệnh nhân L.T.D (50 tuổi)
• Kết quả HRM : Co thắt đoạn xa thực quản (DES) - IRP4s 12,6 mmHg
Trang 35Kết luận
Trang 37Xin cảm ơn