1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn lập trình gia công chi tiết phay và tiện

44 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ CAD-CAM/CNC, kỹ năng thiết kế, nắm được các phương pháp lập trình gia công chi tiết, kỹ năng lập chương trình gia công tr

Trang 1

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 3

CHƯƠNG I: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT PHAY 4

1.1.Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy 4

1.2 Thứ tự các nguyên công 5

1.3 Các dụng cụ cần thiết 6

1.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt 7

1.4.1 Dao phay mặt đầu T01 và chế độ cắt 7

1.4.2 Dao phay ngón T02 và chế độ cắt 9

1.4.3 Dao phay ngón T03 và chế độ cắt 10

1.4.4 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt 11

1.4.5 Mũi khoan T05 và chế độ cắt 12

1.4.6 Mũi taro T06 13

1.4.7 Mũi khoan T07 và chế độ cắt 14

1.5 Chương trình gia công chi tiết 16

1.6 Mô phỏng quá trình gia công 19

CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT TIỆN 26

2.1.Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy 26

2.2 Thứ tự các nguyên công 27

2.3 Các dụng cụ cần thiết 27

2.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt 28

2.4.1 Dao tiện thô T01 và chế độ cắt 28

2.4.2 Dao tiện tinh T02 và chế độ cắt 29

2.4.3 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt 31

2.4.4 Mũi khoan T06 và chế độ cắt 32

2.4.5 Mũi Taro T08 33

2.4.6 Mũi khoan T09 và chế độ cắt 33

2.5 Chương trình gia công chi tiết 35

2.6 Mô phỏng quá trình gia công 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 2

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả những lĩnh vực trong cuộc sống Để nâng cao đời sống nhân dân và hòa nhập với sự phát triển chung của thế giới, Đảng và nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu đưa đất nước đi lên thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa Để thực hiện điều đó thì một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí nói chung và cơ điện tử nói riêng vì

nó đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ ( máy móc, robot ) của mọi ngành kinh tế

Môn học công nghệ CNC là một môn học bắt buộc dành cho chương trình đào tạo Cơ khí tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ CAD-CAM/CNC, kỹ năng thiết kế, nắm được các phương pháp lập trình gia công chi tiết, kỹ năng lập chương trình gia công trên các phiên bản mới của các hệ điều hành sử dụng trong công nghiệp như FanucMB21 và FanucTB21

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Kiên Trung, nhóm chúng em đã hoàn thành nội dung bài tập lớn lập trình gia công chi tiết phay và tiện Do thời gian nghiên cứu chưa quá dài nên báo cáo chắc chắn còn thiếu sót, nhóm em mong được sự góp ý của thầy

Chúng em trân trọng cảm ơn!

Trang 3

20%

- Lập trình, mô phỏng chi tiết phay

20%

Trang 4

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 4

CHƯƠNG I: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT PHAY

1.1 Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy

Khi lựa chọn điểm 0 của chi tiết (W) sẽ ảnh hưởng đến sự gá đặt chi tiết

và hiệu suất gia công, do đó cần đặc biệt chú ý về việc lựa chọn điểm 0 của chi tiết

Về lý thuyết, điểm W chương trình có thể được chọn tùy ý, nhưng điều này là không nên dù đúng về mặt toán học Có 3 yếu tố chính cần xem xét khi lựa chọn điểm W:

• Độ chính xác gia công: Độ chính xấc gia công là yêu cầu cao nhất mọi chi tiết đều phải được gia công chính xác theo yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ Mọi chi tiết trong một loạt gia công và các loạt kế tiếp phải như nhau

• Sự thuận tiện khi gá đặt và gia công: chỉ xét sự thuận tiện khi gá đặt và gia công sau khi đảm bảo độ chính xác gia công

• An toàn khi gia công: An toàn luôn là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất Khi chọn điểm W cần xem xét kỹ các vấn đề an toàn trong gia công Đối với chi tiết phay, có 2 cách lựa chọn điểm W:

• Điểm W nằm tại điểm góc phía dưới bên trái của chi tiết

• Điểm W nằm trên đường tâm của chi tiết

Trong bài tập lập trình gia công chi tiết phay này, chúng em lựa chọn điểm W nằm trên mặt phẳng bên trên, phía dưới bên trái của chi tiết (dựa theo nguyên tắc 3T: Trên – Trái – Trước)

Trang 5

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 5

Hình 1.1: Gốc phôi

1.2 Thứ tự các nguyên công

Các nguyên công cần thiết để gia công chi tiết phay trên là:

+) Nguyên công 1: Phay mặt đầu

+) Nguyên công 2: Phay biên dạng ngoài

+) Nguyên công 2: Phay rãnh 5mm

+) Nguyên công 4: Phay hốc Ø4

+) Nguyên công 5: Khoan lỗ Ø14

+)Nguyên công 6: Taro M16

Trang 6

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 6

+) Nguyên công 7: Khoan 6 lỗ Ø6

1.3 Các dụng cụ cần thiết

+) Dựa vào yêu cầu gia công tinh hay thô

+) Thông số hình học của dao

+) Chiều sâu cắt

+) Bán kính mũi dao

+) Độ mòn của dao Trong điều kiện xét đến: sử dụng dao mới nên

độ mòn của dao bằng 0

Trang 7

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 7

Hình 1.2: Giao diện phần mềm 3D- ToolGenerator

1.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt

1.4.1 Dao phay mặt đầu T01 và chế độ cắt

+) Xác định dao: Ordering code R245-050A32-12L

Trang 8

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 8

Hình 1.3: Dao phay Face mill

Với mảnh Insert Ordering code R245-12 T3 E-PL Vật liệu nhóm P GC103

Hình 1.4: Mảnh dao

+) Xác định chế độ cắt

Mảnh chip 0.1 mm nên ta chọn tốc độ cắt v=340m/min

Trang 15

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 15

Hình 1.13: Mũi khoan 6mm

b) Chế độ cắt: Cutting speed Vc=72 m/min

Hình 1.14: Chế độ cắt khi khoan

Trang 19

1.6 Mô phỏng quá trình gia công

Quá trình mô phỏng trên phần mềm EMCO win NC được thực hiện theo nhưng bước sau:

Trang 20

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 20

+) Bước 1 : Cài đặt phôi

Hình 1.17: Thông số cài đặt phôi

+) Bước 2 : Cài đặt dao và lượng bù dao

Hình 1.18: Thông số bù dao

Trang 21

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 21

Hình 1.19: Thông số dao T01

Hình 1.20: Thông số dao T02

Trang 22

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 22

Hình 1.21: Thông số dao T03

Hình 1.22: Thông số dao T04

Trang 23

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 23

Hình 1.23: Thông số dao T05

Hình 1.24: Thông số dao T06

Trang 24

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 24

Hình 1.25: Thông số dao T07

Trang 25

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 25 +) Bước 3 : Chạy mô phỏng

Hình 1.26: Kết quả mô phỏng

Trang 26

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 26

CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT TIỆN

2.1 Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy

Khi lựa chọn điểm 0 của chi tiết (W) sẽ ảnh hưởng đến sự gá đặt chi tiết

và hiệu suất gia công, do đó cần đặc biệt chú ý về việc lựa chọn điểm 0 của chi tiết

Về lý thuyết, điểm W chương trình có thể được chọn tùy ý, nhưng điều này là không nên dù đúng về mặt toán học Có 3 yếu tố chính cần xem xét khi lựa chọn điểm W:

• Độ chính xác gia công: Độ chính xấc gia công là yêu cầu cao nhất mọi chi tiết đều phải được gia công chính xác theo yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ Mọi chi tiết trong một loạt gia công và các loạt kế tiếp phải như nhau

• Sự thuận tiện khi gá đặt và gia công: chỉ xét sự thuận tiện khi gá đặt và gia công sau khi đảm bảo độ chính xác gia công

• An toàn khi gia công: An toàn luôn là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất Khi chọn điểm W cần xem xét kỹ các vấn đề an toàn trong gia công Trong bài tập lập trình gia công chi tiết tiện này, chúng em lựa chọn điểm W nằm ở tâm mặt đầu như hình sau:

Hình 2.1: Gốc phôi

Trang 27

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 27

2.2 Thứ tự các nguyên công

Các nguyên công cần thiết để gia công chi tiết tiện:

• Nguyên công 1: Tiện mặt đầu

• Nguyên công 2: Tiện thô biên dạng ngoài

• Nguyên công 3: Tiện tinh biên dạng ngoài

• Nguyên công 4: Phay rãnh then

• Nguyên công 5: Khoan lỗ Ø6

• Nguyên công 6: Khoan và taro 4xM4

2.3 Các dụng cụ cần thiết

• Dựa vào yêu cầu gia công tinh hay thô

• Thông số hình học của dao

• Chiều sâu cắt

• Bán kính mũi dao

• Độ mòn của dao Trong điều kiện xét đến: sử dụng dao mới nên

độ mòn của dao bằng 0

Trang 28

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 28

2.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt

2.4.1 Dao tiện thô T01 và chế độ cắt

a) Chọn dao: Ordering code SDJCR/L 1010E 07

Hình 2.2: Dao tiện thô

b) Chọn Insert DCMT 11 T3 08-PR

Trang 29

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 29

Hình 2.3: Chíp dao tiện thô

c) Chế độ cắt: Rec.depth of cut ap = 2 mm, Rec.cutting feed fn =

0.25mm/r

Hình 2.4: Chế độ cắt thô

2.4.2 Dao tiện tinh T02 và chế độ cắt

a) Chọn dao: Ordering code SDJCR/L 1616H 11

Trang 34

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 34

Hình 2.13: Mũi khoan 6mm

b) Chế độ cắt: Cutting speed Vc=72 m/min

Hình 2.14: Chế độ cắt khi khoan

Trang 37

2.6 Mô phỏng quá trình gia công

Quá trình mô phỏng trên phần mềm EMCO win NC được thực hiện theo nhưng bước sau:

Trang 39

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 39

Hình 2.16: Cài đặt bù dao

Hình 2.17: Thông số dao T01

Trang 40

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 40

Hình 2.18: Thông số dao T02

Hình 2.19: Thông số dao T04

Trang 41

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 41

Hình 2.20: Thông số dao T06

Hình 2.21: Thông số dao T08

Trang 42

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 42

Hình 2.22: Thông số dao T09

Hình 2.23: Thông số dao T10

Trang 43

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 43 +) Bước 3: Chạy mô phỏng

Hình 2.23: Kết quả mô phỏng

Trang 44

Nhóm Dãy 3 bàn 3+4 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TS Nguyễn Kiên Trung - “Bài giảng công nghệ CNC”

2 Giáo trình Công nghệ CNC – GS.TS Trần Văn Địch

Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật

3 Sổ tay lập trình CNC - Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Phương

Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật

4 EMCO win NC GE series Fanuc MB 21

5 EMCO win NC GE series Fanuc MB 21

6 Sandvik Catalogue

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w