1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tour du lịch tại vùng công viên địa chất non nước cao bằng

104 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong phát triển du lịch nói chung và thiết kế các Tour du lịch nói riêng tại vùng Công viên Địa chất Toàn cấu Non Nước Cao Bằng, nhằm sớm đưa du lịch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ NGỌC DUY

THIẾT KẾ TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN

ĐỊA CHẤT NON NƯỚC CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ NGỌC DUY

THIẾT KẾ TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN

ĐỊA CHẤT NON NƯỚC CAO BẰNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Vũ Ngọc Duy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là người hướng dẫn, đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học

và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài này Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến của thầy, cô và bạn bè đồng môn, Song do điều kiện, thời gian và khả năng còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót

Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Vũ Ngọc Duy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THIẾT KẾ CÁC TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU 5

1.1 Cơ sở lý luận về thiết kế tour du lịch 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của việc thiết kế các tour du lịch 6

1.2 Cơ sở lý luận về vùng công viên địa chất toàn cầu 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Tiêu chí để công nhận địa danh là Công viên Địa chất toàn cầu 10

1.2.3 Ý nghĩa 12

1.3 Nội dung thiết kế tour du lịch 13

1.3.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường du khách 13

Trang 6

1.3.2 Nghiên cứu khả năng đáp ứng của nhà cung cấp 16

1.3.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng chủ đạo của chương trình du lịch cho tour (căn cứ trên nhu cầu du lịch, tài nguyên du lịch kết hợp thành ý tưởng) 17

1.3.4 Xác định tuyến hành trình cơ bản 17

1.3.5 Xây dựng phương án vận chuyển 18

1.3.6 Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống 18

1.3.7 Điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa chương trình du lịch 18

1.3.8 Xác định giá thành, giá bán của tour du lịch 19

1.3.9 Xây dựng các quy định của tour du lịch 20

1.3.10 Hoàn chỉnh chương trình du lịch cho tour 20

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế các Tour du lịch 20

1.4.1 Những nhân tố khách quan 20

1.4.2 Những nhân tố chủ quan 23

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về thiết kế tour du lịch 25

1.2.1 Kinh nghiệm từ tỉnh Hòa Bình 25

1.2.2 Kinh nghiệm từ tỉnh Hà Giang 27

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Cao Bằng 28 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 32

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.3 Hệ thống các chi tiêu nghiên cứu 33

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 33

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 34

Trang 7

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các đánh giá của doanh nghiệp du lịch và du

khách về giải pháp hoàn thiện các tour du lịch 35

Chương 3 THỰC TRẠNG THIẾT KẾ TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT NON NƯỚC CAO BẰNG 36

3.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình KT - XH của tỉnh Cao Bằng 36

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

3.1.2 Tình hình KT - XH 37

3.2 Thực trạng phát triển du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 38

3.2.1 Lượng khách du lịch 38

3.2.2 Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch 39

3.2.3 Lao động trong ngành du lịch 40

3.2.4 Thu nhập trong hoạt động du lịch 43

3.3 Thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 44

3.3.1 Nhu cầu thị trường du khách 45

3.3.2 Khả năng đáp ứng của nhà cung cấp 47

3.3.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng chương trình 49

3.3.4 Xây dựng tuyến hành trình cơ bản 50

3.3.5 Xây dựng phương án vận chuyển 51

3.3.6 Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống 52

3.3.7 Điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa tour du lịch, chi tiết hóa lộ trình 54

3.3.8 Xác định giá thành, giá bán của tour du lịch 55

3.3.9 Xây dựng các quy định của tour du lịch 55

3.3.10 Hoàn chỉnh tour du lịch 57

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 58

3.4.1 Những nhân tố khách quan 58

Trang 8

3.4.2 Những nhân tố chủ quan 64

3.5 Đánh giá chung 71

3.5.1 Kết quả đạt được 71

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT NON NƯỚC CAO BẰNG 74

4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Cao Bằng 74

4.1.1 Định hướng 74

4.1.2 Mục tiêu 74

4.2 Giải pháp phát triển du lịch và hoàn thiện tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng 75

4.2.1 Xây dựng đồng bộ hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển du lịch tại vùng CVĐCNN Cao Bằng 75

4.2.2 Giải pháp về giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho phát triển du lịch và xây dựng các tour du lịch của tỉnh 75

4.2.3 Khai thác tiềm năng du lịch tại vùng CVĐCNN Cao Bằng 76

4.2.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 77

4.2.5 Xây dựng và phát triển các tour du lịch gắn với du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCNN Cao Bằng 77

4.2.6 Giải pháp quảng bá hình ảnh du lịch 78

4.3 Kiến nghị 78

4.3.1 Kiến nghị với Bộ văn hóa Thể thao và Du lịch 78

4.3.2 Kiến nghị với tỉnh Cao Bằng 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 802

BẢNG HỎI/PHIẾU ĐIỀU TRA 80

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 CVĐCNNCB Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng

2 CVĐCNNTC Công viên Địa chất Non Nước Toàn cầu

9 GRDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế

10 CVĐC Công viên Địa chất

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mức đánh giá và mức ý nghĩa của thang đo Likert 32

Bảng 3.1 Số lượng du khách đến Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 3.2 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch của Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 40

Bảng 3.3 Đóng góp của ngành DL cho tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 43

Bảng 3.4 Thống kê mô tả về nhu cầu thị trường du khách 46

Bảng 3.5 Thống kê mô tả về khả năng đáp ứng của nhà cung cấp 48

Bảng 3.6 Thống kê mô tả về xây dựng mục đích, ý tưởng chương trình 49

Bảng 3.8 Thống kê mô tả về xây dựng phương án vận chuyển 52

Bảng 3.9 Thống kê mô tả về xây dựng phương án lưu trú, ăn uống 53

Bảng 3.10 Thống kê mô tả về điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa tour du lịch, chi tiết hóa lộ trình 54

Bảng 3.11 Thống kê mô tả về xác định giá thành, giá bán của tour du lịch 55

Bảng 3.12 Thống kê mô tả về xây dựng các quy định của tour du lịch 56

Bảng 3.13 Thống kê mô tả về hoàn chỉnh tour du lịch 57

Bảng 3.14 Thống kê đánh giá ảnh hưởng của chính trị, kinh tế tới thiết kế tour 58

Bảng 3.15 Thống kê đánh giá ảnh hưởng chính sách của nhà nước phát triển du lịch đến việc xây dựng tour 60

Bảng 3.16 Thống kê đánh giá ảnh hưởng tài nguyên du lịch đến việc xây dựng tour 61

Bảng 3.17 Thống kê đánh giá ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực đến việc xây dựng tour 63

Bảng 3.18 Thống kê đánh giá ảnh hưởng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất của địa phương đến việc xây dựng tour 64

Bảng 3.19 Thống kê đánh giá ảnh hưởng chính sách PTDL của địa phương đến việc xây dựng tour 66

Bảng 3.20 Thống kê đánh giá ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực của công ty đến việc xây dựng tour 67

Bảng 3.21 Thống kê đánh giá ảnh hưởng năng lực kinh doanh của các DNDL đến việc xây dựng tour 69

Trang 11

Bảng 3.22 Thống kê đánh giá ảnh hưởng sự tham gia của người dân vào phát triển

du lịch đến việc xây dựng tour 70

Biểu đồ 3.1 Số lượng lao động ngành DL của tỉnh Cao Bằng 41giai đoạn 2016-2018 41Biểu đồ 3.2 Đánh giá của doanh nghiệp về trình độ lao động ngành DL của tỉnh Cao Bằng 42Biểu đồ 3.3: Đánh giá của DN về ảnh hưởng của chính trị, kinh tế tới thiết kế tour du lịch 59Biểu đồ 3.4 Đánh giá của DN về chính sách của nhà nước phát triển DL tới thiết kế tour du lịch 60Biểu đồ 3.5 Đánh giá của DN về ảnh hưởng tài nguyên DL tới thiết kế tour

du lịch 62Biểu đồ 3.6 Đánh giá của DN về chất lượng nguồn nhân lực DL tới thiết kế tour du lịch 63Biểu đồ 3.7 Đánh giá của DN về kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất của địa phương tới thiết kế tour DL 65Biểu đồ 3.8 Đánh giá của DN về chính sách phát triển DL của địa phương tới thiết kế tour du lịch 66Biểu đồ 3.9 Đánh giá của DN về chất lượng nguồn nhân lực của công ty tới thiết kế tour du lịch 68Biểu đồ 3.10 Đánh giá của DN về năng lực kinh doanh của các DNDL tới thiết kế tour du lịch 69Biểu đồ 3.11 Đánh giá của DN về sự tham gia của người dân vào phát triển

DL tới thiết kế tour du lịch 71

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa nội dung của chương trình du lịch với nhu cầu của khách 15

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cao Bằng là địa phương có Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng

là công viên địa chất toàn cầu thứ hai của Việt Nam được UNESCO công nhận sau công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn của tỉnh

Hà Giang vào ngày 12/4/2018 Với diện tích hơn 3000 km2, bao gồm 6 huyện với nhiều danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng như: Hang Pác Bó, suối Lê Nin, thác Bản Giốc, hồ Thang Hen, Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén, Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn Cao Vít… Ngoài ra còn nhiều giá trị di sản văn hóa, lịch sử, khảo cổ, đa dạng sinh học, cùng hàng trăm di tích, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể khác và các lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa 9 dân tộc anh em cư trú lâu đời trên địa bàn Nhờ đó, Cao Bằng nói chung, vùng Công viên Địa chất Non nước Cao Bằng nói riêng có những lợi thế đặc biệt trong phát triển du lịch

Với vị thế về điều kiện tự nhiên ưu đãi và sự công nhận CVĐCNNTC của UNESCO đã tạo bước ngoặt quan trọng cho phát triển du lịch địa phương Qua đó, các nhà khoa học, các du khách trong nước và du khách trên thế giới quan tâm đến để tìm hiểu, khám phá

Tuy nhiên, du lịch ở tỉnh Cao Bằng nói chung và tại vùng Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng nói riêng còn chưa phát triển, hiệu quả du lịch còn chưa cao, những kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xúc tiến quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm du lịch còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển thực tế Đã có nhiều doanh nghiệp du lịch tổ chức các tour du lịch tới vùng Công viên Địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng Song, việc thiết kế các tour du lịch gắn kết các điểm du lịch trên địa bàn còn chưa được tiến hành một cách bài bản nên chất lượng phục vụ và hiệu quả

Trang 13

kinh tế của doanh nghiệp không cao, không phát huy được những tiềm năng

du lịch sẵn có của Vùng; mặc dù thiết kế tour là một nhiệm vụ trọng yếu trong quản trị lữ hành và tour- tuyến là sản phẩm cốt lõi của một công ty du lịch

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong phát triển du lịch nói chung và thiết kế các Tour du lịch nói riêng tại vùng Công viên Địa chất Toàn cấu Non Nước Cao Bằng, nhằm sớm đưa du lịch tại đây phát triển bền vững, góp phần đắc lực giảm nghèo ở vùng này, các doanh nghiệp du lịch cần phối hợp với các nhà nghiên cứu và các tổ chức để xây dựng các Tour, tuyến du lịch hợp lý nhằm giới thiệu các điểm du lịch và các sản phẩm du lịch tới du khách trong và ngoài nước về Công viên Địa chất toàn cầu Non Nước Cao Bằng và về văn hóa đặc thù của cộng đồng dân tộc trên địa bàn Xuất phát từ

ý nghĩa thực tiễn, tác giả chọn đề tài “Thiết kế Tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng” làm luận văn Thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển du lịch và thiết kế tour du lịch trên địa bàn vùng Công viên địa chất Non nước Cao Bằng, từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng trong thời gian tới

Trang 14

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện các tour du lịch tại vùng Công

viên địa chất non nước Cao Bằng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng

du lịch tại Vùng được đề xuất cho giai đoạn 2020-2025

4 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu đã tổng hợp lại những vấn đề lý luận chung

về tour du lịch và thiết kế các tour du lịch cho các doanh nghiệp du lịch tại các điểm du lịch

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa chất toàn cầu non nước Cao Bằng, Luận văn chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hoàn thiện thiết kế các tour

du lịch tại vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng trong thời gian tới

- Tính ứng dụng: Đề tài được thực hiện là tài liệu tham khảo có giá trị với UBND tỉnh Cao Bằng nói chung, Ban quản lý Khu du lịch Vùng công viên địa chất non nước Cao Bằng, và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trong việc liên kết xây dựng, thiết kế các tour du lịch tại

Trang 15

vùng Công viên địa chất non nước Cao Bằng có thể tận dụng được hết lợi thế về điều kiện tự nhiên, danh lam thắng cảnh và quảng bá các sản phẩm

du lịch tới du khách trong và ngoài nước Bên cạnh đó, đây cũng là tài liệu nghiên cứu quan trọng giúp cho ngành DL và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan có thể tham khảo khi xây dựng những quy định, chính sách cho phát triển các tour, các tuyến điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Đồng thời, Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên và cán

bộ giảng viên, nhà nghiên cứu và các đối tượng quan tâm, đến việc thiết

kế các tour du lịch tại các điểm du lịch

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thiết kế các tour

du lịch tại vùng công viên địa chất toàn cầu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thiết kế các tour du lịch tại vùng Công viên địa

chất non nước Cao Bằng

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện các tour du lịch tại vùng Công

viên địa chất non nước Cao Bằng

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THIẾT KẾ

CÁC TOUR DU LỊCH TẠI VÙNG CÔNG VIÊN

ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU 1.1 Cơ sở lý luận về thiết kế tour du lịch

1.1.1 Khái niệm

Theo Thế Đạt (2003): “Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển KT - XH của xã hội loài người ở một thời kỳ lịch sử nhất định Thực chất của du lịch là một hoạt động tiêu dùng xã hội cao, nó nảy sinh theo

sự phát triển sức sản xuất xã hội tới trình độ cao Khi con người có cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần đầy đủ thì nhu cầu đi du lịch sẽ nảy sinh thường xuyên hơn” (Thế Đạt, 2003) Như vậy, các tuyến du lịch, chương trình du lịch sẽ được thiết kế và hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch

Theo từ điển Bách khoa toàn thư thì Tour có nghĩa là “một chuyến đi

du lịch không có giới hạn về khoảng cách hay thời gian Đó có thể là một chuyến đi ngắn hoặc dài ngày đến một nơi trong thành phố hoặc sang nước ngoài Ngoài ra, trong tiếng Anh thì từ Tour cũng có khá nhiều nghĩa khác nhau như cuộc đi kinh lý kiểm tra hay một cuộc đi biểu diễn, tham quan hoặc cũng có thể hiểu là một chuyến đi ngoại giao…” (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Theo Nguyễn Văn Thắng (2015), “ Tour du lịch: Là tập hợp các dịch

vụ cung cấp trên chương trình du lịch, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu ăn, ở, lưu trú, đi lại, tham quan, giải trí của khách du lịch từ lúc đón khách cho tới lúc đưa khách về nơi khách du lịch mong muốn sau chương trình du lịch của mình ” (Nguyễn Văn Thắng, 2015)

Theo Luật Du lịch của Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam (2005), “ Tour (chuyến du lịch) là chuyến đi được chuẩn bị trước bao gồm tham quan

Trang 17

một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành Tour du lịch thông thường có các dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch

vụ bổ sung khác ” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005)

Như vậy, Tour du lịch là lịch trình của chuyến du lịch (lịch trình từng buổi, từng ngày), các dịch vụ và giá bán tour được định trước cho chuyến đi Hay nói cách khác, Tour gồm các dịch vụ trong lịch trình của khách đã được lên kế hoạch đặt trước và được khách du lịch thanh toán đầy đủ

Thiết kế tour du lịch là một bộ phận quan trọng của các công ty lữ hành

và dịch vụ Nếu như điều hành tour sẽ lo khoản liên hệ với phía các công ty cung ứng dịch vụ thì người thiết kế sẽ phải sắp xếp cũng như lên một lịch trình hoàn chỉnh cho khách hàng

Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, “Thiết kế tour du lịch là việc xây dựng các lịch trình cụ thể cho chuyến du lịch một cách chi tiết, cụ thể theo từng buổi, từng ngày, từng điểm đến du lịch và xác định giá cụ thể cho từng ngày, từng điểm du lịch đó Qua đó, cung cấp cho du khách những lịch trình

cụ thể và mức giá cụ thể” (Tổng Cục Du lịch Việt Nam)

Như vậy, thiết kế tour du lịch là việc sắp xếp các hoạt động của du khách, các đặc điểm tham quan theo trình tự, thời gian nhất định và hợp lý

Để có một tour du lịch hoàn chỉnh và lý tưởng thì đòi hỏi người thiết kế phải nắm bắt được tâm lý của khách hàng cũng như nghiên cứu thị trường tiềm năng để cho ra đời một tour ưng ý

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của việc thiết kế các tour du lịch

1.1.2.1 Đặc điểm

Thiết kế Tour du lịch nhằm đưa ra các Tour du lịch - sản phẩm du lịch đặc biệt Theo Nguyễn Văn Thắng (2015), đặc điểm thiết kế tuor du lịch có những đặc điểm cơ bản như sau (Nguyễn Văn Thắng, 2015),:

- “Là một sản phẩm vô hình, du khách không thể nhìn thấy, sờ thấy, hoặc mô tả trước khi họ sử dụng sản phẩm đó”

Trang 18

- “Chất lượng của một loại tour du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là: tiêu chuẩn của phòng khách sạn, tính hiệu năng của dịch vụ vận chuyển ở sân bay, thái độ của người hướng dẫn…”

- “Thiết kế tour du lịch tạo ra sản phẩm Tour du lịch, đây là một sản phẩm dễ bị hỏng nếu không được sử dụng tại một thời điểm xác định nó sẽ bị mất đi vĩnh viễn”

-“Thiết kế tour du lịch tạo ra sản phẩm là Tour du lịch, đây chính là phương tiện chính nối du khách với địa điểm du lịch”

-“Tour được thiết kế thay đổi linh hoạt tùy theo ý thích của du khách Một tour du lịch được thiết kế hoàn chỉnh là một phần quan trọng của địa điểm du lịch và nó sẽ hấp dẫn du khách và ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của họ với những trải nghiệm đã đạt được”

* “Đối với bộ phận thiết kế tour:

Bộ phận thiết kế tour có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty

là đồng hành cùng các thành viên trong chuyến đi, họ sẽ phải đảm bảo về

Trang 19

những vấn đề như khách sạn, ăn uống, nghỉ ngơi hay đi tham quan tới các địa điểm du lịch theo tour du lịch đã được thiết kế sẵn” (Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, 2008)

Bên cạnh đó, vì bên nhà hàng, khách sạn sẽ có một mối quan hệ tốt với bên công ty du lịch chính vì thế mà các công ty đó họ có khả năng nhận được những booking họ muốn hơn so với việc khách lẻ đi tự túc

Việc thiết kế các tour du lịch cụ thể với các lịch trình cụ thể theo từng điểm đến, từng ngày đi, ăn gì, ở đâu, mấy giờ đi, mấy giờ đến,… sẽ giúp cho

du khách không phải băng khoăn và tìm kiếm các dịch vụ khác, tìm các dịch

vụ đắt đỏ hơn, mà sẽ giúp cho du khách có thể chủ động hơn trong mọi tình huống đi chơi

- “Có thêm những kiến thức bổ ích

Khi lựa chọn các tour du lịch đã được thiết kế sẵn, du khách sẽ đi cùng

1 hướng dẫn viên – đây người có vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử hay những câu chuyện thú vị khác của điểm đến giúp du khách có thêm những kiến thức cũng như thông tin bổ ích cho chuyến hành trình của mình” (Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, 2008)

- “Tiết kiệm nhiều chi phí

Bởi các công ty về dịch vụ lữ hành này thường sẽ được ưu đãi khi mua các dịch vụ khi đến các điểm tham quan và ngay cả việc đặt vé máy bay cũng giúp du khách tiết kiệm thêm một khoản nhỏ so với việc đi tự túc” (Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, 2008)

- “Sự an toàn

Bởi các tour du lịch được thiết kế sẵn sẽ giúp du khách sẽ cảm thấy được an tâm phần nào nhờ chính sách bảo hiểm du lịch của các công ty lữ hành khi họ khai thác các tour này, đồng thời, giúp tránh các rủi ro không đáng có trong quá trình di chuyển” (Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, 2008)

Trang 20

* Đối với địa điểm du lịch:

- “Tạo những cơ hội việc làm cho lao động chuyên và không chuyên ngành, tức lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của ngành du lịch

- Mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia

- Khuyến khích việc bảo tồm di sản và truyền thống văn hóa

- Tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước và địa phương” (Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, 2008)

* Đối với công ty kinh doanh dịch vụ du lịch:

Việc thiết kế tour du lịch giúp công ty kinh doanh dịch vụ du lịch có thể thu hút được du khách

Giảm được chi phí cho công ty trong quá trình thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho du khách

Giúp công ty tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động cả trong và ngoài đơn vị

1.2 Cơ sở lý luận về vùng công viên địa chất toàn cầu

du lịch và các dịch vụ phụ trợ khác Một công viên địa chất quốc gia khi có đủ điều kiện sẽ được UNESCO công nhận là Công viên địa chất Toàn cầu” (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Theo UNESCO Global Gepparks “ Công viên địa chất toàn cầu UNESCO là những khu vực địa lý riêng biệt, thống nhất gồm các đặc điểm địa chất và cảnh quan có ý nghĩa quốc tế, được quản lý bằng một khái niệm

Trang 21

tổng thể bao gồm việc bảo vệ, giáo dục và phát triển bền vững Công viên địa chất toàn cầu UNESCO sử dụng di sản địa chất kết hợp với tất cả các khía cạnh khác về di sản thiên nhiên và văn hóa của khu vực nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết các vấn đề chính mà xã hội phải đối mặt, chẳng hạn như sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên trái đất, giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và giảm tác động của thiên tai” (UNESCO Global Gepparks, Celebrating Earth Heritage, Sustaining local Communities, 2016) Bằng cách nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của di sản địa chất của khu vực, công viên địa chất toàn cầu UNESCO cung cấp cho người dân địa phương niềm tự hào và gắn bó cuộc sống của hộ với khu vực Việc tạo ra các doanh nghiệp địa phương đổi mới, những việc làm mới và các khóa đào tạo chất lượng cao được kích thích khi các nguồn thu nhập mới được tạo ra thông qua du lịch địa chất

1.2.2 Tiêu chí để công nhận địa danh là Công viên Địa chất toàn cầu

Theo UNESCO Global Gepparks, các tiêu chí sau được sử dụng để được công nhận là Công viên Địa chất toàn cầu (UNESCO Global Gepparks, Celebrating Earth Heritage, Sustaining local Communities, 2016):

a) “Quy mô và khung cảnh

“Công viên Địa chất Toàn cầu (CVĐCTC) phải là khu vực có ranh giới

rõ ràng và có diện tích đủ lớn để phục vụ phát triển kinh tế và văn hóa địa phương thông qua hoạt động du lịch Mỗi CVĐC phải thể hiện được một loạt đặc điểm địa chất có ý nghĩa mang tầm quốc tế, khu vực hoặc quốc gia Các đặc điểm địa chất này có tầm quan trọng từ quan điểm khoa học, sự hiếm có, giáo dục hoặc thẩm mỹ”.”

b) “Quản lý và tham gia của địa phương

Thành công trong quản lý CVĐCTC chỉ có thể đạt được thông qua sự tham gia sâu sắc của địa phương Sáng kiến tạo nên CVĐC phải đến từ cộng đồng hoặc chính quyền địa phương với cam kết mạnh mẽ để phát triển và

Trang 22

thực thi kế hoạch quản lý đáp ứng các nhu cầu kinh tế cho người dân địa phương trong bảo vệ cảnh quan nơi họ sinh sống”

c) “Phát triển kinh tế

Một trong những mục đích chiến lược của CVĐCTC là kích thích hoạt động kinh tế và phát triển bền vững CVĐCTC tìm kiếm sự trợ giúp của UNESCO để khuyến khích phát triển kinh tế xã hội bền vững văn hóa và môi trường Điều này có tác động trực tiếp đến các khu vực liên quan bằng cách cải thiện điều kiện sống của cong người và môi trường nông thôn”

d) Giáo dục

CVĐCTC phải cung cấp và tổ chức hỗ trợ, các công cụ và các hoạt động để truyền đạt các kiến thức khoa học địa chất và các khái niệm môi trường cho công chúng Mọi hoạt động giáo dục cần phản ánh những khía cạnh đạo đức xung quanh bảo vệ môi trường toàn diện

e) Bảo vệ và bảo tồn

CVĐCTC góp phần vào việc bảo tồn các đặc điểm địa chất quan trọng Theo quy định pháp luật hoặc quốc gia, “CVĐCTC sẽ góp phần bảo tồn các đặc điểm địa chất quan trong bao gồm:

 Các đá đại diện xuất lộ tại chỗ

Trang 23

Heritage, Sustaining local Communities, 2016)

f) Mạng lưới toàn cầu

Mạng lưới CVĐCTC cung cấp nền tảng hợp tác và trao đổi giữa các chuyên gia và các học viên trong các vấn đề về di sản địa chất

Các tiêu chí trên cho thấy rằng CVĐCTC có ba mục tiêu chính: bảo tồn, giáo dục và thúc đẩy kinh tế địa phương thông qua du lịch địa chất Để đạt được các mục tiêu này, CVĐCTC cố gắng tận dụng lợi thế của hoạt động mạng lưới, kiến thức và lực lượng lao động của địa phương

1.2.3 Ý nghĩa

“Công viên địa chất là một vùng với những giới hạn rõ ràng và có diện tích đủ rộng để đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội địa phương Nó bao gồm một số điểm di sản địa chất nào đó ở mọi quy mô hay một bức khảm về thực thể địa chất có tầm quan trọng khoa học đặc biệt, hiếm có và đẹp, tiêu biểu cho một khu vực và lịch sử địa chất của khu vực đó, những sự kiện hay các quá trình Nó không chỉ có ý nghĩa địa chất mà còn có giá trị sinh thái, khảo

cổ, lịch sử hay văn hoá Một công viên địa chất đáp ứng cho việc phát triển kinh tế xã hội đó là sự bền vững về mặt văn hóa và môi trường Điều này tác động trực tiếp lên khu vực bởi sự cải thiện điều kiện sống của con người và môi trường nông thôn, như vậy nó tăng cường nhận dạng dân số với khu vực

và tạo nên sự phục hồi văn hóa” (UNESCO Global Gepparks, Celebrating Earth Heritage, Sustaining local Communities, 2016)

Theo Trần Viết Khanh (2016), Những lợi ích tiềm năng khi thành lập một công viên địa chất là:

 “Du lịch được tăng trưởng

 Tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương

 Công nhân khai thác mỏ nhỏ quay lại làm việc

 Gia tăng nhận thức về môi trường địa chất cho người dân

 Bảo vệ tốt hơn những vị trí nhạy cảm

Trang 24

Việc bảo tồn di sản địa chất rất quan trọng và đã được UNESCO công nhận Đặc biệt vào năm 1997, Hội nghị chung của UNESCO đã thông qua một sáng kiến phát triển mạng lưới geosites toàn cầu có đặc tính địa chất đặc biệt Sau đó vào năm 2000 đã có một nghiên cứu khả thi về "Chương trình công viên địa chất UNESCO" và từ đó UNESCO hỗ trợ những sáng kiến về

di sản địa chất thông qua Hội bảo tồn Di sản thế giới và sự hợp tác song phương thông qua hội Khoa học Trái đất”

1.3 Nội dung thiết kế tour du lịch

1.3.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường du khách

- Theo quan điểm maketing, mọi quyết định trong kinh doanh đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường và nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn, khao khát thị trường Vì vậy, nghiên cứu thì trường chính là bước đầu tiên trong quá trình cung cấp một sản phẩm – dịch vụ mới ra thị trường.Trong du lịch cũng vậy, để có thể tạo ra được tour du lịch có thể thu hút được khách du lịch, điều đầu tiên ta phải đi nghiên cứu nhu cầu thị trường khách du lịch

- Do thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng rất lớn khách du lịch với những nhu cầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau nên để đáp ứng hết nhu cầu của tất cả khách hàng là điều rất khó Do đó, cần phải phân đoạn thị trường để lựa chọn các thị trường mục tiêu và tiến hành điều tra khảo sát nghiên cứu thị trường

- Các hình thức nghiên cứu chính:

 Dữ liệu thứ cấp: “Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, không phải do mình thu thập, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu tiếp thị cũng như các ngành khoa học xã hội khác

Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp là chỉ cung cấp các thông tin mô tả tình hình, chỉ rõ qui mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc các mối liên hệ bên trong của hiện tượng nghiên cứu Vì dữ liệu thứ cấp, dù

Trang 25

thu thập từ bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, nó cũng là những thông tin đã được công bố nên thiếu tính cập nhật, đôi khi thiếu chính xác và không đầy đủ” (Phan Công Nghĩa và Bùi Đức Triệu, 2012)

 Điều tra trực tiếp (phỏng vấn, bảng hỏi) (dữ liệu sơ cấp): Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, do chính người nghiên cứu thu thập Các dữ liệu sơ cấp sẽ giúp giải quyết cấp bách và kịp thời những vấn đề đặt ra

Ưu điểm, nhược điểm: Dữ liệu sơ cấp là do trực tiếp thu thập nên độ chính xác cao hơn, mang tính cập nhật hơn Tuy nhiên, dữ liệu sơ cấp phải qua quá trình nghiên cứu thực tế mới có được, vì vậy việc thu thập dữ liệu sơ cấp thường tốn nhiều thời gian và chi phí Vì vậy, các nhà nghiên cứu sẽ phải cân nhắc khi nào sẽ phải thu thập dữ liệu sơ cấp và lựa chọn phương pháp thu thập hiệu quả để hạn chế nhược điểm này

- Nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng để tìm ra các nhân tố quyết định nội dung tiêu dùng du lịch:

 Động cơ, mục đích của chuyến đi

 Khả năng thanh toán

 Thói quen sử dụng, thị hiếu thẩm mỹ và yêu cầu về chất lượng các dịch vụ

 Các chỉ tiêu về thời gian dành cho du lịch

 Các tiêu thức khác như tần số đi du lịch, thời gian trung bình cho một chuyến du lịch, các tuyến, điểm du lịch ưa thích

Trang 26

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa nội dung của chương trình du lịch với nhu cầu

Trang 27

1.3.2 Nghiên cứu khả năng đáp ứng của nhà cung cấp

Nghiên cứu khả năng đáp ứng hiện tại của các cơ sở kinh doanh du lịch dọc theo tour thiết lập được mối quan hệ giữa khả năng cung ứng nhu cầu du lịch với nội dung của tour để đảm bảo tính khả thi

- Nghiên cứu nguồn tài nguyên: Nghiên cứu khả năng khai thác tài nguyên để phục vụ du lịch, sự phù hợp của giá trị tài nguyên du lịch đối với mục đích của tour du lịch Bao gồm:

 Giá trị đích thực của tài nguyên du lịch

 Sự phù hợp của giá trị tài nguyên du lịch với mục đích của chương trình du lịch

 Cơ sở vật chất, hạ tầng, điều kiện an ninh, chính trị văn hóa của điểm đến

- Nghiên cứu khả năng của công ty lữ hành: nhằm mục đích đánh giá xem công ty này có khả năng phục vụ tốt nhu cầu khách du lịch hay không Nội dung nghiên cứu này bao gồm:

 Cơ sở vật chất kỹ thuật

 Đội ngũ nhân viên

 Khả năng tổ chức

 Lợi thế so sánh

- Nghiên cứu khả năng cung ứng dịch vụ vận chuyển:

 Số lượng, chủng loại các công ty cung ứng dịch vụ vận chuyển

Trang 28

 Vị trí, phong cách nhà hàng

 Chất lượng món ăn

 Chất lượng phục vụ

- Khả năng cung ứng dịch vụ mua sắm vui chơi giải trí:

 Địa điểm mua sắm, chủng loại

Theo Nguyễn văn Mạnh & Phạm Hồng Chương (2004), Mục đích ý

tưởng của chương trình du lịch “thể hiện ở tên gọi của Tour sao cho lôi cuốn được sự chú ý, và nhất thiết trong nội dung phải thể hiện một số điều mới lạ

Ý tưởng của chương trình là sự kết hợp cao nhất, sáng tạo nhất giữa nhu cầu của khách du lịch và tài nguyên Ý tưởng mới sẽ tạo ra một tên gọi lôi cuốn

và trong một chừng mực nào đó sẽ tạo ra loại hình du lịch mới”

Như vậy, ý tưởng sẽ quyết định chủ đạo tới nội dung của mỗi tour du lịch được thiết kế cho mỗi chuyến du lịch

1.3.4 Xác định tuyến hành trình cơ bản

Căn cứ vào các yếu tố: động cơ, mục đích đi du lịch, giá trị điểm đến, các điểm, trung tâm du lịch, đầu mối giao thông, độ dài thời gian, chặng đường, địa hình, điều kiện dịch vụ du lịch

- “Xây dựng lịch trình, lộ trình trong một không gian và thời gian cụ thể, chúng kết nối với nhau theo một tuyến hành trình nhất định

- Để xây dựng được các tuyến hành trình cần phải xác định được hệ thống các điểm du lịch và hệ thống đường giao thông” (Nguyễn văn Mạnh & Phạm Hồng Chương, 2004)

Trang 29

1.3.5 Xây dựng phương án vận chuyển

Phương án vận chuyển: Xác định khoảng cách di chuyển, xác địa hình để lựa chọn phương tiện vận chuyển thích hợp, xác định điểm dừng chân trên tuyến hành trình, chú ý độ dốc, tính tiện lợi, độ an toàn, mức giá của phương tiện vận chuyển Xem xét để lựa chọn loại hình giao thông phù hợp như đường bộ, đường thủy, đường hàng không,… cũng có thể kết hợp nhiều phương tiện vận chuyển trong một chương trình để tăng tính hấp dẫn và sự tiện lợi

Cách thức để xác định phương án vận chuyển: Dựa vào bảng đánh giá các nhà cung cấp đã thiết lập khi đánh giá khả năng cung ứng dịch vụ của các công ty, sau đó lựa chọn phương án và nhà cung ứng dịch vụ có khả năng thỏa mãn cao nhất những nhu cầu đặt ra của khách du lịch

1.3.6 Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

Đối với du khách, khi đến một điểm du lịch họ luôn quan tâm đến những nhu cầu thiết yếu như lưu trú và ăn uống Do vậy, khi thiết kế tour du lịch, các đơn vị thiết kế tour phải đặc biệt quan tâm tới ăn uống và lưu trú, đảm bảo cung cấp những đặc trưng của điểm đến đó cho du khách trên cơ sở căn cứ vào vị trí thứ hạng, mức giá, chất lượng, số lượng, sự tiện lợi và mối quan hệ giữa nhà cung ứng và doanh nghiệp

Cách thức để xác định phương án lưu trú và ăn uống: Dựa vào bảng đánh giá các nhà cung cấp đã thiết lập khi đánh giá khả năng cung ứng dịch

vụ của các công ty, sau đó lựa chọn phương án và nhà cung ứng dịch vụ có khả năng thỏa mãn cao nhất những nhu cầu đặt ra của khách du lịch

1.3.7 Điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa chương trình du lịch

- Đưa ra tuyến hành trình và các điểm bắt buộc phải có trong chương trình

- Chi tiết hóa lịch trình: đưa ra hoạt động + thời gian và địa điểm cụ thể diễn ra hoạt động)

- Căn cứ vào vị trí thứ hạng, mức giá, chất lượng, số lượng, sự tiện lợi và mối quan hệ giữa nhà cung ứng và doanh nghiệp để điều chỉnh, bổ sung lộ trình

Trang 30

Một số điểm cần lưu ý:

 Tiến độ của chương trình phải hợp lý, phù hợp với tâm sinh lý khách du lịch

 Nên đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ trong chương trình du lịch

 Chú ý đến ấn tượng khi đón khách đầu tiên và tiễn khách cuối cùng

 Giới thiệu các hoạt động vui chơi, giải trí bổ sung ngoài chương trình

 Có thể đưa ra những chương trình tự chọn

1.3.8 Xác định giá thành, giá bán của tour du lịch

* Giá thành tour du lich là tất cả những chi phí trực tiếp mà doanh nghiệp lữ hành phải chi trả để thực hiện chương trình Chi phí cho một khách gọi là giá thành, chi phí cho cả đoàn gọi là tổng chi phí

- Phương pháp xác định giá thành tour du lịch:

Giá thành tour du lịch tính cho một khách = Chi phí biến đổi cho 1 khách + (Chi phí cố định cho 1 đoàn khách/ Số khách trong đoàn)

Giá thành cho cả đoàn khách = Số khách trong đoàn* Chi phí biến đổi cho 1 khách +Chi phí cố định cho 1 đoàn khách

Trong đó:

+ Chi phí cố định cho cả đoàn khách là chi phí của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được xác định cho cả đoàn khách (mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung)

+ Chi phí biến đổi cho 1 khách là chi phí của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được quy định cho từng khách, chúng gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng khách

* Giá bán của tour du lịch

Công thức tính:

Giá vốn của tour du lịch = Giá thành tour du lịch + Chi phí bán hàng (quảng cáo, hoa hồng đại lý, mở rộng mạng lưới,…) + Chi phí khác (chi phí quản lý, phí khảo sát thiết kế)

Giá bán chưa thuế = Giá vốn + Lợi nhuận định mức cho công ty lữ hành

Trang 31

1.3.9 Xây dựng các quy định của tour du lịch

Những quy định của tour du lịch bao gồm:

 Nội dung, mức giá của tour du lịch

 Quy định về giấy tờ

 Quy định về vận chuyển

 Quy định về đăng ký đặt chỗ, tiền đặt cọc, hình thức và thời hạn thanh toán

 Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành

 Các trường hợp đặc biệt: Bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm toàn phần…

1.3.10 Hoàn chỉnh chương trình du lịch cho tour

Sau khi nghiên cứu các bước trên thì đơn vị thiết kế tour phải tiến hành hoàn chỉnh chương trình tour du lịch bao gồm toàn bộ lịch trình cụ thể của tour như số ngày đi, điểm đến, thời gian tại mỗi điểm, phương tiện đi lại cụ thể, phương án ăn uống, lưu trú… đảm bảo khoa học và hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu của du khách

Cấu trúc của một chương trình du lịch:

- Tên chương trình - hành trình - thời gian

- Nội dung:

 Lịch trình từng ngày

 Ảnh các điểm đến tiêu biểu theo ngày

 Phần báo giá, giá bao gồm (không bao gồm), giá đối với trẻ em

- Tình hình kinh tế - chính trị thế giới và khu vực:

Tình hình kinh tế - chính trị thế giới và khu vực ổn định và phát triển là

cơ hội cho những địa phương và quốc gia có thế mạnh về nguồn tài nguyên

Trang 32

DL thu hút được nhiều nguồn khách DL đặc biệt là lượng khách quốc tế Ổn định chính trị là yếu tố đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ KT - chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ nhân lực… giữa các địa phương, quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Có thể thấy hiện nay trong phạm vi các mối quan hệ kinh tế thì sự giao lưu về KTDL giữa các nước trong khu vực, trên toàn cầu đang không ngừng phát triển Tuy nhiên, nếu tình hình kinh tế - chính trị bất ổn hoặc các cuộc xung đột thường xảy ra thì sẽ tạo ra tâm lý lo ngại cho khách DL, đồng thời gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn tài nguyên DL, đến kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật, đến môi trường DL… Vì vậy có thể thấy trên thế giới khi các quốc gia có tình hình kinh tế - chính trị căng thẳng, bất ổn thì kéo theo hoạt động KTDL khó có điều kiện để phát triển

- Chính sách của nhà nước về phát triển du lịch:

“Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển du lịch bền vững, với một đường lối chính sách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy du lịch phát triển Đường lối phát triển du lịch nằm trong đường lối phát triển chung, đường lối phát triển KT - XH vì vậy phát triển du lịch cũng là đang thực hiện

sự phát triển chung của xã hội” (Quốc hội 2005, Luật du lịch)

- Tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di

tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố

cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách

Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm: tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch thiên nhiên

Tài nguyên du lịch thiên nhiên như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, tạo thành cảnh quan, các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hút du khách, giúp du lịch phát triển

Trang 33

Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá,

phong tục tập quán, lễ hội là yếu tố cơ bản để phát triển du lịch

-Chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch:

Là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của du lịch Chất lượng nguồn

nhân lực du lịch bao gồm các yếu tố con người hoạt động trong lĩnh vực du

lịch như hướng dẫn viên, như nhà quản lý điểm du lịch, các công ty kinh

doanh dịch vụ du lịch, người dân tham gia cung cấp các dịch vụ du lịch,

Nếu trường hợp trình độ và nhận thức của những người tham gia cung cấp và

quản lý dịch vụ du lịch cao sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, ngược lại

nếu trình độ và nhận thức của các đối tượng tham gia cung cấp các dịch vụ du

lịch kém thì ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ du lịch Vì những đối

tượng này là những đối tượng tiếp xúc và quảng bá trực tiếp các giá trị văn

hóa của các điểm đến du lịch cho du khách, giữ chân du khách và tạo sự thân

thiện cho du khách,

- Hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất của địa phương

Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của địa phương:

Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng là vấn đề không thể thiếu được,

là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch và nó có ảnh hưởng lớn đến việc

thu hút khách du lịch đến với địa điểm du lịch nó bao gồm:

“Mạng lưới giao thông vận tải: là nhân tố quyết định đến việc phát triển

du lịch cũng như khai thác những tiềm năng du lịch của địa phương Mạng

lưới giao thông thuận lợi mới thu hút được du khách đến với địa điểm du lịch Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm dễ

dàng các điểm du lịch mà mình thích từ đó lên kế hoạch cho chuyến đi giúp

chuyến đi được thuận lợi Mặt khác nhờ có mạng lưới thông tin và internet sẽ

giúp liên kết trong các doanh nghiệp du lịch với nhau, trao đổi kinh nghiệm

và cùng nhau phát triển” (Nguyễn văn Mạnh & Phạm Hồng Chương (2004),

Giáo trình thiết kế tour du lịch)

Trang 34

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ sở cần thiết để đón tiếp khách du lịch, nơi lưu trú cho khách du lịch, khu vui chơi giải trí là yếu tố quan trọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ đó thu hút được nhiều khách du lịch hơn

1.4.2 Những nhân tố chủ quan

- Cơ chế, chính sách phát triển du lịch của địa phương

Chiến lược phát triển KTDL là một bộ phận cấu thành trong chiến lược phát triển DL của Đảng và Nhà nước Nó quy định những mục tiêu lâu dài, cơ bản và những nhiệm vụ chủ yếu về sự phát triển KTDL, những con đường và cách thức để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đó, phương hướng chung của sự phát triển KTDL trong một thời kỳ dài Chiến lược phát triển KTDL bền vững là công cụ để cung cấp một tầm nhìn dài hạn về hoạt động của ngành trong đó nội dung của việc xây dựng chiến lược là xác định các nhiệm

vụ và mục tiêu dài hạn, lựa chọn chính sách thích hợp với điều kiện trong nước, quốc tế và kết hợp, khai thác tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu bền vững đã đề ra Đây là sự lựa chọn có căn cứ khoa học các mục tiêu căn bản, chủ yếu để phát triển KTDL, đồng thời xác định các nguồn lực, phương tiện, các phương án thích hợp để đạt được các mục tiêu đó Việc tổ chức xây dựng và thực thi chiến lược KTDL có ý nghĩa to lớn đối với việc định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển cũng như việc xử lý các vấn đề nảy sinh đối với ngành KTDL nói riêng và nền kinh tế nói chung Quy hoạch KTDL là tập hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm có kế hoạch hoặc thực hiện những lựa chọn tổng thể các nguồn lực của toàn bộ nền DL, hoặc của những khu, điểm DL riêng rẽ có liên quan đến quá trình đầu tư sản xuất như: đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng; bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, môi trường DL; nâng cao chất lượng dịch vụ; chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tuyên truyền quảng bá, thực hiện các chiến lược về thị trường… Công tác này được thực hiện tốt có thể làm gia tăng những lợi ích từ hoạt động KTDL và kéo

Trang 35

theo sự PTBV cũng như giảm thiểu những tác động tiêu cực mà KTDL có thể đem lại cho các chủ thể tham gia và các ngành kinh tế khác Nếu công tác quy hoạch có chất lượng thì nó sẽ giúp cho yếu tố cung, cầu KTDL phù hợp với nhau, tạo ra sự cân bằng cung - cầu, giúp cho thị trường KTDL phát triển lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả của ngành KTDL nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Ngược lại, công tác này được thực hiện không tốt có thể dẫn đến mất tính kiểm soát trong quá trình phát triển KTDL Những lợi ích ngắn hạn trước mắt có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong tương lai như: suy giảm tài nguyên và gây môi trường; giảm sự hấp dẫn của điểm đến đối với du khách, làm cho tính thời vụ cao, gây lãng phí tài nguyên, cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn lao động và vốn… từ đó tác động tiêu cực đến các ngành kinh tế khác và làm suy giảm hiệu quả DL

- Nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực được thể hiện qua trình độ kinh nghiệm của người thiết

kế tour Hiện nay KTDL là ngành đang sử dụng một lượng lớn nguồn nhân lực xã hội, và đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến KTDL theo hướng PTBV Con người bằng trình độ và sức lao động của mình sử dụng cơ

sở vật chất - kỹ thuật DL để khai thác các giá trị tài nguyên DL nhằm tạo ra dịch vụ, hàng hóa DL cung ứng cho du khách Nếu một quốc gia, địa phương hay một doanh nghiệp xây dựng được nguồn nhân lực KTDL chất lượng cao thì đây là nhân tố có vai trò quan trọng để tạo ra nhiều sản phẩm DL có chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến DL nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng Có thể thấy chất lượng nguồn nhân lực

từ cấp quản lý nhà nước, doanh nghiệp cho đến chất lượng nguồn nhân lực ở người lao động luôn ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, dịch vụ và năng suất lao động cuả ngành KTDL

- Năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp DL: Số lượng, quy mô,

chất lượng hoạt động và năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp KTDL

Trang 36

cũng góp phần ảnh hưởng quan trọng tới KTDL theo hướng PTBV thể hiện qua khả năng cung ứng ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ DL chất lượng, phù hợp với mùa vụ, thị hiếu của du khách; đồng thời với chiến lược giá cả phù hợp, sức cạnh tranh cao sẽ thu hút được du khách ngày càng nhiều và kéo dài được thời gian lưu trú của họ dài hơn Dưới con mắt du khách và thị trường, khi chất lượng sản phẩm, dịch vụ DL được nâng cao, thì những sản phẩm, dịch vụ vượt mức trông đợi của khách hàng sẽ có giá trị cao hơn so với những sản phẩm, dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh và như vậy thì lượng du khách sẽ tăng và điều đó có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp DL tăng, kéo theo hiệu quả ngành KTDL cũng tăng theo

- Nhận thức của người dân:

Trong phát triển du lịch nói chung, phát triển các tour du lịch nói riêng thì luôn luôn có sự tham gia của người dân trong mọi hoạt động, từ bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc, đến bảo vệ tài nguyên du lịch, thu hút du khách từ những cử chỉ thân thiện, Do vậy, muốn phát triển bền vững du lịch thì cần phải nâng cao nhận thức của người dân Việc tham gia của người dân vào các hoạt động du lịch giúp cho người dân tạo việc làm, nâng cao thu nhập và nâng cao sự hiểu biết cho người dân với thế giới

Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu để phát triển DL ở mỗi địa phương Tuỳ thuộc vào mỗi địa phương mà có những yếu tố khác đặc trưng riêng Tuy nhiên các nhân tố này không tách rời nhau mà kết hợp lại với nhau thành một khối thống nhất tạo nên sức mạnh cho việc phát triển DL thành công

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về thiết kế tour du lịch

1.2.1 Kinh nghiệm từ tỉnh Hòa Bình

Huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình được biết đến là điểm du lịch cộng đồng nổi tiếng tại các tỉnh Tây Bắc Việt Nam Những năm qua, để phát triển

mô hình du lịch cộng đồng gắn với du lịch trải nghiệm trên địa bàn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình đã có nhiều chủ chương, chính

Trang 37

sách khuyến khích liên kết các công ty du lịch trong và ngoài nước xây dựng các tour du lịch gắn kết các điểm đến du lịch, cụ thể các tour du lịch được du khách quan tâm nhiều nhất trong thời gian qua như:

i) “Tour du lịch Hà Nội - Mai Châu 02 ngày 01 đêm: Theo thiết kế tour thì du khách sẽ được trải nghiệm 2 ngày và 1 đêm tại Bản Lác Mai Châu; Tour được thiết kế cho du khách được đi du lịch trải nghiệm, và đêm được hòa mình vào các điệu múa xòe của đồng bào dân tộc Thái, được nhảy sạp và thưởng thức rượu cần với các chàng trai cô gái bản dân tộc Thái, với giá trọn gói Tour 700 nghìn đồng/ người Trong Tour du khách được trải nghiệm đạp

xe trong thung lũng, được ăn các món ăn của người Thái, được ở nhà sàn của người dân tộc Thái, ” (Top 15 tour du lịch Mai Châu Hòa Bình giá rẻ được

du khách yêu thích nhất năm 2019)

ii) “Tour du lịch Mai Châu – Mộc Châu 2 ngày 1 đêm: Với Tour này,

du khách được tham quan 2 điểm là Mai Châu và Mộc Châu với nhiều điểm

du lịch hấp dẫn: tham quan Bản Lác tại Mai Châu; tham quan đồi chè Trái Tim, thiên đường hoa Happy Land, rừng thông tại bản Áng, Thác Dải yếm, tham gia Tour du lịch, du khách được tham quan các điểm du lịch, được trải nghiệm đạp xe đạp tại thung lũng Mai Châu Du khách được ăn các món ăn của đồng bào dân tộc Thái và ngủ tại các nhà sàn tại bản Lác và ngày hôm sau đi Mộc Châu Sơn La Tour được thiết kế trọn gói 750 nghìn đồng” (Top 15 tour du lịch Mai Châu Hòa Bình giá rẻ được du khách yêu thích nhất năm 2019)

Ngoài ra, nhiều tour du lịch khác như: Tour Mai Châu – Thủy điện Hòa Bình 2 ngày 01 đêm; tour Mai Châu - Kim Bôi 02 ngày 01 đêm; tour Mai Châu Ba Khan 03 ngày 2 đêm; được du khách trong và ngoài nước Yêu Thích

Kết quả thực hiện các tour du lịch tại Mai Châu Hòa Bình cho thấy, lượng du khách tăng mạnh trong các năm, đặc biệt là du khách nước ngoài

Trang 38

Thông qua các công ty du lịch trong nước và các công ty du lịch tại các địa phương, kết nối với từng điểm đến và kết nối với các công ty du lịch nước ngoài, với các tour du lịch thú vị và giá cả hợp lý, từ đó thu hút được gần 400 nghìn lượt du khách đến Mai Châu mỗi năm, đóp góp cho ngân sách địa phương trên 20 tỷ đồng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho gần 300 hộ dân trên địa bàn

1.2.2 Kinh nghiệm từ tỉnh Hà Giang

Hà Giang là tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam, có công viên địa chất cao nguyên đá Đồng Văn được UNESCO công nhận là Công viên địa chất toàn cầu đầu tiên của Việt Nam

“Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn là dấu tích ghi lại hàng triệu năm phát triển của giá trị địa chất độc đáo, tiêu biểu Cao nguyên đá Đồng Văn có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, là nơi hội tụ, lưu giữ những giá trị văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số Việt Nam Từ nhiều năm nay, vùng này đã trở thành điểm đến có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với du khách trong và ngoài nước và nhiều nhà nghiên cứu khoa học”

Những năm gần đây, tỉnh Hà Giang đã và đang có nhiều chính sách phát triển mô hình du lịch cộng đồng thông qua các chương trình, dự án du lịch cộng đồng và các chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức tham gia thiết kế tour, liên kết tour đến vùng công viên đá Đồng Văn Cụ thể, một số tour du lịch đã được thiết kế nhằm phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng công viên đá Đồng Văn như sau:

“Tour Hà Nội – Hà Giang 2 ngày 1 đêm: Khởi hành từ thành phố Hà Nội, di chuyển bằng ô tô toàn bộ hành trình; du khách được ngủ tại khu du lịch cộng đồng tại Đồng Văn; du khách được ăn 2 bữa sáng và 4 bữa ăn chính; du khách được miễn các khoản phí tại các điểm đến du lịch; nước uống tiêu chuẩn; mức bảo hiểm du lịch 20 triệu đồng/người/vụ Tour cụ thể như sau: tham quan và giao lưu đồng tại làng văn hóa Hạ Thành của đồng bào dân

Trang 39

tộc Tày; khởi hành đi Cao nguyên đá Đồng Văn khám phá vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng” Bên cạnh đó, khi tham gia Tour, các du khách được thưởng thức các đặc sản địa phương rượu ngô Quản Bạ, vải lanh thổ cẩm Lùng Tám, hồng không hạt Quản Bạ, xoài Yên Minh, gạo đặc sản (Yên Minh, Đồng Văn), qua đó, giúp du khách hiểu được nét văn hóa độc đáo của đồng bào dân tộc và lịch sử địa phương, ; chi phí Tour là 1.500.000 đồng/người

Những năm qua, với lợi thế thiên nhiên ưu đãi, tỉnh Hà Giang có cảnh đẹp và núi non hùng vĩ, đồng thời, được sự quan tâm của lãnh đạo địa phương luôn chú trọng phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch cộng đồng Chính quyền địa phương đã khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thiết kế, xây dựng các tour du lịch nhằm kết nối các điểm đến du lịch của tỉnh với du lịch của các vùng lân cận với vùng Công viên đá Đồng Văn Kết quả, thu ngân sách từ du lịch, chủ yếu là vùng công viên đã Đồng Văn của tỉnh hàng năm đạt 1.000 tỷ đồng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho hàng nghìn hộ dân tại vùng công viên đá trong những năm qua

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Cao Bằng

Thông qua việc xây dựng và phát triển một số Tour du lịch tại khu du lịch Mai Châu tỉnh Hòa Bình và khu vực công viên đá Đồng Vưn tỉnh Hà Giang, có thể rút ra một số bài học cho việc thiết kế tour du lịch tại vùng công viên địa chất non nước Cao Bằng như sau:

Thứ nhất, cần phân tích thế mạnh của địa phương, tận dụng và phát huy những lợi thế có sẵn: thiên nhiên, cảnh quan, núi non hùng vĩ, các nét văn hóa độc đáo riêng của mỗi dân tộc,

Thứ hai, nâng cao vai trò của lãnh đạo địa phương trong việc khuyến khích người dân, khuyến khích doanh nghiệp tham gia du lịch Trong đó, vai trò của các công ty du lịch trong việc xây dựng Tour cụ thể, từ đó thu hút du khách đến các điểm đến du lịch trong vùng

Thứ ba, nâng cao vai trò của các doanh nghiệp du lịch trong việc thiết kế

Trang 40

tour du lịch, liên kết các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước để giới thiệu các tour du lịch cho du khách trong và ngoài nước

Thứ tư, một trong những thành công của các tour du lịch được thiết kế

là mức độ chi tiết, cụ thể của từng tour tới từng điểm đến, các dịch vụ liên quan và chi phí cho mỗi tour đảm bảo hợp lý và thuận tiện cho mọi du khách trong và ngoài nước

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w