1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động truyền thông tại các cơ sở giáo dục thành viên đại học thái nguyên

97 116 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ HUY TOẢN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TẠI CÁC CƠ SỞ G

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ HUY TOẢN

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÀNH VIÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ HUY TOẢN

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÀNH VIÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH YÊN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Huy Toản

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới

TS Nguyễn Đình Yên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau Đại học thuộc trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản

lý trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên, sinh viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Khoa học - Đại học học Thái Nguyên đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện, Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn./

Tác giả luận văn

Vũ Huy Toản

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ, cụm từ viết tắt iv

Danh mục các bảng, hình v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA WEBSITE TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu về truyền thông 6

1.1.2 Những nghiên cứu về website 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý, truyền thông, website 10

1.2.2 Quản lý hoạt động truyền thông 17

1.2.3 Quản lý hoạt động truyền thông qua website 17

1.2.4 Quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 17

1.3 Hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 19

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở

giáo dục ĐH, CĐ 19

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 21

1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 22

1.3.4 Nội dung của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 23

1.4 Quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 24

1.4.1 Xây dựng kế hoạch truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 24

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 27

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 27

1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ 29

1.5.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 29

1.5.2 Yếu tố con người 30

1.5.3 Yếu tố đạo đức nghề nghiệp trong truyền thông giáo dục 30

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA WEBSITE TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 33

2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu và khảo sát thực trạng 33

2.1.1 Vài nét về tình hình giáo dục tại Đại học Thái Nguyên 33

2.1.2 Khái quát về mục đích, đối tượng, nội dung khảo sát 35

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 36

2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, KTV về vai trò của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 36

2.2.2 Thực trạng hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 41

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 47

2.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 51

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52

2.4.1 Những điểm mạnh 52

2.4.2 Những điểm còn hạn chế 53

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 54

Tiểu kết chương 2 55

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA WEBSITE TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 57

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 57

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 57

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 57

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 58

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58

3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống 58

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 59

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho KTV, CTV về hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 59

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện văn bản pháp quy về hoạt động truyền thông

qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 62

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho KTV, CTV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 64

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 66

3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên 68

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 69

3.4 Khảo nghiệm về tính cầp thiết và tính khả thi của những biện pháp 69

Tiểu kết chương 3 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, KTV về tầm quan trọng của hoạt

động truyền thông qua website 37

Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV, KTV về mục tiêu của hoạt động

truyền thông qua website 38

Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL, GV, KTV về nhiệm vụ của hoạt động

truyền thông qua website 39Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV, KTV về nội dung của hoạt động

truyền thông qua website 40Bảng 2.5 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động truyền thông qua website tại

các cơ sở giáo dục 42Bảng 2.6 Công tác thực hiện tin bài truyền thông đăng trên website của các

cơ sở giáo dục 43Bảng 2.7 Công tác kiểm duyệt, biên tập tin bài truyền thông đăng trên

website của các cơ sở giáo dục 44Bảng 2.8 Chất lượng tin bài truyền thông đăng trên website của các cơ sở

giáo dục 46Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV và KTV đối với công tác lập kế hoạch 48Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV và KTV đối với công tác tổ chức, chỉ

đạo thực hiện hoạt động truyền thông qua website 49Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV và KTV đối với công tác kiểm tra,

giám sát 50Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL, GV, KTV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý hoạt động truyền thông qua website 51Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải

pháp quản lý hoạt động truyền thông qua website 70

Hình:

Hình 1.1 Sơ đồ mô hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý 12

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện sứ mệnh nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các đối tượng người học

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo luôn gắn liền với đời sống xã hội và được xác định là “quốc sách hàng đầu” Cũng chính vì tầm quan trọng đó nên giáo dục luôn nhận được sự quan tâm của người dân và toàn xã hội Mỗi động thái, chính sách, sự thay đổi, cải tiến của ngành giáo dục đều có sức ảnh hưởng rất lớn Công tác truyền thông nhằm đưa những thông tin chính thống, nhanh, chính xác từ ngành, từ các cơ sở giáo dục và có vai trò quan trọng giúp học sinh, sinh viên, người dân tiếp cận với những chủ trương, chính sách lớn của ngành… Trong giai đoạn hiện nay, lượng thông tin mỗi ngày là rất lớn và nguồn thông tin cũng đa dạng Nếu công tác truyền thông trong cơ sở giáo dục không theo kịp sự phát triển sẽ bị tụt hậu; kéo theo đó là hàng loạt vấn đề nảy sinh khi mối liên hệ, thông tin giữa nhà trường và xã hội bị gián đoạn

Những năm qua, Chính phủ, các bộ, ngành đã ban hành nhiều đề án, chỉ thị về lĩnh vực truyền thông trong giáo dục, như: Năm 2016, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề; Năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị về 9 nhiệm vụ chủ yếu và 5 giải pháp thực hiện của ngành Giáo dục trong năm học, trong 5 giải pháp cơ bản có giải pháp “Đẩy mạnh công tác truyền thông về GD&ĐT”… Việc đẩy mạnh truyền thông trong ngành là một bước tiến quan trọng, vì một trong những mấu chốt của vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà hiện nay là phải đổi mới cách thức truyền thông về

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giáo dục Truyền thông giáo dục bao giờ cũng phải chủ động đi trước một bước

để định hướng dư luận xã hội Đồng thời tạo sự đồng thuận, ủng hộ của đông đảo người dân đối với việc ban hành và thực hiện các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo

Công tác quản lý các hoạt động truyền thông tại các trường đại học, cao đẳng trên cả nước đã có những chuyến biến mạnh mẽ Vai trò của truyền thông ngày càng trở nên thiết yếu, góp phần xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu, các sản phẩm khoa học của các trường đối với công chúng, xã hội Qua

đó góp phần vào việc thu hút học sinh, sinh viên, rộng hơn là lôi cuốn cán bộ giỏi đến làm việc và mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế Đối với các cơ sở giáo dục thành viên của Đại học Thái Nguyên, thời gian qua, hoạt động truyền thông tại các đơn vị đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả nhất định Hầu hết các cơ sở giáo dục thành viên của Đại học Thái Nguyên hiện có đội ngũ cán bộ truyền thông chuyên trách, có website riêng, tích cực đăng tải thông tin, hoạt động của đơn vị thông qua các kênh, phương tiện, hình thức khác nhau… Các nội dung truyền thông đã có trọng điểm, trọng tâm thông qua các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, các đóng góp của đơn vị với các vấn đề thời sự của

xã hội Tuy nhiên, công tác truyền thông tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên vẫn còn một số hạn chế nhất định về đội ngũ nhân sự làm công tác truyền thông, công tác phối hợp giữa bộ phận truyền thông với các bộ phận trong và ngoài nhà trường; vấn đề quản trị hệ thống website; vấn đề cập nhật, đưa thông tin; tính đồng bộ trong công tác truyền thông… Để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và hạn chế thấp nhất những tồn tại cần phải có hệ

thống các biện pháp sao cho công tác truyền thông trở nên hiệu quả hơn

Hoạt động truyền thông tại các cơ sở giáo dục hiện nay rất đa dạng về kênh, loại hình, phương tiện, hình thức Với các trường cao đẳng, đại học, website là nơi giới thiệu chung về nhà trường, về quy mô hoạt động của nhà trường, các loại hình đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ mà nhà trường đang hướng

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đến, các sản phẩm/thành tựu nổi bật của nhà trường, các thông báo, hoạt động của nhà trường… Có thể nói, website là bộ mặt của nhà trường trên cộng đồng internet Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ

rõ, chức năng trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục đại học gồm: Thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học có giá trị pháp lý; Website của cơ sở giáo dục đại học là tiêu chí quan trọng để tự thể hiện năng lực, trách nhiệm công khai thông tin của cơ sở giáo dục đại học đối với xã hội chủ nghĩa và phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật Thông tư này cũng nêu rõ nhiệm vụ của website đại học là: Công bố công khai, đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin của cơ sở giáo dục đại học; Xây dựng mối quan

hệ trực tuyến giữa cơ sở giáo dục đại học với các tổ chức, cá nhân trong nước

và quốc tế theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục hiện nay chưa thực sự được quan tâm đúng mức, chưa phát huy được hiệu quả truyền thông và còn nhiều hạn chế nhất định

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền thông qua website (trang thông tin điện tử) tại các cơ

sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên Với những lý do trên, tác giả lựa

chọn đề tài: “Quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên” để nghiên cứu nhằm đưa ra những giải

pháp cụ thể đóng góp vào sự phát triển GD&ĐT của tỉnh nhà

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp góp phần quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động truyền thông giáo dục ở trường ĐH, CĐ

4 Giả thuyết khoa học

Công tác truyền thông được ngành giáo dục coi là một trong 5 giải pháp trọng tâm thực hiện nhiệm vụ năm học Công tác này thể hiện được vai trò, vị trí quan trọng trong việc chuyển tải các chính sách, chủ trương, định hướng của ngành, cũng như định hướng dư luận về các vấn đề giáo dục, đào tạo Nếu các

cơ sở giáo dục xây dựng được biện pháp quản lý truyền thông một cách hiệu quả sẽ góp phần thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lí hoạt động truyền thông tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên của Đại học Thái Nguyên

- Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động truyền thông tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi thời gian: Từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019

6.2 Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại 5 cơ sở giáo dục thành viên

Đại học Thái Nguyên

6.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền

thông qua website và quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên của Đại học Thái Nguyên, từ đó đề xuất biện pháp quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Thực hiện quan sát các đối tượng trong quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng mẫu phiếu hỏi để khảo sát đối với CBQL, GV, SV và KTV nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, SV và KTV để đưa ra những nhận xét việc quản lý hoạt động truyền thông qua website và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi các biện pháp

7.3 Các phương pháp hỗ trợ

Đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý các số liệu thu được qua điều tra và khảo nghiệm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động truyền thông qua website

tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động truyền thông qua website tại

các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các

cơ sở giáo dục thành viên Đại học Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA WEBSITE TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về truyền thông

Khi chúng ta nói đến truyền thông, thuật ngữ này được hiểu theo một nghĩa rất rộng Truyền thông có khi được hiểu như việc chuyển tải thông tin trên các chương trình truyền hình, đài, báo; cũng có khi việc tuyên truyền, truyền bá các thông tin trên đường phố cũng được coi là truyền thông… Chính

vì nghĩa rất rộng của truyền thông như vậy nên nhiều nhà khoa học đã rất lúng túng khi cố gắng định nghĩa về một ngành khoa học cụ thể nghiên cứu về truyền thông (media studies) Tuy nhiên, trải qua thời gian và nhờ sự nỗ lực của rất nhiều nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau, từ toán học, xã hội học, tâm lý học đến ngôn ngữ học, ngành học này đã được định hình một cách chắc chắn trong phạm vi của các ngành khoa học xã hội

Nghiên cứu truyền thông là một ngành trong khoa học xã hội, nghiên cứu

về bản chất và hiệu quả của truyền thông đại chúng đối với các cá nhân và xã hội, cũng như phân tích những nội dung truyền thông và các biểu hiện truyền thông trong thực tế Với tư cách là một bộ môn khoa học liên ngành, nghiên cứu truyền thông sử dụng các phương pháp và lý thuyết của các ngành khoa học khác như xã hội học, nghiên cứu văn hoá, tâm lý học, lý thuyết nghệ thuật,

lý thuyết thông tin, và kinh tế học

Những nhà nghiên cứu truyền thông tiêu biểu đầu tiên gồm Marshall McLuhan, Stuart Hall, Ien Ang và Jean Baudrillard Bài viết của Walter Benjamin vào năm 1936 với tựa đề "The Work of Art in the Age of Mechanical

Reproduction" (Tác phẩm nghệ thuật trong thời đại tái sản xuất cơ khí) đánh

dấu sự mở đầu của việc nghiên cứu quan hệ giữa các phương tiện truyền thông hiện đại và văn hoá

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ở nước Anh, vào những năm 1960, nghiên cứu truyền thông được giảng dạy ở khoa tiếng Anh Vào thời điểm đó, ngành khoa học này thường được giảng dạy ở bậc cao đẳng hay các trường kỹ thuật chứ chưa được dạy ở các trường đại học, trừ trường hợp ngoại lệ là tại Trung tâm Nghiên cứu Văn hoá đương đại, Đại học Birmingham năm 1964, bởi Richard Hoggart

Vào những năm 1970, Trung tâm Nghiên cứu Văn hoá đương đại đã tập trung các nghiên cứu của mình vào mối quan hệ giữa truyền thông và quyền

lực Dưới sự lãnh đạo của Stuart Hall, người nổi tiếng với mô hình mã hoá/giải

mã, Trung tâm này đã thực hiện những nghiên cứu hết sức quan trọng trong

lĩnh vực nghiên cứu truyền thông về mối quan hệ giữa các văn bản và khán giả

Trong một vài thập kỷ vừa qua, các nghiên cứu về truyền thông đại chúng thường quan tâm đến vấn đề hiệu quả truyền thông, đặc biệt những mối quan hệ như bạo lực trên phim và những thái độ quá khích ngoài đời thực Bài viết của David Gauntlett năm 1998 “Ten Things Wrong With the Media Effects

Model" (Mười sai lầm với mô hình hiệu quả truyền thông) đã nêu ra những vấn

đề mà các nhà nghiên cứu trước ông đã mắc phải; trong tác phẩm viết sau đó,

Gauntlett đã đề xuất các phương pháp nghiên cứu sáng tạo mới ở đó người tham gia được mời tạo ra các chương trình truyền thông, một quá trình tự thể

hiện bản thân được cho là có thể giúp tìm hiểu sâu hơn về những đặc điểm tâm

lý ẩn sâu trong mỗi cá nhân

Ở Việt Nam nghiên cứu về truyền thông xã hội có nhóm tác giả Trần Hữu Luyến và cộng sự trong nghiên cứu “Thực trạng sử dụng mạng xã hội trong sinh viên hiện nay” đã chỉ ra rằng: trước tác động của các phương tiện TTXH, các bậc phụ huynh không nên cấm con cái sử dụng Cha mẹ cần dành thời gian để lắng nghe, hiểu và quan tâm đến việc sử dụng các phương tiện TTXH của giới trẻ để có thể trả lời hay giúp đỡ con cái khi cần Cha mẹ thường phóng đại quá mức về những nguy hiểm mà các phương tiện TTXH mang lại cho con cái Các bậc cha mẹ nên xây dựng mối quan hệ tin tưởng với con cái và

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cũng cần nhập cuộc trang bị cho mình những kiến thức sử dụng các phương tiện TTXH để hướng dẫn con trẻ cách dùng hợp lý và để hiểu rằng việc sử dụng các phương tiện TTXH đúng đắn mang lại rất nhiều lợi ích cho giới trẻ Các bậc phụ huynh cần thường xuyên nhắc nhở con cái về những điều được làm, không được làm trên môi trường TTXH, giúp thanh thiếu niên có nhận thức và

có khả năng tránh những nguy cơ mất an toàn trên môi trường mạng [18]

Tác giả Lê Hải trong nghiên cứu “Phương tiện TTXH với giới trẻ Việt Nam” đã chỉ ra những đặc điểm tâm sinh lý của giới trẻ ảnh hưởng tới quá trình

sử dụng các phương tiện TTXH; thực trạng sử dụng các phương tiện TTXH của giới trẻ Việt Nam hiện nay và mức độ làm chủ trong ứng xử của giới trẻ qua sử dụng các phương tiện TTXH Xuất phát từ những tồn tại hiện nay trong sử dụng các phương tiện TTXH, tác giả đã đưa ra hệ giải pháp nhằm hạn chế các yếu tố tiêu cực, nhân rộng các yếu tố tích cực từ sự tác động của chính phương tiện TTXH [15]

1.1.2 Những nghiên cứu về website

Lịch sử Internet bắt đầu với việc phát triển máy tính điện tử trong những năm 1950 Các khái niệm ban đầu về mạng diện rộng bắt nguồn từ một số phòng thí nghiệm khoa học máy tính ở Mỹ, Vương quốc Anh và Pháp Bộ Quốc phòng Mỹ đã trao các hợp đồng sớm nhất là vào những năm 1960, bao gồm cả việc phát triển dự án ARPANET, lãnh đạo bởi Robert Taylor và quản

lý bởi Lawrence Roberts Tin nhắn đầu tiên được gửi qua ARPANET vào năm

1969 từ phòng thí nghiệm của giáo sư khoa học Leonard Kleinrock tại University of California, Los Angeles (UCLA) đến nút mạng thứ hai tại Stanford Research Institute (SRI)

Ngày 6/8/1991 là một ngày đáng nhớ bởi đó là thời điểm mã máy tính

"non nớt" cho www được đăng trên alt.hypertext để mọi người có thể tải và tìm hiểu nó Cũng bắt đầu từ hôm ấy công nghệ website được thế giới biết đến

Jeff Groff, người cùng tham gia viết mã với Berners-Lee, cho biết ý tưởng tạo dựng web thực ra được hình thành rất đơn giản: "Chúng tôi luôn nghĩ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

rằng người sử dụng không cần phải xoay sở với những vấn đề kỹ thuật phức tạp" Web giống như một tấm khăn trải giường với nhiệm vụ cố che phủ sự rắc rối của những dữ liệu được lưu hành trên Internet

Paul Kunz, nhà khoa học đã thiết lập máy chủ web đầu tiên ở châu Âu vào tháng 12/1991, cho biết đầu thập niên 90, máy tính giống như những "ốc đảo" thông tin Một lần đăng nhập chỉ có thể truy cập tài nguyên của một hệ thống Chuyển sang máy tính khác đồng nghĩa với việc họ phải đăng nhập thêm lần nữa và phải sử dụng những bộ lệnh khác nhau để truy xuất dữ liệu

Web đã lôi kéo sự chú ý của Kunz khi ông chứng kiến Berners-Lee trình diễn khả năng hoạt động của web trên hệ thống IBM Sau đó, Kunz đã thiết lập máy chủ web, cho phép các chuyên gia vật lý rà soát hơn 200.000 dữ liệu dễ dàng hơn bao giờ hết Tuy nhiên, dù các nhà vật lý đã bị web quyến rũ, đa số mọi người lại không nhận biết được khả năng tiềm ẩm của nó Kunz cho rằng điều này là do nhiều tổ chức cũng đang thực hiện ý tưởng tương tự Công nghệ nổi tiếng nhất khi đó là Gopher của Đại học Minnesota (Mỹ), cũng với tham vọng hóa giải sự phức tạp của những máy tính kết nối Internet Gopher được ra mắt vào mùa xuân năm 1991 và lưu thông Gopher cao hơn hẳn so với lưu thông web trong vài năm tiếp theo

Dự án www chỉ thực sự thăng hoa khi chuyên gia Marc Andreessen thuộc Đại học Illinois (Mỹ) giới thiệu trình duyệt web máy tính đầu tiên vào tháng 4/1993 Trình duyệt Mosaic đã quá thành công và một số tính năng vẫn được coi là quy ước trong công nghệ web ngày nay Cũng vào năm 1993, Đại học Minnesota thu phí Gopher khiến người ta bắt đầu phải tìm đến các giải pháp thay thế

Ngoài ra, theo Ed Vielmetti, nhà nghiên cứu thuộc Đại học Michigan, ngay từ những năm đầu, web đã chứng minh được tính hữu ích với người sử dụng thông thường Mọi người có thể sử dụng các trang web để tự bộc lộ mình, điều mà những công nghệ khác không cho phép (hình thức mới hiện nay của nó chính là blog)

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cuối năm 1994, lưu thông web rốt cuộc cũng vượt qua Gopher và từ đó chưa bao giờ bị tụt lại Hiện nay, gần 100 triệu website đã xuất hiện và người ta gần như đồng nhất công nghệ web với Net

Kunz cho biết ý tưởng hình thành www là để tạo điều kiện cho mọi người vừa đọc vừa đóng góp nội dung Những công cụ mới như site chia sẻ ảnh, mạng xã hội, blog, các trang wiki đang dần hoàn thành lời hứa ban đầu của nhóm chuyên gia phát triển web Và như thế, theo Kunz, web bây giờ mới chỉ bắt đầu những bước đi đầu tiên

Ban đầu, các trang Web là tĩnh; người dùng gửi yêu cầu một tài nguyên nào đó, và server sẽ trả về tài nguyên đó Các trang Web không có gì hơn là một văn bản được định dạng và phân tán Đối với các trình duyệt, thì các trang Web tĩnh không phải là các vấn đề khó khăn, và trang Web lúc đầu chỉ để thông tin về các sự kiện, địa chỉ, hay lịch làm việc qua Internet mà thôi, chưa

có sự tương tác qua các trang Web Năm 1990, Tim Berners-Lee, tại CERN, đã sáng chế ra HTML (Hyper Text Markup Language), ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML rất đơn giản và dễ dùng, và nó trở thành một ngôn ngữ rất phổ biến và cơ bản

Tuy nhiên, không lâu sau đó, nhu cầu về các trang Web động, có sự tương tác ngày một tăng, chính vì thế sự ra đời các công nghệ Web động là một điều tất yếu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, truyền thông, website

a) Quản lý:

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt

được mục tiêu đề ra

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, 2010: “Quản lý là tác động có

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu

dự kiến” [20]

Theo tác giả Koontz, O Donnell và Weihrich (2010): “Quản lý là một

hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [16].

Theo Fayel thì “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,

doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy” [22]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý là là những tác động của chủ thể quản lý

trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một các tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [17]

Như vậy, khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình

tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt dược mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng”

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Quá trình tác động này được mô hình hóa như hình 1.1 sau:

Quản lý giáo dục được hiểu là quản lý các hoạt động giáo dục một các hiệu quả trong tình huống thực tế Theo các nhà thực hành có một khoảng cách khá lớn giữa việc hiểu lý thuyết quản lý và thực hiện các lý thuyết đó trong tình huống thực tiễn Theo Hoyle (1986) rõ ràng có sự chênh lệch giữa việc hiểu và ứng dụng lý thuyết quản lý Mặc dù cả lý thuyết và thực hành đều quan trọng, nhưng đối với các nhà quản lý giáo dục thì việc ứng dụng lý thuyết cực kỳ quan

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Mục tiêu

Đối tượng quản lý Chủ thể

quản lý

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trọng, ví dụ việc quản lý một trường tiểu học nhỏ ở một vùng sâu, vùng xa chắc chắn sẽ khác rất nhiều so với quản lý một trường đại học tại một thành phố lớn

Khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ trong đó ít nhất có hai cấp

độ quản lý chủ yếu là quản lý cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lý bao quát toàn hệ thống, quản lý vi mô là quản lý những hoạt động có quy mô nhỏ hơn và chịu sự chi phối của quản lý vĩ mô

Theo Chương VII của Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005, quản lý giáo dục hay quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo gồm các nội dung chính sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản,

in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

Trong các nội dung quản lý đã nêu trên có nội dung cần “tổ chức, quản

lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục” có liên quan đến việc quản lý hoạt động khảo sát người học vì để tham gia kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường cần hỏi ý kiến phản hồi của các bên liên quan trong đó có sinh viên

Tóm lại, quản lý giáo dục là “những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục”

b) Truyền thông:

Loài người tồn tại trong một cộng đồng với tổng thể những mối quan hệ

đa dạng và phức tạp Chính những mối quan hệ ấy là điều kiện duy trì và thúc đẩy sự vận động của loài người Các quan hệ giao tiếp giữa con người với con người chủ yếu qua sự trao đổi thông tin giữa cá nhân với cá nhân, hay cá nhân với cộng đồng hay giữa cộng đồng với cộng đồng Hoạt động giáo tiếp này là

vô cùng quan trọng, như là một điều kiện hàng đầu cho sự tồn tại của con người, vì thực chất nhờ có sự giao tiếp mà con người thiết lập và duy trì mối quan hệ xã hội, hiểu biết lẫn nhau, trao đổi với nhau những kinh nghiệm sống cùng nhau đoàn kết lao động sản xuất, chinh phục thiên nhiên, đấu tranh xã hội Hoạt động giao tiếp ấy được gọi là truyền thông

Lịch sử loài người cho thấy, con người có thể sống được với nhau, giao tiếp và tương tác lẫn nhau trước hết là nhờ vào hành vi truyền thông (thông qua ngôn ngữ hoặc cử chỉ, điệu bộ, hành vi… để chuyển tải những thông điệp, biểu

lộ thái độ cảm xúc) Qua quá trình truyền thông liên tục, con người sẽ có sự gắn kết với nhau, đồng thời có những thay đổi trong nhận thức và hành vi Chính vì vậy, truyền thông được xem là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ giữa con

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

người với con người, là nền tảng hình thành nên cộng đồng, xã hội Nói cách khác, truyền thông là 1 trong những hoạt động căn bản của bất cứ 1 tổ chức xã hội nào

Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó truyền thông không bằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng Trong tiếng Anh, "Communication" có nghĩa là truyền thông - sự truyền đạt, thông tin, thông báo, giao tiếp, trao đổi, liên lạc Còn theo tiếng La tinh, nó có nghĩa là cộng đồng Nội hàm của nó là nội dung, cách thức, con đường, phương tiện để đạt đến sự hiểu biết lẫn nhau giữa cá nhân và xã hội Hay truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ

Truyền thông là hiện tượng xã hội phổ biến, ra đời, phát triển cùng với

sự phát triển của xã hội loài người, tác động và liên quan đến mọi cá thể xã hội,

là quá trình trao đổi tương tác thông tin với nhau về các vấn đề của đời sống cá nhân/nhóm/xã hội, từ đó tăng vốn hiểu biết chung, hình thành hoặc thay đổi nhận thức, thái độ, chuyển đổi hành vi cá nhân/nhóm/xã hội

Thông thường người ta chia truyền thông thành 3 loại:

- Truyền thông liên cá nhân (giữa người này với người khác);

- Truyền thông tập thể (truyền thông trong nội bộ 1 tổ chức);

- Truyền thông đại chúng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Như vậy, truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm , chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/ nhóm/ cộng đồng/ xã hội

Truyền thông giáo dục

Truyền thông giáo dục được khái niệm là các hoạt động chia sẻ, truyền tải thông tin thông qua việc trao đổi ý tưởng, hình ảnh, âm thanh… của môi trường học đường với toàn xã hội Đối tượng tiếp nhận thông tin bao gồm học sinh, giáo viên, phụ huynh học sinh, người dân và công chúng Nội dung truyền

tải có thể là:

- Các chủ trương, chỉ đạo của ngành giáo dục

- Tin tức, các chương trình hoạt động, sự kiện của ngành

- Các hoạt động vui chơi giải trí, các cuộc thi cho kênh học đường

- Các hoạt động liên quan đến giáo dục

- Các thông tin xã hội có liên quan khác…

c) Website

Website là một tập hợp các trang wesb (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp…

Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet

Website được tương tác và hiển thị đến với người dùng thông qua các phần mềm gọi là “Trình duyệt web” với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Ngày nay, thuật ngữ website được sử

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dụng rất phổ thông, người người, nhà nhà đều có thể truy cập một website ở bất

kì đâu có kết nối internet hoặc có kết nối sóng di động Với các doanh nghiệp,

cá nhân thường xuyên tương tác với cộng đồng online thì website là công cụ tốt giúp họ quảng bá hình ảnh, sản phẩm, thông tin, của mình

1.2.2 Quản lý hoạt động truyền thông

Quản lý hoạt động truyền thông là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan; là quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển truyền thông ban hành, chỉ đạo, kiểm soát việc thực hiện pháp luật về truyền thông nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực này

1.2.3 Quản lý hoạt động truyền thông qua website

Quản lý hoạt động truyền thông qua website là những tác động của quá trình quản lý website tới toàn bộ hoạt động truyền thông trên website nhằm thực hiện mục tiêu tăng cường phổ biến kiến thức, kỹ năng về giáo dục và các chính sách, pháp luật về giáo dục cho nhân dân trên đối tượng, mục tiêu của hoạt động truyền thông hướng đến, qua đó nâng cao trình độ dân trí, trình độ được giáo dục cho mọi đối tượng truy cập website

Căn cứ pháp lý truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Theo giải thích tại Điều 3 Luật báo chí năm 2016, trang thông tin điện tử tổng hợp là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở đăng đường dẫn truy cập tới nguồn tin báo chí hoặc trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ Nghị định 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ cũng nêu rõ, trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Về website tại các cơ sở giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học Theo đó, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm trước lãnh đạo

cơ sở giáo dục đại học về thông tin, dữ liệu mà đơn vị cung cấp Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quyết định thành lập Ban Biên tập Website gồm: lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học làm Trưởng ban, các biên tập viên và quản trị viên hệ thống

1.2.4 Quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục

ĐH, CĐ

Quản lý hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH,

CĐ là sự điều hành, chỉ huy toàn bộ quá trình truyền thông trên các công cụ website của các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ nhằm thực hiện mục tiêu tăng cường phổ biến kiến thức, kỹ năng về giáo dục và các chính sách, pháp luật về giáo dục cho giảng viên, sinh viên qua nâng cao nhận thức về đổi mới giáo dục và

đào tạo đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

Bản chất của hoạt động quản lý truyền thông qua website tại các cơ sở

giáo dục ĐH, CĐ là cách thức tác động (tổ chức , điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý truyền thông đến khánh thể quản lý trong các phương tiện truyền thông trên website nhằm làm cho mọi hoạt động truyền thông của nhà trường được vận hành hiệu quả mong muốn và đạt đượ mục tiêu giáo dục

đề ra

Hoạt động quản lý truyền thông giáo dục gồm: Lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, ban giám hiệu các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ đối với các giảng viên, sinh viên trong trường và là lực lượng liên đới nhằm biến mục tiêu giáo dục truyền thông của nhà trường thành hiện thực và kết quả đạt được trong nhà trường và cộng đồng dân cư đó là nâng cao dân trí, trình độ hiểu biết cho người dân về mục tiêu, định hướng, thông tin của

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhà trường, trong cả nước và trên địa bàn, và quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay Đó là quá trình biến tác động của nhà quản lý thành chương trình hành động của mỗi cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên trong trường thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục của cơ sở

1.3 Hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội Truyền thông tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhận thức sẽ tác động đến hành động và ứng xử của công chúng Khi mà một ứng xử của công chúng được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán cuối cùng trở thành những chuẩn mực của xã hội Nhờ đến truyền thông mà những vấn đề này được xã hội chấp nhận và lan truyền nhanh trong công chúng

Truyền thông có tác động lớn đến các nhóm đối tượng lớn như sau:

- Đối với chính quyền nhà nước:

Giúp các cơ quan nhà nước đưa thông tin đến người dân về các chính sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp đến với dân chúng, thuyết phục công chúng thay đổi về nhận thức và hành xử đúng pháp luật Ngoài ra chính phủ cũng nhờ truyền thông để thăm dò lấy ý kiến của dư luận trước khi ban hành các văn bản pháp lý Nhờ truyền thông mà nhà nước điều chính các chính sách quản lý của mình và tạo ra sự đồng thuận cao trong dân chúng

Truyền thông làm cho chính phủ, những người thừa hành pháp luật được trong sạch và minh bạch hơn, thông qua thông tin phản biện của các đối tượng dân chúng trong xã hội

- Đối với công chúng:

Giúp cho người dân cập nhật thông tin kinh tế văn hóa xã hội, pháp luật trong và ngoài nước Giúp người dân giải trí và học tập về phong cách sống những người xung quanh Truyền thông ủng hộ cái đẹp và bài trừ cái xấu

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Truyền thông đóng vai trò trong việc tạo ra các xu hướng về lối sống, văn hóa, thời trang…

Ngoài ra truyền thông còn giúp cho người dân phản hồi, nói lên tiếng nói của mình, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của mình

- Đối với nền kinh tế:

Nhờ có truyền thông mà doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm và dịch

vụ, giúp cho người mua nhận biết và sử dụng sản phẩm và dịch vụ Truyền thông cũng tạo ra nhu cầu tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, giúp các công ty tạo

ra công ăn việc làm cho nhiều người, giúp kinh tế phát triển Hơn 90% ngân sách marketing của doanh nghiệp là sử dụng các phương tiện truyền thông để quảng cáo sản phẩm và dịch vụ để thu hút người tiêu dùng nhận biết và sử dụng sản phẩm và dịch vụ của họ

Bản thân truyền thông cũng là một ngành kinh tế quan trọng của một quốc gia, giải quyết công ăn việc làm và tạo ra giá trị cho nền kinh tế

Truyền thông cũng là công cụ giúp cho người tiêu dùng phản ánh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của các nhà sản xuất

Với các trường cao đẳng, đại học, website là nơi giới thiệu chung về nhà trường, về quy mô hoạt động của nhà trường, các loại hình đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ mà nhà trường đang hướng đến, các sản phẩm/thành tựu nổi bật của nhà trường, các thông báo, hoạt động của nhà trường… Website là bộ mặt của nhà trường trên cộng đồng internet Qua website, trường đại học thể hiện được nét đặc trưng, năng lực, sản phẩm, thành tựu của mình trước toàn xã hội và từ

đó có thể kêu gọi hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đồng thời, website cũng tham gia tích cực vào các hoạt động của nhà trường như: đào tạo, nghiên cứu và quản lý thông qua các ứng dụng tích hợp trên nền tảng website như: phần mềm quản lý đào tạo, phầm mềm quản lý sinh viên, phần mềm quản lý hệ thống văn bản đi và đến, phần mềm quản lý nhân

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sự, phần mềm quản lý nghiên cứu khoa học… Với những ứng dụng này, thông qua mang internet, nhà quản lý đại học, cao đẳng cũng như các cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên của trường có thể nhanh chóng truy cập xem thông tin

ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí cho trường trong vấn đề như in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn… Như vậy, có thể thấy trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, các trường đại học mọc lên “như nấm sau mưa”, việc xuất hiện nhanh chóng, thường xuyên trên cộng đồng internet sẽ là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các trường đại học Do vậy, website là công cụ không thể thiếu ở mỗi trường đại học trong quá trình hội nhập toàn cầu hiện nay

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục

ĐH, CĐ

Nhằm đẩy mạnh hoạt động truyền thông nói chung và đặc biệt là truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ có điều kiện tiếp cận với các kênh thông tin trực tuyến trên website còn rất nhiều hạn chế, thì công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục thông qua hệ thống website cần phải được quan tâm thực hiện một cách thường xuyên liên tục và hiện nay thông qua hệ thống này đưa nội dung GD&ĐT của nhà trường là hình thức tuyên truyền phù hợp và

hiệu quả nhất

So với các hình thức tuyên truyền khác, thì hình thức tuyên truyền này có những lợi thế như: khả năng truyền tin nhanh chóng, chính xác, gần gũi với sinh viên, giảng viên ở cơ sở, đáp ứng và giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc của sinh viên, giảng viên về các chính sách giáo dục, đào tạo của nhà trường Hình thức tuyên truyền này có khả năng tác động tới nhiều đối tượng trong cùng một thời gian, có thể thực hiện phát đi phát lại nhiều lần khi cần thiết

Để thực hiện tốt công tác truyền thông qua website, hằng năm nhà trường đã tham mưu cho ban lãnh đạo, khoa công nghệ thông tin tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến, giáo dục đưa chuyên mục giáo dục và đào tạo vào chương trình

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trên cơ sở đó, ban lãnh đạo và hệ thống thông tin của các cơ sở giáo dục thành viên đã thực hiện tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, các văn bản pháp luật của nhà nước, những mô hình quản lý nâng cao chất lượng hiệu quả GD&ĐT và cách làm hay liên quan thiết thực đến đời sống của cán bộ ngành GD và nhân dân

Cũng giống như doanh nghiệp, hoạt động truyền thông qua website bao gồm một số mục tiêu chung như: Xây dựng thương hiệu; thu hút khách hàng (học viên, sinh viên…); giao tiếp với khách hàng; hỗ trợ và tạo ra doanh thu; thiết lập doanh nghiệp như một chuyên gia công nghiệp… Các kênh truyền thông xã hội có các tính năng và dịch vụ độc đáo, do đó thiết lập các mục tiêu

cụ thể sẽ giúp bạn xác định những trang web giúp bạn tiếp cận họ

Ngoài ra còn nhằm tuyên truyền phổ biến kiến thức giáo dục tới cộng đồng, xã hội và mọi tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và trình độ dân trí và nắm bắt được xu thế phát triển chung của đất nước và thế giới cũng như các hoạt động giáo dục được diễn ra ở địa phương

Quảng bá những thành tựu giáo dục đã đạt được trên thế giới, trong nước

và địa phương tới mọi tầng lớp nhân dân Từ đó nâng cao ý thức của mỗi cá nhân tham gia học tập tự nâng cao trình độ và có những đóng góp sự phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước

1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Mỗi loại tổ chức có một cấu trúc website đặc thù riêng, tùy theo chức năng - đối tượng mà website đó hướng tới Vậy website đại học có chức năng, nhiệm vụ gì ? Đối tượng sử dụng website đại học là ai?

Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ, chức năng trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục đại học gồm:

1 Thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học có giá trị pháp lý;

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 Website của cơ sở giáo dục đại học là tiêu chí quan trọng để tự thể hiện năng lực, trách nhiệm công khai thông tin của cơ sở giáo dục đại học đối với xã hội chủ nghĩa và phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật

Thông tư này cũng nêu rõ nhiệm vụ của website đại học là:

Công bố công khai, đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin của cơ sở giáo dục đại học;

Xây dựng mối quan hệ trực tuyến giữa cơ sở giáo dục đại học với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật

1.3.4 Nội dung của hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Nội dung truyền thông qua website tập trung vào những vấn đề cơ bản sau: + Mục tiêu giáo dục quốc gia, của tỉnh, của các trường CĐ, ĐH và địa phương và những tầm nhìn chiến lược về đổi mới căn bản nền giáo dục hiện đại đáp ứng với sự phát triển của đất nước với tinh thần hội nhập đa phương hóa các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục…

+ Nội dung giáo dục cho sinh viên, giảng viên các trường ĐH, CĐ và giáo dục người lớn mà xã hội quan tâm cần cập nhật thông tin, những thông tin trong nước và thế giới về giáo dục được cập nhật kịp thời và chuyển tải đến mọi tầng lớp nhân dân

+ Những thành tựu giáo dục của nhà trường đã đạt được trên thế giới, trong nước và ở địa phương

+ Những đổi mới về giáo dục đang được triển khai trên thế giới, trong nước và địa phương Đổi mới giáo dục một cách toàn diện, mỗi người dân phải

tự học tự rèn ở mọi lúc mọi nơi để đáp ứng trong giai đoạn hiện nay

+ Những hiện tượng, các sự kiện giáo dục nổi tiếng trên thế giới và trong nước

+ Những đánh giá về thực trạng giáo dục cao đẳng, đại học ở Việt Nam, thế giới và trên địa bàn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Những hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động xã hội của nhà trường, các chương trình, cuộc thi cho kênh học đường

+ Những tin tức, thông báo, lịch công tác, lịch học, lịch thi của nhà trường + Những công văn, chỉ thị, văn bản hướng dẫn của cấp trên và của trường + Các chương trình đào tạo, thông tin tuyển sinh, tuyển dụng trong nhà trường

+ Những công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu phục vụ cho giảng dạy

và học tập

+ Những tấm gương người tốt, việc tốt trong lĩnh vực giáo dục

+ Ngoài ra còn nhiều thông tin khác về giáo dục như: Giáo dục pháp luật, những quy định của nhà nước, ngành và địa phương về giáo dục…

1.4 Quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

1.4.1 Xây dựng kế hoạch truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục

Tùy theo thực trạng của mỗi trường mà kế hoạch có thể khác nhau, tuy nhiên chúng đều có các nội dung đặc trưng sau của công tác lên kế hoạch:

- Xác định mục đích và mục tiêu của hoạt động truyền thông qua website

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Xác định nhân sự, kinh phí và thời gian thực hiện hoạt động truyền thông qua website

- Xác định các hoạt động cơ bản và thứ tự đầu mục công việc cần triển khai để tiến hành hoạt động truyền thông

- Quy định chế độ báo cáo

Chức năng kế hoạch truyền thông giáo dục: Là xác định mục tiêu truyền thông giáo dục, mục đích đối với thành tựu tương lai của nhà trường, của cộng đồng dân cơ và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Các bước lập kế hoạch truyền thông cụ thể như sau :

Bước 2: Mục tiêu truyền thông

Mục tiêu truyền thông của các dự án, các hoạt động xã hội có đặc điểm

là phải cụ thể để đo lường được và mục tiêu đó phải được đặt trong một khoảng thời gian hữu hạn

Bước 3: Công chúng mục tiêu

Xác định công chúng mục tiêu cho hoạt động truyền thông là bước quan trọng, nếu công chúng mục tiêu quá rộng cần phải chia họ ra thành nhiều nhóm khác nhau để lập kế hoạch truyền thông cho từng nhóm riêng, Nếu để chung công chúng mục tiêu thì rất khó thực hiện kế hoạch truyền thông bởi mối quan tâm của từng nhóm công chúng là khác nhau Sau khi chia ra các nhóm công chúng mục tiêu, nhóm nào dễ tác động chúng ta sẽ thực hiện truyền thông trước

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bước 4: Thông điệp truyền thông

Thông điệp truyền thông là cái mà bạn muốn nói và phải nói khi thực hiện kế hoạch truyền thông Khi xác định thông điệp truyền thông, cần xuất phát từ việc người ta quan tâm cái gì, người ta cần gì để nói cái đó và đưa đến cái đó nhằm thỏa mãn sự quan tâm của công chúng mục tiêu Khi sự quan tâm của công chúng mục tiêu nằm ngoài khả năng đáp ứng của mình thì không nên tiếp cận bởi lúc đó chúng ta đã chọn sai công chúng mục tiêu

Bước 5: Chiến lược

Đó là cách kể câu chuyện đó ra ngoài, cần có cách kể chuyện hấp dẫn, thu hút 16 concept trong truyền thông

Bước 6: Chiến thuật

Là cách kéo dài, nói lại nhiều lần Phải tạo được ấn tượng ban đầu tốt thì sau đó mới thu hút được sự quan tâm chú ý của công chúng về sau

Bước 7: Chọn kênh và thiết kế nội dung

Cần chọn kênh truyền thông nào mà chúng ta có công chúng mục tiêu ở

đó và tùy thuộc vào việc công chúng mục tiêu của chúng ta ở đâu Có rất nhiều kênh truyền thông, mỗi kênh ta chỉ cần chọn ra 1 cái đại diện Đối với việc thiết

kế nội dung tùy thuộc vào kênh mà chúng ta lựa chọn, ví dụ báo chí có các bài báo, những kênh ảnh có những bức ảnh, mạng xã hội có thể đưa những clip, radio…

Bước 8: Lập kế hoạch truyền thông và ngân sách

Cần mô tả rõ vật phẩm nào sẽ được ra vào thời điểm nào và hết bao nhiêu tiền, nên áp dụng cách gây tranh cãi và đá qua đá lại để tạo “nghị luận truyền thông” Dự phòng và xử lí khủng hoảng, khi dự phòng cần có kinh nghiệm và trải nghiệm; xử lí khủng hoảng cần có kĩ năng

Bước 9: Đo lường và báo cáo

Bước cuối cùng của kế hoạch truyền thông nhằm đo mục tiêu mà chúng

ta đã đặt ra, rút kinh nghiệm cho những lần sau

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

- Bố trí nhân sự :

Tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông qua website là những nội dung

và phương thức hoạt động cơ bản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức của hoạt động truyền thông, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch Người quản lý phải xác định rõ ai thực hiện truyền thông giáo dục, từng vị trí truyền thông giáo dục, người kiểm duyệt thông tin, kỹ thuật đăng tin bài truyền thông, nguồn cơ sở vật chất sử dụng, các lực lượng liên đới tới hoạt động truyền thông giáo dục, nguồn tin, bài cần truyền thông, nguồn tài chính hỗ trợ…

- Thời gian, đối tượng nhận thông tin

Nhà trường khi tiến hành hoạt động truyền thông phải xác định rõ người tiếp nhận thông tin của mình Người nhận tin chính là đối tượng, mục tiêu của nhà trường hướng đến, bao gồm độc giả ghé thăm truy cập vào website, sinh viên, giảng viên, những người quyết định hoặc những người tác động, quan tâm đến nhà trường

Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm người, những giới cụ thể hay quảng đại công chúng Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Ban Chỉ đạo tổ chức hoạt động truyền thông qua website (thành phần do

các trường tự quy định) Ban Chỉ đạo có các nhiệm vụ sau:

- Chỉ đạo việc xây dựng nội dung truyền thông (công cụ), tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động truyền thông qua website

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Chỉ đạo tổ chức hoạt động truyền thông qua website

Bên cạnh đó, để thành lập bộ phận chức năng phụ trách hoạt động người

học đánh giá chất lượng đào tạo hiệu quả, nhà trường cần xác định rõ và thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau:

- Xác định rõ mục đích của hoạt động truyền thông qua website

- Kêu gọi sự tham gia tích cực của các đối tượng có liên quan trong nhà trường, tổ chức nhiều buổi thảo luận trước, trong và sau khi triển khai hoạt động truyền thông qua website

- Có sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía các lãnh đạo nhà trường

- Xác định ngay từ đầu các cá nhân nào có trách nhiệm trong quá trình triển khai hệ thống đánh giá

- Tập huấn cho các nhân sự chuẩn bị tham gia hoạt động truyền thông bao gồm CBQL, GV, KTV và CTV

1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

Thông qua việc trực tiếp chỉ đạo đặc biệt là các thông tin phản hồi từ giảng viên, sinh viên và phụ huy để Hiệu trưởng có thể kịp thời đánh giá, đo lường mức độ thực hiện công việc so với mục tiêu đề ra Từ đó, có thể phát hiện kịp thời những sai sót để điều chỉnh

Kế hoạch phải chỉ rõ được phương pháp giám sát và kiểm tra thực hiện theo kế hoạch hoạt động truyền thông qua website Trong kế hoạch truyền thông có thể nhiều hoạt động, với mỗi hoạt động cụ thể lần lượt đánh giá nội dung như sau:

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Nguồn lực cần thiết;

+ Kết quả dự kiến

Khi xây dựng kế hoạch truyền thông cần lưu ý: Kế hoạch lần lượt cụ thể thông qua các chỉ tiêu, nội dung và biện pháp cụ thể, sát với thực tiễn của nhà trường

Phân công trách nhiệm cụ thể trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch truyền thông; công tác phối hợp liên ngành; công tác phân tích, xử lý số liệu báo cáo; công tác theo dõi đánh giá kết quả và điều hành kế hoạch truyền thông

của nhà trường và rút kinh nghiệm cho lần tiếp theo

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ

1.5.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trong số những thành tựu quan trọng nhất mà loài người đạt được trong thời gian gần đây, những phát triển nhảy vọt của của công nghệ số là một hiện tượng gây kinh ngạc và có những ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, hầu hết các môi trường giáo dục ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học

Bên cạnh sự cải tiến không ngừng về tốc độ, dung lượng và tính đa dạng, các phương tiện truyền thông tăng nhanh khả năng chuyển tải lẫn chất lượng kỹ thuật đem lại hiệu quả giáo dục nhanh chóng và đa dạng các loại hình giáo dục như: Phông chiếu, máy tính, mạng lan,

Những thay đổi ấy làm cho các phương tiện truyền thông có khả năng lan xa và thấm sâu, làm thay đổi cả bản chất của xã hội cũng như đời sống tâm

lý, các chuẩn mực văn hoá và những thói quen của con người

Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền thông qua website đang đứng trước xu thế số hóa rất nhanh, tạo áp lực quản lý Nhà nước về nội dung và

dịch vụ trong bối cảnh hội tụ công nghệ và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.5.2 Yếu tố con người

Quản lí hoạt động truyền thông nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội bảo vệ tổ quốc góp phần nâng cao dân trí, đời sống tinh thần, mức hưởng thụ thông tin của quần chúng nhân dân

Một khi con người có tri thức, hiểu biết về các lĩnh vực sẽ sáng tạo ra các tác phẩm có giá trị truyền thông và mang tính giáo dục cao như: Những tấm gương nghị lực vươn lên đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống hay những phương pháp giáo dục đã cảm hóa được những con người lầm đường lạc lối, những chương trình mang tính nhân văn sâu sắc, những thông tin giáo dục có hiệu ứng xã hội cao

Trong hoạt động truyền thông qua website tại các cơ sở giáo dục thì yếu

tố con người hết sức quan trọng bởi đây chính là hạt nhân truyền tải các thông tin truyền thông giáo dục tới các đối tượng tiếp nhận

Nếu người thực hiện có trí tuệ, nhạy bén, sáng tạo, cập nhật thông tin mang tính thời sự, khai thác nhiều khía cạnh sẽ mang tới cho người nghe, người xem cái nhìn trung thực, tổng quan về một vấn đề đang đặt ra của ngành giáo dục hiện nay; tầm ảnh hưởng về nhận thức của nhân dân về giáo dục sẽ đem lại cho xã hội sự phát triển mọi mặt và phồn thịnh Đồng thời thông qua những thông tin này, tính giáo dục được thể hiện qua việc nhận thức, định hướng hoạt động trong lĩnh vực đời sống xã hội đối với hoạt động giáo dục đang được xã

hội quan tâm

1.5.3 Yếu tố đạo đức nghề nghiệp trong truyền thông giáo dục

Ở nước ta không cho phép ra báo chí tư nhân Nhưng cũng không thể không nhắc tới một loại hình tồn tại tất yếu, tạm gọi là “báo chí công dân”, tức các trang web, blog, facebook cá nhân Mỗi ngày, mỗi giờ, hàng vạn hình ảnh, thông tin, sự kiện lớn nhỏ đến cực nhỏ đều không thoát khỏi tầm phản chiếu nghiệt ngã của tấm gương khổng lồ ấy

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Thị Mai Anh (2011), “Vai trò của website đối với các trường đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục lý luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của website đối với các trường đại học ở Việt Nam”
Tác giả: Lưu Thị Mai Anh
Năm: 2011
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
3. Bộ Chính trị, Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2006), Một số vấn đề về đổi mới quản lí giáo dục và sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới quản lí giáo dục và sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
8. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
9. Nguyễn Cảnh Chất (dịch và biên soạn) (2002), Tinh hoa quản lý, Nxb Lao động và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất (dịch và biên soạn)
Nhà XB: Nxb Lao động và Xã hội
Năm: 2002
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Lý luận đại cương về quản lý, Trường CBQL - GD & ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1999
13. Nguyễn Thị Doanh, Đỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doanh, Đỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
15. Lê Hải (2017), Phương tiện TTXH với giới trẻ Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện TTXH với giới trẻ Việt Nam
Tác giả: Lê Hải
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2017
16. Harold Koozt Cyril Odonnell Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koozt Cyril Odonnell Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
17. Trần Kiểm (2011), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2011
18. Trần Hữu Luyến, Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái (2015), Thực trạng sử dụng mạng xã hội trong sinh viên hiện nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng mạng xã hội trong sinh viên hiện nay
Tác giả: Trần Hữu Luyến, Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
20. Nguyễn Ngọc Quang (2010), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Trung ương I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2010
21. Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
22. Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ (đồng chủ biên) (2008), Giáo trình đạo đức học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức học
Tác giả: Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
24. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 phê duyệt “chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 phê duyệt “chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
14. Giới thiệu về Đại học Thái Nguyên: http://tnu.edu.vn/thu-ngo-cua-giam-doc-dn44.html Link
19. Những khái niệm cơ bản về website: https://blog.vietsol.net/thiet-ke-website/kien-thuc-website/khai-niem-website Link
4. Bộ GD&ĐT, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo, ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w