MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển của khoa học côngnghệ và tiến trình hội nhập, hình thức tổ chức thị trường và phươngthức hoạt động thương mại đã thay đổi, h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Vân Nga
Sinh viên thực hiện : Lớp : Thương mại quốc tế.2
Trang 2HÀ NỘI
Trang 3BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Vân Nga
Sinh viên thực hiện : Lớp : Thương mại quốc tế.2
HÀ NỘI – 2018
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển của khoa học côngnghệ và tiến trình hội nhập, hình thức tổ chức thị trường và phươngthức hoạt động thương mại đã thay đổi, hoạt động giao tiếp giữa cácquốc gia trên thế giới trong lĩnh vực kinh tế thương mại ngày càngphát triển mở rộng và mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa mộtcách mạnh mẽ, đặc biệt là sự hình thành, tồn tại và phát triển củacác liên kết kinh tế thương mại trong phạm vi khu vực, tiểu khu vực
và của các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỉ qua đã đánhdấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển các quan hệkinh tế thương mại quốc tế Tình hình này làm cho các quốc giakhông thể chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế thương mại trong phạm viquốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động kinh tế thương mạitrong khu vực hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình
và tầm quan trọng kinh tế - xã hội và chính trị của nó được để ý đếnmột cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây
Thực tiễn hoạt động buôn bán giữa các nước trên thế giới hiệnnay đã cho thấy rõ xu hướng tự do hóa thương mại và vai trò của
Trang 5mại quốc tế đã trở thành một lĩnh vực quan trọng tạo điều kiện chocác nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh
tế và làm giàu cho đất nước Thương mại quốc tế ngày nay đã khôngchỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán mà thể hiện sự phụ thuộctất yếu của các quốc gia vào phân công lao động quốc tế Vì vậythương mại quốc tế được coi như là một tiền đề, một nhân tố để pháttriển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phâncông lao động và chuyên môn hóa quốc tế Trong những năm qua,Việt Nam có những bước tiến đáng kể trong hoạt động thương mạiquốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thương mại quốc
tế đối với Việt Nam, nhóm 106 quyết định thực hiện nghiên cứu đềtài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRỰC TIẾP TRONG THƯƠNGMẠI QUỐC TẾ VÀ LIÊN HỆ VỚI MỘT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ”
Trang 6PHẦN 1 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông qua buônbán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thức của các mốiquan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuấtkinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Thương mại quốc tế là một lĩnh vựcquan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế,phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước Ngày nay, thương mại quốc tế không chỉmang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vàophân công lao động quốc tế Vì vậy, phải coi thương mại quốc tế như một tiền đề mộtnhân tố phát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phân cônglao động và chuyên môn hoá quốc tế
Thương mại quốc tế một mặt phải khai thác được mọi lợi thế tuyệt đối của đấtnước phù hợp với xu thế phát triển và quan hệ kinh tế quốc tế Mặt khác, phải tính đếnlợi thế tương đối có thể được theo quy luật chi phí cơ hội Phải luôn luôn tính toán cái
có thể thu được so với cái giá phải trả khi tham gia vào buôn bán và phân công laođộng quốc tế để có đối sách thích hợp Vì vậy để phát triển thương mại quốc tế có hiệuquả lâu dài cần phải tăng cường khả năng liên kết kinh tế sao cho mối quan hệ phụthuộc lẫn nhau ngày càng lớn
Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá,giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bênngoài Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của
"toàn cầu hoá"
Thương mại quốc tế với tư cách là một khoa học cũng là một nhánh của kinh tếhọc Thương mại quốc tế hợp cùng tài chính quốc tế tạo thành ngành kinh tế học quốctế
1.2 Các lý thuyết về thương mại quốc tế
1.2.1 Lý thuyết Trọng thương
Coi trọng xuất nhập khẩu, phái này cho rằng đó là con đường mang lại sự phồnthịnh cho đất nước, tuy nhiên cần phải xuất siêu, nghĩa là xuất khẩu phải lớn hơn nhậpkhẩu
• Vàng bạc (quý kim) bị coi trọng quá mức
• Lý thuyết trọng thương đã biết đánh giá về vai trò của thươngmại quốc tế
Trang 7• Có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động thươngmại quốc tế
• Coi việc buôn bán với nước ngoài không phải xuất phát từ lợiích chung của hai nước mà chỉ vun vén lợi ích chung cho mình
1.2.2 Adam Smith với lợi thế tuyệt đối
a Quan điểm kinh tế cơ bản của A.Smith
• Khẳng định vai trò của cá nhân trong hệ thống kinh tế tưdoanh
• Khẳng định việc phân công lao động sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận.Theo A.Smith cơ sở mậu dịch giữa các quốc gia chính là lợi thếtuyệt đối Theo Smith, lợi thế tuyệt đối chính là chi phí sản xuất
1 sản phẩm (A) của quốc gia này (I) thấp hơn so với chi phí sảnxuất của chính sản phẩm ấy (A) của một quốc gia khác (II) Khi
đó, quốc gia này sẽ tập trung vào sản xuất sản phẩm có chi phísản xuất thấp và đem trao đổi với quốc gia khác Bằng cách đó,lao động của các quốc gia sẽ dược sử dụng có hiệu quả hơn vàsản phẩm của cả hai quốc gia sẽ tăng lên
b Mô hình thương mại dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Giả sử 1 giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 6 mét vải, 1 giờ lao động ở Việt Namchỉ sản xuất được 1 mét vải Trong khi đó 1 giờ lao động ở Mỹ thì chỉ sản xuất được 4
kg lương thực, còn ở Việt Nam thì sản xuất được 5kg lương thực Các số liệu đượcbiểu thị như sau:
Nếu theo quy luật lợi thế tuyệt đối (so sánh cùng 1 sản phẩm về năng suất laođộng ở 2 quốc gia Mỹ và VN) thì Mỹ có năng suất lao động cao hơn về sản xuất vải sovới Việt Nam và ngược lại Việt Nam có năng suất lao động cao hơn về sản xuất lươngthực so với Mỹ Do đó, Mỹ sẽ tập trung sản xuất vải để đem trao đổi lấy lương thựccủa Việt Nam (xuất khẩu vải và nhập khẩu lương thực) Còn Việt Nam sẽ tập trung sảnxuất lương thực và xuất khẩu để nhập khẩu vải
Trang 8Nếu Mỹ đổi 6 mét vải lấy 6kg lương thực của Việt Nam thì Mỹ được lợi 2kglương thực vì nếu 1 giờ sản xuất trong nước thì Mỹ chỉ sản xuất được 4kg lương thực
mà thôi Như vậy, Mỹ sẽ có lợi 2:4=1/2 giờ lao động
Việt nam sản xuất 1 giờ chỉ được 1mét vải, với 6m vải trao đổi được Việt Namphải mất 6 giờ đồng hồ Giả sử Việt Nam tập trung 6 giờ đó vào sản xuất lương thực sẽđược 6 giờ x 5kg/giờ = 30 kg lương thực Mang 6kg đem trao đổi lấy 6 mét vải, còn lại24kg Như vậy, Việt Nam sẽ tiết kiệm được 24:5kg/h ~ 5 giờ lao động.Qua ví dụ trên
ta thấy thực tế là Việt Nam có lợi nhiều hơn so với Mỹ Tuy nhiên điều này khôngquan trọng, mà quan trọng hơn là cả hai bên đều có lợi khi chuyên môn hoá sản xuấtnhững sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và mang đi trao đổi
• Không có chi phí vận chuyển
• Lý thuyết tính giá trị bằng lao động
Theo quy luật này, ngay cả một quốc gia là "kém nhất" (tức là không có lợi thếtuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm) vẫn có lợi khi giao thương với một quốc giakhác được coi là "tốt nhất" (tức là có lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm) Vàquốc gia thứ hai lại càng có lợi hơn so với trước khi họ giao thương
Trong trường hợp này, quốc gia thứ nhất có thể chuyên môn hóa và xuất khẩu sảnphẩm họ không có lợi thế tuyệt đối so với nước kia, nhưng có lợi thế tuyệt đối lớn hơngiữa 2 sản phẩm trong nước (tức là họ có lợi thế so sánh hay lợi thế tương đối) và nhậpkhẩu sản phẩm mà lợi thế tuyệt đối nhỏ hơn giữa hai sản phẩm trong nước (tức là họkhông có lợi thế so sánh)
Nội dung của quy luật có thể minh họa bằng số liệu sau:
Trang 9Sự khác nhau giữa bảng 2 và 1 là ở chỗ bây giờ ở Việt Nam một giờ chỉ sản xuất
được 2 kg lương thực hay vì 5 kg trước đây (ở bảng 1).
Theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo thì cả 2 quốc gia đều có lợi nếu
Mỹ chuyên môn hóa sản xuất vải và xuất khẩu một phần để đổi lấy lương thực củaViệt Nam Còn Việt Nam thì chuyên môn hóa sản xuất lương thực và xuất khẩu mộtphần để đổi lấy vải của Mỹ
Trang 10PHẦN 2 HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRỰC TIẾP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.3 Khái niệm
Hoạt động mua bán trong thương mại quốc tế là hoạt động nhằm mục đính sinhlợi, gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các hoạtđộng nhằm mục đích sinh lợi khác lưu thông hàng hóa và dịch vụ
Như vậy, hoạt động thương mại bao gồm không chỉ các hoạt động mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ mà còn là các hoạt động đầu tư cho sản xuất dưới các hình thứcđầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
• Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thườngxuyên và có đăng ký kinh doanh (Đ6 Luật thương mại)
• Ngoài ra, tham gia vào các hoạt động thương mại còn có các cánhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyênkhông phải đăng ký kinh doanh (Không phải là thương nhântheo Luật thương mại)
• Mục đích của người thực hiện hoạt động thương mại: lợi nhuận
• Nội dung của hoạt động thương mại: 2 nhóm hoạt động cơ bản
là mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ (thương mại hànghoá và thương mại dịch vụ) Ngoài ra, các hình thức đầu tưnhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng là những hoạt động thương mại
1.5 Cách thức giao dịch
Giao dịch trực tiếp là giao dịch mà người bán và người mua trực tiếp liên hệ,thảo luận với nhau hoặc qua thư từ, điện tín, về giá cả, hàng hóa, điều kiện,… Quytrình này bao gồm: hỏi giá, báo giá, chào hàng, hoàn giá, chấp nhận chào hàng và xácnhận
• Hỏi giá
− Xét về mặt pháp lý: lời mời bước vào giao dịch của bên mua
Trang 11− Xét về mặt thương mại: bên mua đề nghị bên bán báo cho mình biết giá cả của hàng hóa và các điều kiện để mua hàng.
• Báo giá: thông báo về giá cả hàng hóa cho khách hàng
• Chào hàng:
− Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ bên bán
− Hình thức: văn bản, lời nói, hành vi cụ thể
− Phân loại:
+ Chào hàng cố định
+ Chào hàng tự do
− Điều kiện hiệu lực của chào hàng:
+ Bên được chào nhận được chào hàng
+ Chào hàng hợp pháp: chủ thể, nội dung, hình thức, đối tượng
− Thu hồi, hủy bỏ chào hàng
+ Chào hàng sẽ mất hiệu lực khi người được chào hàng nhận được thông báo về việc hủy chào hàng trước hoặc cùng thời điểm nhận được chào hàng
+ Chào hàng cố định không thể hủy bỏ
• Hoàn giá: là sự mặt cả về giá cả và các điều kiện giao dịch.Hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá
• Chấp nhận chào hàng: là sự đồng ý với các nội dung của chàohàng mà phía bên kia đưa ra, thể hiện ý chí đồng tình của phíabên kia để ký kết hợp đồng
− Phân loại:
+ Chấp nhận vô điều kiện
+ Chấp nhận có bảo lưu
− Tính hiệu lực:
+ Người nhận giá cuối cùng chấp nhận
+ Chấp nhận không có sự phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo
mà các bên thực hiện
+ Chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của chào hàng
+ Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị
Trang 12+ Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì hợp đồng được ký kết.
− Hình thức: lời nói, hành vi hoặc văn bản
− Chấp nhận chào hàng vô hiệu: thông báo hủy chào hàng đến bên được chào trước hoạc cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực
• Xác nhận mua bán hàng
1.6 Quy trình mua bán trực tiếp
• Hỏi hàng: Người mua đề nghị người bán cung cấp thông tin vềgiá cả và điều kiện giao dịch
Nội dung của hỏi hàng:
− Thu thập thông tin về thị trường mới
− Không muốn bị ràng buộc
• Phát giá: Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ người muahay người bán về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó
Phân loại phát giá:
− Chào hàng: Xuất phát từ phía người bán, chào hàng căn cứ vào tiêu đề, nội dung, thời hạn hiệu lực, hình thức của đơn chào+ Chào hàng tự do ( Free offer): không ràng buộc người chào
+ Chào hàng cố định ( Firm offer): Ràng buộc người chào
− Đặt hàng (order): Lời đề nghị chắc chắn ký kết hợp đồng phát
ra từ người mua, là phát giá cố định
Trường hợp áp dụng: Hai bên có quan hệ mua bán từ trướcĐiều kiện hiệu lực:
− Người phát giá phải có đủ tư cách pháp lý
− Hàng hóa mua bán hợp pháp
− Nội dung hợp pháp
− Hình thức hợp pháp
Phát giá hết hiệu lực khi:
− Hết thời gian hiệu lực
− Khi bị hủy bỏ hợp pháp
Trang 13− Khi người phát giá mất khả năng
• Hoàn giá:
− Về mặt thương mại: sự mặc cả về giá và điều kiện giao dịch
− Về mặt pháp lý: hủy bỏ phát giá trước và tự mình ra các điều kiện giao dịch mới
=> Thường phải mặc cả nhiều lần mới đi đến thỏa thuận
• Chấp nhận: Là sự đồng ý chấp nhận hoàn toàn các nội dungtrong phát giá
− Điều kiện hiệu lực của chấp nhận chào hàng:
+ Chấp nhận toàn bộ nội dung của phát giá
+ Do chính người nhận ghi trong phát giá đưa ra
+ Được gửi đến người phát giá
+ Được chuyển đi trong thời gian hiệu lực của phát giá
• Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước
• Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất củatổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuấttrong nước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng vàtích lũy
• Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môitrường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh
• Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệphóa đất nước Đây là nhiêm vụ quan trọng và bao quát củangoại thương Thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu góp phần
Trang 14vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hóa
• Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọngcủa đất nước: Vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên cóhiệu quả
• Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạtđộng ngoại thương - Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữatrong nước với nước ngoài
1.8 Nhược điểm
• Công ty phải giàn trải các nguồn lực trên phạm vi thị trườngrộng
lớn, phức tạp
• Chấp nhận rủi ro cao hơn
• Khó áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ; các doanh nghiệp mớilần
đầu tham gia thị trường thế giới, chưa có kinh nghiệm
Trang 15PHẦN 3 THỰC TRẠNG MUA BÁN TRỰC TIẾP TẠI MỘT CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU
3.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1 Sơ lược về công ty
Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập KhẩuNông Sản Quốc Tế trải qua nhiều năm phấn đấu với rất nhiều khó khăn, thách thức.Khởi đầu là một nhà máy xay xát lúa gạo tại Long An và kinh doanh các mặt hàngnông sản như: Mì lát, Tinh bột mì, mì ép viên, Bã mì ép viên, Gạo, Cám, Đến nay,bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ cùng đội ngũ cán bộ trẻ giàu kinh nghiệm, nhiệttình, tận tâm có trách nhiệm với công việc, Công ty Nông Sản Quốc Tế đã thành côngtrong việc mở rộng thị trường trong nước, ký kết hợp đồng lâu dài ổn định với các thịtrường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, …và đặt mục tiêu tiến vào thị trường ChâuÂu
Là một công ty trẻ và năng động, đội ngũ nhân viên luôn duy trì ý thức mạnh mẽcủa niềm tự hào và quyết tâm để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt nhấtcho khách hàng
Từ năm 2009, ngoài các nhà máy đang hoạt động hiệu quả, để nâng cao năngsuất cũng như sự đa dạng về hàng hóa, Công ty Nông Sản Quốc Tế đã đầu tư phát triển
mở rộng và đưa vào vận hành thêm những nhà máy sau:
Nhà máy Xay xát gạo tại tỉnh Tiền Giang
Nhà máy sấy cám tại tỉnh Long An
Nhà máy sản xuất bã mì ép viên tại tỉnh Gia Lai
Kho xưởng mì lát tại tỉnh Tây Ninh
Bên cạnh đó, Cty NSQT còn mở rộng hệ thống Tổng kho tại Quy Nhơn để phục
vụ tốt hơn trong việc phân phối sản phẩm cho thị trường nội địa
Với những tiềm lực sẵn có cũng như thế mạnh về tài chính, nguồn nhân lực dồidào, Công ty Nông Sản Quốc Tế tiếp tục mở rộng đầu tư sang lĩnh vực:
Bất Động Sản: đầu tư xây dựng căn hộ cao cấp
Sản xuất gỗ cao su: phôi gỗ (gỗ ván, gỗ hộp, gỗ thanh)
Thương mại sản phẩm yến sào cao cấp: tăng cường sức khoẻ, quà tặng kháchhàng
Nguyên liệu được thu mua trực tiếp từ nông dân, quy trình chế biến, chất lượngnguyên liệu luôn được bảo đảm Mặt khác, công ty không ngừng nâng cao kỹ năng